1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tuyen tap thi DH hay

67 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Đề Thi Thử Đại Học Môn Hóa
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường THPT Việt Yên Số 2
Thể loại Tuyển tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Yên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tuyen tap thi DH hay

Trang 1

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Trang 2

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Lời nói đầu:

Sau 12 năm học tập, giờ đây chỉ còn một kì thi duy nhất đang chờ đợi các em đó là kì thi đại học Đây sẽ là kì thi khó

khăn nhất trong suốt 12 năm các em ngồi trên ghế nhà trường Kì thi đại học chính là một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của mỗi học sinh vì thế mỗi học sinh cần phải chuẩn bị kiến thức thật toàn diện vì nội dung của đề thi mang tính

liên tục Có lẽ trong các môn, môn hóa vẫn luôn chiếm vị trí quan trọng và là vật cản lớn trên bước đường tiến tới

giảng đường đại học

Vì thế tôi ra cuốn sách TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG

Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em học tập để tham dự các kỳ thi trắc nghiệm môn Hóa học

Chúc các em học tốt và vượt qua các kỳ thi sắp tới với kết quả tốt nhất!

Trang 3

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

3

CHIẾN THUẬT CHỌN NGẪU NHIÊN TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

Các bạn và các em học sinh thân mến, từ trước tới nay, phương án chọn ngẫu nhiên thường được xem là giải pháp cuối cùng trong bài thi trắc nghiệm trước những câu hỏi hóc búa, những bài toán khó giải quyết, … Việc giảng dạy cho các em về các chiến lược và chiến thuật chọn ngẫu nhiên cũng bị xem là một phương pháp tiêu cực,

“phản sư phạm” Tuy nhiên, nếu như đứng trên quan điểm cũng như mục tiêu của kỳ thi ĐH là tuyển chọn, phân loại được những học sinh có kiến thức và tư duy tốt, thì rõ ràng một học sinh có được một chiến thuật lựa chọn ngẫu nhiên hợp lý và có hiệu quả không chỉ phản ánh được sự may mắn mà còn thể hiện sự sáng tạo, trí thông minh, khả năng ứng biến và tư duy tốt của học sinh đó Bài viết này của tôi xin được khái quát một số kinh nghiệm trong việc đề ra một chiến lược chọn ngẫu nhiên hợp lý và hiệu quả Hy vọng bài viết sẽ nhận được nhiều phản hồi tích cực

và giúp ích được nhiều cho các bạn học sinh trong kỳ thi sắp tới, đồng thời cũng cung cấp những gợi ý nho nhỏ cho các bạn giáo viên để công tác ra đề thi trắc nghiệm trong thời gian tới có nhiều cải thiện tích cực hơn

I.Lý do để chọn ngẫu nhiên

1, Thứ nhất là về mặt thời gian

Thời gian làm bài luôn là một câu hỏi khiến các bạn học sinh phải trăn trở khi đối mặt với bài thi trắc nghiệm Thực tế là khi biên soạn đề thi, chắc chắn hội đồng ra đề thi đã cân nhắc đến vấn đề thời gian, 90’ cho 50 câu hỏi không phải là quá eo hẹp và nếu như thực sự có kiến thức, phương pháp và bản lĩnh tư duy tốt, các em có thể hoàn thành bài thi trong vòng 20-30’ Tuy nhiên, cũng còn một thực tế là phong cách dạy và học ở trường phổ thông hiện nay vẫn chưa hoàn toàn theo hướng phục vụ kỳ thi trắc nghiệm, kỹ năng làm bài của các em vẫn còn chậm và nặng về hình thức, các bài kiểm tra trên lớp đa phần vẫn là tự luận khiến cho thời gian giải một bài toán ngắn gọn cũng có thể mất đến 5 – 10’ Do đó, có rất nhiều bạn không thể hoàn thành hết bài thi trong khoảng thời gian cho phép Trong những hoàn cảnh đó, chọn ngẫu nhiên là giải pháp tối ưu

2, Thứ hai là do sự phân bố kiến thức của học sinh

Thực tế quá trình ôn thi ĐH của các em cho thấy, để có thể ôn tập và nắm chắc được tất cả các nội dung kiến thức ở cả 3 môn thi là điều không hề dễ dàng Việc lựa chọn sẽ học phần nào, môn nào và bỏ phần nào, môn nào cũng

là một phần trong chiến thuật ôn thi mà mỗi học sinh cần cân nhắc cho phù hợp với năng lực của mình

Lấy một ví dụ đơn giản: Cũng với mục tiêu là tổng điểm 3 môn là 24, nhưng một học sinh có thể đặt mục tiêu

là 8-8-8, học sinh khác là 8-10-6, … nhưng mục tiêu khó thực hiện nhất bao giờ cũng là 10-10-4, để đạt được điểm 8 cho mỗi môn thi là điều dễ thực hiện, nhưng được điểm 10, thì môn học nào cũng khó Đặc biệt là với các thí sinh có thi môn Toán, việc đạt được điểm 10 trong câu hỏi cuối cùng bao giờ cũng là điều không dễ thực hiện

Do đó, thay vì dành 2 - 3 tháng cuối để “trâu bò” với bất đẳng thức (mà chưa chắc đã đủ để có điểm 10), ta

có thể chấp nhận điểm 8, điểm 9 trong môn Toán để dành thời gian cho 2 môn còn lại

Chiến thuật phân bổ kiến thức vì vậy có thể tạo ra các “lỗ hổng” kiến thức cho học sinh: có bạn chỉ kịp học và nắm chắc hóa hữu cơ, có bạn chỉ nắm vững hóa vô cơ, bạn khác chỉ tập trung học lớp 11, 12 mà bỏ qua kiến thức của lớp 10, … Đối với các học sinh này, chọn ngẫu nhiên cho các phần kiến thức đã bỏ qua là giải pháp duy nhất

3 Thứ ba, chọn sai do ngẫu nhiên vẫn chưa bị trừ điểm

Mấy ngày gần đây, có một số thông tin trên các báo về việc có trừ điểm hay không đối với các câu trả lời sai, tuy nhiên, cho đến giờ vẫn chưa có một sự thay đổi chính thức nào từ phía Bộ GD – ĐT, thêm nữa, với mặt bằng trình độ học sinh và áp lực từ phía xã hội (có điểm âm

???) sẽ làm cho quyết định này khó đi vào thực tế

4 Thứ tư, chọn ngẫu nhiên không có nghĩa xác suất đúng là 25%

Nhiều người cho rằng, chọn ngẫu nhiên chẳng qua là chọn bừa và xác suất đúng của biện pháp này chỉ là 25%, tuy nhiên, thực tế làm bài cho thấy, hầu như không có học sinh nào là hoàn toàn không có chút kiến thức nào đối với môn thi, khối thi mình đã chọn Mặc dù kiến thức ấy có thể là chưa đủ để em giải quyết vấn đề nhưng vẫn có thể giới hạn được đáp án đúng của vấn đề, xác suất chọn ngẫu nhiên thông thường đối với các đề thi trắc nghiệm của Việt Nam hiện nay thường lớn hơn 30%

II.Chiến thuật chọn ngẫu nhiên

1, Đề ra chiến thuật phân bổ kiến thức ngay từ giai đoạn ôn thi

Ngay từ trong giai đoạn ôn thi, mỗi học sinh cần phải xác định rõ ràng những điểm mạnh, điểm yếu của mình

để có kế hoạch ôn tập, bồi dưỡng lại kiến thức Đôi khi, với quỹ thời gian eo hẹp, việc bổ sung đầy đủ, hoàn thiện tất

cả các kiến thức cho cả 3 môn thi là điều không thể thực hiện được Khi đó, các em cần cân nhắc lựa chọn cho mình những nội dung kiến thức quan trọng nhất, dễ tiếp thu nhất và có khả năng nắm vững được nhất, hay rơi vào đề thi nhất để ôn

tập

Những nội dung còn bỏ sót cũng cần được đọc lướt qua để có một chút ý niệm trong nhận thức, phục vụ cho việc chọn ngẫu nhiên sau này

Trang 4

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

2, Đọc kỹ đề thi và gạch chân những chi tiết, những số liệu quan trọng

Một sai lầm chết người mà thí sinh mắc phải trong quá trình làm bài thi là: Nên bắt đầu làm bài từ câu số 1, lần lượt lướt nhanh, quyết định làm những câu cảm thấy dễ và chắc chắn, đồng thời đánh dấu trong đề thi những câu chưa làm được Lần lượt thực hiện đến câu trắc nghiệm cuối cùng trong đề Sau đó, quay trở lại "giải quyết" những câu đã tạm thời bỏ qua Lưu ý, khi thực hiện vòng hai cũng cần khẩn trương Nên làm những câu tương đối

dễ hơn, bỏ lại những câu quá khó để giải quyết trong lượt thứ ba, nếu còn thời gian

Đây vốn là một lời khuyên mà các thầy cô giáo cũng như các phương tiện truyền thông vẫn thường dùng để rao giảng cho các em khi làm bài, nhưng nó chỉ phù hợp với đề thi tự luận, còn trong trắc nghiệm, nó là một sai lầm chết người

Nếu bạn bấm đồng hồ rồi thử đọc thật to và nhanh đề bài và các đáp án của 1 câu hỏi trắc nghiệm, bạn sẽ thấy, thời gian để ta kịp đọc xong đề và ghi nhận được những thông tin cần thiết cho 1 câu hỏi trung bình là 15 - 20s/câu Điều đó có nghĩa là để đọc trọn vẹn 50 câu trong

1 đề thi trắc nghiệm, sẽ phải mất chừng 12 - 15 phút và chưa cần phải suy nghĩ hay làm gì, chỉ

6 – 8 lần đọc đi đọc lại là hết giờ

Thực tế là trong quá trình làm bài, sự tập trung cao độ của thí sinh sẽ khiến cho các em nhanh chóng quên đi câu hỏi mà mình đã đọc trước đó, do đó, mỗi lần bỏ qua là một lần quên, mỗi lần đọc lại là lại thấy câu hỏi đó mới và việc đọc đi đọc lại như thế sẽ nhanh chóng đốt cháy hết thời gian làm bài của các em

Để khắc phục điều đó, việc các em cần thực hiện ngay là phải đọc thật kỹ và dứt khoát đề thi, nhanh chóng ghi nhận và gạch chân lại những thông tin quan trọng để nhập tâm và ghi nhớ ngay vào trong đầu, vừa tránh được sai sót trong quá trình giải (bỏ sót dữ kiện), vừa giúp các em nhanh chóng nhớ lại bài toán khi đọc lại lần sau

Đồng thời, ngay sau khi đọc đề, các em cũng nên ghi lại những phân tích, nhận định của mình ngay bên cạnh câu hỏi, để tiện xem lại những lần sau (nếu như chưa giải được ngay lúc đó) Tốt nhất là giới hạn ngay các đáp án có khả năng đúng nếu có thể

3, Phân tích 4 đáp án để giới hạn câu trả lời đúng

Một trong những nguyên tắc khi ra đề thi trắc nghiệm là phải có được các đáp án “gây nhiễu” nhưng đáp án đưa ra có “gây nhiễu” được không và “gây nhiễu” đến đâu, “gây nhiễu” như thế nào là câu hỏi không dễ trả lời cho người ra đề và hiện nay có không nhiều các đề thi đáp ứng được yêu cầu đó

Ở các nước tiên tiến, việc xã hội hóa giáo dục ở mức cao đến nỗi các kỳ thi chuẩn quốc gia và quốc tế không phải do các cơ quan giáo dục nhà nước ra đề, mà do các công ty hoạt động giáo dục tổ chức mà kết quả của nó được cả

xã hội thừa nhận và sử dụng để đánh giá chất lượng học sinh (SAT, TOEFL, ….) Thực tế là để ra được một đề thi trắc nghiệm hay, với nhiều phương án gây nhiễu tốt, có thể sử dụng để đánh giá chính xác trình độ của học sinh đòi hỏi sự đầu tư tìm hiểu về nhiều mặt: tâm sinh lý, quán tính tư duy, thói quen suy nghĩ, những lỗi sai thường gặp … của học sinh Trong khi đó, ở Việt Nam, phần lớn đề thi Đại học lại do các nhà nghiên cứu có học hàm, học vị cao ra

đề chứ không phải là những thầy cô giáo trực tiếp đứng lớp – những người thường xuyên tiếp xúc và hiểu rõ thói quen suy nghĩ của học sinh Các đề thi kiểm tra trên lớp của các thầy cô giáo thì nhiều khi lại không đảm bảo về mặt kiến thức

Thế nên mới có chuyện học sinh lớp 10 học Văn vẫn còn “được” hỏi những câu như: Cô

Tấm từ quả gì chui ra?

