1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ky thuat dien ha ap

82 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Giáo trình môn học Kỹ thuật lưới ñiện hạ áp ñược biên soạn theo dự án ñào tạo kỹ thuật viên quản lý ñiện nông thôn và dùng làm tài liệu học tập cho học viên ở các trường ñào tạo các hệ Cao ñẳng nghề liên thông và Trung cấp nghề nghề Điện Công nghiệp của Dự án Năng lượng nông thôn II (RE II). Giáo trình này biên soạn dựa trên Quyết ñịnh số 442006QĐBCN ngày 8122006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành qui ñịnh kỹ thuật Điện nông thôn và ñược trình bày dưới dạng bài giảng, giúp người học dễ dàng tiếp thu một cách có hệ thống các kiến thức liên quan ñến lưới ñiện hạ áp nông thôn. Tài liệu gồm các nội dung sau: 1. Các quy ñịnh chung: ñề cập ñến các từ ngữ, tiêu chuẩn áp dụng cho lưới ñiện nông thôn. Các quy ñịnh về sơ ñồ và kết cấu lưới ñiện nông thôn. 2. Quy ñịnh kỹ thuật Trạm biến áp phân phối: Các qui ñịnh về trạm biến áp phnn phối như: vị trí vấn ñề kỹ thuật của lưới ñiện nông thôn hiện nay như: kết cấu hiện tại và tình trạng thiết bị trên lưới, phụ tải ñiện nông thôn, tình trạng vận hành không ñối xứng, các sai xót về kỹ thuật ño ñếm. 3. Quy ñịnh kỹ thuật ñường dây hạ áp: Các quy ñịnh về ñường dây hạ áp nông thôn như dây dẫn, móng, cột, xà, nối ñất, cáp vặn xoắn ABC. Các quy ñịnh về công tơ, khoảng cách an toàn của ñường dây. 4. Các yêu cầu kỹ thuật ñối với thiết bị trên lưới ñiện hạ áp: Các yêu cầu về mặt kỹ thuật ñối với các thiết bị lưới hạ áp như máy biến áp, cầu chì, cầu dao, áp tô mát, công tơ và hộp công tơ, móng và cột bê tông. 5. Sơ ñồ nguyên tắc bố trí thiết bị trên lưới ñiện hạ áp:Các quy ñịnh về thiết kế và lắp ñặt lưới hạ áp, quy ñịnh về cách bố trí các thiết bị trên lưới như: dây cáp ñấu công tơ, hộp công tơ, cầu chì, vị trí ñấu công tơ trên lưới.

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

-

GIÁO TRÌNH

KỸ THUẬT LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP

Tài liệu chuyên dùng Đào tạo kỹ thuật viên Vận hành lưới ñiện

Dụ án Năng lượng nông thôn 2 (RE II)

Bộ Công Thương

\

Quảng Nam, 2009

Trang 2

1.4 Yêu cầu chất lượng ñiện áp ñối với phụ tải ñiện nông thôn 10

Chương II: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TRẠM BIẾN ÁP HẠ ÁP PHÂN PHỐI 17

Trang 3

3.5 Xà và giá 29

Chương IV:CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

1 ĐDK: Đường dây trên không

7 CN-TCN: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

8 TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

Bảng 4.10: Dây nhôm bọc 1 lõi 43

Trang 6

MỞ ĐẦU

Giáo trình môn học Kỹ thuật lưới ñiện hạ áp ñược biên soạn theo dự án ñào tạo

kỹ thuật viên quản lý ñiện nông thôn và dùng làm tài liệu học tập cho học viên ở các trường ñào tạo các hệ Cao ñẳng nghề liên thông và Trung cấp nghề nghề Điện Công nghiệp của Dự án Năng lượng nông thôn II (RE II)

Giáo trình này biên soạn dựa trên Quyết ñịnh số 44/2006/QĐ-BCN ngày 8/12/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành qui ñịnh kỹ thuật Điện nông thôn và ñược trình bày dưới dạng bài giảng, giúp người học dễ dàng tiếp thu một cách có hệ thống các kiến thức liên quan ñến lưới ñiện hạ áp nông thôn Tài liệu gồm các nội dung sau:

1 Các quy ñịnh chung: ñề cập ñến các từ ngữ, tiêu chuẩn áp dụng cho lưới ñiện

nông thôn Các quy ñịnh về sơ ñồ và kết cấu lưới ñiện nông thôn

2 Quy ñịnh kỹ thuật Trạm biến áp phân phối: Các qui ñịnh về trạm biến áp

phnn phối như: vị trí vấn ñề kỹ thuật của lưới ñiện nông thôn hiện nay như: kết cấu hiện tại và tình trạng thiết bị trên lưới, phụ tải ñiện nông thôn, tình trạng vận hành không ñối xứng, các sai xót về kỹ thuật ño ñếm

3 Quy ñịnh kỹ thuật ñường dây hạ áp: Các quy ñịnh về ñường dây hạ áp nông

thôn như dây dẫn, móng, cột, xà, nối ñất, cáp vặn xoắn ABC Các quy ñịnh về công tơ, khoảng cách an toàn của ñường dây

4 Các yêu cầu kỹ thuật ñối với thiết bị trên lưới ñiện hạ áp: Các yêu cầu về

mặt kỹ thuật ñối với các thiết bị lưới hạ áp như máy biến áp, cầu chì, cầu dao, áp tô mát, công tơ và hộp công tơ, móng và cột bê tông

5 Sơ ñồ nguyên tắc bố trí thiết bị trên lưới ñiện hạ áp:Các quy ñịnh về thiết kế

và lắp ñặt lưới hạ áp, quy ñịnh về cách bố trí các thiết bị trên lưới như: dây cáp ñấu công

tơ, hộp công tơ, cầu chì, vị trí ñấu công tơ trên lưới

Trong quá trình biên soạn, tác giả ñã cố gắng trình bày tuân thủ các quy ñịnh hiện hành Tuy vậy chắc chắn không trách những sai sót, rất mong những ý kiến phản hồi của

ñộc giả Vui lòng liên hệ theo ñịa chỉ email: binhpt@cdmt.vn Xin cảm ơn

Tác giả

Trang 7

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN

1.1 PHẠM VI ÁP DỤNG, ĐỊNH NGHĨA

1.1.1 Quy ñịnh về tiêu chuẩn kỹ thuật ñiện khí hoá và lưới ñiện nông thôn gọi tắt là Quy

ñịnh kỹ thuật ñiện nông thôn ñược áp dụng trong việc quy hoạch, thiết kế, xây

dựng mới, cải tạo, nâng cấp và nghiệm thu các công trình ñiện có ñiện áp danh

ñịnh ñến 35kV phục vụ cho các nhu cầu sử dụng ñiện tại nông thôn

1.1.2 Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn 1.1.3 Khu vực ñông dân cư ñược hiểu là các thị tứ, trung tâm cụm xã, xí nghiệp công

nông nghiệp, bến ñò, cảng, nhà ga, bến xe, công viên, trường học, chợ, sân vận

ñộng, bãi tắm, khu vực xóm làng ñông dân v.v

1.1.4 Khu vực ít dân cư là những nơi tuy thường xuyên có người và xe cộ qua lại nhưng

nhà cửa thưa thớt, ñồng ruộng, vườn ñồi, khu vực chỉ có nhà cửa hoặc các công trình kiến trúc tạm thời

1.1.5 Khu vực khó ñến là những nơi mà người ñi bộ rất khó tới ñược

1.1.6 Thiết bị ñiện là các thiết bị dùng ñể truyền tải, biến ñổi, phân phối và tiêu thụ ñiện

năng Thiết bị ñiện ngoài trời là thiết bị ñiện ñặt ở ngoài trời hoặc chỉ bảo vệ bằng mái che Thiết bị ñiện trong nhà là thiết bị ñặt ở trong nhà có tường và mái che 1.1.7 Vật liệu kỹ thuật ñiện là những vật liệu có các tính chất xác ñịnh ñối với trường

ñiện từ ñể sử dụng trong kỹ thuật ñiện

1.1.8 Kết cấu xây dựng bao gồm các loại cột ñiện, xà, giá, dây néo, móng cột, móng néo,

nhà cửa, cổng, hàng rào trạm biến áp

1.1.9 Trạm biến áp trung gian là trạm có ñiện áp danh ñịnh phía thứ cấp trên 1kV

1.1.10.Trạm biến áp phân phối là trạm biến áp có ñiện áp danh ñịnh phía sơ cấp trên 1kV

ñến 35kV, phía thứ cấp là 380V/220V hoặc 220V

1.1.11 Đường dây trung áp là ñường dây trên không (ĐDK) hoặc ñường cáp (ĐC) có

ñiện áp danh ñịnh trên 1kV ñến 35kV

1.1.12 Đường dây hạ áp là ñường dây trên không (ĐDK) hoặc ñường cáp (ĐC) có ñiện

áp danh ñịnh ñến 1kV

1.1.13 Một số chỉ dẫn chung: Trong tài liệu này có một số khái niệm và từ ngữ ñược sử

Trang 8

dụng với các nghĩa ñược diễn giải dưới ñây:

- Phải: Bắt buộc thực hiện

- Cần: Cần thiết, cần có nhưng không bắt buộc

- Nên: Không bắt buộc nhưng thực hiện thì tốt

- Thường, thông thường: Có tính phổ biến, ñược sử dụng rộng rãi

- Có thể: Khi chưa có luận cứ khác xác ñáng hơn thì áp dụng ñược

- Cho phép: Được thực hiện; như vậy là thoả ñáng và cần thiết

- Không cho phép: Bắt buộc không làm như vậy

- Không nhỏ hơn hoặc ít nhất là: là nhỏ nhất

- Không lớn hơn hoặc nhiều nhất là: là lớn nhất

- Từ ñến : Kể cả trị số ñầu và trị số cuối

- Khoảng cách: Từ ñiểm nọ ñến ñiểm kia

- Khoảng trống: từ mép nọ ñến mép kia trong không khí

1.2 CÁC QUY PHẠM TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Khi thiết kế và xây dựng lưới ñiện nông thôn, phải thực hiện các qui ñịnh cụ thể

ñược nêu trong các qui phạm, tiêu chuẩn, nghị ñịnh sau:

- Luật Điện lực số 28/2004/QH 11 có hiệu lực từ ngày 01/7/2005

- Nghị ñịnh 105/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/8/2005 Quy ñịnh chi tiết và

Trang 9

hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Điện lực

- Nghị ñịnh 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/8/2005 Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới ñiện cao áp

- Quy phạm trang bị ñiện: 11TCN-18-2006 ñến 11TCN-21-2006

- Quyết ñịnh số 07/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 11/4/2006 về quy ñịnh tiêu chuẩn kỹ thuật và ñiều kiện sử dụng ñiện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp

- Quyết ñịnh số 44/2006/QĐ-BCN ngày 8/12/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành qui ñịnh kỹ thuật Điện nông thôn

- Quyết ñịnh số 1867NL/KHKT ngày 12/9/1994 của Bộ Năng lượng (Bộ Công nghiệp) về Các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp ñiện áp 22kV

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác ñộng: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995

- Nghị ñịnh số 186/2004/NĐ - CP, ngày 05/11/2004 cuả Chính phủ Quy ñịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam liên quan ñến việc thiết kế, xây dựng và nghiệm thu các công trình ñiện

- Các tài liệu kỹ thuật về thiết bị, vật liệu ñiện ñược chế tạo theo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế tương ứng ñược qui ñịnh áp dụng tại Việt Nam

- Tất cả các quy ñịnh không ñề cập ñến trong Quy ñịnh kỹ thuật này phải thực hiện theo Luật, Nghị ñịnh, Hướng dẫn, Quy ñịnh, Quy phạm liên quan

1.3 PHỤ TẢI ĐIỆN HẠ ÁP NÔNG THÔN

1.3.1 Khi lập qui hoạch, lập dự án và thiết kế lưới ñiện nông thôn, phải ñiều tra, xác ñịnh

và dự báo các nhu cầu phụ tải trong khu vực cho giai ñoạn 5-10 năm sau

1.3.2 Phụ tải ñiện ở nông thôn (công suất và ñiện năng) bao gồm toàn bộ các phụ tải sinh

hoạt gia dụng (GD) và dịch vụ công cộng (trường học, trạm xá, cửa hàng HTX mua bán v.v), công nghiệp ñịa phương, lâm nghiệp, tiểu thủ công (CN-TCN) và nông nghiệp (NN) trên ñịa bàn

1) Nhu cầu phụ tải ñiện công nghiệp ñịa phương, tiểu thủ công và lâm nghiệp ñược xác ñịnh trên cơ sở nhu cầu hiện tại và ñịnh hướng phát triển các ngành kinh tế này

Trang 10

2) Nhu cầu phụ tải ñiện nông nghiệp ñược xác ñịnh trên cơ sở kế hoạch và qui hoạch phát triển nông nghiệp về các loại hình cây trồng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả), vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc) có tính ñến

ñặc thù về ñịa hình, quy mô tưới tiêu trên ñịa bàn

3) Nhu cầu sinh hoạt gia dụng và dịch vụ công cộng ñược dự báo trên cơ sở ñăng ký

sử dụng ñiện, các số liệu ñiều tra về mức sống, số lượng và chủng loại thiết bị sử dụng ñiện của các hộ dân cư và các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên ñịa bàn 1.3.3 Khi số liệu ñiều tra không ñầy ñủ có thể tham khảo áp dụng một số ñịnh mức sử dụng ñiện dưới ñây ñể lập qui hoạch, thiết kế các dự án lưới ñiện cho khu vực nông thôn

1-3.3.1 Dự báo nhu cầu ñiện sinh hoạt nông thôn VN ñến năm 2010 và 2015:

Bảng 1.1:Dự báo nhu cầu

Nhu cầu ñiện năng kWh/hộ/năm

Nhu cầu công suất kW/hộ

Nhu cầu ñiện năng kWh/hộ/năm

Nhu cầu công suất kW/hộ

1 Thị trấn, huyện lị,

1.3.3.2 Nhu cầu tưới:

- Nhu cầu công suất tưới:

+ Vùng ñồng bằng: 80 ÷ 100W/ha + Vùng trung du: 120 ÷ 150W/ha + Vùng núi: 200 ÷ 230W/ha

- Thời gian sử dụng công suất cực ñại tưới:

+ Cây lúa: 1200h/năm + Cây ăn quả : 1000h/năm + Cây công nghiệp: 1500h/năm

1.3.3.3 Nhu cầu tiêu:

Trang 11

- Nhu cầu công suất tiêu úng: 350 ÷ 400W/ha

- Thời gian sử dụng công suất cực ñại tiêu (Tmax): 700 ÷ 800h/năm

1.3.3.4 Tổ hợp nhu cầu công suất cực ñại (Pmax):

Pmax = KkV ( KGD.PGD + KCN, TCN PCN, TCN + KNN.PNN ) Trong ñó:

Pmax: công suất cực ñại của khu vực

PGD: tổng nhu cầu công suất sinh hoạt gia dụng và dịch vụ công cộng (GD)

PCN, TCN: tổng nhu cầu công suất phụ tải công nghiệp và thủ công nghiệp

PNN: tổng nhu cầu công suất phụ tải nông nghiệp (NN)

KkV: hệ số ñồng thời cho các loại phụ tải trong khu vực dự báo

KGD: hệ số ñồng thời của các hộ GD khu vực dự báo

KCN, TCN: hệ số ñồng thời của các hộ CN-TCN khu vực dự báo

KNN: hệ số ñồng thời của các hộ NN khu vực dự báo

Khi các số liệu về hệ số ñồng thời chưa có cơ sở lựa chọn chắc chắn có thể áp dụng công thức gần ñúng sau:

Pmax = Kñt (PGD + PCN, TCN + PNN) = Kñt.∑P, với

Kñt là hệ số ñồng thời công suất của các phụ tải khu vực, có thể lựa chọn như sau:

+ Kñt = 0,6 khi PGD≤ 0,5∑P + Kñt = 0,7 khi PGD = 0,7∑P + Kñt = 0,9 khi PGD = ∑P Các trường hợp khác Kñt có thể nội suy

1.4 YÊU CẦU VẦ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP ĐỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP

Đối với phụ tải ñiện nông thôn, trong ñiều kiện vận hành bình thường ñộ lệch ñiện

áp cho phép trong khoảng ±5% so với ñiện áp danh ñịnh (UDĐ) của lưới ñiện và ñược xác

ñịnh tại vị trí ñặt thiết bị ño ñếm ñiện năng hoặc tại vị trí khác theo thoả thuận giữa hai

bên Đối với lưới ñiện chưa ổn ñịnh, ñiện áp ñược dao ñộng từ -10% ñến +5% Trong trường hợp cần thiết có thể xem xét khả năng lắp ñặt tụ bù trên ñường dây trung áp ñể nâng ñiện áp theo yêu cầu

Trang 12

1.5 SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

Trên cơ sở tính chất của phụ tải ñiện nông thôn, yêu cầu về mức ñộ quan trọng cung cấp ñiện, ñiều kiện kinh tế trong việc ñầu tư lưới ñiện mà sơ ñồ lưới ñiện phân phối

ñược thiết kế như sau:

* Sơ ñồ lưới ñiện trung áp ñược thiết kế chủ yếu theo dạng hình tia phân ñoạn Trong trường hợp cấp ñiện cho khu vực có mật ñộ phụ tải cao, nhiều phụ tải quan trọng lưới ñiện trung áp nên thiết kế theo dạng khép kín vận hành hở ñể nâng cao

ñộ tin cậy cung cấp ñiện

* Sơ ñồ lưới ñiện hạ áp ñược thiết kế theo dạng hình tia

1.6 CẤP ĐIỆN ÁP PHÂN PHỐI

1.6.1 Lưới ñiện phân phối trung áp nông thôn phải ñược thiết kế và xây dựng theo hướng

qui hoạch lâu dài về các cấp ñiện áp chuẩn là 22kV và 35kV trong ñó:

1) Cấp 22kV cho các khu vực ñã có nguồn 22kV và các khu vực theo quy hoạch sẽ có hoặc sẽ chuyển ñổi từ cấp ñiện áp khác về ñiện áp 22kV

2) Cấp 35kV cho các khu vực nông thôn miền núi có mật ñộ phụ tải phân tán, chiều dài truyền tải lớn, nằm xa các trạm 110kV

3) Các cấp ñiện áp 6-10-15kV không nên phát triển mà chỉ ñược tận dụng ñến hết tuổi thọ của công trình

1.6.2 Điện áp ñịnh mức của lưới phân phối hạ áp chọn thống nhất là 380/220V và 220V

tương ứng với lưới ñiện 3 pha và 1 pha hoặc 2 pha phía sơ cấp

1.7 KẾT CẤU LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

1.7.1 Lưới ñiện 22kV

1.7.1.1 Đối với lưới ñiện trung áp dưới 22kV cải tạo tạo thành 22kV:

1) Lưới ñiện hiện tại có ñiện áp 6-10-15kV, sẽ ñược cải tạo theo hướng chuyển về cấp

ñiện áp 22kV với kết cấu ñường dây trục chính cùng các nhánh rẽ 3 pha 3 dây hoặc 3 pha

4 dây và các trạm với máy biến áp (MBA) 3 pha hoặc 3 máy biến áp 1 pha cấp cho các trung tâm phụ tải có nhu cầu sử dụng ñiện 3 pha Lưới ñiện cấp cho các phụ tải sinh hoạt gia dụng ñược xây dựng chủ yếu là các nhánh rẽ 1 pha 2 dây và các trạm với MBA 1 pha 2) Khi làm việc ở cấp ñiện áp 6kV; 10kV; 15kV lưới ñiện vận hành ở chế ñộ trung tính (cách ly hoặc nối ñất) của lưới hiện tại Sau này chuyển về làm việc ở cấp ñiện áp 22kV

ñược cải tạo

Trang 13

1.7.1.2 Đối với lưới ñiện 22kV xây dựng mới:

1) Lưới ñiện 22kV mới ñược xây dựng theo kết cấu ñường dây 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây và các trạm với MBA 3 pha hoặc 3 MBA 1 pha cấp ñiện cho các trung tâm phụ tải lớn có nhu cầu sử dụng ñiện 3 pha Lưới ñiện cấp cho các phụ tải sinh hoạt ñược xây dựng chủ yếu là các nhánh rẽ 1 pha 2 dây và trạm với MBA 1 pha

2) Trong trường hợp cần thiết, cho phép xây dựng các trạm biến áp 2 pha sử dụng ñiện áp dây cấp ñiện cho các phụ tải sinh hoạt gia dụng Khi sử dụng lưới ñiện 2 pha cần thỏa mãn ñiều kiện về ñộ không ñối xứng cho phép của lưới ñiện ở chế ñộ vận hành bình thường (không vượt quá 5% )

1.7.2 Lưới ñiện 35kV

1-7.2.1 Đối với lưới ñiện 35kV hiện có, không cải tạo thành lưới ñiện 22kV:

1) Các ñường trục cung cấp ñiện cho các phụ tải lớn và quan trọng vẫn giữ nguyên kết cấu 3 pha 3 dây

2) Các nhánh rẽ cung cấp ñiện cho các trạm biến áp có công suất nhỏ, trong trường hợp cần thiết cho phép xây dựng theo kết cấu 2 pha 2 dây, sử dụng ñiện áp dây, nhưng phải thỏa mãn ñiều kiện về ñộ không ñối xứng cho phép của lưới ñiện ở chế ñộ vận hành bình thường (không vượt quá 5% )

1.7.2.2 Đối với lưới ñiện 35kV hiện có cải tạo thành lưới ñiện 22kV:

1) Các ñường trục 35kV cấp ñiện cho các phụ tải lớn và quan trọng sẽ cải tạo thành 22kV với kết cấu 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây ñể chuẩn bị vận hành ở chế ñộ trung tính nối ñất trực tiếp

2) Đối với các nhánh rẽ các trạm biến áp 35kV cấp ñiện cho các phụ tải nằm trong khu vực quy hoạch, sau này sẽ cấp ñiện bằng lưới 22kV thì khi cải tạo và nâng cấp:

+ Các trạm biến áp phải ñược thiết kế với hai cấp ñiện áp phía sơ cấp là 35 và 22kV ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc chuyển ñổi lưới ñiện sau này

+ Đường dây ñược cải tạo theo hướng 3 pha 4 dây với trung tính nối ñất trực tiếp

Trang 14

cho các hộ phụ tải ñiện 3 pha và các khu vực có phụ tải tập trung

1.8 KHOẢNG CÁCH AN TOÀN VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ

1.8.1 Khoảng cách an toàn

1) Khoảng cách ngang gần nhất từ mép ngoài cùng của móng cột ñến mép ñường ôtô (có tính ñến quy hoạch mở rộng) không ñược nhỏ hơn 0,5m

2) Đường dây trên không ñiện áp ñến 1kV cho phép ñi chung cột với ñường dây cao áp

ñến 35kV với các ñiều kiện ñược quy ñịnh cụ thể như sau:

a Được sự ñồng ý của ñơn vị quản lý ñường dây cao áp

b Dây cao áp phải ñi phía trên và có tiết diện tối thiểu 35mm2

c Khoảng cách theo phương thẳng ñứng từ dây cao áp ñến dây hạ áp không ñược nhỏ hơn 2,5 m, nếu dây ñược bố trí nằm ngang; không ñược nhỏ hơn 1,5m nếu dây ñược bố trí thẳng ñứng

3) Khi các ñường dây ñi chung cột phải thực hiện các ñiều kiện sau:

+ Đường dây có ñiện áp thấp hơn phải ñảm bảo các ñiều kiện tính toán về cơ lý như ñối với ĐDK có ñiện áp cao hơn

+ Các dây dẫn của ñường dây có ñiện áp thấp hơn phải bố trí phía dưới các dây dẫn của ñường dây có ñiện áp cao hơn

+ Các dây dẫn của ñường dây có ñiện áp cao hơn nếu mắc vào cách ñiện ñứng thì phải mắc kép (2 cách ñiện tại mỗi vị trí)

1.8.2 Các khoảng cách thẳng ñứng:

Các khoảng cách thẳng ñứng nhỏ nhất từ dây dẫn ñến mặt ñất tự nhiên và công trình trong các chế ñộ làm việc bình thường của ñường dây quy ñịnh theo bảng sau:

Trang 15

Bảng 1.2: Khoảng cách an toàn thẳng ñứng

1.8.3 Hành lang bảo vệ an toàn của ñường dây dẫn ñiện trên không (ĐDK):

Hành lang bảo vệ an toàn của ĐDK là khoảng không gian dọc theo ñường dây và

ñược giới hạn như sau:

1) Chiều dài hành lang ñược tính từ vị trí ñường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của TBA này ñến vị trí ñường dây ñi vào ranh giới bảo vệ của TBA kế tiếp

2) Chiều rộng hành lang ñược giới hạn bởi hai mặt thẳng ñứng về hai phía của ñường dây, song song với ñường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh ñược qui ñịnh bằng:

+ 2m ñối với dây trần và 1m ñối với dây bọc của ñường dây 22kV

+ 3m ñối với dây trần và 1,5m ñối với dây bọc của ñường dây 35kV

3) Chiều cao hành lang ñược tính từ ñáy móng cột ñến ñiểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng ñứng bằng 2m ñối với ñường dây ñiện áp ñến

Trang 16

ĐDK ñiện áp ñến 35kV không nhỏ hơn 0,7m

1.8.4 Hành lang bảo vệ ñường cáp ngầm

Hành lang bảo vệ an toàn ñường cáp ñiện ngầm ñược giới hạn như sau:

1) Chiều dài hành lang ñược tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này ñến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp

2) Chiều rộng hành lang ñược giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp ñối với cáp ñặt trong mương;

b) Hai mặt thẳng ñứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của ñường cáp ñiện ngầm ñối với cáp ñặt trực tiếp trong ñất hoặc trong nước ñược quy ñịnh như sau:

Trang 17

1.8.5 Hành lang bảo vệ trạm biến áp:

1) Đối với các trạm biến áp treo trên cột, không có tường rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm ñiện ñược giới hạn bởi không gian bao quanh trạm ñiện có khoảng cách ñến các bộ phận mang ñiện gần nhất của trạm ñiện theo quy ñịnh sau:

+ 2m ñối với ñiện áp ñến 22kV

+ 3m ñối với ñiện áp 35kV

2) Đối với trạm biến áp có tường rào hoặc hàng rào cố ñịnh bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ ñược giới hạn ñến mặt ngoài của tường hoặc hàng rào

3) Chiều cao hành lang ñược tính từ ñáy móng sâu nhất của công trình trạm ñiện ñến ñến

ñiểm cao nhất của trạm ñiện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng ñứng bằng

