1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) việt nam trong giai đoạn 2000 2019

24 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những chỉ số được sử dụng hiệu quả và tối ưu nhất là tổng sản phẩm quốc nội GDP- Gross Domestic Product.GDP là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN

MÔ N KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀ I: CÁ C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2019

Lớp tín chỉ: KTE309(2-1920).2_LT Giảng viên: TS Chu Thị Mai Phương Nhóm sinh viên: 12

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝLUẬN 5

2.1 Lý thuyết liên quan tới hỗ trợ và nghiên cứu 5

2.1.1 Tổng quan về GDP 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố đã chọn đến GDP 6

2.2 Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết 6

2.2.1 Phương pháp tính theo luồng sản phẩm 7

2.2.2 Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí 7

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Xây dựng mô hình cụ thể 10

3.1.1 Mô hình 1 - Mô hình dạng lin - lin 10

3.1.2 Mô hình 2 - Mô hình dạng ln - ln 10

3.2 Diễn tả các biến mô hình kinh tế lượng 10

3.3 Nguồn dữ liệu 11

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

3.3.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 11

3.3.4 Số liệu thu thập 11

3.4 Bảng số liệu 12

3.5 Kỳ vọng về dấu của các hệ số hồi quy của các biến số 12

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 Mô tả thống kê và tương quan các biến 13

4.1.1 Mô tả thống kê 13

4.1.2 Tương quan giữa các biến 14

4.2 Kết quả ước lượng và kiểm định 15

Trang 3

4.2.1 Ước lượng mô hình 15

4.2.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của ước lượng 17

4.2.3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình 1 18

4.2.4 . Kiểm định các khuyết tật của mô hình 2 19

4.3 Thảo luận 20

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN CHUNG 21

5.1 Kết luận 21

5.2 Khuyến nghị 22

5.3 Hạn chế của bài 22

DANH MỤC THAM KHẢO 23

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Diễn giải các biến trong mô hình 1 10

Bảng 2 Diễn giải các biến trong mô hình 2 10

Bảng 3 Mô tả thống kê các biến 13

Bảng 4 Ma trận tương quan giữa các biến 14

Bảng 5 Kết quả kiểm định 15

Bảng 6 Kết quả kiểm định 16

Bảng 7 Kiểm định bỏ sót biến 18

Bảng 8 Kiểm định đa cộng tuyến mô hình 1 18

Bảng 9 Kết quả ước lượng mô hình 2 19

Bảng 10 Kiểm định đa cộng tuyến mô hình 2 19

Bảng 11 Kiểm định bỏ sót biến 19

Bảng 12 Kiểm định Breusch-Pagan 20

Bảng 13 Kiểm định Skewness/Kurtosis 20

Bảng 14 Kiểm định thay thế Durbin’s alternative test 20

Trang 4

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế phát triển của thời đại, các quốc gia trên thế giới đang ngày càng chủđộng tận dụng tất cả các nguồn lực để xây dựng đất nước giàu mạnh và tiến bộ Quốc gia nàocũng rất đầu tư cho việc phân tích những nhân tố có ảnh hưởng và các công cụ đánh giá tìnhhình kinh tế để từ đó đưa ra được những giải pháp tối ưu nhất Một trong những chỉ số được

sử dụng hiệu quả và tối ưu nhất là tổng sản phẩm quốc nội (GDP- Gross Domestic Product).GDP là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độphát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốcgia Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trìmột nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổnđịnh tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể chonhững nỗ lực của Chính phủ Vìthế, việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP,các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp Chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt đượcnhững mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Hiện nay, trên thế giới cũng như Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về Tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) Những nghiên cứu này tạo tiền đề vững chắc giúp cho Chính phủ

và các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình kinh tế nhằm đưa ra nhữnglựa chọn và giải pháp phù hợp Tuy nhiên, số lượng và chất lượng của các nghiên cứu này

ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Đó là lý do nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề

tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam trong giai

đoạn 2000 - 2019”.

