1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

13 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 157,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIĐỒ ÁN MÔN HỌC:THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP Sinh viên : Đặng Thị Ánh Ngọc Lớp : 58MT2 Mã SV : 1651091017 Đề tài : Đồ án thiết kế trạm xử lý nước cấp thành phố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỒ ÁN MÔN HỌC:THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

Sinh viên : Đặng Thị Ánh Ngọc

Lớp : 58MT2

Mã SV : 1651091017

Đề tài : Đồ án thiết kế trạm xử lý nước cấp thành phố Tuy Hòa – Phú Yên

NỘI DUNG YÊU CẦU THỰC HIỆN

Tính toán thiết kế các công trình đơn vị xử lý

Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước cấp

PHẦN BẢN VẼ

Bản vẽ mặt bằng, trắc dọc và chi tiết đơn vị của trạm xử lý

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG, KHÁI QUÁT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 3

1.Giới thiệu địa phương 3

1.1Vị trí địa lý 3

1.2: Đặc điểm địa hình 4

1.3: Khí hậu, thủy văn, sông suối 4

1.3.1: Khí hậu 4

1.3.2: Thủy văn, sông suối 5

1.4: Dân số và lao động 5

1.5: Kinh tế 6

2 Mô tả hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa 6

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG, KHÁI QUÁT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.Giới thiệu địa phương

1.1Vị trí địa lý

nhiên),là một thành phố biển trực thuộc tỉnh Phú Yên nằm ở vùng Nam Trung Bộ, Việt Nam Thành phố có vị trí giáp huyện Tuy An ở phía bắc, giáp với huyện Phú Hòa ở phía tây, giáp với huyện Đông Hòa ở phái nam và giáp Biển Đông ở phía Đông với toàn chiều dài bờ biển trên 30 km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 560km về phía Nam

Địa hình thành phố chủ yếu là đồng bằng phù sa do hạ lưu Sông Ba ( tên khác là sông Đà Rằng ) bồi đắp Có 2 ngọn núi Chóp Chài và núi Nhạn nằm ngay trung tâm thành phố Và cầu Đà Rằng là cây cầu dài nhất miền Trung nằm trên Quốc Lộ 1 nối trung tâm thành phố với các tỉnh phía Nam Thành phố Tuy Hòa chia thành 16 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 12 phường và 4 xã

Vị trí địa lý thành phố Tuy Hòa, Phú Yên

Trang 4

1.2: Đặc điểm địa hình

Tỉnh Phú Yên nằm ở miền Trung Việt Nam, có thành phố Tuy Hòa, cách thủ đô Hà Nội 1.160km về phía Nam và cách thanhg phố Hồ Chí Minh 560 km

về phía Bắc theo đường Quốc Lộ 1A

Thành phố có 3 mặt giáp núi, phía BẮc có dãy Đèo Cù Mông, phía Nam

là dãy Đèo Cả, phía Tây là mạn sường đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông

là biển Đông Bên cạnh đó, Tuy Hòa được xem như là vụa lúc của miền Trung 1.3: Khí hậu, thủy văn, sông suối

1.3.1: Khí hậu

Tuy Hòa nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Thành phố có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng

12 Bên cạnh đó, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 – 1.700mm Mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10, 11 Mùa nắng tập trung từ tháng 1 đến tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng

1 đến tháng 3 ( lúc thủy triều thấp) làm độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng, gây trở ngại cho ngành nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó, độ ẩm trung bình năm là 81,4%

Gió: Vùng phá chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính là gió Đông Nam, Tây Nam và gió Tây Bắc, Đông Bắc Gió mùa hạ thổi từ tháng 4 đến tháng 7, hướng thịnh hành nhất là Nam, Đông và Tây Nam

1.3.2: Thủy văn, sông suối

Thành phố Tuy Hòa có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ

nước tưới tiêu cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt

Nguồn nước mặt :phần lớn bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Tây, dãy Cù

Mông ở phía Bắc và dãy đèo Cả ở phía Nam Sông, suối của tỉnh thường ngắn,

Trang 5

dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Nguồn nước sông Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh,

tỉnh là 1.560 km2

Nguồn nước ngầm: Trữ lượng động tự nhiên khai thác tiềm năng nguồn nước

1.4: Dân số và lao động

1.4.1: Dân số

Theo số liệu thống kê dân số, vào năm 2018, thành phố Tuy Hòa có tổng cộng 242.840 người, trong đó nông thôn chiếm 71,3%