Có thể nói là đáp án gây nhiễu của ta hiện nay chưa thực sự tốt, nhiều tác giả ra đề thi còn khá tùy tiện trong việc đưa đáp án nhiễu, hoặc là đáp án nhiễu không lừa nổi học sinh, không đánh trúng vào lỗi sai của học sinh, thậm chí một số đề thi còn thể hiện sự thiếu trách nhiệm của người ra đề

Một học sinh kiến thức Hóa học không thật tốt nhưng tư duy logic tốt vẫn hoàn toàn có thể giới hạn đáp án

để nâng cao xác suất chọn ngẫu nhiên được đáp án đúng

Việc phân tích đáp án là cực kỳ quan trọng, vì có một số bài toán không thể giải được đến cùng mà chỉ có thể chọn được đáp án đúng nhất, hoặc có những bài toán mà học sinh chỉ nhìn ra được phương pháp giải sau khi đọc đáp

án

4, Lựa chọn phương pháp và giải quyết vấn đề

Sau khi đã đọc kỹ đề, ghi nhận các thông tin quan trọng và giới hạn đáp án thì việc tiếp theo là giải quyết bài toán Thực tế là một bài toán có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau, việc làm sao chọn được cách giải nhanh, gọn và tiết kiệm thời gian nhất đòi hỏi nhiều yếu tố và cần cả một quá trình rèn luyện tích cực thì mới có thể đạt được Trong thi trắc nghiệm, một phương pháp giải hay chưa chắc đã được ghi nhận, do đó, “cách của mình là cách làm nhanh nhất”, tốt nhất là các em hãy lựa chọn cho mình cách làm mà các em nắm chắc nhất, hiểu rõ nhất và nghĩ ra nhanh nhất vào thời điểm đó

5, Soát lại đề thi, làm lại những câu hỏi chưa hoàn thành

Trang 5

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

5

Nếu thời gian làm bài đã gần hết hoặc giải nhiều lần không ra thì cần bình tĩnh xem xét các đáp án, chú ý các thông tin, các phân tích từ những lần trước, giới hạn lại các đáp án “khả nghi” rồi nhanh chóng chọn ngẫu nhiên

Tuyệt đối không bỏ qua bất kỳ câu hỏi nào trong đề thi!

III Một số ví dụ minh họa

1 Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1:3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể

tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí

Để giải nhanh bài toán này, ta có thể dựa vào 2 kết quả quan trọng:

- Trong phản ứng có hiệu suất nhỏ hơn 100%, nếu tỷ lệ các chất tham gia phản ứng bằng đúng hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng, thì sau phản ứngphần chất dư cũng có tỷ lệ đúng với hệ số cân bằng trong phản ứng Cụ

thể trường hợp này là 1:3 Do đó A và B có khả năng là đáp án đúng

- Trong phản ứng tổng hợp amoniac, thể tích khí giảm sau phản ứng đúng bằng thể tích khí NH3 sinh ra, do đó, trong trường hợp này, %NH3 = 10% hỗn hợp đầu hay là 1/9 =11,11% hỗn hợp sau Do đó B là

đáp án đúng

2 Cho các phản ứng:

Các chất A, D, E và G có thể là:

Nhận xét: Tất cả các đáp án đã cho đều có cùng kết quả với D, E, G Do đó ta chỉ cần quan tâm đến A Để tìm A,

ta xét riêng phản ứng A → D + G Vì D và G đã chắc chắn là K và Cl2 nên A phải không chứa O → A là KCl → đáp án B

1 Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?

Trang 6

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Nhận xét: căn cứ vào các đáp án có thể thấy acid đã cho là acid 2 chức, no, do đó CTPT

là CnH2n-2O4 → nacid = nCO2 – nH2O = 0,1 mol; số nguyên tử C = nCO2/nacid → D đúng

4 Có 2 chất hữu cơ X và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O 2,25 gam chất X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch KOH 1M Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất Y được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O

Biết chất X tác dụng với Na2CO3 giải phóng CO2 Công thức phân tử của chất X là:

A CH3COOH B HOOC-CH2-OOH C (COOH)2 D Kết quả khác

Nhận xét: nH2O = nCO2→ acid/ester no, đơn chức → A hoặc D đúng

5 Công thức đơn giản nhất của một axit hữu cơ X là (CHO)n Khi đốt cháy 1 mol X ta thu được dưới 6 mol CO2 công thức cấu tạo của X là:

A HOOC-CH=CH-COOH B CH2=CH-COOH C CH3COOH D Kết quả khác

Nhận xét: X phải có 6 C nên đáp án là D

Các chất A, E, F là

Nhận xét: từ phản ứng của A với HCl, suy ra A là Fe 3 O 4 → đáp án D đúng

7 Tìm các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ sau:

Các chất A, B, C, D, E là

Nhận xét: phản ứng đầu tiên, A chỉ có thể là Cl2 →đáp án C hoặc D → xét tiếp chất B

Trang 7

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

7

→ C đúng

8 Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đặc đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36

lít khí SO2 (ở đktc) Xác định kim loại R

tử của kim loại hóa trị (III) và (II) là 7/8 Xác định tên hai loại:

A Ba và Fe B Ca và Fe C Fe và Al

D Cu và Fe

Nhận xét: không giải bài toán cũng thấy Fe và Cu có tỷ lệ khối lượng 7/8→ D đúng

11 Khi cho 17,4 gam hợp kim Y gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H2SO4 loãng dư ta được

dung dịch A; 6,4 gam chất rắn; 9,856 lít khí B ở 27,30C và 1 atm Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim Y là:

A Al: 30%; Fe: 50% và Cu: 20% B Al: 30%; Fe: 32% và Cu: 38%

C Al: 31,03%; Fe: 32,18% và Cu: 36,79% D Al: 25%; Fe: 50% và Cu: 25%

Nhận xét: phần trăm khối lượng của kim loại trong hỗn hợp thường lẻ nên chọn đáp án C (hoặc B)

12 Hòa tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng ta thu được 2,24 lít SO2 (đo ở đktc), phần dung dịch đem cô cạn thì thu được 120 gam muối khanCông thức FexOy là:

A FeO B Fe2O3

C Fe3O4

D B hoặc C đúng

Nhận xét: có SO2 sinh ra → oxit sắt đã cho phải có tính khử → A hoặc C

13 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Các chất A, B, C, D, E và F là:

Nhận xét: B và C rất giống nhau → B đúng thì C nhiều khả năng cũng phải đúng và ngược lại → cả 2 đều sai → A

Trang 8

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012 hoặc D

14 Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng” Phát biểu này:

a) Không đúng hẳn

b) Đúng hoàn toàn

c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng

d) (b) và (c)

Nhận xét: Một mệnh đề có tính khẳng định tuyệt đối thì thường không đúng → đáp án đúng là a

Nhận xét: RCOOC2H5 có gốc −C2 H5 = 29 > − Na = 23 → khối lượng chất rắn sinh ra phải nhỏ hơn → loại đáp

án D (Nếu chọn ngẫu nhiên 3 đáp án còn lại khối lượng ester ban đầu thì xác suất là 1/3 > 1/4)

Nhận xét: vì Al và Fe đều cùng bị thụ động hóa trong acid H2SO4 và HNO3 đặc nguội nên nhiều khả năng C đúng thì D cũng đúng→ cả 2 đều sai Muốn phân biệt 3 acid này nhiều khả năng phải dựa vào sản phẩm oxi hóa → chỉ còn A đúng

Nhận xét: Tách nước ra anken→ loại ete A, tạo ra 3 anken →không thể là rượu bậc 1 → không thể là B, không thể

có mạch C đối xứng cao → loại C

Nhận xét: Mệnh đề A và mệnh đề D đối nghĩa nhau→ 1 trong 2 đáp án đó phải đúng

Trang 9

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

9

Nhận xét: từ 4 đáp án →X là este, 4,4 gam X tác dụng với NaOH đủ tạo ra 4,8 gam muối của acid hữu cơ Y → gốc rượu trong X nhỏ hơn 23 → D đúng

Nhận xét: Cả 3 đáp án A, B, C đều là Al tác dụng với oxit, chỉ có đáp án B là tác dụng với acid → B đúng

Nhận xét: Cả A, B, C đều là kim loại kiềm và kiềm thổ, đặc biệt là A và B rất giống nhau (cùng là kim loại kiềm)→ rất nhiều khả năng D đúng, cũng có thể C đúng nhưng xác suất ít hơn

Nhận xét: M phải là kim loại nhiều hóa trị hay nhiều số oxi hóa → đáp án

D

Nhận xét: khối lượng muối < khối lượng este → gốc rượu có khối lượng nhỏ hơn 23  C đúng

Câu 5: (CĐ - 07) Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là

3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là:

Phân tích: Nhận thấy 2

2

O CO

Phân tích: Dựa vào đáp án ta thấy KL là hóa trị II hoặc hóa trị I ,ta lần lượt xét hai trường hợp:

Nếu là KL hóa trị II: MO + H2O => M(OH)2 ; M + H2O => M(OH)2 + H2

0,01 0,01 mol 0,01 0,01 0,01mol 2,9 = 0.01(M+16) + M*0,01 =>M =137 =>Ba

Câu 7 : (ĐH-10) Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol

Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo

ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH C HCOOH và C3H7OH D CH 3 COOH và C 2 H 5 OH

Phân tích: : Gọi số mol: RCOOH a ; R’OH ½ a ; RCOOR’ b

Theo giả thiết:  nRCOONa = a + b = 0,2 mol MRCOONa = 82  R = 15 (CH3) X là CH3COOH

Loại đáp án: A và C ½ (a + b) < nR’OH = ½ a + b < a + b  0,1 < nR’OH < 0,2

40,25 < Mancol < 80,5 Loại đáp án B => Đáp án D

IV Một số tổng kết kinh nghiệm

1, Thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp thường là số lẻ

2, Thành phần phần trăm về thể tích hoặc số mol trong hỗn hợp khí thường là số chẵn

3, Nếu có 2 đáp án đối nghĩa với nhau thì một trong 2 đáp án sẽ có nhiều khả năng là

Hy vọng bài viết trên là thực sự hữu ích đối với các em

Trang 10

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN 2

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC-SỐ 1

Câu 1: Khi cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất rắn X và dung dịch Y Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y ?