Bài tiểu luận của nhóm sinh viên chúng tôi gồm 5 chương lớn:

Chương 1 Lời mở đầu

Chương 2 Cơ sở lý luận

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5 Kết luận chung

Nhóm sinh viên chúng tôi đã rất nỗ lực trong việc tìm hiểu và tìm kiếm thông tin đểhoàn thành bài tiểu luận, tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, bàitiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy, nhóm chúng tôi rất mong nhậnđược đóng góp ý kiến để có thể hoàn thiện bài tiểu luận được tốt hơn

Trang 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Lý thuyết liên quan tới hỗ trợ và nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về GDP

Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị tính bằngtiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm GDP là số đo về giá trị của hoạt động kinh tếquốc gia

Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền màcác hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trong một nền kinh

tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng hàng năm

GDP (Y) là tổng của tiêu dùng (C), đầu tư (I), chi tiêu chính phủ (G) và cán cân thương mại(xuất khẩu ròng, X - M) hay Y = C + I + G + (X - M)

Ở Việt Nam, GDP được tính toán bởi Tổng cục thống kê dựa trên cơ sở báo cáo từ các đơn

vị, tổ chức kinh tế cũng như báo cáo của các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2.1.2 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố đã chọn đến GDP

Dựa trên cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước đó, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) củamột quốc gia có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố sau: Tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân(I), Chi tiêu của Chính phủ (G), Tiêu dùng của hộ gia đình (C), Giá trị xuất khẩu (X), Giá trị nhậpkhẩu (M), Dân số (P)

2.1.2.1 Tổng đầu tư trong nước của tư nhân (I)

- Khái niệm: bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhàxưởng hay sự xây dựng, mua nhà mới của hộ gia đình Ngoài ra, hàng hóa tồn kho khi được đưavào kho mà chưa đem đi bán cũng được tính vào GDP

-Ý nghĩa: tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân có thể có tác dụng lớn giúp đẩy mạnh tốc

độ phát triển kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới thu hút thêm lao động, qua đógiải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp Hơn nữa, đầu tư tư nhân còn tạođiều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế

2.1.2.2 Chi tiêu của chính phủ (G)

- Khái niệm: bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho các cấp chính quyền từ Trung

ương đến địa phương như chi tiêu cho quốc phòng, luật pháp, đường sá, giáo dục, y tế, Tuy vậy,chi tiêu chính phủ không bao gồm các khoản chuyển giao thu nhập như các khoản trợ cấp cho

Trang 6

- Ý nghĩa: các chương trình chi tiêu của chính phủ giúp cung cấp các hàng hoá côngcộng quan trọng như cơ sở hạ tầng, giáo dục,… qua đó mà sự gia tăng chi tiêu chính phủ có thểđẩy nhanh tăng trưởng kinh tế thông qua việc làm tăng sức mua của người dân.

2.1.2.3 Tiêu dùng hộ gia đình (C)

- Khái niệm: bao gồm các khoản chi tiêu toàn bộ chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

- Ý nghĩa: Chi tiêu của hộ gia đình góp phần vào việc điều hòa dòng tiền trong nền kinh

tế, tạo ra thu nhập vòng tròn cho các doanh nghiệp từ đó góp phần làm gia tăng trưởng kinh tế

2.1.2.4 Giá trị xuất nhập khẩu (X – M)

- Khái niệm: Xuất nhập khẩu được hiểu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm viquốc tế, là sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên nguyên tắc trao đổi ngang giá, lấy tiền tệ làmôi giới và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định

+ Xuất khẩu (X): là việc bán hàng hóa dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ sở sử

dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán

+ Nhập khẩu (M): là việc mua hàng hóa dịch vụ của một quốc gia khác, trên cơ sở sử

dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán

- Ý nghĩa: Xuất nhập khẩu đảm bảo cho sự phát triển ổn định của những ngành kinh tếmũi nhọn đồng thời giúp khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Bên cạnh đó, xuấtnhập khẩu góp phần thực hiện chuyên môn hóa cao trong lao động và cải thiện cán cân thanh toánquốc tế cũng như đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

2.1.2.5 Dân số (P)

- Khái niệm: Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặcmột không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội, thườngđược đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số

