Kinh tế lượng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Tổng sản phẩm quốc nội GDP còn là công cụ phổ biến trên thế giới khảo sát tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân. Việc tính toán và sử dụng hợp lý các chỉ tiêu này có ý nghĩ hết sức quan trọng trong việc khảo sát đánh giá tình trạng phát triển, sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế. Bất kỳ quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tạo ra nhiều công ăn việc làm. Ngoài ra GDP cũng là chỉ tiêu đo lường nỗ lực của chính phủ, vì thế việc nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của GDP và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng GDP giúp chính phủ có thể điều chỉnh các chính sách cho phù hợp. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tổng sản phẩm quốc nội.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
CÁC ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) CỦA NEWZEALAND
GIAI ĐOẠN 1990 ĐẾN 2015
GVHD: TS Nguyễn Huy Hoàng
Học viên thực hiện: Lê Trọng Thông
Trang 2MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
3 Mô hình đề xuất 3
4 Nguồn dữ liệu – Thống kê mô tả các biến trong mô hình 4
4.1 Nguồn dữ liệu 4
4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 4
5 Chạy mô hình và khai thác kết quả 6
5.1 Chạy mô hình hồi quy lần 1 6
5.2 Chạy mô hình hồi quy lần 2 7
5.3 Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy (Kiểm định T) 7
5.4 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Kiểm định F) 8
5.5 Ý nghĩa của R-Squared 8
5.6 Kiểm tra tính dừng của các biến nghiên cứu 8
6 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình 10
6.1 Phương sai sai số không đổi 10
6.2 Đa cộng tuyến 11
6.3 Hiện tượng tự tương quan (bậc 2) 12
6.4 Phân phối chuẩn 14
7 Kết quả phân tích 14
7.1 Hàm hồi quy mẫu 14
7.2 Ý nghĩa các hệ số 14
7.3 Ước lượng các hệ số hồi quy 15
8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
8.1 Kết luận 18
8.2 Kiến Nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 31 Lý do chọn đề tài
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế của một quốc gia Tổng sản phẩm quốc nội GDP còn là công cụ phổ biến trên thế giới khảo sát tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân Việc tính toán và sử dụng hợp lý các chỉ tiêu này có ý nghĩ hết sức quan trọng trong việc khảo sát đánh giá tình trạng phát triển, sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Bất kỳ quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh
tế tăng trưởng ổn định, tạo ra nhiều công ăn việc làm
Ngoài ra GDP cũng là chỉ tiêu đo lường nỗ lực của chính phủ, vì thế việc nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của GDP và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng GDP giúp chính phủ có thể điều chỉnh các chính sách cho phù hợp Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tổng sản phẩm quốc nội
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích các yếu tố như: tốc độ tăng trưởng đầu tư của khu vực tư nhân (I), tốc độ tăng trưởng chi tiêu của chính phủ (G), tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu (X) có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phát triển của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giai đoạn từ năm
1990 đến 2015
3 Mô hình đề xuất
- Mô hình hồi quy tổng thể:
(PRM): GDP t = + β 1 I t + β 2 G t + β 3 X t + U t
- Hàm hồi quy mẫu:
Trang 4+ I: Đầu tư của khu vực tư nhân
+ G: Chi tiêu của chính phủ
+ X: Giá trị xuất khẩu
4 Nguồn dữ liệu – Thống kê mô tả các biến trong mô hình 4.1 Nguồn dữ liệu
https://aric.adb.org/macroindicators/predefinedresult?