Câu 2: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl(thơm), HCOOC6H5(thơm),

C6H5COOCH3(thơm), HO-C6H4-CH2OH(thơm), CH3CCl3, CH3COOC(Cl2)-CH3, HCOOC6H4Cl (thơm) Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao tạo ra sản phẩm có chứa 2 muối?

Câu 3: X có CTPT C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát ra Lấy 16,50 gam X tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam Xác định m?

Câu 4: Cho các cặp chất sau:

(1) Khí Br2 và khí O2 (5) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2

(2) Khí H2Svà dung dịch FeCl3 (6) Dung dịch KMnO4 và khí SO2

(3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2 (7) Hg và S

(4) CuS và dung dịch HCl (8) Khí Cl2 và dung dịch NaOH

Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

Câu 5: Oxi hóa 2m gam ancol no, đơn chức, bậc 1 bằng oxi không khí trong điều kiện thích hợp thì thu được 3m gam

hỗn hợp X gồm anđehit, axit và nước Xác đinh công thức của ancol trên

Câu 6: Hỗn hợp A gồm axit ađipic và một axit đơn chức X (X không có phản ứng tráng gương) Lấy 3,26 gam A tác

dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M % về khối lượng của X trong A là?

C P tan một phần nhưng không tạo khí D P tan một phần trong HCl tạo khí

Câu 9: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng (không dùng thêm bất cứ chất nào khác kể cả quỳ tím và nước nguyên chất) có thể nhận biết được những kim loại nào?

Câu 10: X mạch hở có CTPT C6H10 tác dụng với HBr cho 3 sản phẩm monobrom là đồng phân cấu tạo của nhau Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là:

Câu 11: So sánh tính bazơ của các chất sau: (1).Natri axetat; (2).Natri phelonat; (3).Natri etylat; (4).Natri hiđroxit

A (2) < (1) < (4) < (3) B (1) < (3) < (2) < (4) C (1) < (2) < (3) < (4) D (1) < (2) < (4) < (3)

Câu 12: Tiến hành este hóa hỗn hợp axit axetic và etilenglycol (số mol bằng nhau) thì thu được hỗn hợp X gồm 5

chất (trong đó có 2 este E1 và E2, ME1  ME2) Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với

ban đầu Tính % về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X?

Trang 11

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

11

Câu 13: Cho 0,2 mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào một dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X Hỏi dung dịch X có những chất tan gì?

Câu 14: Xà phòng hoá một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch

Y Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí O2 dư, đến phản ứng hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc), a gam H2O

và 31,8 gam muối Giá trị của a không thể là?

Câu 15: Tiến hành nhiệt phân hexan (giả sử chỉ xẩy ra phản ứng cracking ankan) thì thu được hỗn hợp X Trong X có

chứa tối đa bao nhiêu chất có CTPT khác nhau?

Câu 16: Cho cân bằng hóa học: a A + b B pC + q D Ở1000C, số mol chất D là x mol; ở 200oC, số mol chất D là y mol

Biết x > y, (a + b) > (p + q), các chất trong cân bằng trên đều ở thể khí Kết luận nào sau đây đúng:

A Phản ứng thuận thu nhiệt và tăng áp suất B Phản ứng thuận tỏa nhiệt và giảm áp suất

C Phản ứng thuận thu nhiệt và giảm áp suất D Phản ứng thuận tỏa nhiệt và tăng áp suất

Câu 17: Lấy x gam P2O5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 3x gam chất rắn Xác định x?

Câu 18: Cho 2-metylpropan-1,2-diol tác dụng với CuO đun nóng thì thu được chất có CTPT nào sau đây?

Câu 19: Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (trong đó C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa Xác định m?

Câu 20: Có các dãy đồng đẳng của: anken; anđêhit no đơn chức; este của ancol êtylic với axit no đơn chức Các dãy đồng

đẳng trên có đặc điểm gì chung?

A Đều làm mất màu dung dịch nước Brôm

B Đốt cháy luôn cho

2

2O: CO

H n

n = 1:1 và đều chứa 1 liên kết  trong phân tử

C Đốt cháy luôn cho

2

2O: CO

H n

D Đều chứa 1 liên kết  trong phân tử

Câu 21: Lấy 2,32 gam Fe3O4 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HI dư thu được dung dịch X Cô cạn X được chất rắn Y Cho Y tác dụng với dụng dịch AgNO3 dư được m gam kết tủa Xác định m?

Câu 22: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X

Phát biểu đúng là:

A Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+ B Kim loại X khử được ion Y2+

C Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X+2 D Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y

Câu 23: Cho 6,48 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,87 mol HNO3 tạo ra sản phẩm khử X

duy nhất Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan, m có thể là

Câu 24: Cho các chất: ancol metylic, etylenglycol, glyxerin, axit oxalic

Nếu lấy các chất trên với khối lượng bằng nhau lần lượt tác dụng với Na dư thì chất nào thu được nhiều H2 nhất

Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

1 Sục Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2

2 Sục F2 vào nước

3 Sục NO2 vào dung dịch NaOH

4 Sục CO2 vào nước javen

5 Cho dung dịch Na2S vào dung dịch AlCl3

6 Cho NaBr (tinh thể) vào H2SO4 (đặc nóng)

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xẩy ra là:

Trang 12

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Câu 26: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là

Câu 27: Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe; (2) Fe, Cu; (3) Fe, Ag; cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch

HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là

Câu 28: Dùng phản ứng nào sau đây để điều chế Fe(NO3)2?

Câu 29: Điện phân dung dịch X (chứa y mol Cu(NO3)2 và 2y mol NaCl) bằng điện cực trơ đến khi khối lượng catot không đổi thì ngừng và thu được dung dịch Z Bỏ qua độ tan của khí trong nước Đo pH của X (pHX) và pH của Z (pHZ), nhận thấy

Câu 33: Lấy 22,35 gam hỗn hợp muối clorua của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B (A, B thuộc 2 chu kì liên

tiếp nhau trong bảng HTTH) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 43,05 gam kết tủa A, B lần lượt là?

Câu 34: Lấy 4,6 gam Na cho tác dụng vừa đủ với C2H5OH thu được chất rắn X Cho X vào 100 gam dung dịch NaHSO4 18% thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam chất rắn khan, xác định m?

Câu 35: Tiến hành lên men giấm 100ml dung dịch C2H5OH 460 với hiệu suất 50% thì thu được dung dịch X Đun nóng X (giải sử chỉ xẩy ra phản ứng este hóa) đến trạng thái cân bằng thu được 17,6 gam este Tính hằng số cân bằng của phản ứng este hóa? (biết d H O 1g/ml

A 6,4 gam và 2,24 lít B 10,88 gam 2,688 lít C 3,2 gam 0,3584 lít D 10,88 gam 1,792 lít

Câu 39: Cho 2 ống nghiệm đựng các dung dịch sau: FeCl3, hỗn hợp FeCl2 và FeCl3 Dùng thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết 2 dung dịch trên?

Câu 40: Số đồng phân este mạch hở, có công thức phân tử C

Trang 13

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Câu 45: Một lượng FeCl2 tác dụng được tối đa với 9,48 gam KMnO4 trong H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch X

Cô cạn X được m gam muối khan Xác định m?

Câu 46: Có các thí nghiệm:

(1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2

(2) Đun nóng nước cứng toàn phần

(3) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu

(4) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đếndư vào dung dịch KAl(SO4)2.12H2O

(5) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu

Có tối đa mấy thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 47: Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O Nếu tỉ khối của hỗn hợp NO và

N2O đối với H2 là 19,2 Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là

Câu 48: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 10 Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom dư thì có 0,784 lít hỗn hợp khí Z (tỉ khối hơi so với He bằng 6,5) Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng bình brom tăng

Câu 49: Cho không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 vềthể tích) vào bình kín rồi phóng tia lửa điện đi qua (Giả sử chỉ có phản ứng tạo O3) thấy thể tích không khí giảm 2% Xác định hiệu suất phản ứng điều chế O3

Câu 50: Cho hỗn hợp chứa toàn bộ các anken thể khí ở điều kiện thường tác dụng với H2O ( xt: H+) tạo ra hỗn hợp

chứa tối đa bao nhiêu ancol:

- HẾT -

Trang 14

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

C©u 1 : Xà phòng hóa hoàn toàn 1 este X đa chức với 100ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng cô cạn dung dịch thu

được 8,32 gam chất rắn và ancol đơn chức Y Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thu được 3,584 lit CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O công thúc cấu tạo của X là

C©u 2 : Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni, Fe và

Mg Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

C©u 4 : Hỗn hợp X gồm 1 ancol A và 2 sản phẩm hợp nước của propen Có tỉ khối so với hiđro là 23 Cho m gam X

đi qua ống đựng CuO nung nóng thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam và hỗn hợp chất hữu cơ Y Cho toàn

bộ Y tác dụng với AgNO3/ NH3 dư thu được gam 56,16gam Ag Phần trăm khối lượng của propan -1-ol là

C©u 5 : Một hỗn hợp gồm etylenglicol và ancol etylic phản ứng với Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc) Mặt khác nếu

cũng cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4,9 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của etylenglicol và ancol etylic lần lượt là

C©u 6 : Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion Các loại ion trong cả 4

dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3- Đó là 4 dung dịch gì?

A BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 B BaCO3,MgSO4,NaCl,Pb(NO3)2

C BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 D Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4

C©u 7 : Dẫn khí H2 qua chất rắn X nung nóng thấy khối lượng của X giảm Nếu Cho X phản ứng với dung dịch HCl

thu được dung dịch A Cho từ từ dung dịch NaOH thấy có kết tủa dạng keo, nếu tiếp tục cho dung dịch NaOH thì thấy kết tủa tan dần X là

C©u 8 : Phát biểu nào sau đây đúng

1) Photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử

2) Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát trắng và than để điều chế photpho trong công nghiệp

3) Axit H3PO4 có tính oxi hóa mạnh giống HNO3

4) Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

5) Hàm lượng dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng P2O5 trong lân

6) Bón lân cho cây trồng thường làm cho đất bị chua

7) Photpho chỉ thể hiện tính khử

C©u 9 : Cho các chất sau: hexan, Xiclo propan, benzen, stiren, toluen, axetilen, butađien, vinyl axetilen, etilen số chất

làm mất màu nước brom là

C©u 10 : Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 4x mol CO2 Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x

mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

C©u 11 : Cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại Mg và Fe vào 210 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được dung dịch X và 15,68 gam kim loại Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

C©u 12 : Dãy gồm các nguyên tố có cấu trúc lập phương tâm khối là

C©u 13 : Phát biểu nào sau đây sai

Trong chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

A Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim tăng dần

Trang 15

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

15

B Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

C Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim giảm dần

D Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố nhóm A tăng dần

C©u 14 : Trong số các polime cho dưới đây, polime nào không phải là polime tổng hợp?