-Ý nghĩa: Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng Quy mô dân số lớn,lực lượng lao động dồi dào sẽ giúp quốc gia đó có khả năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế,đồng thời có khả năng chuyên môn hóa lao động sâu sắc, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động,qua đó thúc đẩy kinh tế và xã hội phát triển Tuy vậy, kinh tế có thể bị kìm hãm nếu quốc gia đó rơivào tình trạng bùng nổ dân số không kiểm soát được Bùng nổ dân số sẽ dẫn đến tình trạng thấtnghiệp, đói nghèo, đồng thời chất lượng giáo dục, dịch vụ sẽ bị suy giảm nghiêm trọng trong khi tệnạn xã hội xảy ra ngày càng nhiều và vấn đề khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,

ô nhiễm môi trường ngày càng nhức nhối

2.2 Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết

Trang 7

2.2.1 Phương pháp tính theo luồng sản phẩm

Hàng năm dân cư tiêu thụ rất nhiều loại hàng hóa như lương thực thực phẩm, chăm sóc y tế,thương mại và du lịch… Toàn bộ các khoản chi tiêu tính bằng tiền để mua các sản phẩm cuốicùng sẽ được tính vào GDP của nền kinh tế hàng hóa đơn giản này

Như vậy, trong nền kinh tế giản đơn, ta có thể dể dàng tính được thu nhập hay sản phẩmquốc dân bao gồm tổng số hàng hóa cuối cùng cộng với dịch vụ

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của luồng sản phẩm cuối cùng

mà một quốc gia tạo ra GDP bao gồm toàn bộ giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuốicùng mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ mua và khoản xuất khẩu ròng được thựchiện trong thời gian một năm Được thể hiện như sau:

GDP=C+I+G+X–M=C+I+G+NX Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

C: Tiêu dùng của hộ gia đìnhI: Đầu tư của các nhà sản xuấtX: Xuất khẩu

M: Nhập khẩuNX: Xuất khẩu ròngG: Chi tiêu của Chính phủ

2.2.2 Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí

Đây là phương pháp thứ hai tương tự để tính GDP trong nền kinh tế giản đơn Các ngànhkinh doanh thanh toán tiền công, tiền lãi, tiền thuê nhà và lợi nhuận Đó là các khoản thu nhập từcác yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật dùng để sản xuất ra luồng sản phẩm.GDP được tính dựa vào tổng thu nhập của các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế được huyđộng cho quá trình sản xuất GDP cũng bao gồm nhiều thuế gián thu và khấu hao mà chúngkhông phải là thu nhập của các yếu tố Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất bao gồm:

- Tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người lao động được hưởng: (w)

- Thu nhập của người cho vay: Tiền lãi (i)

- Thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê khác: Tiền thuê (r)

- Thu nhập của các doanh nghiệp: Lợi nhuận (Pr)

- Thuế gián thu ròng (Te)

- Khấu hao tài sản (Dep)

Trang 8

Như vậy, Tổng sản phẩm quốc nội cũng có nghĩa là tổng tiền thu nhập về các yếu tố sảnxuất (lương, tiền lãi cho vay, thuê nhà và lợi nhuận), dùng làm chi phísản xuất ra những sản phẩmcuối cùng của xã hội GDP theo tiền thu nhập được thể hiện như sau:

GDP = w + i + r + Pr + Te + Dep

Tóm lại, việc tính toán bằng nhiều phương pháp đều cho kết quả giống nhau Tuy nhiênthực tế có những chênh lệch nhất định do những sai sót từ những con số, thống kê hoặc tính toán

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

GDP chính là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sảnxuất ra trong một nước trong thời kỳ nhất định Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự tăng trưởngcủa GDP gồm các nhân tố chủ chốt sau:

- Thứ nhất là vốn đầu tư Đầu tư có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tăng trưởng của mộtnền kinh tế, giữa chúng có mối quan hệ vận động và chuyển hóa thường theo chiều thuận, nghĩa làđầu tư lớn thì tăng trưởng cao Đặc biệt, với nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tăngtrưởng kinh tế chủ yếu dựa vào vốn nhưng nguồn vốn sở hữu vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các quốcgia cần thu hút đầu tư nước ngoài bởi nó không chỉ bổ sung nguồn vốn cần thiết cho các hoạt

