Tổng sản phẩm quốc nội GDP là một chỉ tiêu có tính cơ sở phán ảnh sự tang trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia. Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dung phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân. Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá trình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế. Tổng thu nhập quốc gia là thu nhập tạo bởi tất cả hoạt đọng sản xuất trong nước và quốc tế của các công ty một quốc gia, là giá trị của mọi hoạt động sản xuất của nền kinh tế nội địa cộng với thu nhập ròng ( như tiền thuê, lợi nhuận, thu nhập nhân công) từ nước ngoài trong vòng 1 năm. Đứng trên góc độ nền kinh tế vĩ mô, GDP phụ thuộc vào khá nhiều nhân tố, trong đó có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát của nước đó có ảnh hưởng đến tổng GDP. Để phân tích rõ hơn tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến GDP , nhóm em quyết định chọn đề tài : “ Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát, kim ngạch xuất nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốc nội GDP của Việt Nam trong giai đoạn từ 1995 – 2019 “
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH
KINH TẾ LƯỢNG
Họ và tên:
PHÂN TÍCH BỘ SỐ LIỆU: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Lạm phát (INF) nhập khẩu ( IM), Xuất khẩu ( X) từ năm 1995 đến 2019
Số quan sát: 25
Số biến số: 4
I Cơ sở chọn đề tài:
Tổng sản phẩm quốc nội GDP là một chỉ tiêu có tính cơ sở phán ảnh sự tang trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh
tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy, GDP là một công cụ quan
Trang 2trọng, thích hợp được dung phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này
có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá trình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc gia là thu nhập tạo bởi tất cả hoạt đọng sản xuất trong nước và quốc tế của các công ty một quốc gia, là giá trị của mọi hoạt động sản xuất của nền kinh
tế nội địa cộng với thu nhập ròng ( như tiền thuê, lợi nhuận, thu nhập nhân công) từ nước ngoài trong vòng 1 năm.
Đứng trên góc độ nền kinh tế vĩ mô, GDP phụ thuộc vào khá nhiều nhân tố, trong đó có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát của nước đó có ảnh hưởng đến tổng GDP.
Để phân tích rõ hơn tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến GDP , nhóm em quyết định chọn đề tài : “ Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát, kim ngạch xuất nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốc nội GDP của Việt Nam trong giai đoạn từ 1995 – 2019 “
Nội dung nghiên cứu:
Với đề tài “ Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát , kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đến tổng sản phẩm quốc nội GDP của Việt Nam trong giai đoạn từ 1995 – 2019”, nội dung bài báo cáo của nhóm em gồm có 4 phần:
1 Xây dựng mô hình hồi quy
2 Kiểm định các khuyết tật của mô hình
3 Kết luận về mô hình ban đầu và đề xuất mô hình tốt.
4 Kiến nghị về vấn đề nghiên cứu
II, Xây dựng mô hình hồi quy
1, Mô tả bộ số liệu
Xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động ảnh hưởng của lãi suất, đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia Việt Nam thời kì từ 1995- 2019
Mô hình gồm 3 biến:
- Biến phụ thuộc: + GDP: Tổng sản phẩm quốc nội, đơn vị: triệu USD
- Biến độc lập: INF: Tỷ lệ lạm phát , đơn vị: %
IM: Nhập khẩu , đơn vị triệu USD.