C©u 15 : Nhận xét nào không đúng

A Amino axit là chất rắn vị hơi ngọt

B Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C Protein đơn giản là những protein được tạo thành từ các gốc α-amino axit

D Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các amino axit là liên kết peptit

C©u 16 : Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa (dãy thế điện cực chuẩn) như

sau: Al3+/Al, Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag

Các cặp và các ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là

C©u 17 : Chia m gam một anđehit X thành 2 phần bằng nhau

-Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu đưcợc 3,36 lit CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O

-Phần 2: Cho Tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được Ag kim loại với tỉ lệ mol nX : nAg = 1:4 Anđehit X là

A Anđe hit không no (1 liên kết П), đơn chức B Anđehit no đơn chức

C©u 18 : Hòa tan hỗn hợp chứa 12,8 gam CuSO4 và 2,235 gam KCl vào nước được dung dịch X Tiến hành điện phân

dung dịch X với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 16 phút 5 giây Dung dịch sau điện phân chứa những chất nào

C©u 19 : Một chất hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O Chất X chứa các nhóm chức có nguyên tử

hiđro linh động và khi X tác dụng với Na dư thu được số mol hiđro bằng số mol của X Chất X tác dụng với CuO nung nóng tạo ra anđehit Lấy 13,5 gam X phản ứng vừa đủ với Na2CO3 thu được 16,8 gam muối và có khí CO2 bay ra Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C©u 20 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra các môi trường kiềm là:

C©u 21 : Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch X

Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Tên gọi của este là:

C©u 22 : Nung 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat hóa trị II (hóa trị không dổi) đến khối lượng không đổi, còn

lại 16,4 gam chất rắn Hấp thụ hoàn toàn bộ khối lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Y chứa 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là

C©u 23 : Cho dãy các chất: HCl, SO2, F2, Fe2+, HCO3-, Cl2, Al Số phân tử và ion vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện

tính oxi hóa là

C©u 24 : Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Cho m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH

5M, sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và một ancol no đơn chức Cho toàn

bộ lượng ancol này tác dụng với Natri dư, được 3,36 lít H2 (đktc) Hai hợp chất hữu cơ trong X gồm

C©u 25 : Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 (M là kim loại hóa trị không đổi) Cho 1 luồng

H2 dư đi qua 2,4 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) Hiệu suất các phản ứng đạt 100%

C©u 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc) Mặt khác

nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối nitrat duy nhất

và 2V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và SO2 Phần trăm về khối lượng của Fe trong X là

Trang 16

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn B thu đưcợ 19,8 gam CO2 và 13,5 gam

H2O Công thức 2 anken là

A C5H10 và C6H12 B C3H6 và C4H8 C C2H4 vàc C3H6 D C4H8 và C5H10

C©u 29 : Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cho toàn bộc sản phẩm cháy

qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m

C©u 30 : Phát biểu không đúng là:

A Dung dịch Fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

B Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xúc tác, H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

C Dung dịch Mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đung nóng cho kết tủa Cu2O

D Thuỷ phân (xúc tác, H+, nhiệt độ) Saccarozơ cũng như Mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C©u 31 : Điện phân 100ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 1,25M, CuCl2 1,5M và NaCl 1,5M trong thời gian 83 phút 38

giây với cường độ dòng điện 12,5 A thu được m gam kim loại ở catot và V lít khí (đktc) ở anot Giá trị của m

và V là

C©u 32 : Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4

+

, CO3 2-

và SO4 2-

Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

C©u 33 : X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit A, Trong phân tử của A có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH, no mạch

hở Trong A nitơ chiếm 15,73% về khối lượng Thủy phân m g gam X trong môi trường axit thì thu được 27,72 gam tripeptit, 32 g đipeptit và 13,35g A Giá trị của m

C©u 34 : Cho các dẫn xuất halogen (1) CH3CH2Cl (2) CH3CH=CHCl (3) C6H5CH2Cl (4) C6H5Cl Thuỷ phân những

chất nào sẽ thu được ancol ?

C©u 35 : Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có dạng RH3 trong đó R Chiếm 82,353% về khối lượng Trong hợp

chất oxit cao nhất của R phần trăm khối lượng của R là

C©u 36 : Cho 0,1 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A Cho dung

dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 22,9 gam muối khan Công thúc cấu tạo thu gọn của X là

C©u 37 : Cho 61,28 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít (ddktc) khí NO

sản phẩm khử duy nhất và 7,68 gam chất rắn không tan Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu

C©u 38 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm

vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam Giá trị của V là

C©u 39 : Cho 9,6 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản

phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan là

C©u 40 : Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat, biết hiệu

xuất phản ứng đạt 75% là

C 182,25 kg xenlulozơ và 212,625 kg HNO3 D 324 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3

C©u 41 : Cho các chất sau: axit glutamic; valin, lysin, phenol, axit fomic, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin Số chất

làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là

Trang 17

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

17

Z là hợp chất hữu cơ nào sau đây

C©u 44 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (2) Sục Cl2 dư vào dung dịch NaOH

(3) Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4; Cl2) (4) Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2

(5) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (6) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là

C©u 45 : Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin Số mắt

xích alanin trong phân tử A là

C©u 46 : Phát biểu nào sau đây đúng

A Tính oxi hóa của clo mạnh hơn Iot

B Trong hợp chất các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7

C Các muối AgCl, AgBr, AgI, AgF không tan trong nước

D HF, HCl, HBr, HI có tính khử giảm dần

C©u 47 : Thứ tự các chất xếp theo chiều tăng dần lực axit là

A CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH<CH3COOH<HCOOH

B HCOOH<CH3COOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH

C CH3COOH<HCOOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH

D HCOOH<CH3COOH<CH3CHClCOOH<CH2ClCH2COOH

C©u 48 : Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối đối với H2 bằng 24 Sau khi đun nóng hỗn hợp trên với chất xúc tác thu được

hỗn hợp khí Y gồm SO2, O2 và SO3 có tỉ khối đối với H2 bằng 30 Phần trăm số mol của SO2, trong hỗn hợp Y là:

C©u 49 : Cho 15,6 g este X (C4H8O3) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol NaOH thì thu được 14,7g muối

Công thức cấu tạo đúng của este là:

C©u 50 : Cho các chất CH3COONH4, Na2CO3, Ba(OH)2, Al2O3, CH3COONa, C6H5ONa, Zn(OH)2, NH4Cl, KHCO3,

NH4HSO4, Al, (NH4)2CO3 Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

-Hết -

Trang 18

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN 2 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 3

(Đề thi có 4 trang) MÔN HOÁ HỌC

Thời gian làm bài 90 phút - Số câu trắc nghiệm: 50 câu

A 4,86 B 6,75 C 8,10 D 7,02

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X trong NaOH (dư) đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,2 gam một

muối natri của axit béo Tên của X là

A tristearin B triolein

C tripanmitin D trilinolein

Câu 6: Cho 16,4 gam hỗn hợp các kim loại Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH (trong điều kiện có không khí) được m gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là

Câu 7: Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Hãy cho biết trong các hóa chất sau: KMnO4,

Cl2, NaOH, CuSO4, Cu, KNO3, KI, dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất ?

A 4 B 5 C 7 D 6

Câu 8: Oxi hoá hoàn toàn 11,2 lít SO2 (đktc) bằng không khí (dư) ở nhiệt độ cao, có chất xúc tác Hoà tan toàn bộ sản phẩm vào 210 gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch X Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch X là

A 16% B 24% C 28% D 32%

Câu 9: Thực hiện phản ứng nhiệt phân V lít khí metan điều chế axetilen, thu được 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen,

hiđro và metan chưa phản ứng hết Cho toàn bộ X qua dung dịch AgNO3 (dư) trong amoniac thu được 24,0 gam kết tủa Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của V là

A 2,24 B 6,72 C 4,48 D 3,36

Câu 10: Hiđro có nguyên tử khối trung bình là 1,008 Trong nước, hiđro chủ yếu tồn tại hai đồng vị là 11H và 12H Số

nguyên tử của đồng vị 12H trong 1ml nước là

(cho số Avogađro bằng 6,022.1023 , khối lượng riêng của nước là 1 g/ml)

A 5,33.1020 B 4,53.1020 C 5,35.1020 D 4,55.1020

Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic Cho 14,52 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 3,024 lít

H2 (đktc) Thêm H2SO4 đặc vào hỗn hợp X và đun nóng thu được 8,80 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 12: Ion NO3 oxi hoá được Zn trong dung dịch kiềm (OH ) tạo NH3, ZnO22và H2O.Hòa tan hết 6,5 gam Zn vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm KNO3 0,1M và NaOH 1,0M Kết thúc phản ứng, thu được V lít hỗn hợp khí (ở đktc) Giá trị của V là

A 0,448 B 0,784 C 0,896 D 1,120

Câu 13: Cho phương trình ion sau: Al + NO3 + OH + H2O  AlO2 + NH3

Tổng các hệ số (các số nguyên tối giản) của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng là

Mã đề thi 114

+ O2

xt, to

+ NaOH CaO, to + NaOH

Trang 19

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

19

A 19 B 29 C 18 D 28

Câu 14: Một hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O có phân tử khối bằng 90 Cho X tác dụng hết với Na thấy số mol H2

sinh ra bằng số mol X tham gia phản ứng X không tác dụng với NaOH Số đồng phân cấu tạo của X là

A 3 B 6 C 5 D 4

Câu 15: Cho 1,2 lít hỗn hợp gồm hiđro và clo vào bình thuỷ tinh bằng thạch anh đậy kín và chiếu sáng bằng ánh sáng

khuếch tán Sau một thời gian ngừng chiếu sáng, thu được một hỗn hợp khí chứa 30% hiđroclorua về thể tích và lượng clo đã giảm xuống còn 20% so với lượng clo ban đầu Thành phần phần trăm về thể tích của hiđro trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 16: Cho các dung dịch sau: Anilin, natri phenolat, natri axetat, metylamin Số dung dịch làm xanh quỳ tím là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 17: Cho các chất sau: Clobenzen, axit oxalic, phenyl axetat, glyxin, benzyl clorua Số chất có thể tác dụng với

NaOH (trong điều kiện thích hợp) theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 2 là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 18: Cho 18,4 gam hỗn hợp Y gồm ancol metylic, ancol anlylic và etylen glicol tác dụng với Na kim loại (dư) thu

được V lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, đốt 18,4 gam hỗn hợp Y, thu được 30,8 gam CO2 và 18,0 gam H2O Giá trị của V

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

A 29,04 gam B 43,56 gam C 53,52 gam D 13,38 gam

Câu 22: X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C7H9NO2 Cho 13,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 14,4 gam muối khan Y Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được chất hữu cơ Z Khối lượng phân tử (theo đvC) của Z là

A 161,5 B 143,5 C 144. D.122

Câu 23: Cho 124,0 gam canxi photphat tác dụng với 98,0 gam dung dịch axit sunfuric 64,0% Làm bay hơi dung dịch

thu được đến cạn khô được m gam một hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Giá trị của m là

A 186,72 B 188,72 C 180,72 D 190,68

Câu 24: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi H2O bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catot thu 1,28 gam kim loại và anot thu 0,336 lít khí (ở đktc) Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được bằng

Câu 27: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X, Y mạch hở có cùng chức hoá học Khi đốt cháy hoàn toàn 21,8 gam hỗn

hợp E thu được 24,64 lít CO2 (ở đktc) và 19,8 gam H2O Mặt khác, cho 21,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa

đủ, thu được 12 gam ancol đơn chức và m gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Giá trị của m là

A 17,8 B 18,8 C 15,8 D 21,8

Câu 28: Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu ?