động kinh tế mà còn tạo thêm việc làm, đào tạo kỹ năng cho người lao động, nâng cao trình độchuyên môn, quản lý hay chuyển giao công nghệ, là chìa khóa quan trọng góp phần tăng trưởngkinh tế

-Thứ hai là Chi tiêu chính phủ Cho tới tận những năm 1970 các nhà kinh tế theo trườngphái Keynes vẫn tin rằng chi tiêu chính phủ - đặc biệt là các khoản chi tiêu thông qua vay nợ - cóthể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhờ làm tăng sức mua (tổng cầu) của nền kinh tế Các chính trịgia thường ưu thích lý thuyết của Keynes bởi vìnó cho họ những lý do hợp lý để chi tiêu Ở ViệtNam, Phạm Thế Anh (2008) đã khảo sát lý luận tổng quan và cho thấy sự gia tăng chi tiêu thườngxuyên có tác động tích cực, trong khi sự gia tăng chi đầu tư có tác động tiêu cực đến tăng trưởngkinh tế James N Maingi (2017) với việc sử dụng công cụ VAR phân tích số liệu về Kenya giaiđoạn 1963 đến 2008 cũng cho cùng một kết luận Có thể thấy, tuy các nhà kinh tế còn bất đồng vềmối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ với tăng trưởng kinh tế nhưng về cơ bản họ thống nhất vớinhau rằng, mức chi tiêu chính phủ tối ưu đối với tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng từ 15đến 25% GDP

- Thứ ba là tiêu dùng cá nhân Theo như các nghiên cứu, nếu tiêu dùng cá nhân tăng thì chứng

tỏ thu nhập của cá nhân tăng, kéo theo sự tăng trưởng của nền kinh tế Đối với Việt Nam, một nước

đang trên đà phát triển, trong những năm gần đây chi tiêu cá nhân đang có dấu hiệu tăng dần tạo

động lực cho nền kinh tế phát triển GDP là chứng minh to lớn cho việc tăng trưởng này Việt Nam

đang chú trọng tất cả các điều kiện cũng như tiềm lực cho các hộ gia đình trong việc chi tiêu cũngnhư giải quyết các vấn đề ngăn cản việc phát triển tiêu dùng cá nhân hiện nay cũng như tương laisau này

Trang 9

- Thứ tư là xuất khẩu ròng (xuất khẩu, nhập khẩu) Chúng ta đang sống trong một nền kinh

tế mở, tham gia vào nền kinh tế thế giới, mở rộng quan hệ với các nước khác thông qua thươngmại và tài chính Chúng ta xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩunhững hàng hóa mà các nước khác có lợi thế về chi phí Khoản chênh lệch giữa xuất khẩu vànhập khẩu là xuất khẩu ròng Xuất khẩu ròng tác động trực tiếp lên tăng trưởng kinh tế, vì nó làmột phần của hàng hóa dịch vụ sản xuất ra Xuất khẩu ròng tăng sẽ thúc đẩy sản xuất sản phẩmnhiều hơn Ở Việt Nam, Phan Thế Công (2011) nghiên cứu tác động của xuất khẩu đến tăngtrưởng kinh tế theo dữ liệu cấp tỉnh ở Việt Nam bằng cách sử dụng các mô hình Feder (1982),Balassa (1978), Granger (1969) và các mô hình sửa đổi có bổ sung giai đoạn 1996-2006 đã cho rakết luận rằng xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng không chỉ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh

tế của cả nước mà còn đóng góp tích cực vào phát triển các yếu tố phi xuất khẩu (như cơ sở hạtầng, điện, nước, thức ăn chế biến sẵn…) trong nước

- Thứ năm là dân số Dân số luôn đóng vai trò hai mặt trong sự phát triển của một quốc gia.Một mặt, dân số làm nguồn cung cấp lao động cho xã hội, là lực lượng tạo ra mọi của cải vật chấtcho xã hội Mặt khác, họ là người tiêu dùng sản phẩm do chính họ tạo ra Tính phức tạp của mốiquan hệ giữa dân số, lao động và phát triển kinh tế dẫn tới sự hình thành khuynh hướng khácnhau trong việc đánh giá mối quan hệ này Huỳnh Phẩm Dũng Phát và cộng sự (2013) qua phântích số liệu về dân số và tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 2000-