X: Xuất khẩu, đơn vị triệu USD Nguồn số liệu được lấy từ trang web:https://databank.worldbank.org/reports.aspx? source=2&country=VNM&series=&period#
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF): log(GDPi ) = 1 + 2 INF +3log(IMi )+ log(Xi)+ Ui
Bảng số liệu về GDP, INF, I, X, IM của Việt Nam thời kì 1995- 2019
1995
20,736
4.581
1,780
6,804.128
8,690
1996
Trang 324,657 5.675 2,395 10,077.135 12,782
1997
26,844
3.210
2,220
11,570.361
13,755 1998
27,210
7.266
1,671
12,203.045
14,191 1999
28,684
4.117
1,412
14,332.148
15,151 2000
31,173
(1.710)
1,298
16,808.689
17,923 2001
32,685
(0.432)
1,300
17,997.102
18,596 2002
35,064
3.831
1,400
19,193.788
21,725 2003
39,553
3.220
1,450
22,415.698
26,759 2004
45,428
7.759
1,610
27,134.531
33,292 2005
57,633
8.281
1,954
36,712.091
38,623 2006
66,372
7.386
2,400
44,944.777
46,856 2007
77,414
8.304
6,700
54,591.008
65,096 2008
99,130
23.116
9,579
69,724.977
83,250 2009
106,015
7.055
7,600
66,374.595
76,434 2010
115,932
8.862
8,000
83,473.591
92,995 2011
135,539
18.676
7,430
107,605.944
113,208 2012
155,820
9.094
8,368
124,700.595
119,242 2013
171,222
6.592
8,900
143,186.372
139,491 2014
186,205
4.710
9,200
160,889.682
154,791 2015
193,241
0.879
11,800
173,490.415
171,962 2016
205,276
3.244
12,600
192,187.638
186,929 2017
223,780
3.520
14,100
227,345.654
221,075 2018
245,214
3.539
15,500
259,514.071
251,282 2019
271,447
2.796
15,630
276,064.071
287,941
2 Xây dựng một số mô hình hồi quy ( Với mức ý nghĩa =5%)
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF) log(GDPi ) = 1 + 2 INF +3log(IMi )+ log(Xi)+ ui
Trang 4 Mô hình hồi quy mẫu
(SRF) log(GDP )i = 1 + 2 log(IM i ) + 3 log(X i ) + 3 INF+ ei ( ei là ước lượng của
Ui)
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 11:03
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
(SPR) log( GDP i ) = 3.007640 - 0.338612 log(IMi) + 0.418943 log(X i) + 0.000877 INFi + ei
Với 2 = 0.338612; khi kim ngạch xuất khẩu, tỷ lệ lạm phát khong đổi và nếu tổng
kim ngạch nhập khẩu tăng (giảm) 1 % thì GDP trung bình giảm(tang ) 0.338612
%
Với 3 = 0.418943; khi kim ngạch nhập khẩu khẩu, tỷ lệ lạm phát khong đổi và
nếu tổng kim ngạch xuất khẩu tăng (giảm) 1 % thì GDP trung bình tang ( giảm ) 0.418943 %
Với 4 = 0.000877; khi kim ngạch nhập khẩu khẩu, xuất khẩu khong đổi và nếu
tỷ lệ lạm phát tang ( giảm) 1% thì GDP trung bình tang 0.0877%
Hệ số hồi quy hoàn toàn phù hợp với lý thuyết kinh tế đưa ra
Kiểm định sử phù hợp của hàm hồi quy
Cách 1:
- Kiểm định giả thiết :
0 :
0 :
2 1
2 0
R H
R H
(H0: Mô hình không phù hợp ; H1: Mô hình phù hợp)
- Ta có P_value = 0.000000 < α = 0,05 => chấp nhận H1 Tức là ít nhất một trong ba biến nhập khẩu ( IM), xuất khẩu ( X) và tỷ lệ lạm phát ( INF) giải thích cho sự biến động của GDP Hàm hồi quy phù hợp, có ý nghĩa thống kê.
Cách 2:
Kiểm định giả thiết :
0 :
0 :
2 1
2 0
R H
R H
(H0: Mô hình không phù hợp ; H1: Mô hình phù hợp)
Trang 5Dựa vào kết quả Eview trên, ta có Fqs = 1442.705 Tra bảng giá trị F, có:
F0.05(k-1,n-4) = F0.05(3,21) = 3.07
Fqs > F0.05(3,21)
Fqs thuộc miền bác bỏ W.
Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Với mức ý nghĩa 0.05, Mô hình hồi quy phù hợp
-IIII, Kiểm định các khuyết tật
1, Kiểm định hiện tượng tự tương quan mô hình 1 bằng kiểm định Breush- Godfrey
Kết quả Eviews bằng phương pháp BG thu được :
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 13:55
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Sử dụng kiểm định : BG
Lập cặp gt : H0: mô hình ko có tư tương quan bậc 1
H1: mô hình có tư tương quan bậc 1.
Tiêu chuẩn kiểm định
+ n.R2 = Obs*R-squared = 6.575151
Miền bác bỏ : W={ X2: X2 > X2(2)}.