+ H2

to, xt

Trang 20

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Câu 29: Cho các nhận xét sau:

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(2) Tơ nilon-6,6 , tơ capron, tơ enang đều điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(3) Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

(4) Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) tạo thành m-đinitrobenzen

(5) Anilin phản ứng với nước brom tạo thành p-bromanilin

Số nhận xét đúng là:

Câu 30: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết với

dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2 Giá trị của m là

A.8,66 gam B 5,94 gam C 6,93 gam D 4,95 gam

Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng: Ca(OH)2 + H3PO4 (dư)  X + H2O

X là

A Ca3(PO4)2 B CaHPO4

C Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2 và CaHPO4

Câu 32: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken Cho 11,2 lít hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 500 ml dung dịch Br2

0,4M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (thể tích các khí đo ở đktc) Công thức phân tử của X, Y là

A C2H6 và C3H6 B C2H6 và C2H4

C CH4 và C4H8 D C3H8 và C3H6

Câu 33: Khi cho hỗn hợp Al và K vào nước thấy hỗn hợp tan hết, chứng tỏ

C nước dư và nAl > nK. D nước dư và nK  nAl.

Câu 34: Cho 9,2 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc) Mặt khác oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này bằng CuO nung nóng, sản phẩm thu được cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag Khối lượng của ancol có khối lượng mol nhỏ hơn là

A 3,2 gam B 4,6 gam C 6 gam D 3 gam

Câu 35: X có công thức nguyên là (CH)n Khi đốt cháy 1 mol X được không quá 5 mol CO2 Biết X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 Số chất X thỏa mãn tính chất trên là

(I) Y là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, là khí rất độc

(II) Y là oxit axit

(III) Ở nhiệt độ cao, Y có thể khử được nhiều oxit kim loại

(IV) Y có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa X nung đỏ và hơi nước

(V) Từ axit fomic có thể điều chế được Y

(VI) Từ Y, bằng một phản ứng trực tiếp với metanol (xt, to), có thể điều chế được axit axetic

Số phát biểu đúng là

Câu 38: Khi cho 7,15 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Zn, Al vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,60 lít khí (ở

đktc) Khối lượng muối clorua thu được khi cho 7,15 gam hỗn hợp trên tác dụng hoàn toàn với khí clo là

A 26,80 gam B 24,90 gam C 16,03 gam D 25,12 gam

Câu 39: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Điều chế khí HBr bằng cách cho NaBr (rắn) tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc, đun nóng

B Điều chế khí HF bằng cách cho CaF2 (rắn) tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc, đun nóng

C Cho khí clo tác dụng với sữa vôi ở 30OC thu được clorua vôi

D Flo có tính oxi hoá rất mạnh, oxi hoá mãnh liệt nước

Câu 40: Đốt cháy a mol một axit cacboxylic X thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết a = b - c) Khi cho a mol chất

X tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được 2a mol khí X thuộc dãy đồng đẳng của axit

A no, đơn chức B no, hai chức

C có 1 nối đôi, đơn chức D có 1 nối đôi, hai chức

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp X gồm có anđehit acrylic và một anđehit no đơn chức Y cần 2,296 lít

oxi (ở đktc) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư được 8,50 gam kết tủa Công thức cấu tạo của Y là

A CH3-CH=O B H-CH=O

C C2H5CH=O D C3H7-CH=O

Trang 21

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

21

Câu 42: Khi dùng khí CO để khử Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn X Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (ở đktc) Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư (không có mặt không khí) thu được 45 gam kết tủa trắng xanh Thể tích khí CO (ở đktc) cần dùng là

Câu 43: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 3 axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH

Số loại trieste được tạo thành chứa đồng thời cả 3 gốc axit trên có thể là

A 2 B 4 C 6 D 3

Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của sắt và crom ?

A Sắt và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội

B Sắt và crom đều phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao theo cùng tỉ lệ về số mol

C Sắt là kim loại có tính khử yếu hơn crom

D Sắt và crom đều tan trong dung dịch loãng khi đun nóng của axit HCl và H2SO4 tạo muối sắt(II) và muối crom(II) khi không có không khí

Câu 45: Hợp chất A1 có công thức phân tử C3H6O2 thỏa mãn sơ đồ:

NaOH dd H SO 2 4 dd AgNO /NH 3 3

A1A2A3A4Công thức cấu tạo của A1 là

A HCOO–CH2–CH3 B CH3–OCO–CH3

C CH3–CH2–COOH D HO–CH2–CH2–CHO

Câu 46: Hai dung dịch CH3COONa và NaOH có cùng pH, nồng độ mol/l của các dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là

A x = y B x < y C x > y D x = 0,1y

Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử chung là CxHyO2 (x  2), biết chất X là hợp chất no, mạch hở Phát

biểu nào sau đây không đúng ?

A y = 2x + 2 ; X là ancol no hai chức

B y = 2x - 4 ; X là anđehit no hai chức

C y = 2x - 2 ; X là anđehit no hai chức

D y = 2x ; X là axit hoặc este no đơn chức

Câu 48: Cho a mol chất béo X cộng hợp tối đa với 5a mol Br2 Đốt a mol X được b mol H2O và V lít CO2 Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là

A V = 22,4.(4a - b) B V = 22,4.(b + 5a)

C V = 22,4.(b + 6a) D V = 22,4.(b + 7a)

Câu 49: Cho 45,0 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5,0 gam kim loại không tan (cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa-khử trong dãy điện hóa như sau: Fe2+/Fe ; H+/H2 ; Fe3+/Fe2+ )

Trang 22

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC , CAO ĐẴNG NĂM 2012 SỐ 4

TRƯỜNG THPT VIỆT YấN 2 Mụn: HOÁ HỌC

(Đề thi cú 04 trang) Thời gian làm bài: 90 phỳt, khụng kể thời gian phỏt đề

Cõu 1: Hợp chất X là dẫn xuất của benzen cú CTPT C8H10O2 X tỏc dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1 Mặt khỏc cho

X tỏc dụng với Na thỡ số mol H2 thu được đỳng bằng số mol của X đó phản ứng Nếu tỏch một phõn tử H2O từ X thỡ tạo ra sản phẩm cú khả năng trựng hợp tạo polime Số CTCT phự hợp của X là:

Cõu 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 100 ml dd Mg(HCO3)2 0,15M phản ứng xong được m g kết tủa Giỏ trị m là:

Cõu 3: Cho cỏc cặp dung dịch sau:

(1) NaAlO2 và AlCl3 ; (2) NaOH và NaHCO3; (3) BaCl2 và NaHCO3 ;

(4) NH4Cl và NaAlO2 ; (5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4; (6) Na2CO3 và AlCl3

(7) Ba(HCO3)2 và NaOH (8) CH3COONH4 và HCl (9) KHSO4 và NaHCO3

Số cặp trong đú cú phản ứng xảy ra là:

A 8 B 7 C 6 D 9

Cõu 4: Nguyờn tử của nguyờn tố X cú electron ở phõn lớp ngoài cựng là 3p Nguyờn tử của nguyờn tố Y cú electron ở

phõn lớp ngoài cựng là 3s Tổng số electron trờn hai phõn lớp ngoài cựng của X và Y là 7 Biết rằng X và Y dễ dàng phản ứng với nhau Số hiệu nguyờn tử của X và Y tương ứng là

A 13 và 15 B 18 và 11 C 17 và 12 D 11 và 16

Cõu 5: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loóng dư thu được V lớt khớ

NO (duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cụ cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giỏ trị của V là

A 2,24 B 2,688 C 4,48 D 5,6

Cõu 6: Trong cỏc mệnh đề sau, cú bao nhiờu mệnh đề đỳng:

(I) HI là chất cú tớnh khử, cú thể khử được H2SO4 đến H2S

(II) Nguyờn tắc điều chế Cl2 là khử ion Cl- bằng cỏc chất như KMnO4, MnO2, KClO3…

(III) Để điều chế oxi cú thể tiến hành điện phõn cỏc dung dịch axit, bazơ, muối như H2SO4, HCl, Na2SO4,

BaCl2…

(IV) Lưu huỳnh tà phương và đơn tà là hai dạng đồng hỡnh của nhau

(V) HF vừa cú tớnh khử mạnh, vừa cú khả năng ăn mũn thuỷ tinh

(VI) Ở nhiệt độ cao, N2 cú thể đúng vai trũ là chất khử hoặc chất oxi húa

(VII) Dung dịch Na2SO3 cú thể làm mất màu nước brom

Cõu 7: Dung dịch Y cú chứa cỏc ion: NH4

+

, NO3 -

, SO4 2-

Cho dd Y tỏc dụng với lượng dư dd Ba(OH)2, đun núng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lớt khớ (đktc) Nếu cho m gam dung dịch Y cho tỏc dụng với một lượng bột Cu dư và

H2SO4 loóng dư sinh ra V lớt NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giỏ trị của V là

Cõu 11: Dóy cỏc chất đều cú thể tạo ra axit axetic bằng một phản ứng là

A C2H5OH, CH3CHO, C4H10, HCOOCH3 B CH3CH2Cl, CH3OH, CH3CHO, CH3COOC2H5

C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO, HCOOCH3 D CH3OH, C2H5OH, C4H10, CH3CCl3

Cõu 12: Chỉ ra số cõu đỳng trong cỏc cõu sau:

(1) Phenol, axit axetic, CO2 đều phản ứng được với NaOH

(2) Phenol, ancol etylic khụng phản ứng với NaHCO3

(3) CO2, và axit axetic phản ứng được với natriphenolat và dd natri etylat

(4) Phenol, ancol etylic, và CO2 khụng phản ứng với dd natri axetat

Mã đề 101

Trang 23

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

23

(5) HCl phản ứng với dd natri axetat, natri p-crezolat

A 3 B 2 C 5 D 4

Câu 13: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp X

qua qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam brom Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) gồm

các hiđrocacbon thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với hiđro bằng 117 / 7 Trị số của m là

A 8,7 B 10,44 C 5,8 D 6,96

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO

-2(đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,96

gam CH3OH Công thức của CxHy COOH là

A C3H5COOH B C2H5COOH C C2H3COOH D CH3COOH

Câu 15: Có các chất : Fe, dung dịch FeCl2, dung dịch HCl đặc, nguội; dung dịch Fe(NO3)2; dung dịch FeCl3, dung

dịch AgNO3 Cho từng cặp chất phản ứng với nhau thì số cặp có phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là :

Câu 16: một chất hữu cơ A đơn chức chứa các nguyên tố ( C,H,O ) và không có khả năng tráng bạc A tác dụng vừa

đủ với 96g dd KOH 11,66% Sau khi phản ứng cô cạn dd thu được 23g chất rắn Y và 86,6g nước Đốt cháy hoàn toàn

Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lít CO2 ( đktc ) và 7,2g nước và một lượng K2CO3 CTCT của A là:

A CH3-COO-C6H5 B HCOO-C6H4-CH3 C CH3-C6H4-COOH D HCOO-C6H5

Câu 17: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4 mol Ba2+ Cô cạn dung

dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của

m là:

A 90,1 B 105,5 C 102,2 D 127,2

Câu 18: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 g dung dịch X 17,1 % trong môi trường axit vừa đủ đuợc dung dịch Y, Cho

AgNO3 dư vào Y, đun nhẹ được 13,5 g kết tủa Biết X là một cacbohydrat X là:

A C5H10O5 B C6H12O6 C C4H8O4 D C12H22O11

Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít

khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol

là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2 C C3H4O2 và C4H6O2 D C2H4O2 và

C3H6O2

Câu 20: Cho các phản ứng hoá học sau

(1) Al2O3 + dung dịch NaOH → (2) Al4C3 + H2O →

(3) dung dịch NaAlO2 + CO2 → (4) dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3 →

(5) dung dịch AlCl3 + dung dịch NH3 → (6) Al + dung dịch NaOH →

Câu 22: Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết

với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl,

H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung dịch M là

A 1,75 mol B 1,80 mol C 1,50 mol D 1,00 mol

Câu 23: Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được

V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí

đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

A 14,4% B 33,43% C 20,07% D 34,8%

Câu 24: Trong các hoá chất Cu, C, S, Na2SO3, FeS2 , FeSO4, O2, H2SO4 đặc Cho từng cặp chất phản ứng với nhau thì

số cặp chất có phản ứng tạo ra khí SO2 là

A 6 B 8 C 7 D 9

Câu 25: Trong các phản ứng sau đây, có bao nhiêu phản ứng điều chế được muối sắt (III)

(I) Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch HI

(II) Sục khí H2S vào dung dịch muối FeCl3

(III) Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

(IV) Cho Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch K2CO3

(V) Sục khí Cl2 vào dung dịch Fe(NO3)2

(VI) Cho Fe(OH)2 tác dụng với HNO3 loãng

(VII) Cho FeSO4 loãng vào dung dịch HNO3 loãng

(VIII) Cho quặng pirit vào dung dịch HCl đặc, nóng A 2 B 3

C 4 D 5

Trang 24

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Câu 26: Khi cho Fe2O3 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư được chất rắn X và dung dịch Y Dãy gồm các chất đều tác dụng được Y là

A Cl2, K2Cr2O7, HNO3, Na2SO4 B Cl2, KMnO4, NaOH, BaCl2

C KI, NH3, H2S, NH4Cl D BaCl2, HCl, KNO3, NH3

Câu 27: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO (trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol) Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa Giá trị của p là

Câu 29: Có các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội (V) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF (VI) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CrCl3

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

A 5 B 3 C 2 D 4

Câu 30: Đun nóng 2V lít hơi anđehit X với 3V lít H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 3V lít (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z phản ứng với Na (dư) sinh ra V lít khí H2 (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Chất X là anđehit

A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức B no, hai chức

C no, đơn chức D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức Câu 31: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X thành hai

phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn của Z trong hỗn hợp X là

A HOOC-(CH2)2-COOH B HOOC-(CH2)3-COOH

Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol 1 : 2) vào nước (dư) được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m

Câu 35: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp

X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là:

A 5,6 lít B 11,2 lít C 6,72 lít D 4,48 lít Câu 36: Cho hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở X Khi X bị đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O Trong X chứa 53,33% oxi về khối lượng Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:

Trang 25

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

25

Phản ứng giữ nguyên mạch polime là

A (1), (2),(5) B (1), (2), (3) C (1), (2), (3), (4) D (1),(2),(3),(4),(5) Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 150 g hỗn hợp các đipeptit được 159 g các aminoaxit Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các

aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là:

A 19,55 gam B 17,725 gam C 23,2 gam D 20,735 gam Câu 39: Điện phân 500 ml dung dịch NaCl 0,40M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện là 9,65A;

trong thời gian 16 phút 40 giây Dung dịch sau điện phân hoà tan được tối đa bao nhiêu gam bột nhôm ?

Câu 42: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít

NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkC và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn

bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

A 16 gam B 9 gam C 8,2 gam D 10,7 gam Câu 43: Hoà tan 7,68 g hỗn hợp Fe2O3 và Cu trong dung dịch HCl khi axit hết người ta thấy còn lại 3,2 gam Cu dư Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là

Câu 44: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H16O4 , Khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối

mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng sản xuất tơ nilon-6,6 Số công thức cấu tạo thoả mãn là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 45: Hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Cu, Zn Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được dung dịch A Cho A

tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa B Nung B tới khối lượng không đổi được chất rắn E Thành phần của

E là

A Al2O3, CuO, ZnO B Al2O3, CuO C Al2O3, ZnO D Al2O3

Câu 46: Cho các chất sau: Ancol etylic, Anđêhit Axetic, phenol, Toluen, Etilen, Stiren, Axit axetic, Etyl axetat,

Anđehit acrylic Số chất làm mất màu dung dịch nước brôm là:

Câu 47: Phát biểu nào sa đây đúng ?

(1) Protit là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp

(2) Protit chỉ có trong cơ thể người và động vật

(3) Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được protit từ những chất vô cơ, mà chỉ tổng hợp được từ aminoaxit (4) Protit bền đối với nhiệt, đối với axit và bazơ kiềm

A (1), (3) B (1), (2) C (2), (3) D (3), (4)

Câu 48: Cho chất Y có công thức C4H6O2, khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số đồng phân cấu tạo của Y thoả mãn là:

Câu 49: Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86% Hãy cho

biết trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề đúng khi nói về X:

(I) Y tan nhiều trong nước

(II) Liên kết X với O trong Y là liên kết ba

(III) Y có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa X và hơi nước nóng

(IV) Từ axit fomic có thể điều chế được Y

(V) Từ Y, bằng một phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic

(VI) Y là khí không màu, không mùi, không vị, có tác dụng điều hòa không khí

Câu 50: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi hóa hoàn toàn 0,2

mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp thu được hỗn hợp sản phẩm Y Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54,0 gam Ag Giá trị của m là

A 13,5 B 8,5 C 8,1 D 15,3

- Hết -

Trang 26

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Cho biết khối lượng nguyờn tử (theo đvC) của cỏc nguyờn tố : H = 1 ; Li = 7 ; N = 14; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 cõu, từ cõu 1 đến cõu 40)

Cõu 1: Nhận xột nào sau đõy khụng đỳng?

A Để làm giảm nhiệt độ núng chảy của Al2O3, khi điện phõn núng chảy Al2O3 người ta cho thờm 3NaF.AlF3 vào

B Cu, Fe, Ni là nhúm kim loại cú thể điều chế được theo cả 3 phương phỏp: thuỷ luyện, nhiệt luyện, điện phõn

C Sự khỏc nhau về bản chất giữa ăn mũn hoỏ học và ăn mũn điện hoỏ là cỏch dịch chuyển electron từ kim loại ăn mũn sang mụi trường

D Khi điện phõn dung dịch NaCl cú màng ngăn ta thu được khớ H2 ở Anụt

Cõu 2: Đốt chỏy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phõn của nhau cần dựng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lớt CO2(đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khỏc nếu cho m gam hỗn hợp trờn tỏc dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cụ cạn dung dịch thu được sau phản ứng thỡ cũn lại 13,95 gam chất rắn khan Biết gốc axit của X2 cú số nguyờn tử cacbon nhiều hơn gốc axit của X1 Tỷ lệ mol của X1 và X2 trong hỗn hợp trờn lần lượt là

A 2 : 3 B 3 : 4 C 4 : 3 D 3 : 2

Cõu 3: Cho 6,9 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức (Y và Z) tỏc dụng với Na dư thu được 1,68 lớt H2(đktc)

Cũn khi oxi hoỏ 6,9 gam hỗn hợp X bởi CuO dư, nung núng thu được hỗn hợp T gồm 2 sản phẩm hữu cơ tương ứng với Y và Z Cho T tỏc dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thỡ thu được 43,2 gam Ag Cụng thức hai ancol trong axit là:

Cõu 5: Cho sơ đồ phản ứng:

Triolein + NaOH ( X ) + HCl (Y ) + H2 ( Z.) Z cú tờn gọi là:

A Axit panmitic B Glixerol C.axit oleic D axit stearic

Cõu 6: Cho cỏc dung dịch Na2CO3, NaOH, AlCl3, HCl, NaHSO4 Nếu trộn cỏc dung dịch với nhau từng đụi một thỡ cú nhiều nhất bao nhiờu phản ứng cú sản phẩm là chất khớ?

A 2 B 4 C 3 D 1

Cõu 7: Cho từng chất C, Fe, BaCl2, , Fe3O4, FeCO3, FeS, H2S, HI, AgNO3, HCl, Na2SO3, FeSO4 lần lượt tỏc dụng với

H2SO4 đặc, núng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi húa - khử là:

A 7 B 6 C 9 D 8

Cõu 8: Nhúm cỏc vật liệu được điều chế từ polime tạo ra do phản ứng trựng hợp là

A Tơ lapsan, tơ axetat, thuỷ tinh plexiglas, poli(vinyl) clorua, polietilen

B Cao su, tơ capron , thuỷ tinh plexiglas, poli(vinyl) clorua, tơ nitron

C Tơ nilon-6,6, poli(metyl metacrylat) , thuỷ tinh plexiglas, tơ nitron

D Cao su, tơ lapsan, thuỷ tinh plexiglas, poli(vinyl) clorua, tơ nitron

Cõu 9: Phỏt biểu nào sau đõy khụng đỳng?

A.Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

B Đỏm chỏy magiờ cú thể được dập tắt bằng cỏt khụ

C CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khớ quyển thỡ phỏ huỷ tầng ozon

D Trong phũng thớ nghiệm, N2 được điều chế bằng cỏch nung núng dung dịch NH4NO2 bóo hoà

Cõu 10: Thuỷ phõn hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala,

32gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giỏ trị m là

Cõu 12: Thớ nghiệm trỡnh bày khụng đỳng là?

A.Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch H2SO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng, tiếp tục cho dung dịch

Ca(OH)2 đến dư kết tủa lại tan ra

B Cho dung dịch CH3COOH tỏc dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, tiếp tục nhỏ vào đõy vài giọt quỳ tớm thấy dung dịch cú màu xanh

Trang 27

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

27

C Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch Na2CO3 đồng thời khấy đều không thấy khí thoát ra Nhỏ tiếp vào đây vài giọt dung dịch Ba(OH)2 đặc thấy có kết tủa xuất hiện

D Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy dung dịch thu được có kết tủa nâu đỏ và khí thoát ra

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO, trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác khi cho m gam hỗn hợp X tác

dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được x gam bạc Giá trị của x là

A 2,16 B 8,64 C 4,32 D 1,08

Câu 14: Thủy phân hợp chất:

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu α -amino axit?

A 3 B 5 C 2 D 4

Câu 15: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3 Hãy chọn phát biểu không đúng?

A Hiđrôxit của M3+ có tính lưỡng tính B M có cấu hình electron là

1s22s22p63s23p63d6

C Dung dịch chứa M3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử D M thuộc chu kỳ 4 nhóm VIB

Câu 16: Có thể pha chế một dung dịch đồng thời có các ion

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 0,4M, thu được một muối và

168 ml hơi một ancol(đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên, rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng

dung dịch Ba(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 3,41 gam Công thức của hai chất hữu cơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 18: Khi hoà tan SO2 vào nước có cân bằng sau:

SO2 + H2O HSO3- + H+

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Khi thêm dung dịch H2SO4 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

B Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

C Khi đun nóng thì không chuyển dịch cân bằng hóa học

D Khi thêm dung dịch K2SO3 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic A, B đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Cho 12,9 gam X

tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaHCO3 1M, cô cạn dung dịch thu được đến khối lượng không đổi còn lại 21,05 gam chất rắn khan Cho 12,9 gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa bạc Công thức cấu tạo thu gọn của A, B và giá trị m là:

A HCOOH, CH3COOH và 32,4 B CH3COOH, C2H5COOH và 32,4

C CH3COOH, C2H5COOH và 21,6 D HCOOH, CH3COOH và 21,6

Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng:

CH3OH + CO,t0,xt (X) + CH3 C CH (Y) + NaOH (Z) propan-2-ol

Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z lần lượt là:

A CH3COOH và CH3COCH3 B.C2H5OH và C2H5CHO

C C2H5OH và CH3CH(OH)CH3 D CH3COOH và CH3COOCH=CHCH3

Câu 21: Một dung dịch có chứa HCO3-; 0,2 mol Ca2+ ; 0,8 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0.8 mol Cl- Cô cạn dung dịch đó đến khối lượng không đổi thì lượng muối thu được là:

A 96,6 gam B 118,8 gam C 75,2 gam D 72,5 gam

Câu 22: Một hiđrocacbon thơm X có công thức đơn giản nhất là C4H5 và không tác dụng với nước brôm Số đồng phân cấu tạo của X là:

A 1 B 6 C 4 D 5

Câu 23: trong các chất sau: CH3OH, NaOH, HCl, glyxin, NaCl, HNO2 có bao nhiêu chất có phản ứng với alanin?

A 4 B 3 C 2 D 5

Câu 24: Cho xiclopropan vào nước brôm thu được chất hữu cơ X Cho X vào dung dịch NaOH đun nóng(dư) tạo ra

sản phẩm hữu cơ Y Y tác dụng với CuO, đốt nóng thu được hợp chất đa chức Z Khi đem n mol Z tham gia phản ứng tráng bạc thì số mol Ag tối đa thu được là

A 2n mol B 6n mol C n mol D 4n mol

Câu 25: Hoà tan hỗn hợp chứa đồng thời 0,15 mol mỗi kim loại Fe và Cu trong 675 ml dung dịch AgNO3 1M Khối lượng chất rắn thu được khi kết thúc phản ứng là:

A 64,8 B 75,3 C 70,2 D 72,9

Câu 26: Nhận định nào sau đây là không đúng?

A Vinyl axetat không phải là sản phẩm của phản ứng este hoá B Phản ứng cộng axit axetic vào etilen thu được este

C Hiđrô hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin D Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este

Trang 28

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

Câu 27: Cho các chất sau tác dụng với nhau trong dung dịch

a KI + FeCl3 > b HI + FeO -> c KI + O3 + H2O ->

d KI + H2O2 -> e Pb(NO3)2 + KI -> f Cl2 + KI -> g KI + K2Cr2O7 + H2SO4 loãng ->

Những phản ứng hoá học tạo ra sản phẩm I2 là:

A a, c, d, f, g B a, c, d, e, f C a, f, g D a, b,c, d, e,

g, f

Câu 28: Cation M3+ có cấu hình electron ngoài cùng là 2p6 Khi cho dung dịch MCl3 vào các ống nghiệm đựng lượng

dư các dung dịch: Na2CO3, NaOH, NH3, Na2SO4 Số ống nghiệm sau phản ứng có kết tủa hiđrôxit là

A 4 B 2 C 3 D 1

Câu 29: Một loại khí than chứa đồng thời N2, CO và H2 Đốt cháy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí này bằng lượng O2 vừa

đủ rồi dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong (dư) thấy tách ra 10 gam kết tủa, thu được dung dịch X và có 0,56 lít

N2(đktc) thoát ra Khối lượng dung dịch X thay đổi so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu là

A giảm 8,65 gam B giảm 4,25 gam C tăng 6 gam D tăng 7,25 gam

Câu 30: Cho m gam anilin tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp X có chứa 0,05 mol anilin Hỗn

hợp X này tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m và V lần lượt là:

A 18,6 và 150 B 18,6 và 300 C 9,3 và 150 D 9,3 và 300

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở, đơn chức có chứa oxi cần 4 mol oxi và chỉ thu được

CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau ( đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Số công thức cấu tạo thoả mãn của

X là

A 4 B 1 C 3 D 2

Câu 32: Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12 Trộn 8 gam hỗn hợp X

và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến phản ứng hoàn toàn có V lít khí thoát ra(đktc).Giá trị của V là:

Câu 35: Cho 20 gam kim loại R tác dụng với N2 đun nóng thu được chất rắn X Cho X vào nước dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 4,75 Vậy R là

A Mg B Ca C Ba D Al

Câu 36: Hấp thụ hoàn toàn 0,07 mol CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 0,32 M thu được dung dịch G Thêm 250 ml dung dịch gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 nồng độ xM vào dung dịch G thu được 7,88 gam kết tủa Giá trị của x là

A 0,03 B 0,06 C 0,04 D 0,02

Câu 37: Cho hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 5,6 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng Khấy đều và phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thấy có 3,136 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra(ở đktc) và còn lại m gam chất không tan Giá trị của

m là

A 2,24 B 2,56 C 1,92 D 2,8

Câu 38: Cho dãy các chất: axetanđehit, axit fomic, metyl fomat, anđehit oxalic, mantozơ, glucozơ, saccarozơ,

fructozơ Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

A 6 B 7 C 8 D 5

Câu 39: Cho các cặp chất sau đây tác dụng với nhau: O2 + Cl2 (1) , H2S + SO2(2), CuS +dd HCl (3), tinh thể NaNO3 +

dd H2SO4 đặc, nóng (4)HI + dd H2SO4 đặc, nóng (5),Cl2 + dd CrCl2(6) Các cặp chất không xảy ra phản ứng là

A (1),(3),(6) B (1),(3),(5),(6) C (1), (3) D (2),(3),(4)

Câu 40: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Glucozơ, mantozơ, fructozơ, fomanđêhit là những cacbohiđrat có phản ứng tráng bạc

B Nhóm các chất: Val, Glu, Lys đều làm đổi màu quỳ tím ẩm

C Tính bazơ của các chất: NaOH, C2H5ONa, CH3-NH2, NH3 giảm dần từ trái sang phải

D Etilen bị oxi hoá bởi brôm

II PHẦN RIÊNG (10 CÂU)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc B)

A.Theo chương trình chuẩn (Từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho 1,5 gam hiđrôcacbon X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 7,92 gam kết tủa vàng nhạt Mặt khác 1,68 lít khí X(ở đktc) có thể làm mất màu được tối đa V lít dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

A 0,25 B 0,3 C 0,2 D 0,15

Trang 29

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

29

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđêhit cần 17,6 gam O2 thu được 10.08 lít CO2(đktc) và 8,1

gam H2O Mặt khác cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được khối lượng kết tủa bạc là

A 108 gam B 86,4 gam C 54 gam D 27 gam

Câu 43: Nhỏ từ từ cho đến hết 400 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời Na2CO3 1M và

NaHCO3 1M, kết thúc phản ứng thu được V lít CO2(đktc) Giá trị của V là

A 6,72 B 2,24 C 4,48 D 8,96

Câu 44: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu

được 8,8 gam ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan Este X có tên gọi là

A vinyl fomat B benzyl benzoat C isoamyl axetat D isopropyl axetat

Câu 45: Cho dãy chất: NaHSO4, Na2CO3, CrO, Al2O3, Zn(OH)2, (NH4)2SO3 Số chất trong dãy là chất lưỡng tính là

A 3 B 4 C 2 D 5

Câu 46: Khi điện phân một dung dịch với điện cực trơ, không màng ngăn thì dung dịch sau điện phân có pH tăng so

với dung dịch trước khi điện phân Vậy dung dịch đem điện phân là

A dung dịch NaCl B dung dịch CuSO4 C dung dịch H2SO4 D dung dịch HNO3

Câu 47: Cho 8,9 gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch X Đem dung dịch X tác dụng

với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y(trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hoá học) thu được khối lượng chất rắn khan là

A 8,05 gam B 12,55 gam C 18,4 gam D 19,8 gam

Câu 48: Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam sacarozơ, thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ rồi đem tác dụng với Cu(OH)2 dư trong môi trường kiềm cho tới phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng kết tủa Cu2O là

A 14,4 gam B 28,8 gam C 57,6 gam D 7,2 gam

Câu 49: Cho sơ đồ phản ứng:

Fe +H2O, t0 (X) + H2SO4 loãng (Y) + KI (Z ) + H2SO4 đặc (Y)

X và Z lần lượt là

A FeO và Fe2(SO4)3 B Fe2(SO4)3 và FeSO4 C FeO và FeSO4 D Fe3O4 và FeSO4

Câu 50: Trong công nghiệp luyện màu, thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2 Để thu hồi S trong SO2 người ta cần sử dụng thêm hoá chất là

A O2 hoặc H2S B dung dịch Ca(OH)2 C nước Clo D dung dịch KMnO4

B Theo chương trình nâng cao (Từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Chia 31,2 gam hỗn hợp X gồm Cr, Zn, Ni, Al thành hai phần bằng nhau Hoà tan hết phần 1 trong một lượng

dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được 7,28 lít H2 (đktc) Cho phần 2 tác dụng với khí Cl2 (dư) đốt nóng thu được

42,225 gam muối clorua Phần trăm khối lượng của Cr trong hỗn hợp X là

A 26,04 % B 66,67% C 33,33% D 39,07%

Câu 52: Chỉ dùng thêm Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau trong dãy nào sau đây?

A Saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic B Glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

C Glucozơ, glixerol, lòng trắng trứng, ancol etylic D Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

Câu 53: Có 5 dung dich riêng biệt : a)HCl, b) CuSO4, c) Fe2 (SO4)3 , d) HCl có lẫn CuCl2 , e) ZnSO4 Nhúng vào mối dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện sự ăn mòn điện hoá là

A 0 B 3 C 2 D 1

Câu 54: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x % tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có nồng độ 20% thu được

muối có nồng độ 10,25% Giá trị của x là A 10 B 15 C 18,67 D 20

Câu 55: Hoà tan hoàn toàn m gam Na vào 1 lít dung dịch HCl a M, thu được dung dịch G và a mol khí thoát ra Dãy

gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch G là

A Al, NH4NO3, Na2SO3 B Sn, Na2CO3 , NH4H2PO4 C Zn, Al2O3, NaHSO3 D Ni, Br2, Ca(HCO3)2

Câu 56: Khi tách nước nội phân tử 3- metylpentan-2-ol thu được anken X có cặp đồng phân hình học Cho X vào

dung dịch KMnO4 loãng, nóng, có mặt H2SO4 loãng thu được các sản phẩm hữu cơ là

A.CH3COOH và C2H5COOH B C2H5OH và CH3COCH3

C.CH3COOH và CH3COCH3 D CH3COOH và CH3COC2H5

Câu 57: Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot thì dừng lại

Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy lá sắt tăng 0,8 gam Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu làA 3,6M B 1,5M C 0,4M D 1,8M

Câu 58: Cho 32,25 gam một muối có công thức phân tử là CH7O4NS tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?A 45,5 B 35,5 C 30,0 D 50,0

Câu 59: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin X có công

thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được làA 1,37 gam B 8,57 gam C 8,75 gam D 0,97 gam

Câu 60: Cho dãy chất: Cu(OH)2, Ni(OH)2, Fe(OH)2, AgCl, Zn(OH)2 Số chất trong dãy tan được trong dung dịch NH3

A 5 B 2 C 4 D 3

Trang 30

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN 2

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 5 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài:90 phút

Mã đề thi 132

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; Be =9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr=52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; I=127; Ba = 137

Câu 1: Cho cân bằng: A(dung dịch) + 3B(dung dịch) 3C(dung dịch) + D

Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch?

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít dung dịch

Ca(OH)2 0,02M thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với ban đầu Cho dung dịch Ba(OH)2

vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa Tổng kết tủa 2 lần là 18,85 gam Biết rằng số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X, Y lần lượt là:

A C2H2 và C4H6 B C4H6 và C2H2 C C2H2 và C3H4 D C3H4 và C2H6

Câu 3: Hòa tan a mol Fe vào dung dịch loãng chứa 1,2a mol H2SO4 thu được dung dịch X, sục O2 vào X để phản ứng xấy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Khi cho Y tác dụng với Cu và dung dịch KMnO4 thì:

A Y hòa tan được Cu và làm mất màu KMnO4

B Y hòa tan được Cu và không làm mất màu KMnO4

C Y không hòa tan được Cu và làm mất màu KMnO4

D Y không hòa tan được Cu và không làm mất màu KMnO4

Câu 4: Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể

điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Tơ poliamit kém bền trong các môi trường axit và bazơ

B Khi cho fomanđehit dư tác dụng với phenol, có bazơ xúc tác thu được nhựa novolac

C Saccarozơ không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3

D Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học

Câu 6: Tách nước hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp hai ancol thu được hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy

hoàn toàn 2 anken trên trong 2,24 lít O2 dư, làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hêt hơi nước thu được 1,568 lit khí (thể tích các khí đo ở đktc) Công thức của hai anken đó là:

A C4H8 và C5H10 B C3H6 và C4H8 C C5H10 và C6H12 D C2H4 và C3H6

Câu 7: Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 thu được 1,68 lít hơi X (ở 136,5 0C và áp suất 1 atm) Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn hợp X trên thì thu được m gam H2O Giá trị của m là

Câu 8: Cho phản ứng: Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O.Nếu tỷ lệ số mol N2O:N2 lần lượt là 2:3 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là:

Câu 9: Trong công nghiệp để mạ Zn lên Fe người ta làm như sau:

A Anot làm bằng Fe, catot làm bằng Zn và nhúng trong dung dịch FeSO4

B Catot làm bằng Zn, anot làm bằng Fe và nhúng trong dung dịch ZnSO4

C Anot làm bằng Zn, catot làm bằng Fe và nhúng trong dung dịch ZnSO4

D Nhúng thanh Fe vào Zn nóng chảy

Câu 10: Cho các nhận xét sau:

1 Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước

2 Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 thì cơ bản Fe bị ăn mòn điện hoá

3 Trong thực tế để loại bỏ NH3 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl2 vào phòng

4 Khi cho một ít CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần

5 Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

6 Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa

7 Dung dịch FeCl3 không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng

Số nhận xét đúng là:

Câu 11: Dãy gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần của tính axit là

A C6H5OH < CH2=CH-COOH < CH3COOH < HCOOH

Trang 31

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

31

B C6H5OH < HCOOH < CH3 COOH < CH2=CH-COOH

C C6H5OH < CH3COOH < HCOOH < CH2=CH-COOH

D C6H5OH < CH3COOH < CH2=CH-COOH < HCOOH

Câu 12: Hỗn hợp X gồm axit propionic, axit fomic,axit axetic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3

(dư) thì thu được 13,44 lít khí CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 10,08 lít khí O2, thu được 16,8 lít khí

CO2 và y mol H2O Biết thể tích các khí đo ở đktc Giá trị của y là :

Câu 15: Cho các chất: Al, Zn, NaHCO3, Al2O3, ZnO, Zn(OH)2, Cr2O3, Ba, Na2O, K, MgO, Fe Số chất có thể bị hòa tan trong

cả dung dịch NaOH và dung dịch KHSO4 là:

Câu 16: Cho m gam NaOH vào 300ml NaAlO2 0,5M được dung dịch X Cho từ từ dung dịch chứa 500ml HCl 1,0M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 7,8 gam chất kết tủa Sục CO2 vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Giá trị của m là:

Câu 17: Oxi hoá hỗn hợp 1 ancol đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (Hiệu suất phản

ứng là 100%) Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và Na2CO313,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ 21,87% Tên gọi của anđehit ban đầu là:

Câu 18: Cho các dữ kiện thực nghiệm:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2; (2) Cho Ba vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(3) cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng; (4) Cho H2S vào dung dịch FeSO4;

(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S (6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2;

(7) Sục dư NH3 vào Zn(OH)2; (8) dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là ?

Câu 19: Xà phòng hóa 265,2 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần 56,84 kg dung dịch NaOH 15% Khối lượng

glixerol thu được là

Câu 21: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,414 mol

H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 64,400 hoặc 61,520 B 65,976 hoặc 61,520 C 73,122 hoặc 64,400 D 65,976 hoặc 75,922

Câu 22: X là hỗn hợp AlBr3 và MBr2 Lấy 0,1 mol X nặng 24,303 gam tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 52,64 gam kết tủa Xác định % về khối lượng AlBr3 trong X?

Câu 23: Trong các phản ứng sau, xảy ra trong dung dịch :

1 Na2CO3 + H2SO4 2 Na2CO3 + FeCl3 3 Na2CO3 + CaCl2

4 NaHCO3 + Ba(OH)2 5 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 6 Na2S + AlCl3

Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

Câu 24: Trong các dung dịch sau: (1) saccarozơ, (2) 3-monoclopropan1,2-điol (3-MCPD), (3) etilenglycol, (4)

đipeptit, (5) axit fomic, (6) tetrapeptit, (7) propan-1,3-điol Số dung dich có thể hòa tan Cu(OH)2 là

Câu 25: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu 26: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là

A poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna B tơ capron; nilon-6,6, polietylen

Trang 32

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

C nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren D polietilen; cao su buna; polistiren

Câu 27: Cho hỗn hợp Mg, Al và Fe vào dung dịch AgNO3, đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X và dung dịch

Y Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí tới khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn T chứa 3 chất rắn khác nhau Vậy trong dung dịch Y chứa các cation:

C Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+ D Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo 1 hỗn hợp khí ở nhiệt độ

trên 127oC mà CO2 chiếm 14,1% về thể tích.Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là? (biết không khí chiếm 20% O 2 và 80% N 2 về thể tích)

Câu 29: Cho các phản ứng:

(1) O3 + dung dịch KI; (2) F2 + H2O; (3) MnO2 + HCl (to);

(4) H2S + dung dịch Cl2 dư; (5) Cl2 + NH3 dư; (6) CuO + NH3 (to);

(7) KMnO4 (to); (8) H2S + SO2; (9) NH4Cl + NaNO2 (to); (10) NH3 + O2 (Pt, 800oC)

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

Câu 30: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch chỉ chứa

2 muối và 12,208 lít hỗn hợp NO2 và SO2 (đktc) Xác định % về khối lượng của FeS2 trong hỗn hợp ban đầu

A 71,53% hoặc 81,39% B 93,23% hoặc 71,53% C 69,23% hoặc 81,39% D 69,23% hoặc 93,23%

Câu 31: Trong hỗn hợp CH3OH và C2H5OH có các loại liên kết hiđrô sau:

Loại liên kết hiđrô bền nhất và kém bền nhất lần lượt là:

Câu 32: Lấy 3,51 gam hỗn hợp Al, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được 1,344 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất Xác định X?

Câu 33: Theo danh pháp IUPAC ancol (CH3)2C=CHCH2OH có tên gọi là:

Câu 34: Tiến hành điện phân 100 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)3 1M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=19,3A, sau một thời gian lấy catot ra cân lại thấy nó nặng thêm 3,584 gam (giả thiết rằng toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào catot) Tính thời gian điện phân?

Câu 35: Lấy 200ml dung dịch NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dịch X Chia X thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1 : Cô cạn thu được 17,12 gam hỗn hợp muối khan

- Phần 2 : Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được m gam kết tủa Xác định m? (Biết muối photphat và hidrophotphat của Canxi đều không tan)

Câu 36: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X và chất rắn Y Hấp thụ hết X vào nước được dung dịch Z, khử hoàn toàn Y bằng CO dư được chất rắn T T tan vừa hết trong dung dịch Z (tạo khí NO duy nhất) % về khối lượng Cu(NO3)2 trong A có thể là?

Câu 37: Dãy nào sau đây được sắp xếp tăng dần theo thứ tự nhiệt độ sôi:

A C2H5OH, C2H5Cl, CH3COOH, C6H5OH B C2H5Cl, C2H5OH, CH3COOH, C6H5OH

C C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH D C2H5Cl, C6H5OH , C2H5OH, CH3COOH

Câu 38: Cho các quá trình hóa học :

1 Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 2 Dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch Na2S

5 KF tác dụng với H2SO4 đặc, nóng 6 Điện phân dung dịch NaCl

7 Al4C3 tác dụng với dung dịch HCl 8 Ăn mòn gang, thép trong không khí ẩm

Có bao nhiêu quá trình xẩy ra phản ứng oxi hóa – khử?

Câu 39: Hai hợp chất X, Y có cùng công thức phân tử C4H7ClO2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được các sản phẩm sau:

Trang 33

Nguyễn Anh Tuấn Năm học 2011-2012

33

X + NaOH → muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl

Y + NaOH → muối hữu cơ X2 + C2H4(OH)2 + NaCl

Công thức cấu tạo có thể của X, Y lần lượt là:

A CH3-CHCl-COOC2H5 và CH3COOCHCl-CH3 B ClCH2-COOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl

C ClCH2-COOC2H5 và CH3COOCHCl-CH3 D CH3COOCHCl-CH2Cl và CH3COOCH2CH2Cl

Câu 40: Aminoaxit X có 1 nhóm NH2 Cho 0,01 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác 0,03 mol X tác dụng với 40g dung dịch NaOH 7,05% cô cạn dung dịch thu được 6,15 gam chất rắn Công thức của X là

A (H2N)2C3H5COOH B H2NC4H7(COOH)2 C H2NC2H3(COOH)2 D H2NC3H5(COOH)2

Câu 41: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và khí hỗn hợp khí Z Lọc bỏ kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa nữa Hỏi trong hỗn hợp X, Al4C3 và CaC2 được trộn với tỉ lệ mol thế nào

Câu 42: Cho 20 g hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp của nhau, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl,

cô cạn dung dịch thu được 31,68g hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên được trộn với tỉ lệ số mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức của 3 amin là:

Câu 44: Cho các dung dịch sau:

(1): dung dịch C6H5NH2; (2): dung dịch CH3NH2; (3): dung dịch H2N-CH2COOH; (4): dung dịch C6H5ONa; (5): dung dịch Na2CO3; (6): dung dịch NH4Cl

Những dung dịch làm xanh quỳ tím là:

Câu 47: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2- CH=CH-CH2OH Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 48: Cho hỗn hợp bột chứa 0,01 mol Al và x mol Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2

0,1M Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6,16 gam kim loại Giá trị của x là:

Câu 49: Một ancol 2 chức phân tử không chứa nguyên tử C bậc 3 Đun nóng nhẹ m gam hơi ancol trên với CuO dư

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 2,24 gam đồng thời thu được hỗn hợp khí

và hơi có tỉ khối so với H2 là 18 m có giá trị là:

Câu 50: Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỷ lệ 1: 3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10

so với ban đầu Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

- HẾT -

Ngày đăng: 24/09/2013, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w