2010 đã chỉ ra rằng dân số dù đông nhưng nếu có những chính sách điều chỉnh phù hợp sẽ giúptận dụng được nguồn lao động dồi dào, qua đó giúp tăng trưởng kinh tế

Trang 10

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Xây dựng mô hình cụ thể

Sau khi tìm hiểu và tham khảo một số nghiên cứu đi trước, nhóm sinh viên chúng tôi quyết định lựa chọn xây dựng hai mô hình với mong muốn có thể tìm được mô hình tốt nhất

3.1.1 Mô hình 1 - Mô hình dạng lin-lin

- Mô hình hồi quy tổng thể dạng ngẫu nhiên:

3.2 Diễn tả các biến mô hình kinh tế lượng

Bảng 1 Diễn giải các biến trong mô hình 1

Biến phụ thuộc

gdp (đơn vị: tỷ đồng) Tổng sản phẩm quốc dân

Biến độc lập

i (đơn vị: tỷ đồng) Tổng đầu tư

c (đơn vị: tỷ đồng) Tiêu dùng hộ gia đình

x (đơn vị: tỷ đồng) Giá trị xuất khẩu

m (đơn vị: tỷ đồng) Giá trị nhập khẩu

p (đơn vị: triệu người) Số dân của quốc gia

Bảng 2 Diễn giải các biến trong mô hình 2

Biến phụ thuộc

lngdp (đơn vị: tỷ đồng) Logarite tự nhiên tổng sản phẩm quốc dân

Biến độc lập

lni (đơn vị: tỷ đồng) Logarite tự nhiên tổng đầu tư

lnc (đơn vị: tỷ đồng) Logarite tự nhiên tiêu dùng hộ gia đình

lnx (đơn vị: tỷ đồng) Logarite tự nhiên giá trị xuất khẩu

lnm (đơn vị: tỷ đồng) Logarite tự nhiên giá trị nhập khẩu

lnp (đơn vị: triệu người) Logarite tự nhiên số dân của quốc gia

3.3 Nguồn dữ liệu

Trang 11

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu chuỗi thời gian, thể hiện thông tin

về các yếu tố: GDP, I, X, M, C, P của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2019

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel và Stata để xử lý sơ lược số liệu, tính ma trận tương quan giữa các biến

3.3.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

Chạy phần mềm Stata hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến

3.3.4 Số liệu thu thập

Nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đến GDP Việt Nam từ 2000-2019 Dữ liệu của nghiên cứu gồm có 6 biến (1 biến phụ thuộc và 5 biến độc lập) được thu thập tại các địa chỉ sau:

3.3.4.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): dữ liệu lấy từ:

- Tài khoản quốc gia - Tổng cục thống kê Việt Nam

3.3.4.3 Tổng giá trị vốn đầu tư (I): dữ liệu lấy từ:

- Đầu tư và Xây dựng – Tổng cục thống kê Việt Nam:

https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=716

3.3.4.4 Tổng số dân của quốc gia (P): dữ liệu lấy từ:

- Dân số và lao động – Tổng cục thống kê Việt Nam:

https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714

Trang 12

3.4 Bảng số liệu

Số liệu bao gồm: Tổng giá trị vốn đầu tư (I), Tổng giá trị Xuất khẩu (X), Tổng giá trị nhậpkhẩu (M), Tổng chi tiêu hộ gia đình (C), Tổng số dân của quốc gia (P) và Tổng sản phẩm quốcnội (GDP) của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2019

3.5 Kỳ vọng về dấu của các hệ số hồi quy của các biến số

- β2 dương: thể hiện khi đầu tư tăng thì sẽ dẫn đến tổng sản phẩm quốc nội GDP tăng.

- β3 dương: thể hiện khi xuất khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng sản phẩm quốc nội GDP

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w