Về nguyên nhân bệnh sinh của bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em, cho đến nay người ta giải thích là do: A.. Trong bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em, bệnh nhi khởi phát bệ
Trang 14 Hậu quả nào sau đây là có thể xảy ra do sự kéo dài áp lực cao nội sọ trong u não:
A Chèn ép tổ chức não và các đôi dây thần kinh sọ não
B Thay đổi tổ chức não
C Rối loạn hoạt động chức năng của não
D Thay đổi thực thể của não
E Tất cả đều đúng
Trang 25 Trong bệnh u não, theo tác giả Kazner thì nếu trên CTScan thấy rìa phù quanh u tới 2cm thìđược xếp phù não loại mấy:
Trang 4C Xoắn tinh hòan cấp.
D Xoắn thừng tinh đe doạ hoại tử
E Tất cả đều đúng
3 Bệnh lý u nang thừng tinh ở trẻ em thường được phát hiện nhờ vào triệu chứng nào sau đây:
A Đau nhức ở vùng bìu
B Ngứa nhiều ở vùng bìu
C Cảm giác khó chịu ở bìu
D Tràn dich.toàn thể màng tinh hoàn
E Tràn dịch khu trú màng tinh hoàn
Trang 55 Trong bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ em, thoát vị ống Nuck còn có tên khác là:
A Khối phồng to ở bẹn-bìu xuất hiện từ sau sinh
B Khối phồng nằm trên đường đi của ống bẹn
C Sớ được tinh hoàn ở bên dưới
D Khối phồng gây căng tức khi trẻ chạy nhảy nhiều
E Khối phồng bị cản quang khi rọi đèn
8 Trong bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ em, bệnh u nang thừng tinh có các triệu chứng sauđây rất khó phân biệt với bệnh tràn dịch toàn thể màng tinh hoàn,ngoại trừ:
A Khối phồng ở vùng bẹn-bìu xuất hiện sau sinh
B Khối phồng trở nên trong suốt khi rọi đèn
C Sờ được tinh hoàn ở bên dưới
D Không sờ được lổ bẹn nông
E Không thể bóp xẹp khối phồng để đẩy lên bụng được
9 Trong các loại thoát vị bẹn sau đây, loại thoát vị bẹn ở trẻ em là thuộc loại nào:
Trang 6A Thoát vị chéo ngoài.
B Thoát vị chéo trong
C Thoát vi trực tiếp
D Thoát vị qua hố bẹn giữa
E Thoát vị qua hố bẹn trong
10 Các triệu chứng sau đây của bệnh tinh hoàn lạc chổ ở trẻ em sẽ rất khó phân biệt với bệnh
u nang thừng tinh ở trẻ em, ngoại trừ:
A Khối phồng bất thường ở vùng bẹn xuất hiện từ sau sinh
B Khối phồng di chuyển dể dàng hoặc lọt vào ổ bụng qua lổ bẹn sâu
C Không sờ được tinh hoàn bên dưới
D Bìu dái phía bên khối phồng kém phát triễn so với bên kia
E Khối phồng đau tức khi đè mạnh
Trang 7Chấn thương sọ não
Ngày cập nhật: 16/09/2010 23:02:32
1 Từ trước, đã có những báo cáo về chảy máu trong hộp sọ từ thời gian nào sau đây:
A Từ thời Hyppocrat
B Từ năm 300 trước công nguyên
C Từ năm 200 trước công nguuyên
D Từ năm 100 trước công ngưyên
4 Sự tiến bộ về mặt chẩn đoàn và điều trị CTSN được như ngày hôm nay là nhờ vào:
A Vai trò của CTScan trong chẩn đoán và theo dỏi bệnh
B Sự tiến bộ của nghành vi phẫu
C Sự tiến bộ của gây mê hồi sức
D Vai trò của kỷ thuật và trang thiết bị ngoại khoa
E Tất cả đều đúng
Trang 85 Trong những tổn thưưng của CTSN sau đây, tổn thương nào là nguyên phát :
Trang 9C Xuất huyết não
Trang 10Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
E Cơ quan sinh dục ngoài
2 Trong các dị tật bẩm sinh về thận sau đây,dị tật nào thường gặp nhất:
A Thận không phát triển (agénésie)
Trang 11B UIV (chụp cản quang hệ tiết niệu đường tĩnh mạch).