category=15&sel_country=76&frequency=5
GDP (%) G (%) I (%) XK (%)
2015 3.07576 2.46985 2.12328 6.83599
2014 2.85481 3.37681 8.35297 3.06314
2013 2.10081 1.36253 8.11693 1.01236
2012 2.55023 -0.46972 5.99550 1.76314
2011 1.91305 2.82257 6.44763 2.57075
2010 1.95514 0.44601 0.69827 3.30564
2009 0.37632 0.93458 -12.60652 1.94143
2008 -0.42927 4.30568 -2.95878 -1.16010
2007 3.94509 4.28993 7.70729 4.89429
2006 2.76116 4.61368 -1.20076 1.75217
2005 2.55502 7.09725 3.73936 -0.55949
2004 4.38260 4.92173 13.56911 5.20377
2003 4.58283 3.40086 10.45835 2.41120
2002 5.09592 1.86512 11.99319 6.91301
2001 2.24931 4.30505 -0.33287 3.26540
2000 4.02598 0.56909 4.54118 7.69021
1999 4.43982 2.99582 9.36596 8.33087
1998 0.77581 1.56414 -6.93490 2.03953
1997 2.95092 2.42707 5.51611 2.94914
1996 3.78287 1.01449 6.67358 4.38036
1995 4.37059 3.68577 12.26782 4.42018
1994 6.67606 0.35607 14.36249 10.07279
1993 4.93346 1.02412 14.31163 5.53114
1992 0.81344 1.31195 0.57671 4.33178
1991 -2.15808 -2.45086 -16.29064 10.76015
1990 1.06643 5.03888 -0.44628 6.25165
4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
- BIẾN GDP
Trang 51
2
3
4
5
6
7
8
Series: GDP Sample 1990 2015 Observations 26 Mean 2.755618 Median 2.807981 Maximum 6.676061 Minimum -2.158079 Std Dev 1.937700 Skewness -0.438449 Kurtosis 3.199472 Jarque-Bera 0.876136 Probability 0.645282
- BIẾN I
0
1
2
3
4
5
Series: I Sample 1990 2015 Observations 26 Mean 4.078716 Median 5.755803 Maximum 14.36249 Minimum -16.29064 Std Dev 7.808990 Skewness -0.899202 Kurtosis 3.475585 Jarque-Bera 3.748806 Probability 0.153447
- BIẾN G
Trang 61
2
3
4
5
6
7
Series: G Sample 1990 2015 Observations 26 Mean 2.433788 Median 2.448461 Maximum 7.097250 Minimum -2.450857 Std Dev 2.074201 Skewness -0.039025 Kurtosis 2.975419 Jarque-Bera 0.007254 Probability 0.996380
- BIẾN X
0
1
2
3
4
5
Series: X Sample 1990 2015 Observations 26 Mean 4.229634 Median 3.818708 Maximum 10.76015 Minimum -1.160097 Std Dev 2.981639 Skewness 0.413667 Kurtosis 2.714024 Jarque-Bera 0.830119 Probability 0.660301
5 Chạy mô hình và khai thác kết quả
5.1 Chạy mô hình hồi quy lần 1
Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp LOS như sau:
LS GDP C G I X
Trang 7Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 06/03/17 Time: 10:32
Sample: 1990 2015
Included observations: 26
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.825597 Mean dependent var 2.755618
Adjusted R-squared 0.801814 S.D dependent var 1.937700
S.E of regression 0.862626 Akaike info criterion 2.682967
Sum squared resid 16.37072 Schwarz criterion 2.876521
Log likelihood -30.87858 Hannan-Quinn criter 2.738704
F-statistic 34.71477 Durbin-Watson stat 1.614584
Prob(F-statistic) 0.000000
Nhận xét:
Sau khi chạy mô hình lần 1, trong tất cả các hệ số hồi quy thì P-value của biến G là lớn nhất (P-value = 0.6556 > mức ý nghĩa = 5%) nên ta thực hiện loại biến G và thực hiện chạy hồi quy lần 2
5.2 Chạy mô hình hồi quy lần 2
Sau khi loại biến G, Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp LOS như sau:
LS GDP C I X
Trang 8Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 06/03/17 Time: 10:31
Sample: 1990 2015
Included observations: 26
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 1.372686 0.298749 4.594781 0.0001
I 0.215489 0.021849 9.862516 0.0000
X 0.119163 0.057224 2.082402 0.0486
R-squared 0.823976 Mean dependent var 2.755618
Adjusted R-squared 0.808669 S.D dependent var 1.937700
S.E of regression 0.847577 Akaike info criterion 2.615296
Sum squared resid 16.52288 Schwarz criterion 2.760461
Log likelihood -30.99884 Hannan-Quinn criter 2.657098
F-statistic 53.83186 Durbin-Watson stat 1.519938