2m ñối với ñiện áp ñến 35kV

1.9 YÊU CẦU KHI KHẢO SÁT XÂY DƯNGH CÔNG TRÌNH ĐIỆN

1.9.1 Khảo sát sơ bộ

- Khảo sát ñịa hình: Vạch tuyến trên bản ñồ tỷ lệ 1:25000 hoặc lớn hơn; xác ñịnh

ñiểm ñầu, ñiểm cối và ñộ dài tuyến với ñộ chính xác không quá 1/300; ño góc lái với ñộ

chính xác không quá 1/30”; ño vẽ các khoảng vượt sông, ñường giao thông

- Khảo sát ñịa chất: khoan thăm dò trung bình 4km/hố sâu 4-6 m, tại vị trí vượt sông hố khoan sâu 6-10 m; lấy mẫu nước phân tích hoá học kiểm tra ñộ ăn mòn bê tông

- Khảo sát khí tượng thuỷ văn: Điều tra tình trạng ngập lụt, mực nước sông cao nhất, tình trạng mưa bão, sấm sét

1.9.2 Khảo sát kỹ thuật

- Khảo sát ñịa hình: Đo vẽ mặt cắt tuyến tỷ lệ 1:5000 chiều ñứng và 1:500 chiều ngang; xác ñịnh ñiểm ñầu, ñiểm cối và ñộ dài tuyến với ñộ chính xác không quá 1/300; ño

vẽ mặt cắt ngang; ño vẽ các khoảng vượt sông, ñường giao thông

- Khảo sát ñịa chất: Khoan thăm dò trung bình 3km/hố với ñịa hình ñồng bằng và 2km/hố với ñồi núi trung du, hố khoan sâu 4-6 m tại vị trí vượt sông hố khoan sâu 6-10 m; lấy mẫu nước phân tích hoá học kiểm tra ñộ ăn mòn bê tông

- Khảo sát khí tượng thuỷ văn: Điều tra tình trạng ngập lụt, mực nước sông cao nhất, tình trạng mưa bão, sấm sét

Trang 18

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI

2.1 PHẠM VI CẤP ĐIỆN, CHỌN CÔNG SUẤT VÀ ĐỊA ĐIỂM

- Công suất máy biến áp cần ñược tính toán lựa chọn sao cho có thể ñáp ứng yêu cầu cung cấp ñiện ñầy ñủ với chất lượng ñảm bảo ñối với nhu cầu phát triển của phụ tải khu vực trong thời hạn 5 năm, có tính ñến quy hoạch dài hạn tới 10 năm, ñồng thời

có thể ñảm bảo công suất sử dụng không dưới 30% vào năm thứ nhất và không dưới 60% vào năm thứ ba ñể tránh non tải lâu dài cho máy biến áp

Ngoài ra, cũng nên xem xét thêm các yếu tố về mỹ quan, giao thông

2.2 KẾT CẤU TRẠM BIẾN ÁP

2.2.1 Đối với các khu vực trung tâm phụ tải có nhu cầu sử dụng ñiện 3 pha, bán kính cấp

ñiện lớn và công suất phụ tải từ 100kVA trở lên nên xây dựng trạm treo với 1 máy

biến áp 3 pha hoặc 3 máy biến áp 1 pha ñặt trên cột ñiện bê tông ly tâm (1 hoặc 2 cột tuỳ thuộc vào quy mô công suất máy biến áp ở thời ñiểm cuối của giai ñoạn quy hoạch, sao cho việc thay máy biến áp ban ñầu bằng máy có công suất lớn hơn

ñến 2 lần cũng không làm ảnh hưởng ñến kết cấu trạm)

2.2.2 Đối với các khu vực có nhu cầu sử dụng ñiện chủ yếu là sinh hoạt gia dụng, bán

kính cấp ñiện ngắn, phụ tải công suất nhỏ ñến 30kVA tại miền núi và ñến 50kVA tại ñồng bằng, trung du có thể sử dụng máy biến áp 2 pha (ñiện áp sơ cấp là ñiện

áp dây) ñối với lưới ñiện có trung tính cách ly hoặc máy biến áp 1 pha, ñối với lưới

ñiện có trung tính nối ñất trực tiếp ñặt trên 1 cột ñiện bê tông ly tâm

2.2.3.Trong trường hợp cần thiết, cho phép lắp ñặt trạm biến áp 2 pha, nhưng phải ñược

xem xét, tính toán kiểm tra về ñộ không ñối xứng, dòng ñiện chạm ñất hoặc ngắn mạch 1 pha trong lưới ñiện và so sánh kinh tế (vốn ñầu tư vào lưới trung, hạ áp và trạm biến áp) với phương án lắp ñặt trạm biến áp 3 pha

2.2.4 Trong trường hợp có yêu cầu ñặc biệt có thể xây dựng trạm biến áp trệt với MBA

ñặt trên bệ cao cách mặt ñất từ 0,5m trở lên, ở khu vực cao ráo và phải thoả mãn

các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn theo Quy phạm hiện hành

2.3 LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.3.1 Điện áp và tổ ñấu dây của máy biến áp:

Trang 19

1) Điện áp sơ cấp của máy biến áp phải ñược lựa chọn theo nguyên tắc sau:

- Tại các khu vực hiện ñang tồn tại và trong tương lai sẽ phát triển lưới ñiện 35kV hoặc 22kV ñiện áp phía sơ cấp máy biến áp ñược chọn với một cấp tương ứng là 35kV hoặc 22kV

- Tại các khu vực ñã có qui hoạch lưới ñiện 22kV, nhưng hiện ñang tồn tại các cấp

ñiện áp 35kV hoặc 15kV hoặc 6-10kV, thì phía sơ cấp của máy biến áp phải có 2

cấp ñiện áp là 22kV và cấp ñiện áp ñang tồn tại với bộ phận chuyển ñổi ñiện áp sơ cấp có thể thao tác từ bên ngoài máy biến áp

2) Tổ ñấu dây của các máy biến áp nên ñược lựa chọn như sau:

Bảng 2.1: Tổ ñấu dây máy biến áp

Ghi chú: (*) Điện áp sơ cấp của máy biến áp sẽ ñược chọn cụ thể cho từng trạm

Trang 20

theo ñiện áp ñịnh mức của lưới ñiện khu vực nối với trạm biến áp ñó

2.3.2 Nấc phân áp và chuyển ñổi ñiện áp:

- Các máy biến áp ñều phải có 5 nấc phân áp là 5%; 2,5%; 0%; -2,5% và -5%

- Bộ phận chuyển ñiện áp sơ cấp của máy biến áp phải ñược ñặt ñể thao tác từ bên ngoài máy biến áp

2.3.3 Công suất máy biến áp thông dụng ñối với nông thôn

Lưới ñiện nông thôn sử dụng chủ yếu loại máy biến áp (bao gồm 1 pha, 2 pha và 3 pha) công suất 50kVA, một số có công suất 100 hoặc 250kVA Riêng máy biến áp 1pha,

có thể sử dụng loại công suất ñến 15kVA Gam công suất ñối với các loại máy biến áp quy ñịnh như sau:

- Máy biến áp 3 pha: 30 - 50 - 75 - 100 - 160 - 200 - 250 - 400 kVA

- Máy biến áp 2 pha sử dụng ñiện áp dây phía sơ cấp: 15 - 25 - 37,5 - 50 kVA

- Máy biến áp 1 pha sử dụng ñiện áp pha phía sơ cấp: 15 - 25 - 37,5 - 50 - 75 kVA

2.4 CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP

2.4.1 Thiết bị chống sét

1) Không lắp ñặt bảo vệ chống sét ñánh trực tiếp tại các trạm biến áp

2) Chuỗi cách ñiện tại cột cổng của trạm biến áp ñiện áp 35kV nối với ĐDK có dây chống sét nhưng không kéo vào trạm phải tăng thêm 1 bát so với yêu cầu ñối với ñường dây 3) Bảo vệ quá ñiện áp khí quyển truyền từ ñường dây vào trạm bằng chống sét van

4) Chống sét van ñược lắp ñặt tại các trạm biến áp ñến 35kV với quy mô công suất bất kỳ 5) Chống sét van ñược lắp ñặt tại các vị trí sau ñây:

+ Ngay tại ñầu ra của cuộn sơ cấp máy biến áp ñiện áp ñến 35kV hoặc cách ñầu ra không quá 5m theo chiều dài dây dẫn

+ Ngay tại ñiểm ñấu nối giữa ñường dây trên không và cáp ngầm

6) Khi chọn chống sét van cho trạm biến áp cần lưu ý ñến kết cấu và ñiện áp của lưới ñiện hiện tại kết hợp với quy hoạch sau này ñể có ñược các giải pháp phù hợp và kinh tế 7) Chống sét van lắp ñặt tại trạm biến áp phải ñược lựa chọn theo các thông số kỹ thuật phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 5717 và IEC-99.4

2.4.2 Nối ñất trạm biến áp:

Trang 21

1) Trung tính máy biến áp, chống sét, các cấu kiện sắt thép và vỏ thiết bị trong trạm ñều

ñược nối vào hệ thống nối ñất của trạm

2) Nối ñất an toàn, nối ñất làm việc và nối ñất chống sét phải ñược ñấu nối vào lưới nối

ñất bằng dây nhánh riêng

3) Lưới nối ñất của trạm bao gồm dây nối và bộ tiếp ñất, trong ñó:

- Dây nối vào bộ tiếp ñất của trạm là dây thép tròn, thép dẹt ñược mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 80µm hoặc mạ ñồng, hoặc dây ñồng mềm hoặc dây nhôm

- Bộ tiếp ñất của trạm có kết cấu dạng cọc bằng thép, chiều dài mỗi cọc không nhỏ hơn 2,4m ñược mạ kẽm nhúng nóng hoặc cọc tia hỗn hợp (tia bằng thép như dây nối ñất)

- Tiết diện tối thiểu của cọc và dây nối ñất ñược quy ñịnh như sau:

Bảng 2.2: Cọc nối ñất

4) Chổ nối dây tiếp ñất với cọc tiếp ñất phải ñược hàn chắc chắn Dây tiết ñất bắt vào vỏ thiết bị, vào kết cấu công trình hoặc nối các dây tiếp ñất với nhau bằng bu lông hoặc hàn Cấm nối bằng cách vặn xoán

5) Trị số tổng ñiện trở nối ñất trong phạm vi trạm biến áp ñiện áp sơ cấp ñến 35kV không

Trang 22

biến áp có kết hợp chức năng phân ñoạn trên ñường dây bố trí thêm dao cách ly phân

ñoạn Điện áp danh ñịnh của cầu chảy và dao cách ly chọn theo ñiện áp của lưới ñiện ổn ñịnh lâu dài

- Trạm có công suất trên 100kVA lắp ñặt 3 4 lộ nhánh

- Trạm có công suất ñến 100kVA lắp ñặt 2.3 lộ nhánh

- Trạm có công suất ñến 50kVA lắp ñặt 1 lộ nhánh

4) Công tơ, cầu chảy hoặc áp-tô-mát ñược ñặt trong tủ phân phối hạ áp treo trên cột trạm

2.6 THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG

2.6.1 Chỉ lắp ñặt công tơ ñiện tại các trạm biến áp có nhu cầu kiểm tra tổn thất ñiện năng

và tại các lộ, mà ở ñó có giao dịch mua bán ñiện trực tiếp

2.6.2 Việc ño ñếm ñiện năng bằng công tơ ñiện ñược thực hiện gián tiếp qua máy biến

dòng ñiện (TI) ñối với các lộ có dòng ñiện trên 75A và trực tiếp (không qua biến dòng) ñối với các lộ còn lại

2.6.3 Trong trường hợp cần kiểm tra ñiện áp và dòng ñiện, sử dụng ñồng hồ Vôn (V) và

Ampe (A) xách tay

2.6.4 Máy biến dòng ñiện, công tơ ñiện ñược ñặt trong tủ phân phối hạ áp cùng với cầu

chảy hoặc áp-tô-mát

2.7 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP

2.7.1 Trạm biến áp phụ tải ñiện nông thôn có thể ñược xây dựng theo các kiểu dưới ñây: + Trạm treo trên 1 cột hoặc ñặt trên giàn 2 cột hình chữ H (gọi chung là trạm treo) với 1 máy biến áp 3 pha, 2 pha, 1 pha hoặc 3 máy biến áp 1 pha

+ Trạm trệt chỉ nên xây dựng tại các khu vực có ñủ diện tích ñất và ở nơi cao ráo,

Trang 23

khi có yêu cầu

2.7.2 Kết cấu cột, móng, xà giá của các loại trạm ñược quy ñịnh như sau:

1) Đối với trạm treo:

- Cột ñược sử dụng ñể xây lắp trạm treo là loại cột ñiện bê tông ly tâm hoặc cột bê tông ly tâm ứng lực tước

- Xà, giá ñược chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng nóng với chiều dầy lớp mạ tối thiểu bằng 80µm

- Móng cột là loại móng khối bằng bê tông ñúc tại chỗ, hoặc móng 2 ñà cản cho khu vực ñất tốt, ổn ñịnh

- Có thể xem xét bố trí sàn thao tác tại những vùng trũng, thường xuyên úng ngập 2) Đối với trạm trệt:

- Móng máy biến áp có thể ñúc tại chỗ bằng bê tông hoặc xây bằng gạch với vữa xi măng-cát mác 75 và cao hơn mặt ñất ít nhất là 0,5m

- Tủ hạ áp 380/220V ñặt ngoài trời giống như trạm treo Khi có yêu cầu ñặt tủ trong nhà thì nhà ñược xây bằng gạch với vữa xi măng-cát, mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp tôn, cửa bằng thép

- Trụ cổng, tường hàng rào xây bằng gạch hoặc bê tông, cánh cổng bằng thép ñược

qu t sơn chống gỉ

Trang 24

CHƯƠNG III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP

3.1 DÂY DẪN ĐIỆN

3.1.1 Loại dây dẫn ñiện

1) Đối với ñường dây ñi qua các khu vực thưa dân cư, xa nhà cửa, công trình công cộng

sử dụng dây nhôm trần không có lõi thép, hoặc dây nhôm lõi thép trong các trường hợp cần thiết

2) Đối với ñường dây ñi qua các khu vực dân cư tập trung, gần nhiều nhà cửa, công trình công cộng hoặc khu vực có nhiều người qua lại; khu vực ô nhiễm; khu vực nhiều cây cối nên sử dụng loại cáp vặn xoắn (ABC) ruột nhôm hoặc dây nhôm bọc cách ñiện

3) Đối với các ñường dây ñi qua khu vực nhiễm mặn có thể sử dụng dây nhôm có lớp mỡ bảo vệ chống ăn mòn

4) Đối với ñường dây tại các khu vực nhiễm mặn quá nặng, ñi sát biển có thể sử dụng dây

ñồng nhiều sợi hoặc dây hợp kim nhôm

5) Dây dẫn từ máy biến áp vào tủ hạ áp (400V/230V) và từ tủ ñến ñường dây hạ áp sử dụng loại cáp ñồng 1 pha hoặc 3 pha nhiều sợi bọc cách ñiện PVC hoặc XLPE - 1kV 6) Dây dẫn vào hộp công tơ treo trên cột dùng loại cáp ñồng nhiều sợi bọc cách ñiện PVC hoặc XLPE - 1kV

7) Dây dẫn vào nhiều hộp công tơ ñặt tại nhà dùng loại ruột ñồng hoặc dây ñồng nhiều sợi bọc cách ñiện cho ñoạn dây phía ngoài nhà, và loại cáp ñiện luồn trong ống bảo vệ cho

ñoạn từ ñầu hồi nhà ñến công tơ ñiện

8) Dây dẫn vào công tơ và sau công tơ phải dùng dây dẫn nhiều sợi bọc cách ñiện hoặc cáp ñiện Tiết diện dây bọc cách ñiện hoặc cáp ñiện phải phù hợp với công suất sử dụng của các hộ sử dụng ñiện nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2,5mm2

3.1.2 Tiết diện dây dẫn ñiện

3.1.2.1 Cơ sở xác ñịnh tiết diện dây dẫn ñiện

- Đảm bảo cấp ñiện cho nhu cầu phụ tải khu vực dự tính cho giai ñoạn 10 năm sau

- Đảm bảo chất lượng ñiện áp cuối ñường dây theo qui ñịnh tại chương 1

- Đảm bảo các ñiều kiện kinh tế, kỹ thuật trong phạm vi cung cấp ñiện không nên vượt quá khoảng cách dưới ñây:

Trang 25

Bảng 3.1: Phạm vi cấp ñiện

- Điều kiện tiêu chuẩn hoá tiết diện dây dẫn trong thiết kế xây dựng và quản lý vận hành

3.1.2.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn

- Dây dẫn ñiện ñường dây hạ áp trên không của lưới ñiện hạ áp nông thôn có thể dùng:

* Dây trần;

* Dây bọc cách ñiện;

* Cáp bọc cách ñiện, cáp vặn xoắn ABC (gọi chung là cáp ñiện)

- Nên lựa chọn tiết diện dây dẫn theo các ñịnh hướng ñây:

1) Đối với các ñường trục: Để ñảm bảo ñiều kiện ñộ bền cơ học, dây dẫn ñường trục phải

là dây nhiều sợi Tuỳ theo công suất tải mà tiết diện dây pha có thể ñược lựa chọn trong giải 50-70-95mm2, cá biệt có thể chọn ñến 120mm2, tuy nhiên không ñược nhỏ hơn quy

ñịnh sau:

Bảng 3.2: Tiết diện dây ñường trục

Tiết diện dây trung tính của ñường dây 3 pha 4 dây chọn không nhỏ hơn 50% tiết diện dây pha ñối với các ñường dây trục 2 pha sử dụng ñiện áp pha thì tiết diện dây trung tính chọn không nhỏ hơn 70% tiết ñiện dây pha

2) Đối với các nhánh rẽ:

Trang 26

Dây dẫn các nhánh rẽ cho phép sử dụng loại một sợi Tiết diện dây phải lựa chọn phù hợp với công suất tiêu thụ của các hộ sử dụng ñiện và tối thiểu không nhỏ hơn 2,5mm2

