1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng một số yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

29 298 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nếu là một nền kinh tế mở còn non trẻ thì cũng gặp khá nhiều khó khăn, tiêu biểu như Việt Nam cũng bị chi phối rất nhiều từ phần còn lại của thế giới như lạm phát cao, vốn đầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

============֍ ============

TIỂU LUẬN

MÔN KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2016”

Nhóm thực hiện

Lớp tín chỉ

: Nhóm 6 : KTE 218.2 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thu Giang

1 Nguyễn Thị Xuân Quỳnh - 1714420082

2 Nguyễn Thị Phương Thảo - 1724420089

3 Lê Linh Chi - 1714420012

4 Lê Thị Kiều Oanh - 1714410182

5 Nguyễn Kiều Trinh - 1714410233

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.Định nghĩa, lý thuyết kinh tế liên quan 5

1.1.GDP 5

1.2 Tăng trưởng kinh tế: 5

1.3 Chỉ số FDI: 5

1.4 Chỉ số lạm phát 6

1.5 Dân số 6

1.6 Xuất-nhập khẩu: 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 7

2.1 Mối quan hệ giữa dân số và GDP 7

2.2 Mối quan hệ giữa FDI và GDP 7

2.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và GDP 7

2.4 Mối quan hệ giữa Xuất nhập khẩu và GDP 8

II XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG . 10

1 Mô hình hồi quy 10

2 Giải thích ý nghĩa các biến 11

3 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 15

III KIỂM ĐỊNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 16

1 Kiểm định ước lượng tham số 16

2 Kiểm định Fisher 18

3 Kiểm định đa cộng tuyến 18

4 Cơ chế 20

5 Sửa chữa mô hình 22

IV KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 25

Trang 3

MỞ ĐẦU

Kể từ sau thời kì đổi năm vào những năm 1986, trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia đạt được những thành quả nhất định trên con đường xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển Việc xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng giao lưu quốc tế đã đưa lại nhiều lợi ích to lớn, trong đó phải kể đến là xuất nhập nhẩu Tuy nhiên, nếu là một nền kinh tế mở còn non trẻ thì cũng gặp khá nhiều khó khăn, tiêu biểu như Việt Nam cũng bị chi phối rất nhiều từ phần còn lại của thế giới như lạm phát cao, vốn đầu tư nước ngoài,…Trong phạm vi bài nghiên cứu này chúng ta sẽ tìm hiểu xem có những nhân tố nào ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có

ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân

cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nổ lực của chính phủ Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạtđộng trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm Đó là lý do nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài: “ Một số yếu tố ảnh hưởng đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)”

Có rất nhiều bài báo, bài luận, các nghiên cứu về đề tài này Mỗi đề tài lại có mộthướng tiếp cận cũng như những cái nhìn khác nhau Qua các đề tài trước đó và lýthuyết kinh tế ta thấy được có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốcnội của một quốc gia không chỉ có dân số; tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động, chỉ sốtham nhũng: mức đầu tư của quốc gia; chỉ số giá tiêu dùng mà còn thu nhập bìnhquân đầu người, chi tiêu chính phủ, khoảng cách giữa hai quốc gia, … Mức độ ảnhhưởng của các yếu tố cũng khác nhau đối với từng thời điểm và từng nơi Và để dễdàng cho việc nghiên cứu, nhóm chúng em đã sử dụng mô hình hồi quy log-log và

sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS Với số liệu từ 191 quan sát (191

quốc gia) chúng em thu nhập được từ https://data.worldbank.org nhóm em tập trung

phân tích tác động của 5 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến GDP, đó là dân số, FDI,lạm phát và vấn đề xuất, nhập khẩu Trong đó yếu tố xuất, nhập khẩu luôn là yếu tốthen chốt dẫn đến sự thay đổi GDP trong mấy năm gần đây Từ việc phân tích đó tìm

ra được những biện pháp giúp tăng trưởng GDP của các quốc gia nói trên

Trang 4

Khi nghiên cứu đề tài này, chúng em đã gặp khá nhiều khó khăn Trong đó khó khăn lớn nhất là việc tìm bộ số liệu Bởi lẽ việc thống kê các số liệu ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới mà có GDP liên tục thay đổi còn nhiều hạn chế và đang được cập nhật Đặc biệt khó khăn là việc số liệu liên quan đến sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng, cần sự tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn Vì vậy, sự hạn chế các biến và bộ số liệu làm cho quá trình lập bảng số liệu và chạy mô hình còn gặp nhiều vướng mắc Có thể đó là lí do thông tin đưa ra trong mô hình chưa hoàn toàn sát với thực tế.