Tra bảng giá trị khi bình phương , ta có
X2(2) = 5.9915
=> Khi binh phương quan sát thuộc miền bác bỏ
bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1
Vậy mô hình có tự tương quan bậc 1
Trang 62, Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White
Kiểm định White (no cross terms) với mô hình gốc
Giả thuyết kiểm định: H0: Mô hình gốc có phương sai sai số không đổi (đồng đều)
H1: Mô hình gốc có phương sai sai số thay đổi Kết quả kiểm định:
Heteroskedasticity Test: White
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 14:14
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Sử dụng kiểm định White:
Lập cặp giả thuyết H0 : Mô hình có PSSS không thay đổi
H1: Mô hình có PSSS thay đổi
Tiêu chuẩn kiểm định:
n.R2 = Obs*R-squared = 12.86326
* Miền bác bỏ : W={ X2: X2 > X2(9)}
Tra bảng giá trị Chi bình phương ta có ,
X2(9) = 16.92
.=> X2
qs không thuộc miền bác bỏ.
Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Vậy mô hình có phương sai sai số không đổi.
Trang 7 Kiểm định White (cross terms) với mô hình gốc
Kết quả kiểm định:
Heteroskedasticity Test: White
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 14:21
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Giả thuyết kiểm định: H0: Mô hình gốc có phương sai sai số không đổi (đồng đều)
H1: Mô hình gốc có phương sai sai số thay đổi
Tiêu chuẩn kiểm định:
n.R2 = Obs*R-squared = 6.451512
Miền bác bỏ : W={ X2: X2 > X2
(3)}
Tra bảng giá trị Chi bình phương ta có ,
X2(3) = 7.81
.=> X2
qs không thuộc miền bác bỏ
Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho
Vậy mô hình có phương sai sai số không đổi.
3, Kiểm định định dạng phương trình hồi quy bằng kiểm định Ramsey RESET
Kết quả kiểm định:
Ramsey RESET Test
Equation: UNTITLED
Specification: LOG(GDP) C LOG(IM) LOG(X) INF
Omitted Variables: Squares of fitted values
Trang 8t-statistic 2.499626 20 0.0213
F-test summary:
Mean Squares
LR test summary:
Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 14:25
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Giả thuyết kiểm định: H0: Mô hình gốc có dạng hàm đúng/không thiếu biến
H1: Mô hình gốc có dạng hàm không đúng/thiếu biến
Miền bác bỏ:
W={ F: F > F (k-1; n-k)
}
Dựa vào kết quả eviews , ta có : Fqs= 6.248128
Fα(2,n-5) =F0.05(2,20)= 3.49
=> Fqs € W
=> bác bỏ H0, chấp nhận H1 => Mô hình có dạng hàm khong đúng/ bỏ sót biến.
4, Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng mô hình hồi quy phụ
Hồi quy phụ INF theo IM, X: INFi = = 1 + 2 log(IM i ) + 3 log(Xi)+ Vi
Giả thuyết kiểm định: Ho: Mô hình 1 không có đa cộng tuyến
H1: Mô hình 1 có đa cộng tuyến
Kết quả kiểm định:
Trang 9Dependent Variable: INF
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 14:32
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Ta có: F0,05(k-1,n-3) = F0,05(2,22) = 3.44
Fqs = 3.246817 Miền bác bỏ: W = { F: Fqs > F0.05(k-1;n-k)}
Fqs < F0,05(k-1,n-k)
Fqs không thuộc miền bác bỏ
Vậy với α = 0,05, mô hình gốc không có khuyết tật đa cộng tuyến
5 Kiểm định tính phân phối chuẩn của mô hình
Kiểm định tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên của mô hình gốc bằng JB (Jarque-Bera), từ Eviews ta thu được báo cáo:
Trang 10 Lập cặp giả thuyết: H0 : Mô hình có SSNN theo quy luật phân phối chuẩn.