Đối với các nhánh rẽ và dây dẫn cấp ñiện cho các phụ tải 1 pha tiết diện dây trung tính

chọn bằng dây pha

3) Dây dẫn vào hộp công tơ treo ngay trên cột ñường dây hạ áp nên chọn theo các loại tiết diện sau:

+ 2 x 25 mm2 hoặc 4 x11 mm2 cho hộp 6 công tơ 5/20A

+ 2 x 16 mm2 hoặc 4 x 7 mm2 cho hộp 6 công tơ 3/9A (hoặc hộp công tơ 5/20A) + 2 x 11 mm2 hoặc 4 x 6 mm2 cho hộp 4 công tơ 3/9A (hoặc hộp công tơ 5/20A) + 2 x 7 mm2 cho hộp 2 công tơ 3/9A

4) Dây dẫn vào hộp nhiều công tơ ñể sát nhà, xa cột ñường dây hạ áp nên dùng các loại có tiết diện: 2 x 16mm2. 2 x 25mm2. 2 x 35mm2 tuỳ theo số lượng công tơ và chiều dài dây dẫn vào hộp công tơ

3.1.3 Bố trí dây dẫn trên cột

1) Tuỳ theo yêu cầu cụ thể về hành lang tuyến và chiều cao cột có thể bố trí dây dẫn trên cột theo hàng ngang hay thẳng ñứng Trong trường hợp bố trí theo phương nằm ngang ngang thì cho phép dây trung tính bố trí ngang với các dây pha, còn nếu bố trí theo phương thẳng ñứng thì dây trung tính phải bố trí dưới các dây pha

2) Khoảng cách giữa các dây dẫn ñược lựa chọn theo hướng dẫn ở chương I

Khoảng cách dây dẫn tại cột phải ñảm bảo các yêu cầu dưới ñây:

+ Với dây dẫn trần, khoảng cách giữa các dây không nhỏ hơn quy ñịnh ở bảng sau:

Bảng 3.3: Khoảng cách dây dẫn

+ Khoảng cách từ dây dẫn ñến cột, xà không nhỏ hơn 0,05m

Trang 27

+ Với dây dẫn bọc thì khoảng cách giữa các dây; khoảng cách giữa dây với cột, xà cho phép lấy bằng 50% các khoảng cách quy ñịnh trên ñây

+ Khoảng cách giữa các mạch ñường dây trên cùng 1 cột không nhỏ hơn 0,4m + Các ñường trục dùng cáp bọc cách ñiện không chịu lực thì cáp phải ñược treo trên dây chịu lực bằng dây buộc Dây chịu lực là dây kim loại không gỉ hoặc phải

ñược mạ kẽm Dây buộc là dây thép chống gỉ có ñường kính từ 0,5 ñến 1,0mm;

khoảng cách giữa hai dây buộc treo cáp ñiện lên dây chịu lực không qúa 1,0m 3) Trường hợp ñường dây hạ áp ñi chung cột ñường dây trung áp, cho phép bố trí cột

ñường dây hạ áp xen giữa các cột ngay bên dưới ñường dây trung áp Khi ñó khoảng cách

từ dây dẫn trung áp ñến dây dẫn hạ áp ở vị trí cột xen giữa ñược lựa chọn như trong trường hợp mắc dây trên cùng một cột

4) Khoảng cách từ dây dẫn hạ áp ñến dây dẫn trung áp (dây pha) trên toàn bộ tuyến dây trong ñiều kiện làm việc bình thường không ñược nhỏ hơn các trị số ñược quy ñịnh 5) Trong trường hợp ñường dây hạ áp ñi chung cột, ñồng thời sử dụng chung dây trung tính trực tiếp nối ñất với ñường dây trung áp, không ñược phép bố trí dây trung tính phía dưới các dây pha của ñường dây hạ áp, còn tiết diện của dây trung tính phải ñược tính chọn ñảm bảo cho cả ñường dây trung áp lẫn ñường dây hạ áp

6) Dây dẫn dùng cho chiếu sáng ngoài trời mắc chung với ñường trục hạ áp cho phép bố trí dưới dây trung tính

7) Cầu chảy bảo vệ ñặt trên cột phải bố trí thấp hơn các dây dẫn ñể thuận tiện cho việc sửa chữa thay dây chảy

3.2 CÁCH ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN

1) Cách ñiện sử dụng cho các ñường dây hạ áp nông thôn phải ñảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy ñịnh, hệ số an toàn cơ học của cách ñiện (tỷ số giữa lực phá huỷ và lực căng dây tối ña) không ñược nhỏ hơn 2,5

2) Đối với ñường dây trên không hạ áp tuỳ theo sơ ñồ bố trí dây dẫn trên cột có thể sử dụng loại cách ñiện ñứng hoặc cách ñiện ống chỉ Khi sử dụng cách ñiện ñứng thì cách

ñiện ñược lắp ñặt như sau:

+ 1 cách ñiện ñứng ñỡ 1 dây dẫn cho vị trí ñỡ thẳng

+ 2 cách ñiện ñứng néo dây dẫn cho các vị trí cột néo góc, néo hãm

3) Khi sử dụng cách ñiện ống chỉ thì lắp ñặt 1 cách ñiện ñể ñỡ thẳng, ñỡ góc hoặc néo

Trang 28

dây dẫn, chiều lắp ñặt phải ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu chịu lực của cách ñiện tại vị trí cột Nếu cần mắc nhiều dây dẫn trên một cách ñiện thì phải dùng cách ñiện nhiều tán hoặc cách ñiện ñệm nhiều tầng Cấm mắc nhiều dây dẫn chồng lên nhau trên một cách ñiện Cách ñiện ñỡ hoặc néo dây phải ñược bắt trên xà hoặc giá dọc

4) Các phụ kiện như chân cách ñiện, cặp cáp ñều ñược chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam Các yêu cầu về hệ số an toàn của phụ kiện tương tự như ñối với phụ kiện ñường dây trung

áp

5) Nối dây dẫn bằng nối ép, bằng nối hàn hoặc kẹp nối dây

6) Để buộc cổ cách ñiện sử dụng loại dây nhôm 1 sợi có tiết diện 3,5mm2

7) Tại các vị trí công tơ treo trên cột dây dẫn sau công tơ ñược bắt hãm qua sứ ñứng hoặc

sứ quả bàng (không dùng cầu chảy cá) trước khi ñi tiếp vào các hộ gia ñình Tuyệt ñối không ñược quấn dây dẫn quanh cột, chân sứ, thanh xà ñể tránh dây dẫn bị sước truyền

ñiện ra thân cột và các cấu kiện bằng thép

8) Tại các vị trí công tơ lắp ñặt ở hộ gia ñình dây dẫn vào công tơ ñược hãm trên sứ quả bàng hoặc sứ ñứng, gá lắp trên các giá ñỡ bằng thép hoặc bằng gỗ

9) Tại các vị trí ñỡ trung gian bằng cột gỗ, tre ñã ñược xử lý chống mối mục có thể bắt ñỡ dây dẫn vào công tơ trên sứ ñứng hoặc gá treo trực tiếp trên cột gỗ Trường hợp gá treo trực tiếp phải có biện pháp ñể dây dẫn không bị sước

3.3 NỐI ĐẤT

3.3.1 Các vị trí cần nối ñất:

1) Đối với ñường dây hạ áp ñi ñộc lập, nối ñất chống sét và nối ñất lặp lại cho trung tính

ñược kết hợp làm một và bố trí theo từng khoảng trung bình 200 - 250m tại khu vực ñông

dân cư và 400 - 500m tại khu vực thưa dân cư

2) Đường dây hạ áp ñi chung với ñường dây trung áp, ngoài việc nối ñất của ñường dây

hạ áp phải nối ñất theo quy ñịnh như ñối với ñường dây trung áp

3) Các vị trí cột: rẽ nhánh, néo cuối, vượt ñường giao thông hoặc tại ñó tiết diện dây dẫn thay ñổi ñều ñược nối ñất

4) Tại tủ phân phối ñiện hạ áp và các cột rẽ nhánh vào hộ tiêu thụ nên lắp ñặt chống sét hạ

áp

3.3.2 Điện trở nối ñất:

1) Đối với các ñường dây hạ áp ñi ñộc lập:

Trang 29

* Điện trở nối ñất không ñược lớn hơn 50Ω ñối với các ñường dây ñi qua khu vực

có nhiều nhà cao tầng, cây cối cao che chắn, khó có thể bị sét ñánh trực tiếp

* Điện trở nối ñất không ñược lớn hơn 30Ω ñối với các ñường dây ñi qua khu vực trống trải không có nhà cửa, công trình, cây cối che chắn, ñường dây dễ bị sét ñánh trực tiếp

2) Trị số ñiện trở nối ñất phải ñảm bảo cả 2 yêu cầu qui ñịnh cho ñường dây hạ áp và

ñường dây trung áp ñi phía trên

3) Hộp công tơ bằng kim loại cách ñiện ñơn phải nối ñất vỏ hộp với trị số ñiện trở nối ñất không ñược lớn hơn 50Ω Trong trường hợp sử dụng hộp công tơ composit hoặc hộp kim loại có cách ñiện kép thì không cần phải nối ñất vỏ hộp