C UPR (chụp niệu quản-bể thận ngược dòng)
D Renal Scintigraphy (chụp nhấp nháy thận)
E Tất cả đều đúng
9 Sự khác biệt giữa thận loạn sản nhiều nang (multikystique) và loạn sản đa nang (polykystique)là:
A Thận nhiều nang thường gặp ở trẻ em
B Thận nhiều nang thường kèm giảm sản niệu quản cùng bên
Trang 12C Thận đa nang thường bị cả hai thận.
D Trong thận đa nang có thể gặp nang ở nhiều cơ quan khác
E Tất cả đều đúng
10 Triệu chứng nào sau đây là thường gặp trong giai đoạn mất bù của thận đa nang:
A Nôn mửa liên tục
B Toàn thân mệt mỏi
C Choáng váng đầu
D Khát nước
E Tất cả đều đúng
Trang 13Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
A Sự phì đại của lớp thanh mạc ống môn vị
B Sự phì đại của lớp cơ vòng ống môn vị
C Sự phì đại của lớp cơ dọc ống môn vị
D Sự Phì đại của lớp niêm mạc
E Sự phì đại phối hợp cả 4 lớp trên
3 Về nguyên nhân bệnh sinh của bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em, cho đến nay người
ta giải thích là do:
A Nguyên nhân gia đình
B Nguyên nhân di truyền
C Nguyên nhân thần kinh-thể dịch
D Nguyên nhân vô hạch
E Chưa được xác định
4 Trong bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em, bệnh nhi khởi phát bệnh trong khoảng thờigian nào sau đây:
A Ngay sau khi lọt lòng mẹ
B 24 giờ đầu sau sinh
C 48 giờ sau sinh
D 72 giờ sau sinh
Trang 14E 2-4 tuần sau sinh.
5 Trong các dấu hiệu nôn sau đây, dấu hiệu nào là đặc thù của bệnh hẹp phì đại môn vị bẩmsinh:
A Nôn ngay sau sinh
B Nôn có khoảng trống
C Nôn dữ dội, có vòi
D Nôn có dịch mật vàng hoặc xanh
C Trẻ vẫn chơi và linh hoạt
D Trẻ đòi bú lại ngay
E Trẻ bỏ bú và sụt cân
7 Dấu hiêu lâm sàng nào sau đây là đặc thù cho bệnh hẹp môn vị bẩm sinh ở trẻ em:
A Triệu chứng mất nước nặng
B Cân nặng sụt so với lúc sinh
C Suy dinh dưỡng,da nhăn, táo bón, tiểu ít
D Mắt sâu hoắm, mặt như cụ già
E Tất cả các dấu hiệu trên
8 Trong chẩn đoán bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em, triệu chứng nào sau đây giúpchẩn đoán xác định bệnh trên phương diện lâm sàng:
A Nôn dữ dội sau bú mẹ
B Mất nước nặng và giảm cân so với lúc sinh
C Bụng mềm xẹp, vùng thượng vị có những làn sóng nhu động
D Sờ thấy u cơ môn vị
E Siêu âm có hình ảnh echo giàu bao bọc quanh ống môn vị
Trang 159 “String’s sign” là dấu hiệu x quang nào sau đây dùng để chẩn đoán bệnh hẹp phì đại môn
vị bẩm sinh ở trẻ em trên phim TOGD:
A Dạ dày dãn to và mất sóng nhu động
B Dạ dày ứ đọng thuốc lắng đọng thành nhiều tầng
C Thuốc qua tá tràng châm hoặc rất ít
D Hình ống môn vị bị cắt cụt hoặc biến dạng
E Hình ống môn vị kéo dài và thu nhỏ như sợi chỉ
10 Trong chẩn đoán bệnh hẹp phì đại môn vị bẩm sinh ở trẻ em,TOGD có công dụng nào sauđây:
A Giúp chẩn đoán hẹp môn vị
B Giúp xác định vị trí tâm vị
C Chẩn đoán được các lạc chổ tâm vị, phình vị lớn dạ dày kèm theo
D Giúp chẩn đoán thoát vị qua khe thực quản kèm theo
E Tất cả các công dụng trên
Trang 16Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:46:35
1 Omphalocelè là tên gọi của bệnh lý nào sau đây:
A Thoát vị cuống rốn bẩm sinh
Trang 176 Trong lịch sử điều trị bệnh gastrostrisis, Calder là người đầu tiên đã:
A Mô tả kỹ thuật điều trị gastrotrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo
B Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh
C Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh
D Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh
E Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
7 Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn,Allen và Warenn là người đầu tiên đã:
A Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo
B Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh
C Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh
D Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh
E Dùng tấm ghép nhân tạo trong điều trị gastrostrisis và omphalocelè
8 Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Fear là người đầu tiên đã:
A Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo
B Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh
C Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh
D Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh
E Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
9 Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Schuster là người đầu tiên đã:
Trang 18A Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
B Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh
C Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh
D Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh
E Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
10 Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Watkins là người đầu tiên đã:
A Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo
B Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh
C Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh
D Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh
E Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
Trang 19Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Trang 20E Phillip Catalain.
5 Theo quan điểm của các nhà ngoại-nhi trong những năm từ 1888 cho đến năm 1940 thì đoạn ruột bệnh lý trong bệnh phình đại tràng bẩm sinh ở trẻ em là:
A Đoạn cuối hồi tràng
B Đoạn manh tràng
C Đoạn đại tràng ngang
D Đoạn đại tràng sigma bị dãn to
E Đoạn trực tràng bị teo nhỏ
6 Trong những năm từ 1888 đến 1940 thì phẫu thuật điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh thường mang lại hậu quả nào sau đây:
A Viêm phúc mạc do bục, xì miệng nối đại-trực tràng
B Dãn lại đại tràng bên trên miệng nối
C Bệnh tái diễn như trước mổ
D Phải mang hậu môn nhân tạo vỉnh viễn
E Tất cả các hậu quả trên
7 Tác giả nào sau đây lần đầu tiên đã phẫu thuât điều trị triệt để thành công bệnh phình đại tràng bẩm sinh ở trẻ em:
A Hirschsprung
B Duhamel
C Swenson
D Soave
E Kiesewetter
8 Phẫu thuật điều trị triệt để bệnh phình đại tràng bẩm sinh ở trẻ em được thực hiện thành công lần đầu tiên vào năm:
A 1940
B 1942
C 1944
D 1946
Trang 21C Đoạn đại tràng ngang.