H1: Mô hình không có SSNN theo quy luật phân phối chuẩn
Miền bác bỏ: W = { 2
qs : 2
qs > 2 0.05(2)}
Dựa vào kết quả Eview :
Ta có: JBqs = 0.528653
2
0.05(2) = 5,9915
JBqs < 2
0.05(2)
JBqs W
Vậy với mức ý nghĩa α = 0.05, mô hình gốc có sai số ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân phối chuẩn
IV, Kết luận
Từ những kiểm định trên ta có thể rút ra các kết luận sau:
Tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội GDP của Việt Nam giai đoạn từ 1995 - 2019
Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế
IM, X, INF giải thích 99.5171 % sự biến động của GDP
Mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi
Mô hình gốc không có hiện tương đa cộng tuyến
Mô hình gốc có hiện tượng tự tương quan và có dạng hàm không đúng/ bị bỏ sót biến
Biện pháp khắc phục:Thêm biến độc lập: I – tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam FDI
Mô hình mới : log(GDP )i = 1 + 2 log(IM i ) + 3 log(X i ) + 3 INF +4
log(Ii)+ ei
Thu thập số liệu mới như sau và tiến hạnh nhập bảng số liệu sau khi thêm biến độc lập I vào mô hình
1995
20,736
4.581
6,804.128
8,690 1996
24,657
5.675
10,077.135
12,782 1997
26,844
3.210
11,570.361
13,755 1998
27,210
7.266
12,203.045
14,191 1999
28,684
4.117
14,332.148
15,151 2000
31,173
(1.710)
16,808.689
17,923 2001
32,685
(0.432)
17,997.102
18,596 2002
35,064
3.831
19,193.788
21,725 2003
39,553
3.220
22,415.698
26,759 2004
45,428
7.759
27,134.531
33,292
2005
Trang 1157,633 8.281 36,712.091 38,623
2006
66,372
7.386
44,944.777
46,856 2007
77,414
8.304
54,591.008
65,096 2008
99,130
23.116
69,724.977
83,250 2009
106,015
7.055
66,374.595
76,434 2010
115,932
8.862
83,473.591
92,995 2011
135,539
18.676
107,605.944
113,208 2012
155,820
9.094
124,700.595
119,242 2013
171,222
6.592
143,186.372
139,491 2014
186,205
4.710
160,889.682
154,791 2015
193,241
0.879
173,490.415
171,962 2016
205,276
3.244
192,187.638
186,929 2017
223,780
3.520
227,345.654
221,075 2018
245,214
3.539
259,514.071
251,282 2019
271,447
2.796
276,064.071
287,941
Kết quả hồi quy mô hình mới thu được như sau:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
Date: 03/13/20 Time: 15:29
Sample: 1995 2019
Included observations: 25
Khi đó, mô hình mới thu được là:
SRM: log(GDP )i = 3.252132 -0.053468* log(IM i ) + 0.687224 *log(X i ) + 0.000358 *INF +0.135178 *log(Ii)+ ei
Trang 12Kiểm đinh tự tương quan bậc 1 bằng pp Durbin – Waston:
Dựa vào kết quả trên ta có,
dqs = 1.957540
Với k= 5, n=25 , Tra bảng giá trị Durbin – Waston, ta có:
dL = 0.95, dU = 1.89
4- dL = 4- 0.95 = 3.05
4- dU = 4 - 1.89 = 2.11
Dqs thuộc khoảng ( dU ; 4- dU )
Mô hình không có khuyết tật tự tương quan bậc 1.
-Các biến độc lập xuất khẩu , nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát giải thích được
99.7565% sự thay đổi của biến phụ thuộc GDP
- Tìm khoảng tin cậy 2 phía của 3
Với mẫu n=25, α = 0,05 ta có:
= 0.687224 ; =0.169302; t(n-4)
0.025 = 2,552
Do đó:
0.687224 -0.169302* 2.552 β3 0.687224 + 0.169302* 2.552
0.255165296 β3 1.119283 Vậy với mức ý nghĩa α = 0,05, khi kim ngach xuất khẩu tăng 1% thì GDP tang tối thiểu 0.255165296 %, tối đa là 1.119283%
-Phương sai sai số ngẫu nhiên của mô hình tốt là : 0.046324
V KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hầu hết các quốc gia trên thế giới, đều không phân biệt khuynh hướng chính trị, mổi quốc gia đều tự xác định riêng cho mình một chiến lược riêng để phát triển kinh tế – xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu
về sự tiến
bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia Không riêng một đất nước nào cả, ở Việt Nam cũng vậy luôn xem việc phát triển kinh tế là một nhiệm vụ rất bức thiết Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, đã có những bước phát triển đáng kể, đất nước
ta từ nền kinh tế thời bao cấp trì trệ đã chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Tổng thu nhập quốc dân hằng năm đã tăng lên Hơn thế nữa đất nước chúng ta hiện nay gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu WTO, hội nhập kinh
tế quốc tế Dưới đây là một số kiến nghị để tiếp tục những thành tựu đã đạt được trong tiến trình phát triển bền vững thể hiện bằng việc GDP của Việt Nam liên tục tang trong những năm qua:
Để tăng GDP trong một nước thì phải tăng cường thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tư, tăng cường xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.