+ Đối với các ñường trục, nhánh 3 pha và 1pha:

-Cột sử dụng cho ñường dây hạ áp là cột bê tông vuông có chiều cao 6,5m; 7,5m và 8,5m hoặc các cột BTLT ứng lực trước có chiều cao 8,0m và 8,5m Tại các vị trí

ñặc biệt như khoảng vượt, giao ch o có thể sử dụng cột cao 10m; 12m

-Chỉ nên sử dụng cột bê tông li tâm cho các ñường dây: i) ñi chung tuyến với ñường dây trung áp; ii) ñi qua các thị trấn, thị tứ, dọc theo các ñường quốc lộ, tỉnh lộ, các khu vực có yêu cầu mỹ quan cao; iii) ñi qua khu vực nhiễm mặn; iv) tại khu vực không thể vận chuyển cột bê tông vuông an toàn vào công trình

+ Đối với các nhánh rẽ vào hộ gia ñình:

Trang 30

-Trong trường hợp khoảng cách từ ñường dây ñến hộ gia ñình không vượt quá 20m

có thể kéo dây dẫn thẳng từ cột ñiện vào hộ gia ñình Dây dẫn ñược néo căng tại cột ñiện và ñầu hồi hộ gia ñình

-Khi khoảng cách từ cột ñiện ñến hộ gia ñình lớn hơn 20m, có thể ñỡ dây dẫn bằng dây văng thép mạ hoặc cột ñỡ trung gian Nếu dùng cột gỗ hoặc tre chôn không móng, cột phải có chiều cao tối thiểu là 5,0m, ñường kính ngọn cột tối thiểu là 80mm nếu dây dẫn không vượt qua ñường ô tô

3.4.2 Sơ ñồ cột tổng thể:

1) Tại tất cả các vị trí ñỡ thẳng, ñỡ góc, ñều sử dụng sơ ñồ cột ñơn

2) Tại các vị trí néo góc, néo cuối, néo rẽ nhánh có yêu cầu chịu lực lớn hơn giới hạn chịu tải trọng thường xuyên của cột, sử dụng sơ ñồ cột kép Trong trường hợp ñường dây ñi qua các khu vực dân cư thưa thớt, diện tích rộng rãi, có thể bố trí ñược dây néo thì tại các

vị trí cột néo nên thay sơ ñồ cột kép bằng sơ ñồ cột ñơn kết hợp với dây néo Cấm bố trí dây néo cạnh ñường giao thông hoặc tại những nơi có người và vật nuôi thường xuyên va quệt Dây néo có thể là cáp thép hoặc thép tròn ñược sơn hoặc mạ ẽm chống gỉ, tiết ñiện không ñược nhỏ hơn 25mm2

3) Tại các vị trí ñường dây hạ áp ñi chung cột với ñường dây trung áp (ñược ñầu tư ñồng thời), thì việc lựa chọn sơ ñồ và kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu cột, móng cần

ñược xem xét, tính toán trong phần taì liệu liên quan ñến ñường dây trung áp

4) Trong trường hợp ñường dây hạ áp mới ñược lắp ñặt lên cột của ñường dây trung áp có sẵn, thì phải tính toán kiểm tra lại các kết cấu cột, móng và thực hiện giải pháp tăng cường khả năng chịu lực của kết cấu hiện có nếu thấy cần thiết

5) Đối với ñường dây hạ áp, ngoài kết cấu 3 pha 4 dây và 1 pha 2 dây như hiện nay nên phát triển thêm loại kết cấu 1 pha, 3 dây

Khoảng cột của ñường dây hạ áp có thể dao ñộng trong giới hạn rộng từ 30m ñến 70m, ñôi khi dưới 30m hoặc trên 70m

3.5 XÀ VÀ GIÁ

3.5.1 Cấu hình xà và giá:

Tuỳ theo sơ ñồ bố trí dây dẫn trên cột có thể lựa chọn cấu hình xà như sau:

1) Xà bằng (ñỡ hoặc néo) cho các cột ñỡ, cột néo khi bố trí dây dẫn nằm ngang và sử dụng loại cách ñiện ñứng Trong ñó có loại xà ngang dùng cho cột ñỡ mỗi pha ñược bắt

Trang 31

trên 1 cách ñiện và loại xà kép dùng cho các cột néo, cột vượt mỗi pha ñược bắt trên 2 cách ñiện

2) Giá dọc (RACK) cho các cột khi bố trí dây dẫn theo chiều thẳng ñứng dọc thân cột và

sử dụng loại cách ñiện ống chỉ

3.5.2 Vật liệu xà giá

1) Tất cả các xà giá ñều ñược chế tạo từ thép hình, bảo vệ chống gỉ bằng mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày tối thiểu là 80µm hoặc sơn chống gỉ Riêng ñối với các nhánh rẽ vào các hộ gia ñình xà có thể làm bằng gỗ ñã ñược xử lý chống mối một Hệ số an toàn cơ học của xà thép, giá ñỡ không ñược nhỏ hơn 1,5; xà gỗ không ñược nhỏ hơn 3

2) Các bu lông ñai ốc ñều ñược mạ kẽm và chế tạo theo Tiêu chuẩn Việt nam

- Độ sâu chôn cột bằng khoảng 10% chiều cao cột Khi thi công móng cột bê tông ly tâm phải ñặt một tấm bê tông ñúc sẵn M200 kích thước 500 x 500 x 50mm ở ñáy

- Móng hộp ñược ñúc tại chỗ bằng bê tông M100

3.6.1.2 Móng giếng:

- Loại móng này ñược sử dụng cho ñường dây ñi qua các dải cồn cát ven biển, ven sông hoặc khu vực có hiện tượng cát chảy, khó thi công

- Độ sâu chôn cột bằng khoảng 14 ñến 16% chiều cao cột

- Ống giếng ñược ñúc bằng bê tông mác M200 với các loại có ñường kính bằng 700- 800-1000mm

600 Đổ bê tông mác M100 bên trong móng

3.6.1.3 Móng ñất gia cường (cột chôn không móng)

- Móng ñất gia cường ñược sử dụng cho các cột ñỡ nhánh rẽ với dây dẫn có tiết diện nhỏ, yêu cầu chịu lực thấp, ñi qua khu vực có ñịa hình khá bằng phẳng, ñịa chất

β

Trang 32

nhỏ hơn 0,7; góc ma sát (ϕ) lớn hơn 15o và không bị tơi bở khi gặp nước

- Độ sâu chôn cột bằng khoảng 12 ñến 15% chiều cao cột

- Khi thi công móng ñất gia cường cần lưu ý bảo tồn trạng thái tự nhiên của cảnh quan khu vực xung quanh và ñầm nén ñất ñắp theo ñúng qui ñịnh Đất lấp hố móng phải ñổ từng lớp dày 0,20m, ñầm thật chặt và ñắp cao hơn mặt ñất tự nhiên khoảng 0,4m ñể tránh xói lở

3.6.1.4 Móng ñà cản

- Loại móng này ñược sử dụng cho các khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão, ñịa hình bằng phẳng, ñịa chất nền móng chân cột trên toàn tuyến khá ổn

ñịnh, không bị biến ñộng bởi tác ñộng môi trường

- Độ sâu chôn cột bằng khoảng 16 ñến 18% chiều cao cột

- Đà cản cần ñược ñặt (tính từ vị trí bắt bu lông) thấp hơn mặt ñất tự nhiên ổn ñịnh là 0,5m

- Có thể sử dụng các sơ ñồ ñà cản sau ñây: 1 ñà cản cho vị trí cột ñỡ; 2 ñà cản ñặt song song cho vị trí cột ñỡ và ñặt vuông góc cho vị trí cột néo ñối với các ñường dây ñi qua khu vực có ñịa chất xấu, dễ lún

- Các loại ñà cản ñều ñược ñúc sẵn bằng bê tông cốt thép mác 200

- Hệ số an toàn của móng cột không ñược nhỏ hơn 1,3

3.6.2 Xử lý nền móng trong các ñiều kiện ñặc biệt:

1) Trong trường hợp móng cột thường xuyên bị ngập sâu trong nước nhiễm mặn, nước có hoạt chất ăn mòn bê tông, sử dụng loại móng cốc có cao ñộ mặt trên cao hơn mức nước nhiễm mặn thường xuyên và cao ñộ ñáy móng phải thấp hơn cao ñộ ñáy cột ñể bảo vệ

ñược bê tông cốt thép của cột Vật liệu móng cột khi ấy phải là bê tông chống thấm,

chống ăn mòn

2) Trường hợp ñất nền có cường ñộ chịu tải quá thấp (ñất bùn, sét bùn ) có thể nghiên cứu giải pháp gia cố nền móng bằng các loại cọc cừ bê tông, tre, tràm hoặc ñệm cát phân tải

3.6.3 Néo cột

1) Đối với các khu vực cho phép bố trí dây néo, ñể hỗ trợ chịu lực cho các vị trí cột néo góc, néo thẳng, néo cuối sử dụng các bộ dây néo và móng néo

Trang 33

2) Dây néo ñược sử dụng là loại cáp thép hoặc thép tròn trơn mạ kẽm nhúng nóng với chiều dài ñược chọn tương ứng theo sơ ñồ cột