Bài tiểu luận nhóm em gồm những phần sau:

Phần I: Cơ sở lý luận về tổng sản phẩm quốc nội GDP

Phần II: Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của một số nước trên thế giới và kết quả ước lượng

Phần III: Kết định và suy diễn thống kê từ mô hình các yếu tố ảnh

hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của một số nước trên thế giới.

Phần IV: Kết luận và các biện pháp tăng trưởng GDP.

Trong quá trình làm bài tập nhóm, mặc dù đã rất cố gắng nhưng bài của chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, chúng em rất mong nhậnđược những lời góp ý của cô để có thể hoàn thiện tốt nhất bài tiểu luận này cũng như rút kinh nghiệm cho những bài sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Định nghĩa, lý thuyết kinh tế liên quan

1.1 GDP

- Khái niệm: GDP ( Cross Domestic Product) là toàn bộ giá trị của các hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Như vậy, GDP là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh tế diễn ra trên lãnh thổ của một nước, nó không phân biệt kết quả thuộc về ai và từ do ai sản xuất ra GDP là một trong những thước đo dùng

để đánh giá thu nhập và đầu ra quốc gia trong một nền kinh tế nhất định

- Cách tính GDP:

GDP=Tiêu dùng + Tổng đầu tư+Chi tiêu chính phủ + (Xuất khẩu-nhập khẩu)

Tức là GDP=C+I+G+(X-M)

1.2 Tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về quy mô, sản lượng củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, thông thường quy mô sản lượng đầu

ra được phản ánh qua quy mô GDP

Mức tăng trưởng thường được phản ánh bằng chênh lệch quy mô GDPthực tế giữa năm nghiên cứu và năm gốc theo công thức sau:

1.3 Chỉ số FDI:

- Khái niệm: FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Trang 6

- Ý nghĩa:

Đối với nước đầu tư: Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sửdụng những lợi thế sản xuất ở các nước tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư

Đối với nước nhận đầu tư: Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thế

Đối với các nước đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới thu hút thêm lao

động, giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nước này

1.4 Chỉ số lạm phát

- Tỉ lệ lạm phát( inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế.Thông thườn, người ta tính tỉ lệ lạmphát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ só giảm phát GDP Tỷ lệ lạm phát

có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hay 1 năm

-Tác động của lạm phát:

Lạm phát tăng cao và kép dài sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến toàn

bộ nền kinh tế Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuát kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh trang của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước

1.5 Dân số

-Khái niệm: Tâp hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc

một không gian nhất điịnh ,thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số

-Tác động:

Dân số vừa là lực lượng sản xuất và tiêu dùng.Quy mô dân số lớn, lực lượng lao động dồi dào nên VIệt Nam vừa có khả năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế vừa có khả năng chuyên môn hóa lao động sâu sắc tạo điều

Trang 7

-Khái niệm:

+ Xuất khẩu: Xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán

+Nhập khẩu: Nhập khẩu là việc mua hàng hóa dịch vụ của một quốc gia, trên

cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán

-Vai trò: Xuất Nhập khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia, đảm bảo sự phát triển ổn định của những ngành kinh tế mũi nhọn mỗi nước đồng thời khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hóa cao trong lao đồng và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; Đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.1 Mối quan hệ giữa dân số và GDP