Dân số thành phố Tuy Hòa phân bố không đều, tập trung mật độ cao chủ yếu ở các khu vực bên sông, khu vực gần biển

1.4.2: Lao động

Dân số trong độ tuôi lao động của thành phố năm 2018 chiếm 71,5% dân số 1.5: Kinh tế

- Được mệnh danh là vựa lúa của miền Trung Hiện nay hoạt động kinh tế đang chuyển đổi nông nghiệp sang công nghiệp và du lịch Hiện có khu công nghiệp

An Phú, và các điểm công nghiệp trên địa bàn thành phố

- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có những đột phá mạnh mẽ Cùng với việc thực hiện tốt chính sách khuyến khích đầu tư của UBND TP, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Tuy Hoà còn đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", củng cố lại hoạt động của các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp

- Một điểm nhấn quan trọng trong bức tranh kinh tế của thành phố Tuy Hoà là

sự phát triển của ngành du lịch Những cảnh quan thiên nhiên thơ mộng như:

Trang 6

bãi biển Tuy Hoà, bãi biển Long Thuỷ (thuộc xã An Phú), núi Nhạn, sông Đà,

đã tạo cho Tuy Hoà lợi thế để trở thành thành phố du lịch hấp dẫn tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch luôn đạt trên 15%/năm Lợi thế phát triển ngành công nghiệp "không khói" càng được phát huy khi tỉnh Phú Yên chú trọng đẩy mạnh đầu tư hạ tầng du lịch, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch với các tỉnh duyên hải miền Trung và thành phố Hồ Chí Minh,

- Sản xuất nông - lâm - thuỷ sản cũng có bước tiến vững chắc, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,7%/năm Không những thế, Tuy Hòa còn là một trong những địa phương đầu tiên trong cả nước phát triển nghề câu cá ngừ đại dương

và dẫn đầu cả nước về sản lượng khai thác, đánh bắt loài thuỷ sản này

2 Mô tả hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa

2.1: Hiện trạng sử dụng nước

Do những điều kiện tự nhiên khác nhau, xã hội khác nhau Hiện nay, người dân

ở thành phố Tuy Hòa đang sử dụng các loại hình nước cấp cho sinh hoạt như sau:

- Nước máy được cấp vào từng nhà

- Nước giếng khơi, giếng khoan bằng tay và bơm điện

- Bể hoặc lu chứa nước mưa

m3/ngđ, phục vụ cho khu vực Thành Phố Tuy Hòa, các vùng lân cận và khu công nghiệp Hòa Hiệp Đồng thời xây dựng mới một số nhà máy cấp nước cho các thị trấn huyện lỵ với công suất khoảng 13.000 m³/ngđ

Qua số liệu điều tra vào đầu năm 2019, đa phần hộ dân trên địa bản sử dụng nước máy để dùng cho sinh hoạt, vì nguồn này đảm bảo chất lượng vệ sinh và các thông số tiêu chuẩn nên người dân ở đây chủ yếu dùng trong việc ăn uống,

Trang 7

tắm giặt của họ Nước máy được lấy từ hệ thống cấp nước Phú Yên với tổng

sinh hoạt của người dân trên địa bàn thành phố

Do đặc điểm địa hình của thành phố là khu vực nằm gần bờ biển và sông, suối nên chịu ảnh hưởng của nước lợ và sự xâm thực của nước biển, nguồn nước ngầm ở đây bị nhiễm mặn vì nồng độ rất cao Vì vậy, nguồn nước được lấy từ giếng khoan, giếng đào được các hộ chỉ dùng vào việc làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, và phuc vụ cho các công trình xây dựng,…

Bên cạnh đó, ta thấy người dân dùng nước máy chủ yếu cho sinh hoạt (70%), dùng cho tưới tiêu rất ít (3%) vì hộ tận dụng nguồn nước giến của gia đình Vào mùa mưa, để tiết kiệm chi phí sử dụng nước máy, các hộ gia đình thường sử dụng các bể chứa hay lu nước lớn dùng đề đựng nước mưa để ăn uống, sinh hoạt

2.2.: Sơ đồ công nghệ của nhà máy nước cấp Phú Yên

án thứ Ba Cấp nước và vệ sinh – ADB3)