3) Móng néo ñược ñúc sẵn bằng bê tông cốt thép mác 200 và phải ñược ñặt dưới mặt ñất

tự nhiên tối thiểu là 1,5m

4) Các qui ñịnh về thiết kế và thi công áp dụng tương tự như ñối với dây néo, móng néo của ñường dây trung áp

3.7 CÁP VẶN XOẮN ABC

3.7.1 Cáp vặn xoắn hạ áp không ñược chôn ngầm dưới ñất

3.7.2 Các phụ kiện của cáp phải ñồng bộ và phù hợp với các yêu cầu sử dụng Khi thi

công phải dùng các dụng cụ phù hợp với hướng dẫn của nhà cung cấp cáp và phụ kiện

3.7.3 Khi tuyến cáp vặn xoắn hạ áp ñi chung cột với tuyến ĐDK trên 1kV, về tiêu chuẩn

khoảng cách coi tuyến cáp vặn xoắn là tuyến dây bọc cách ñiện và thực hiện theo quy ñịnh

3.7.4 Khoảng cách của tuyến cáp vặn xoắn hạ áp: Khi ñộ võng lớn nhất, tới mặt ñất

không ñược nhỏ hơn 6m ñối với khu vực ñông dân cư và 5m ñối với khu vực ít dân

cư, ở ñoạn nhánh ĐDK ñi vào nhà, khoảng cách thẳng ñứng từ dây dẫn tới mặt vỉa

hè và ñường dành cho người ñi bộ ñược phép giảm tới 3,5m

3.7.5 Khi lắp ñặt tuyến cáp vặn xoắn vào tường nhà hoặc kết cấu kiến trúc thì khoảng

cách ñến tường nhà hoặc kết cấu kiến trúc không ñược nhỏ hơn 5cm

3.7.6 Các ñặc tính kỹ thuật của cáp vặn xoắn hạ áp căn cứ theo số liệu của nhà chế tạo

3.8 CÔNG TƠ VÀ HỘP CÔNG TƠ

3.8.1 Công tơ ñiện

3.8.1.1.Loại công tơ ñiện

1) Các hộ gia ñình có nhu cầu sử dụng ñiện trên 100kWh/tháng ñược lắp ñặt loại công tơ 5(20)A; các hộ có nhu cầu sử dụng ñiện từ 100kWh/tháng trở xuống ñược lắp ñặt loại công tơ 3(9)A

2) Các khách hàng sản xuất kinh doanh, xay xát, chế biến thức ăn gia súc , các hộ tập thể công cộng có nhu cầu sử dụng ñiện 1 pha ñược lắp ñặt loại công tơ 1 pha 10(40)A; các hộ

có nhu cầu sử dụng ñiện 3 pha thì lắp ñặt loại công tơ 3 pha 3x10(40)A hoặc 3x10(30)A,

Trang 34

1) Sử dụng các loại hộp ñặt ñược 1 hoặc nhiều công tơ tuỳ theo yêu cầu thực tế

2) Trong mỗi hộp công tơ phải lắp ñặt áp tô mát hoặc cầu chảy loại 20A, 30A hoặc 40A phía sau mỗi công tơ hộ gia ñình

3) Hộp công tơ ñược sử dụng là loại hộp sắt ñược sơn tĩnh ñiện với cách ñiện ñơn hoặc cách ñiện kép, hộp inox với cách ñiện kép hoặc hộp composit

4) Hộp công tơ ñược chế tạo theo kiểu hộp kín (IP-43), có cánh cửa với các ô hở ñể ñọc chỉ số công tơ, chỉnh sửa cầu chảy, áp-tô-mat và khoá bảo vệ

3.9 KHOẢN CÁCH AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN

Trang 35

Bảng 3.4: Khoảng cách an toàn theo phương ngang

3.9.2 Đường dây hạ áp nông thôn giao chéo với ñường dây thông tin, tín hiệu trên

không phải ñảm bảo các ñiều kiện sau:

1) Dây ñiện lực phải ñi phía trên và không ñược nối dây dẫn trong khoảng giao chéo 2) Khoảng cách thẳng ñứng từ dây ñiện lực ñến dây thông tin, tín hiệu trong ñiều kiện không có gió không ñược nhỏ hơn 1,2m

3) Cột của ñường dây ñiện lực vượt qua ñường dây thông tin, tín hiệu cấp I phải dùng loại cột néo; các dây của ñường dây ñiện lực phải mắc kép trên 2 cách ñiện

3.9.3 Cho phép ñường dây truyền thanh và cáp thông tin ñi chung cột với ñường

dây hạ áp với ñiều kiện sau:

1) Được sự ñồng ý của ñơn vị quản lý ñường dây ñiện lực

2) Dây ñiện lực ñi phía trên

3) Khoảng cách thẳng ñứng từ dây dẫn ñiện lực ñến dây truyền thanh, cáp thông tin không ñược nhỏ hơn 1,25m

4) Dây truyền thanh, cáp thông tin ñược ñặt trên xà, cách thân cột ít nhất 0,2m

3.9.4 Đường dây hạ áp giao chéo với ñường dây cao áp phải ñảm bảo các ñiều kiện:

1) Dây cao áp phải ñi phía trên, có tiết ñiện tối thiểu 35 mm2

2) Khoảng cách an toàn thẳng ñứng từ dây dưới cùng của ñường dây cao áp ñến dây trên cùng của ñường dây hạ áp trong ñiều kiện không có gió không ñược nhỏ hơn quy ñịnh sau:

Trang 36

Bảng 3.5: Khoảng cách an toàn theo phương thảng ñứng

3.9.5 Nếu ñường dây hạ áp ñi gần hoặc ñi song song với ñường dây cao áp, ñường

dây thông tin, tín hiệu thì khoảng cách ngang giữa các dây dẫn gần nhất ở trạng thái tĩnh không ñược nhỏ hơn 4m

Trang 37

CHƯƠNG IV CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN HẠ ÁP

4.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG

4.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng

Tất cả các thiết bị và vật liệu phải ñảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế ñược phép áp dụng tại Việt Nam

4.1 2 Điều kiện môi trường

Để ñảm bảo tính thống nhất cho việc lựa chọn thiết bị, các ñặc tính kỹ thuật của

thiết bị và vật liệu phải thoả mãn các ñiều kiện môi trường sau:

4.1.3.1 Mật ñộ dòng ñiện kinh tế:

Trang 38

Bảng 4.1: Mật ñộ dòng kinh tế

4.1.3.2 Chọn dây chảy cầu chì hạ áp:

Bảng 4.2: Dây chì hạ áp

Trang 39

4.1.3.3 Hệ số ñồng thời:

* Hệ số ñồng thời ñể tính phụ tải cực ñại của các hộ tiêu thụ thuần dạng như sau: -Phụ tải dịch vụ công cộng Kñt = 1

-Phụ tải sinh hoạt Kñt = 0,9

-Phụ tải thương mại dịch vụ, văn phòng Kñt = 0,85

-Phụ tải tiểu thủ công nghiệp Kñt = 0,4 ÷ 0,5

- Khi chưa có cơ sở lựa chọn hệ số ñồng thời chắc chắn do phụ tải hỗn hợp, có thể

áp dụng công thức gần ñúng sau:

Pmax = Kñt(Passh + Pcn,tcn + Pnn) = Kñt ∑P; Trong ñó:

Passh: tổng nhu cầu công suất cho ánh sáng sinh hoạt

Pcn,tcn: tổng nhu cầu công suất cho công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp

Pnn: tổng nhu cầu công suất cho nông nghiệp

Kñt : hệ số ñồng thời công suất của các phụ tải khu vực có thể chọn như sau: Khi Passh = 0,5 ∑P thì lấy Kñt = 0,6

Khi Passh = 0,7 ∑P thì lấy Kñt = 0,7 Khi Passh = ∑P thì lấy Kñt = 0,9 Các trường hợp khác Kñt có thể nội suy

* Hệ số ñồng thời ñể tính phụ tải cho ñường dây 6 - 35kV:

-Với lộ cấp ñiện có từ 3 ñến 5 trạm biến áp lấy Kñt = 0,9 -Với lộ cấp ñiện có từ 6 ñến 10 trạm biến áp lấy Kñt = 0,8 -Với lộ cấp ñiện có từ 11 ñến 20 trạm biến áp lấy Kñt = 0,75 -Với lộ cấp ñiện có trên 20 trạm biến áp lấy Kñt = 0,7

4.2 MÁY BIẾN ÁP (ký hiệu MBA)

4.2.2 Điều kiện làm việc của MBA và thiết bị trạm:

Trang 40

Bảng 4.3: Điều kiện làm việc của MBA

4.2.3 Các thông số kỹ thuật máy biến áp:

4.2.3.1 Máy biến áp 3 pha: 3 pha 2 cuộn dây, ngâm trong dầu, ñặt ngoài trời; Tổ

chuyển ñổi cấp ñiện áp thao tác từ bên ngoài máy biến áp

Bảng 4.4:Máy biến áp 3 pha

Ngày đăng: 25/03/2020, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w