D Đoạn đại tràng sigma bị dãn to
E Đoạn trực tràng bị teo nhỏ
10 Nguyên nhân bệnh sinh của bệnh phình đại tràng bẩm sinh ở trẻ em đã được xác định là do
bị thiếu hoặc vắng bóng các tế bào hạch ở các đám rối thần kinh mang tên:
Trang 22Tắc ruột sơ sinh
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:38:34
1 Hai dấu hiệu gợi ý của tắc ruột sơ sinh trên siêu âm bào thai, một là sự dãn bất thường của cácquai ruột bào thai, hai là:
A Các hình ảnh vôi hoá bất thường trong ổ bụng bào thai
B Hình ảnh các mức hơi nước trong bung bào thai
C Hình ảnh dãn nở của khoang ối
D Hình ảnh tăng nhu đông bất thường của ruột bào thai
E Hình ảnh dịch tự do trong phúc mạc bào thai
2 Hai dấu báo động sau sinh của tắc ruột sơ sinh, một là chậm đào thải phân su, hai là:
A Bụng chướng
B Tuần hoàn bàng hệ
C Bỏ bú
D Nôn mửa
E Quai ruột nổi, dấu rắn bò
3 Dấu hiệu lâm sàng nào sau đây giúp hướng tới nguyên nhân của tắc ruột sơ sinh:
A Chậm đào thải phân su
Trang 235 Khám trưc tràng ở trẻ sơ sinh thường dùng xông nào sau đây:
A Hiện tượng tăng tiết nước ối
B Hiện tượng giãm hấp thu nước ối
C Hiện tượng tăng tuần hoàn nhau thai
D Hậu qủa của phù nề nhau thai
D Siêu âm chẩn đoán
E CTscan hoặc IRM
8 Hình ảnh nào sau đây trên phim chụp bụng không chuẩn bị là của bệnh teo ruột:
A Hình bọt xà phòng ở hố chậu phải
B Hình mức hơi nước ruột non điển hình
C Hình hơi tự do trong ổ bụng
D Hình mức hơi nước ruột non và dãn đại tràng
E Hình vôi hoá trong phúc mạc
Trang 249 Hình ảnh nào sau đây trên phim bụng không chuẩn bị là của bệnh tắc ruột phân su:
A Hình bọt xà phòng ở hố chậu phải
B Hình mức hơi nước ruột non điển hình
C Hình hơi tự do trong ổ bụng
D Hình mức hơi nước ruột non và dãn đại tràng
E Hình vôi hoá trong phúc mạc
10 Hình ảnh nào sau đây trên phim chụp bụng không chuẩn bị là của bệnh viêm phúc mac bàothai:
A Hình bọt xà phòng ở hố chậu phải
B Hình mức hơi nước ruột non điển hình
C Hình hơi tự do trong ổ bụng
D Hình mức hơi nước ruột non và dãn đại tràng
E Hình vôi hoá trong phúc mạc
Trang 25B Lồng ruột do túi thừa meckel.
C Lồng ruột do viêm hạch mạc treo
D Lồng ruột do búi giun
Trang 265 Theo kinh điển, thì nguyên nhân bệnh sinh của lồng ruột nguyên phát ngoài liên quan đếnvirus, nó còn có liên quan đến thuyết thần kinh giao cảm và :
A Thuyết về chủng tộc
B Thuyết về cơ địa và gia đình
C Thuyết về giải phẫu
D Thuyết về nhu động ruột và áp lực ổ bụng
E Thuyết về phát triển
6 Nguyên nhân thưc thể nào dưới đây thường có thể gây ra lồng ruột thứ phát:
A Các loại polype ruột
B Các loại dị dạng của ruột như ruột đôi
C Các loại túi thừa hoăc hẹp ruột
D Các loại u lành hay ác tính của ruột
E Tất cả đều đúng
7 Trong các loại phẫu thuật sau đây, phẫu thuật nào thường hay gây biến chứng lồng ruột saumổ:
A Phẫu thuật thoát vị cơ hoành
B Phẫu thuật mở cơ môn vị ngoài niêm mạc theo Fredet-Ramstedt
C Phẫu thuật tạo hình môn vị theo Mickulicz
D Phẫu thuật nối tá-hỗng tràng
E Phẫu thuật LaDD
8 Lồng ruột ở trẻ bú mẹ thường được xếp vào loại nào trong các loại sau đây:
Trang 27hồi-A Đây là vùng giàu tổ chức bạch huyết và nhạy cảm với viêm nhiễm.