Nhà kinh tế Thomas Malthus cho rằng với mức thu nhập cao hơn đi đôi với tỷ suất sinh cao hơn (dân số đông hơn) và tỷ suất tử giảm đi do ông cho rằng trong nềnkinh tế nông nghiệp khi mức thu nhập cao hơn Dân số luôn đóng vai trò hai mặt trong sự phát triển Một mặt, dân số làm nguồn cung cấp lao động cho xã hội, mà laođộng là lực lượng tạo ra mọi của cải vật chất cho xac hội Mặt khác họ là người tiêu dùng sản phẩm do chính họ tạo ra Tính phức tạp của mối quan hệ giữa dân số, lao động và phát triển kinh tế dẫn tới sự hình thành khuynh hướng khác nhau trong việc đánh giá mối quan hệ này Dù có những quan điểm khác nhau, song xét trên những vấn đề chung nhất thì dân số và phát triển là những quá trình tác động lẫn nhau thể hiện qua những nét chính sau đây: Sự phát triển dân số tạo nên nguồn nhân lực- nhân tố quyết định của mọi quá trình phát triển Nếu dân số quá thấp hạn chế sự phân công LĐXH Dân số tăng nhanh sẽ hạn chết sự tích lũy để tái sản xuất trong phạm vi từng gia đình cũng như phạm vi toàn xã hội – Quan hệ giữa dân số-kinh tế

TP HCM( Nguyễn Thị Bích Hòng-Phòng NCPT viện kinh tế)

2.2 Mối quan hệ giữa FDI và GDP

Các nhà kinh tế học đã chỉ ra mối liên hệ giữa tăng GDP và tăng vốn đầu tư Harod Domar đã nêu công thức tính tỉ suất sử dụng vốn ICOR Tóm lại, FDI góp phần giúp tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, góp phần thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, ổn định thị trường trong nước,

2.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và GDP

Có rất nhiều quan điểm đề cập về mối liên hệ giữa lạm phát và tăng

trưởng ( của Keynes, Milton Friedman, …

Trang 8

Sau khi xem xét các quan điểm từ nhiều trường phái khác nhau, ta có thể nhận thấy mối quan hệ giữa lạm phát và GDP không phải mà mối quan hệ một chiều mà có sự tác động qua lại Trong ngắn hạn, khi lạm phát còn ở mức thấp, lạm phát và tăng trương có mối quan hệ cùng chiều Nghĩa là nếu muốn tăng trưởng đạt tốc độ cao hơn thì chấp nhận tăng lạm phát Tuy nhiên, mối quan hệ này không tồn tại mãi mãi mà đến một lúc nào đó, nếu lạm phát tiếp tục tăng cao sẽ ảnh hưởng làm giảm tăng trưởng Trong dài hạn, khi tăng trưởng đã đạt đến mức tối ưu thì lạm phát không tác động đến tăng trưởng nữa mà lúc này, lạm phát hậu quả của việc cung tiên quá mức vào nền kinh tế.

2.4 Mối quan hệ giữa Xuất nhập khẩu và GDP

Hầu hết các nhà kinh tế và các nghiên cứu trên thế giới đều kết luận rằng tăng xuất khẩu là một trong những yếu tố chính dẫn đến tăng trưởng GDP Ngoài ra, xuất khẩu còn làm giảm khó khăn về ngoại tệ Những lập luận này gần đây đã được hỗ trợ bởi thuyết tăng trưởng nội sinh,trong đó nó nhấn mạnh rằng xuất khẩu có thể thúc đẩy tăng trưởng dài hạn vì sẽ thúc đẩy phát triển công nghệ và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Một số nghiên cứu cũng đã tìm ra vai trò tích cực của nhập khẩu trong tăng trưởng GDP nhưng nhìn chung nó không rõ nét như vai trò của xuất khẩu

Vì vậy nhóm em chọn các yếu tố sau để xét tác động của chúng đến tổng sản phẩm quốc nổi GDP

POPULATION

GDP

Trang 9

Mô hình nghiên cứu:

GDP i = β 0 + β 1 *POPPOP 1i + β 2 *POPFDI 2i + β3*POPEX 3i + β4*POPIM 4i + β5*POPINF 5i

+ U i Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm của nội của 1 quốc gia (Tỷ USD)

POP là Dân số ( người)

FDI là Đầu tư của nước ngoài ( Tỷ USD)

EX là Lượng hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuất khẩu (Tỷ USD)

IM là Lượng hàng hóa, dịch vụ quốc gia nhập khẩu (Tỷ USD)

INF là Tỷ lệ lạm phát (%)

Ui là Các yếu tố không quan sát được (Nhiễu)

Với các giả thuyết:

1 Giá trị của lạm phát, dân số , FDI, xuất- nhập khẩu là phi ngẫu nhiên

2 Kỳ vọng của nhiễu bằng 0

3 Phương sai của nhiễu thuần nhất, không đổi

4 Phân bố của nhiễu phải là phân phối chuẩn

5 Mô tình tuyến tính theo tham số

6 Số quan sát n phải lớn hơn tham số của mô hình

7 Giá trị của lạm phát, dân số, FDI, xuất khẩu, nhập khẩu không được đồng nhất với các quan sát

8 Mô hình được xác định đúng, không thừa hoặc thiếu biến

9 Không có đa cộng tuyến hoàn hảo trong mô hình

Trang 10

II XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

1 Mô hình hồi quy

● Mô hình hồi quy tổng thể:

log(GDP i )= β 0 + β 1 *POPlog(POP i ) + β 2 *POPlog(EX i ) + β 3 *POPlog(IM i )+

3 , ̂ 4 ̂5 là ước lượng các hệ số hồi quy

● ̂0 : ước lượng hệ số tự do (hệ số tung độ góc): ước lượng hệ số tự do (hệ số tung

● : sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương

● ̂ i : ước lượng sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương

10

Trang 11

2 Giải thích ý nghĩa các biến

Summary Statistics, using the observations 1 -197 (197 valid observations)

11

Trang 13

2.2 Kết quả ước lượng

● Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy:

Trang 14

F-statistic: 2623 on 5 and 191 DF, p-value: < 2.2e-16

● Kết quả hàm anova tìm phương sai sai số

Trang 15

Từ kết quả trên ta có mô hình như sau:

log(GDP)= 0.706353 + 0.238275*POPlog(POP) + 0.357189*POPlog(EX) + 0.509413*POPlog(IM) - 0.019941*POPlog(FDI) - 0.004043*POPINF

Qua bảng kết quả ta có thể thấy các biến logPOP, logEX và logIM có ýnghĩa thống kê rất lớn Tuy nhiên biến logFDI và INF lại không có ý nghĩathống kê Chỉ số Median = 0.02413 gần với giá trị 0 nên ta có thể khẳng địnhcác biến không có tương quan với sai số U

3 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

● ̂ = 0.706353 : Khi tỷ lệ của dân số các nước,xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ lệ lạm phát bằng 0 thì Tổng

sản phẩm quốc nội của thế giới đạt giá trị trung bình là 70.6353%

● ̂ = 0.238275 : Khi tỷ lệ dân của các nước tăng (giảm) thêm 1%, trong điều kiện các biến độc lập khác không đổi, thì tỷ lệ Tổng sản phẩm quốc nội của thế giới tăng

23,8275%

Tổng sản phẩm quốc nội của thế giới tăng 35.7189%

Tổng sản phẩm quốc nội của thế giới tăng 50.9413%

Tổng sản phẩm quốc nội của Thế giới tăng (giảm) 1.9941%

● ̂ = -0.004043 : Khi tỷ lệ lạm phát giảm (tăng) 1% trong điều kiện các biến độc lập khác không đổi thì tỷ lệ Tổng sản phẩm quốc nội của thế giới tăng (giảm) 0.4043%

15

Trang 16

III KIỂM ĐỊNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ

1 Kiểm định ước lượng tham số

Ta kiểm định biến log(POP) với biến log(GDPW) xem liệu nước có dân số càng lớn thì nước đó có GDP càng cao hay không khi các biến khác được kiểm soát

- Giả thuyết H0: β1= 0 : dân số không tác dộng lên GDP

- Kiểm định H1: β1> 0 : dân số tác động dương lên GDP

- Thống kê t :

df= 197-6 = 191 > 120

Bác bỏ H0 => Dân số tác động dương lên GDP của một nước có ý nghĩa thống kê ở mức 5% => Phù hợp với lý thuyết kinh tế

Kiểm định biến log(EX) với biến log(GDPW) xem liệu nước có xuất khẩu càng lớn thì nước đó có GDP càng cao hay không?

- Giả thuyết H0: β2= 0 : xuất khẩu không tác dộng lên GDP

- Kiểm định H1 : β2> 0 : xuất khẩu tác động dương lên GDP

- Thống kê t :

df= 191 > 120

Bác bỏ H0 => Xuất khẩu tác động dương lên GDP của một nước có ý

nghĩa thống kê ở mức 5% => Phù hợp với lý thuyết kinh tế

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w