Prob(F-statistic) 0.000000
Nhận xét:
Sau khi chạy mô hình lần 2, trong tất cả các hệ số hồi quy thì P-value của tất cả các biến đều nhỏ hơn mức ý nghĩa = 5%
5.3 Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy (Kiểm định T)
- Xét biến I :
Với mức ý nghĩa α = 5% thì I có thực sự tác động lên biến động động của GDP không? Giả thiết:
H0: I không thực sự tác động lên biến động của GDP
H1: I thực sự có tác động lên biến động của GDP
Nhận xét:
P-value = 0.0000
P-value < α : Bác bỏ H0
= 5%
Kết luận:
Với mức ý nghĩa 5% thì I thực sự có tác động lên biến động của GDP
- Xét biến X :
Trang 9Với mức ý nghĩa α = 5% thì X có thực sự tác động lên biến động động của GDP không? Giả thiết:
H0: X không thực sự tác động lên biến động của GDP
H1: X thực sự có tác động lên biến động của GDP
Nhận xét:
P-value = 0.0486
P-value < α : Bác bỏ H0
= 5%
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% thì X thực sự có tác động lên biến động của GDP
5.4 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Kiểm định F)
Giả thiết:
H0: Mô hình không phù hợp (R2 = 0)
H1: Mô hình không phù hợp (R2 ≠ 0)
Nhận xét:
P-value (Fqs) = 0.000000
α > P-value: Bác bỏ H0
= 5%
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% thì mô hình phù hợp
5.5 Ý nghĩa của R-Squared
Ta có: R-Squared = 0.823976 ≈ 82,3976%
Ý nghĩa: Các biến I và X giải thích được tới 82,3976% biến động của biến phụ thuộc GDP (phần còn lại do sai số ngẫu nhiên ut giải thích)
5.6 Kiểm tra tính dừng của các biến nghiên cứu
- Biến I
Trang 10Null Hypothesis: I has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=5)
t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -3.467965 0.0178 Test critical values: 1% level -3.724070
5% level -2.986225 10% level -2.632604
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(I)
Method: Least Squares
Date: 06/03/17 Time: 10:46
Sample (adjusted): 1991 2015
Included observations: 25 after adjustments
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob I(-1) -0.680976 0.196362 -3.467965 0.0021
C 2.933556 1.735348 1.690471 0.1044 R-squared 0.343360 Mean dependent var 0.102782 Adjusted R-squared 0.314810 S.D dependent var 9.250166 S.E of regression 7.656937 Akaike info criterion 6.985719 Sum squared resid 1348.460 Schwarz criterion 7.083230 Log likelihood -85.32149 Hannan-Quinn criter 7.012765 F-statistic 12.02678 Durbin-Watson stat 1.687167 Prob(F-statistic) 0.002084
Giả thiết:
H0: Chuỗi I không dừng
H1: Chuỗi I dừng Nhận xét:
p-value = 0.0178 < = 5% Bác bỏ H0
Kết luận: Chuỗi I dừng
Trang 11- BIẾN X
Null Hypothesis: X has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=5)
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(X)
Method: Least Squares
Date: 06/03/17 Time: 10:45
Sample (adjusted): 1991 2015
Included observations: 25 after adjustments
Giả thiết:
H0: Chuỗi X không dừng
Trang 12Heteroskedasticity Test: White
Obs*R-squared 10.66038 Prob Chi-Square(5) 0.0585
Scaled explained SS 4.512013 Prob Chi-Square(5) 0.4783
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 06/03/17 Time: 10:48
Sample: 1990 2015
Included observations: 26
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.410015 Mean dependent var 0.635495
Adjusted R-squared 0.262518 S.D dependent var 0.674044
S.E of regression 0.578847 Akaike info criterion 1.943618
Sum squared resid 6.701283 Schwarz criterion 2.233948
Log likelihood -19.26703 Hannan-Quinn criter 2.027222
F-statistic 2.779829 Durbin-Watson stat 2.632772
Prob(F-statistic) 0.045951
Với mức ý nghĩa α = 5%, thì mô hình gốc có phương sai sai số thay đổi hay không? Giả thiết:
H0: Mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi
H1: Mô hình có phương sai sai số thay đổi Nhận xét:
P-value (χ2
qs) = 0.0585
α < P-value (χ2
qs): Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
= 5%
Kết luận:
Với mức ý nghĩa 5% thì mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi
6.2 Đa cộng tuyến
Phương pháp: Để phát hiện đa cộng tuyến, ta thực hiện mô hình hồi quy phụ như sau:
LS I C X
Trang 13Giả thiết:
H0: Mô hình gốc không xảy ra đa cộng tuyến (R2 = 0)
H1: Mô hình gốc xảy ra đa cộng tuyến (R2 ≠ 0) Nhận xét:
P-value (Fjqs) = 0.580439
α < P-value (Fjqs): Không đủ cơ sở bác bỏ H0
= 5%
Kết luận:
Với mức ý nghĩa 5% thì mô hình gốc không xảy ra đa cộng tuyến
6.3 Hiện tượng tự tương quan (bậc 2)
Trang 14Giả thiết:
H0: Mô hình gốc không xảy ra tự tương quan bậc 2
H1: Mô hình gốc xảy ra tự tương quan bậc 2
Nhận xét:
P-value (χ2
qs) = 0.5187
α < P-value (χ2
qs): Không đủ cơ sở bác bỏ H0
= 5%
Kết luận:
Với mức ý nghĩa 5% thì mô hình gốc không xảy ra tự tương quan bậc 2
6.4 Phân phối chuẩn
Trang 15Dùng kiểm định Jarque-Bera để xem xét tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên.
Giả thiết:
chuẩn
H1: Sai số ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn Nhận xét:
P-value (JBqs) = 0.630336
α < P-value: Không đủ cơ sở bác bỏ H0
= 5%
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
Kết luận mô hình: Mô hình hoàn chỉnh, không xảy ra các khuyết tật.
7 Kết quả phân tích
7.1 Hàm hồi quy mẫu
GDP = 1.372686 + 0.215489*I + 0.119163*X
0
1
2
3
4
5
6
Series: Residuals Sample 1990 2015 Observations 26 Mean 8.54e-18 Median 0.047144 Maximum 1.488846 Minimum -1.302528 Std Dev 0.812967 Skewness -0.046857 Kurtosis 2.081729 Jarque-Bera 0.923003 Probability 0.630336
Trang 167.3 Ước lượng các hệ số hồi quy
Dự báo:
Ta giả sử với I và X đồng thời tăng 4% cho năm 2016
Nhâp vào bảng số liệu I = 4% vào ô năm 2016
Trang 17Nhâp vào bảng số liệu X = 4% vào ô năm 2016
Chạy dự báo cho tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội 2016
2.7
8
Trang 188 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 8.1 Kết luận
- Các yếu tố như: đầu tư của khu vực tư nhân (I), giá trị xuất khẩu (X) có ảnh hưởng
đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giai đoạn từ năm 1990 đến 2015
- Chi tiêu của chính phủ (G) không ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
giai đoạn từ năm 1990 đến 2015
- Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế.
- Các biến I và X giải thích được tới 82,3976% biến động của biến phụ thuộc GDP
phần còn lại do sai số ngẫu nhiên ut giải thích
- Mô hình lựa chọn không có các khuyết tật: hiện tượng tự tương quan, đa công
tuyến, sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, phương sai sai số thay đổi
8.2 Kiến Nghị
- Để tăng tốc độ phát triển tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thì phải đẩy mạnh xuất
khấu
- Tăng cường nâng cao cơ sở vật chất, hạ tầng, có các chính sách khuyến khích đầu
tư, cải tiến nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu vực tư nhân
- Chính phủ cần phải đảm bảo sự ổn định nền kinh tế, ổn định văn hóa, chính trị, an
ninh, quốc phòng để các doanh nghiêp yên tâm phát triển
- Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế, mở rộng các mối quan hệ với các nước trong
và ngoại khu vực tạo thuận lơi cho xuất khẩu hàng hóa
- Tăng cường nghiên cứu, phân tích các thị trường xuất khẩu tiềm năng, tăng cường
hợp tác với các đối tác xuất khẩu chiến lược
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang web:
https://aric.adb.org/macroindicators/predefinedresult?
category=15&sel_country=76&frequency=5
Sách
Sách kinh tế lượng ứng dụng - Ths Phạm Cao Chí - Ths Vũ Minh Châu - NXB Lao Động - Xã Hội năm 2014