B Đây là vùng ranh giới giữa hai đoạn ruột di động và cố định
C Đây là vùng hay có những phản hồi nhu động của đoạn cuối hồi tràng
D Có một chổ hẹp tự nhiên ở Bauhin rất dể tạo khởi điểm của lồng ruột
E Tất cả đều đúng
Trang 28Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:30:06
1.Từ xưa,” dị dạng hậu môn trực tràng” được biết dưới tên thông dụng nào sau đây:
A Hậu môn không thủng
B Hậu môn tịt
C Không có hậu môn
D Teo hậu môn
E Teo trực tràng
2 Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì Rhoads là người đầu tiên đã:
A Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
B Hạ bóng trực tràng bằng đường bụng-tầng sinh môn
C Làm “hậu môn nhân tạo”
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “dọc giữa sau”
E Nêu lên vai trò quan trọng của cơ “mu-trực tràng”
3 Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì Paulus là người đầu tiên đã:
A Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
B Hạ bóng trực tràng bằng đường bụng-tầng sinh môn
C Làm “hậu môn nhân tạo”
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “dọc giữa sau”
E Nêu lên vai trò quan trọng của cơ “mu-trực tràng”
4 Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì PẽNa là người đầu tiên đã:
A Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
B Hạ bóng trực tràng bằng đường bụng-tầng sinh môn
C Làm “hậu môn nhân tạo”
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “dọc giữa sau”
E Nêu lên vai trò quan trọng của cơ “mu-trực tràng”
5 Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì Littré là người đầu tiên đã:
Trang 29A Khoan thăm dò từ tầng sinh môn.
B Hạ bóng trực tràng bằng đường bụng-tầng sinh môn
C Làm “hậu môn nhân tạo”
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “dọc giữa sau”
E Nêu lên vai trò quan trọng của cơ “mu-trực tràng”
6 Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì Stéphens là người đầu tiên đã:
A Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
B Hạ bóng trực tràng bằng đường bụng-tầng sinh môn
C Làm “hậu môn nhân tạo”
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “dọc giữa sau”
E Nêu lên vai trò quan trọng của cơ “mu-trực tràng”
7.Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì vào năm 1710 đã xuất hiện phương pháp điều trị nàosau đây:
A Hạ bóng trực tràng bằng đường “bụng-tầng sinh môn”
B Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
C Làm hậu môn nhân tạo
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “cùng-bụng-tầng sinh môn”
E Hạ bóng trực tràng bằng đường”dọc giữa sau”
8.Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì vào năm 1948 đã xuất hiện phương pháp điều trị nàosau đây:
A Hạ bóng trực tràng bằng đường “bụng-tầng sinh môn”
B Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
C Làm hậu môn nhân tạo
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “cùng-bụng-tầng sinh môn”
E Hạ bóng trực tràng bằng đường”dọc giữa sau”
9.Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì vào năm 1100 phẫu thuật nào sau đây còn được thịnhhành:
A Hạ bóng trực tràng bằng đường “bụng-tầng sinh môn”
Trang 30B Khoan thăm dò từ tầng sinh môn.