- Vùng phục vụ cấp nước : đảm bảo cung cấp đầy đủ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân, doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ,… Trên địa bàn thành phố Tuy Hòa

- Dây chuyền công nghệ :

+ Nguồn nước: nhà máy khai thác nước ngầm mạch nông bờ tả Sông Ba, trừ trạm bơm Cấp I ở Hòa An và Hòa Thắng

+ Dây chuyền :

 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Trạm bơm cấp II Mạng phân

phối Khu xử lý

Nguồn nước

Trang 8

-Nhà máy khai thác nước ngầm mạch nông bờ tả sông Ba, từ trạm bơm Cấp I ở Hòa An và Hòa Thắng Nước sau khi lấy thì được đưa vào khu xử lý nước bằng đường ống dẫn chuyền Sau khi xử lý đạt theo tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt được bơm vào dây chuyền đến mạng phân phối nhờ vào Trạm bơm cấp II

CHƯƠNG 2 :NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU, LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC

2.1: Tính toán công suất thiết kế

Trang 9

- Dân số ( 2018) : 242.840 người

- Định mức nước sinh hoạt : 185 lít/ người/ ngày

2.11.: Công suất nước cấp toàn khu vực

- Áp dụng TCXD Việt Nam 33:2006

Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước Giai đoạn 2030

a Nước sinh hoạt:

Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày)

Nội đô

Tỷ lệ dân số được cấp nước (%)

Nội đô

200

99

c Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị (%) 10

d Nước khu công nghiệp (m 3 /ha/ngày) 35

f Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước

a.Nước dùng cho sinh hoạt

Qtb

Trong đó :

N là dân số của thành phố dự kiến đến năm 2030 : N = 560,000 người

q là tiêu chuẩn dùng nước : q = 170 (l/ người ngày) tính theo nội đô năm 2030

f là tỷ lệ dân số được cấp nước :f = 99%

b Lượng nước phục vụ cộng đồng

Qcc = 10% * Qtb

c Lượng nước dùng cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị

QCN

d Lượng nước dùng cho công nghiệp tập trung thành phố Tuy Hòa

Tổng diện tích khu công nghiệp là 770 ha

QCN

e Lượng nước thất thoát

Trang 10

Qtt = 15% *(Qtb

SH + QCC + QCN

DV + QCN

f Lượng nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước

QTXL = 7%*(Qtb

SH + QCC + QCN

DV + QCN

Qngày.tb (m3/ngày) = Qtb

SH + QCC + QCN

DV + QCN

TT + Qtt + QTXL

= 94248 + 9424,8 + 9424,8 + 34650 + 22162,14 + 17831,31

Qngày.max = Qngày.tb *Kngày.max

Qngày.max = 187741 *1,2 = 225,289.3 (m3/ngàyđêm)

Từ đó, ta có bảng số liệu đầu vào:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

01:

TCVN 33:2006/BXD

Nhận xét

Trang 11

Chất rắn lơ lửng

(mg/l)

2.2: Xác định các chỉ tiêu còn thiếu

2.2.1: tính tổng hàm lượng muối

2

1,4[ ] 0,5[ ] 0,13[ ]

P Me  Ae Fe   HCO  SiO

Trong đó:

Như vậy :

P = 176,4 + 26,4 + 1,4 x 8 + 0,5 x 210 + 0,13 x 0 = 319 (mg/l)

Trang 12

2.2.2: Tính độ kiềm toàn phần

Khi đó, độ kiềm được xác định theo công thức :

3,44

2.2.3: Tính độ cứng toàn phần ( theo mgđl/l)

2.2.4: Xác định hàm lượng CO 2 tự do hòa tan trong nước

40mg/l

2.2.5: kiểm tra nước khi xử lý có phải Clo hóa sơ bộ hay không

Do đặc tính nước ngầm có hàm lượng chất rắn thấp vì vậy không cần phèn để đông keo tụ, hóa chất sử dụng chỉ bao gồm hóa chất clo hóa sơ bộ Độ oxy hóa

Trang 13

[O2] < 0,15[Fe2+] = 1,2 do (4 < 0,15 x 8 + 1,2

Liều lượng Clo dùng để Clo hóa sơ bộ tính theo công thức:

mg/l

2.3: Xác định tính ổn định của nước sau làm thoáng

Để lựa chọn

Ngày đăng: 21/03/2020, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w