C Làm hậu môn nhân tạo
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “cùng-bụng-tầng sinh môn”
E Hạ bóng trực tràng bằng đường”dọc giữa sau”
10.Trong lịch sử điều trị bệnh DDHMTT thì vào năm 1970 đã xuất hiện phương pháp điều trịnào sau đây:
A Hạ bóng trực tràng bằng đường “bụng-tầng sinh môn”
B Khoan thăm dò từ tầng sinh môn
C Làm hậu môn nhân tạo
D Hạ bóng trực tràng bằng đường “cùng-bụng-tầng sinh môn”
E Hạ bóng trực tràng bằng đường”dọc giữa sau”
Trang 31Ung thư gan
2 Đặc điểm nào sau đây là của ung thư gan nguyên phát:
A Ung thư xuất phát từ liên bào gan
B Ung thư xuất phát từ liên bào ống mật
C Ung thư phối hợp vừa liên bào gan vừa từ liên bào ống mật
D Ung thư có thể phát triễn từ tổ chức liên kết
Trang 325 Cho đến nay thì K gan nguyên phát là do nguyên nhân nào sau đây:
A Do các loại virus viêm gan B và C gây nên
B Do chất độc màu da cam
C Do độc tố của nấm mốc Aflatoxin trong ngủ cốc
D Do rối loạn nội tiết-sinh dục
E Chưa xác định chắc chắn
6 Hiện tượng nào sau đây của gan trong bệnh ung thư gan mguyên phát sẽ là cơ sở chính chochẩn đoán ung thư gan trên phim AG (chụp mạch):
A Hiện tượng tắc mạch
B Hiện tượng choán chổ của u
C Hiện tượng di căn huyết khối ung thư
D Hiện tượng tăng sinh mạch máu
E Hiện tượng bù trừ của hệ tĩnh mạch cửa
7 Trong ung thư gan nguyên phát, tỷ lệ bị huyết khối tĩnh mạch cửa là:
B Xô đẩy mạch máu và đường mật do khối u
C Tăng sinh mạch máu
D Huyết khối ung thư
E Lan rộng và lan sâu của khối u
Trang 339 Trong các xét nghiệm sau đây xét nghiệm nào có giá trị trong chuẩn đoán ung thư gannguyên phát.
A Chụp bóng gan xa
B Định tính và định lượng chất alpha Foetoprotein trong máu
C Xét nghiệm đánh giá chức năng gan
D Xét nghiệm đánh giá tình trang tắc mật
E Xét nghiệm đánh giá tình trạng tiêu huỷ tế bào gan
10 Trong các xét nghiệm sau đây xét nghiệm nào giúp chuẩn đoán xác định ung thư gannguyên phát
A Chọc sinh thiết và xét nghiệm vi thể
B Định tính và định lượng chất alpha Foetoprotein trong máu
C Xét nghiệm đánh giá chức năng gan
D Xét nghiệm đánh giá tình trang tắc mật
E Xét nghiệm đánh giá tình trạng tiêu huỷ tế bào gan
11 Trriệu chứng lâm sàng nào sau đây là của K gan ở giai đoạn sớm:
A Chán ăn, đau hạ sườn phải, sụt cân
B Suy kiệt nhiều + vàng da
C Phù, vàng da, báng,
D Đau liên tục vùng gan kèm sốt và thể trang suy kiệt
E Gan lớn lổn nhỗn và cứng
Trang 34Ung thư dạ dày
3 Dưới đây đều là những yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày, ngoại trừ:
A Thịt cá ướp muối hoặc xông khói
B Hút nhiều thuốc lá
C Uống nhiều rượu
D Uống nước có chứa nhiều nitrate
E Uống nước có nhiều Hélicobacter Pylori
4 Các cơ địa sau theo kinh điển rất dể bị mắc ung thư dạ dày, ngoai trừ:
A Những người đã cắt đoạn dạ dày
B Những người đã cắt dây thần kinh X
C Những người viêm dạ dày mãn tínhư
D Những người bị thiếu máu ác tính Biermer
E Những người bị teo niêm mạc vùng đáy vị
Trang 355 Theo phân loại về đại thể của ung thư dạ dày qua kết quả nội soi của Borrmann thì có baonhiêu loại (type) :
6 Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Bormann thì type I là:
A Ung thư dạng polype
B Ung thư thâm nhiễm lan toả
C Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
D Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
E Thương tổn ung thư không điển hình
7 Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type V là:
A Ung thư dạng polype
B Ung thư thâm nhiễm lan toả
C Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
D Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
E Thương tổn ung thư không điển hình
8 Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type II là:
A Ung thư dạng polype
B Ung thư thâm nhiễm lan toả
C Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
D Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
E Thương tổn ung thư không điển hình
Trang 369 Theo phân loại về đại thể K dạ dày của Borrmann thì type IV là:
A Ung thư dạng polype
B Ung thư thâm nhiễm lan toả
C Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
D Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
E Thương tổn ung thư không điển hình
10 Theo phân loại về đại thể ung thư dạ dày của Borrmann thì type III là:
A Ung thư dạng polype
B Ung thư thâm nhiễm lan toả
C Loét ung thư, bờ ổ loét thâm nhiễm không rõ ràng
D Loét ung thư, bờ ổ loét không thâm nhiễm
E Thương tổn ung thư không điển hình
Trang 37Sỏi mật
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:18:56
1 Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều trị sỏi ống mật chủ:
A Điều trị nội khoa
B Gắp sỏi qua nội soi tá tràng
C Mở ống mật chủ lấy sỏi bằng mổ hở
D Lấy sỏi qua mổ nội soi phúc mạc
E Tất cả đều đúng
2 Các biến chứng sau đây đều là của bệnh sỏi ống mật chủ, ngoại trừ:
A Chảy máu đường mật
Trang 385 Trong các triệu chứng lâm sàng sau đây triệu chứng nào để chẩn đoán là viêm phúc mạcmật trên một bệnh nhân sỏi ống mật chủ.
A Đau bụng hạ sườn phải
B Nôn ra toàn máu tươi
C Nôn ra máu tươi lẫn với máu cục
D Nôn ra máu có những cục máu đông hình thỏi bút chì
E Nôn ra máu bầm lẫn thức ăn
7 Theo định luật Courvoisier thì loại vàng da nào sau đây là vàng da do sỏi mật:
A Vàng da kèm túi mật căng to
B Vàng da kèm đi cầu phân trắng
C Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật
D Vàng da kèm túi mật xẹp
E Vàng da kèm cổ trướng
8 Theo định luật Courvoisier thì loại vàng da nào sau đây là vàng da do u đầu tuỵ:
A Vàng da kèm túi mật căng to
B Vàng da kèm đi cầu phân trắng
C Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật
D Vàng da kèm túi mật xẹp
E Vàng da kèm cổ trướng
Trang 399 Loại vàng da nào sau đây là vàng da do dị dạng đường mật bẩm sinh:
A Vàng da kèm túi mật căng to
B Vàng da kèm đi cầu phân trắng
C Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật
D Vàng da kèm túi mật xẹp
E Vàng da kèm cổ trướng
10 Loại vàng da nào sau đây có thể gặp trong hội chứng tăng áp lực tĨnh mạch cửa:
A Vàng da kèm túi mật căng to
B Vàng da kèm đi cầu phân trắng
C Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật
D Vàng da kèm túi mật xẹp
E Vàng da kèm cổ trướng
11 Đau bụng vùng hạ sườn phải trong sỏi ống mật chủ là do :
A Viên sỏi di chuyển
B Tăng co bóp ống mật
C Tăng áp lực đường mật cấp tính
D Tăng nhu động của túi mật
E Tất cả đều đúng
Trang 40Ung thư trực tràng
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:14:52
1 Trong lịch sử điều trị ung thư trực tràng, vào năm 1982 tác giả Heald đã đưa ra quan điểmnào sau đây:
A Điều trị cắt cụt toàn bộ trực tràng bằng đường bụng - TSM
B Điều trị bảo tồn cơ thắt hậu môn
C Giới hạn an toàn dưới khi cắt bỏ ung thư trực tràng
D Mạc treo trực tràng
E Điều trị hỗ trợ trước và sau phẫu thuật
2 Về vi thể thì ung thư trực tràng chủ yếu thuộc loại nào sau đây:
A Ung thư biểu mô
B Ung thư tuyến
C Ung thư biểu mô tuyến
D Ung thư biểu bì
E Ung thư tổ chức liên kết
3 Ung thư đại-trực tràng gặp chủ yếu ở lứa tuổi nào sau đây:
A Cắt cụt trực tràng (phẫu thuật Miles)
B Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt
C Cắt thành trước (anterior resection)
D Làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn