1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương

108 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủngloại, xuất hiện ngày càng nhiều loại khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vậnchuyển, xử lý còn hạn chế, ch

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là Đồ án tốt nghiệp/ Khóa luận tốt nghiệp của bản thân tác giả.Các kết quả trong Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp này là trung thực, và không saochép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tàiliệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả ĐATN/KLTN

Lê Tuấn Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy, cô khoa Hóa và MôiTrường, trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóahọc, đặc biệt là tạo cơ hội để em tiếp cận với môi truờng thực tế thông qua những đợt thựctập đầy ý nghĩa thiết thực Trải qua những chuyến đi thực tế, kết hợp với những tiết họctrên lớp đã giúp em có kinh nghiệm và kiến thức để hoàn thành tốt bài luận án tốt nghiệpnày

Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn - cô Bùi Thị Thủy và cô NguyễnThanh Hòa đã hết lòng, giúp đỡ hướng dẫn để em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luậntốt nghiệp đúng thời gian quy định

Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo còn có nhiềuhạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các thầy cô vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Địa hình địa chất 5

1.1.3 Điều kiện khí hậu 5

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 6

1.2.1 Đặc điểm kinh tế 6

1.2.2 Đặc điểm xã hội 7

1.3 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Miện 9

1.3.1 Thực trạng phát sinh, công tác phân loại rác thải sinh hoạt 9

1.3.2 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 9

1.3.3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Miện 10

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 11

1.4.1 Phương pháp cơ học 11

1.4.2 Phương pháp sử dụng nhiệt 12

1.4.3 Phương pháp sinh, hóa 13

Trang 4

1.4.5 Các phương pháp khác 16

CHƯƠNG 2 ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 18

2.1 Ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 18

2.1.1 Xác định lượng rác thải phát sinh đến năm 2030 18

2.1.2 Phân loại rác thải theo thành phần 22

2.1.3 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt 24

2.2 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 25

2.2.1 Khái quát hệ thống quản lý nhà nước về CTR 25

2.2.2 Đề xuất các tuyến thu gom phù hợp 26

2.2.3 Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn 34

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẬP TRUNG 44

3.1 Xác định quy mô, dạng, vị trí bãi chôn lấp 44

3.1.1 Lựa chọn địa điểm 44

3.1.2 Quy mô bãi chôn lấp 47

3.2 Thiết kế bãi chôn lấp 48

3.2.1 Lựa chọn dạng bãi chôn lấp 48

3.2.2 Tính toán diện tích bãi chôn lấp 49

3.3 Thiết kế các công trình trong bãi chôn lấp 54

3.3.1 Lớp chống thấm, lớp phủ trung gian, lớp phủ cuối cùng 54

3.3.2 Sự hình thành khí trong bãi chôn lấp 57

3.3.3 Thiết kế hệ thống thu nước mưa 72

3.3.4 Tính toán hệ thống thu gom nước rỉ rác 74

3.3.5 Bãi chứa chất phủ bề mặt 86

3.3.6 Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm 86

3.3.7 Hệ thống đường nội bộ 87

3.3.8 Hệ thống hàng rào và cây xanh 88

3.3.9 Các công trình phụ trợ khác 88

Trang 5

3.4 Vận hành bãi chôn lấp 89

3.4.1 Giai đoạn hoạt động 89

3.4.2 Giai đoạn đóng cửa 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

Kết luận 91

Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Vị trí huyện Thanh Miện 3

Hình 1.1 Bản đồ huyện Thanh Miện 4

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 25

Hình 2.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn 26

Hình 3.1 Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi 49

Hình 3.2 Ô chôn lấp nửa nổi nửa chìm 52

Hình 3.3 Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp 55

Hình 3.4 Chi tiết lớp chống thấm của ô chôn lấp 56

Hình 3.5 Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự hình thành khí bãi rác 61

Hình 3.6 Bố trí hệ thống thu khí trong ô chôn lấp 70

Hình 3.7 Sơ đồ cấu tạo giếng thu khí gas đứng 72

Hình 3.8 Sơ đồ bố trí hệ thống ống thu khí rác 72

Hình 3.9 Vạch tuyến hệ thống thoát nước mưa 74

Hình 3.10 Mạng lưới thu gom nước rỉ rác về trạm xử lý 79

Hình 3.11 Sơ đồ quy trình công nghệ 85

Hình 3.12 Sơ đồ cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Điều tra dân số huyện Thanh Miện năm 2019 8

Bảng 1.2 Thống kê số lượng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện tính đến tháng 6 năm 2020 10

Bảng 2.1 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn phát sinh đến năm 2030 19

Bảng 2.2 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thành thị phát sinh đến năm 2030 19

Bảng 2.3 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom 20

Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn công nghiệp 20

Bảng 2.5 Tổng khối lượng rác thu gom 22

Bảng 2.6 Tỷ lệ thành phần các chất có trong CTRSH 22

Bảng 2.7 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 23

Bảng 2.8 Thống kê khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp theo năm 23

Bảng 2.9 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 1 28

Bảng 2.10 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 2 28

Bảng 2.11 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 3 28

Bảng 2.12 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 4 29

Bảng 2.13 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 5 29

Bảng 2.14 Các hệ thống xe thùng thu gom loại di động 35

Bảng 2.15 Các loại thùng lớn đi kèm với loại xe vận chuyển chất thải 36

Bảng 2.16 Các số liệu trung bình để tính nhu cầu trang thiết bị và nhu cầu lao động 43

Bảng 3.1 Quy định khoảng cách thích hợp lựa chọn vị trí xây dựng bãi chôn lấp 45

Bảng 3.2 Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp 48

Bảng 3.3 Tỷ trọng rác sau khi đầm nén 50

Bảng 3.4 Thể tích các ô chôn lấp theo từng giai đoạn 51

Bảng 3.5 Kích thước các ô chôn lấp 53

Bảng 3.6 Thứ tự các lớp vật liệu chống thấm đáy ô chôn lấp 56

Bảng 3.7 Kết cấu chống thấm mặt vách hố 57

Bảng 3.8 Cấu tạo lớp phủ bề mặt 57

Trang 8

Bảng 3.9 Tỷ lệ thành phần các khí trong bãi chôn lấp 59

Bảng 3.10 Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt 62

Bảng 3.11 Thành phần khối lượng các nguyên tố trong CTR 63

Bảng 3.12 Thành phần số mol của các nguyên tố 63

Bảng 3.13 Công thức phân hủy nhanh và chậm 63

Bảng 3.14 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của chất hữu cơ PHN 67

Bảng 3.15 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của chất hữu cơ PHC 69

Bảng 3.16 Thành phần nước rò rỉ của bãi chôn lấp mới và đã hoạt động một thời gian .76

Bảng 3.17 Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại đất phủ 81

Bảng 3.18 Lưu lượng nước rỉ rác 82

Bảng 3.19 Độ đầy tối đa của cống thoát nước sinh hoạt và sản xuất theo đường kính ống 83

Bảng 3.20 Bảng tính thủy lực ống thu gom nước rác 84

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu

Môi truờng là một nguồn tài nguyên đang được tiêu thụ theo cấp số nhân cũng chính vìthế mà chưa bao giờ vấn đề về môi trường và xử lí môi trường lại trở nên được toàn xãhội quan tâm như hiện nay Việt Nam là một quốc gia không nằm ngoại lệ, song song với

sự phát triển kinh tế, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang lớn lên theo từng ngày thìchúng ta đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường mà hai trọng tâm lớn đó chính

là vấn đề nước thải và rác thải được xem là thách thức với toàn xã hội

2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND huyện, kinh tếcủa huyện Thanh Miện đã có những chuyển biến tích cực Đời sống của nhân dân ngàymột cải thiện và nâng lên đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế đem lại,môi trường đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do rác thải sinh hoạt không được thugom, xử lý gây ra Rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủngloại, xuất hiện ngày càng nhiều loại khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vậnchuyển, xử lý còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu, tình trạng xả rác thải không đúngnơi quy định tại các khu vực công cộng vẫn còn diễn ra khá phổ biến, gây ô nhiễm môitrường, mất vệ sinh, đặc biệt là khu vực nông thôn Tỷ lệ thu gom ở các thị trấn đạtkhoảng 90% nhưng ở những khu vực nông thôn, tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 70% Cácphương pháp xử lý thì vẫn còn đơn giản, chỉ sử dụng các bãi chôn lấp tại địa phương, kếthợp với phun, rắc chế phẩm sinh học

Là một kĩ sư môi trường, ý thức được tầm quan trọng của việc quản lý và xử lý rác thải,đặc biệt là rác thải sinh hoạt Đồng thời, cũng là một cư dân của huyện, tôi xin đề xuất

thực hiện đề án: “Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương”; nhằm cải thiện hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên

địa bàn huyện Thanh Miện

Trang 11

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về hiện trạng quản lý, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.Nâng cao khả năng thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) tập trung tại khu vực huyện.Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng phát sinh, công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt

- Ước tính lượng rác phát sinh

- Thiết kế hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

- Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn TCVN 261-2001

4 Nội dung nghiên cứu

Bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

- Chương 2: Ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tính toán thiết kế hệthống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

- Chương 3: Thiết kế bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt tập trung

5 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu:

Hình 1 Vị trí huyện Thanh Miện

Nguồn: Phòng kinh tế - hạ tầng huyện Thanh Miện

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực

1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Miện nằm phía Tây Nam tỉnh Hải Dương Ranh giới vùng huyện được xác địnhnhư sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bình Giang;

- Phía Đông giáp huyện Gia Lộc, Ninh Giang;

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình;

- Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Quy mô vùng huyện: Vùng huyện Thanh Miện bao gồm toàn bộ ranh giới hành chínhhuyện Thanh Miện Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo thống kê năm 2018 là12.345,49 ha  123,4549 km2

Trang 14

Hình 1.2 Bản đồ huyện Thanh Miện

1.1.2 Địa hình địa chất

Thanh Miện là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai tương đối bằngphẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đường giao thông Độdốc tương đối của địa hình trên địa bàn huyện theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam.Đất đai Thanh Miện được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình

và sông Hồng Tuy vậy, tính chất đất đai cũng như địa hình, địa mạo đa số vẫn mang đặctính điển hình của đất phù sa sông Thái Bình (phần phía Tây Nam có sự pha trộn giữa phù

sa sông Hồng và sông Thái Bình)

Nhìn chung với địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu là điều kiện thuận lợi để chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để đạt giá trị kinh tế cao trên mỗi đơn vị diện tích Do đó,huyện Thanh Miện cần phải tính đến các phương án tổ chức lãnh thổ hợp lý để có sự pháttriển đạt nhịp độ cao

Trang 15

1.1.3 Điều kiện khí hậu

Huyện Thanh Miện nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng của vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân làm 2 mùa rõ rệt:

- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 nămsau

Theo số liệu điều tra của trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Hải Dương[ CITATION Phò1

\l 1033 ], các yếu tố khí hậu được thể hiện:

Nhiệt độ: Nhiệt độ tương đối ổn định, trung bình năm khoảng 24,40C, tháng nóng nhấtnhiệt độ có thể lên đến 36-370C (tháng 6, 7), tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, cókhi nhiệt độ xuống đến 6-70C Số giờ nắng trung bình của năm khoảng 1.500 giờ

Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện 1.500mm Lượng mưa tập trung vàphân bố theo mùa, mưa nhiều vào tháng 7- tháng 8 (490mm)

 Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm từ 85%; tháng 8 –tháng 9 độ ẩmđạt khoảng 88-91%, tháng 2 độ ẩm là75%

Như vậy, Thanh Miện có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm, mưa nhiều vào mùa hè; lạnh,khô, hanh vào mùa đông Khí hậu này thích hợp với nhiều loại cây trồng, tạo điều kiện đểsản xuất nông nghiệp phát triển đa dạng và phong phú về sản phẩm

Thủy văn: Thuỷ văn của huyện Thanh Miện chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ lưu 2con sông chính là sông Luộc và sông Cửu An Đây là các nhánh sông có nguồn gốc từ hệthống sông Hồng và sông Thái Bình Như vậy, hệ thống thuỷ văn của huyện chịu ảnhhưởng của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Với hệ thống sông như trên đã tạo chohuyện một nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đồng thời bồiđắp phù sa hàng năm

Trang 16

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.1 Đặc điểm kinh tế

1.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp, thủy sản

 Trồng trọt

Đất trồng lúa: Diện tích khoảng 6.400ha (chiếm khoảng  52% tổng diện tích tự nhiên

của huyện)[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

Trên địa bàn huyện, hàng năm đã hình thành được từ 25 đến 30 vùng sản xuất lúa tậptrung theo phương châm: Một vùng, một giống, một thời gian, diện tích tối thiểu mỗivùng 30 ha/vùng Cơ giới hóa trong sản xuất được đẩy mạnh

Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả toàn huyện đạt khoảng 600 ha.

Các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung thành vùng với diện tích từ 5ha trở lên như: Vùngtrồng cây cam Vinh, cam lòng vàng tại xã Hồng Phong, vùng trồng cây cam đường canh

xã Chi Lăng Nam, Thanh Giang; vùng trồng cây bưởi, cây ổi ở xã Đoàn Tùng

Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích khoảng 220ha.

Chăn nuôi, thủy sản: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện cơ bản ổn định Tổng diệntích nuôi trồng thủy sản đạt gần 1000ha Hình thành 8 vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS)tập trung, trong đó vùng NTTS tập trung ở xã Đoàn Kết đã và đang phát huy hiệu quả tốt,hiệu quả kinh tế cao gấp 2 - 3 lần so với cấy lúa[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

1.2.1.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Nhóm ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm công nghiệp của huyện

là sản xuất quần áo, giầy dép, đồ chơi trẻ em

Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp hoạt động hiệu quả, tạo việc làm và thu nhập ổnđịnh cho người lao động

Trang 17

Làng nghề: Có 5 làng nghề đang hoạt động trên địa bàn huyện gồm: Làng nghề mây tre đan

thôn Đan Giáp (xã Thanh Giang); Làng nghề thừng dợ thôn Nại Trì (xã Ngũ Hùng); Làng nghề bánh đa thái thôn Hội Yên (xã Chi Lăng Nam); Làng nghề bánh đa thái thôn Tào Khê (xã Chi Lăng Bắc); Làng nghề bánh đa nướng thôn Đào Lâm (xã Đoàn Tùng).

1.2.1.3 Dịch vụ, thương mại, du lịch

Hoạt động thương mại có tốc độ phát triển khá và đồng đều ở các xã, thị trấn Nguồn cunghàng hóa dồi dào, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Mạnglưới bán lẻ hàng hóa được đầu tư mở rộng, hạ tầng thương mại được đảm bảo

Về sản phẩm du lịch hiện trạng của Thanh Miện chủ yếu là tuyến du lịch thăm Đảo Cò tại

xã Chi Lăng Nam và một số làng nghề truyền thống trong huyện Khu du lịch sinh tháiĐảo Cò, xã Chi Lăng Nam hiện được đầu tư và đẩy nhanh tiến độ thi công Tính đến hếttháng 5/2019, có trên 60.000 lượt khách đến tham quan Đảo Cò và các lễ hội, trong đó cókhoảng 40.000 lượt khách đến với Đảo Cò[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

1.2.2 Đặc điểm xã hội

- Dân số

Thanh Miện là huyện có mật độ dân số khá cao so với các huyện đồng bằng Dân số toànhuyện thời điểm 1 tháng 4 năm 2019 là 137.537 người, mật độ dân số 1.114 người/km2.Trong đó, dân số nông thôn là 127.738 người, chiếm 92,88% dân số toàn huyện, dân sốthành thị là 9.799 người, chiếm 7,20% dân số toàn huyện Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là0,95%[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

Bảng 1.1 Điều tra dân số huyện Thanh Miện năm 2019

Đề mục Dân số khu vực Năm 2019 (12/2019)

- Y tế

Trang 18

Tính đến năm 2019, huyện Thanh miện có 01 trung tâm y tế đa chức năng (bệnh viện đakhoa huyện cũ) với diện tích 1,96ha (160 giường bệnh) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III;

19 trạm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia; và 51 cơ sở y tế khác[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm thực hiện; chủ động triển khai các biện pháp y tế dự phòng, không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra Hoạt động khám, chữa bệnh cho nhân dân ở hai tuyến huyện, xã có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng nâng cao chất lượng Duy trì tốt kết quả thực hiện các mục tiêu quốc gia về y tế, tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng mở rộng đạt 100% Đến nay đã có17/17 xã, thị trấn đạt chuẩn tiêu chí quốc gia về y tế.

- Giáo dục – đào tạo

Công tác phổ cập giáo dục được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện và đượcđánh giá cao Chất lượng giáo dục, nuôi dưỡng ở bậc Mầm non, chất lượng đại trà ở bậcTiểu học, THCS và THPT cơ bản được giữa vững

Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia được quan tâm đầu

tư và đạt kết quả tốt, đến nay toàn huyện có 62 trường đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 100% Trongđó:

 Mầm non có 20 trường,

 Tiểu học có 19 trường,

 THCS có 20 trường;

 03 trường THPT công lập đều đạt chuẩn quốc gia

Mạng lưới trường lớp được duy trì và củng cố

1.3 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Miện

1.3.1 Thực trạng phát sinh, công tác phân loại rác thải sinh hoạt

Huyện Thanh Miện có 17 xã, thị trấn, dân số của huyện tính đến thời điểm tháng 12/2019

là 137.888 người Ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khu vực nông thôn là0,44kg/người/ngày và khu vực thị trấn là 0,8kg/người/ngày thì tổng lượng chất thải rắn

Trang 19

phát sinh trong ngày của cả huyện là 60.600kg (tương đương 60,6 tấn)[ CITATION Phò \l

1033 ] Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại bao bì đựng thực phẩm, túi nilon, thức

ăn dư thừa, thực phẩm hỏng, đồ dùng, thiết bị gia dụng hỏng…

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ở các địa phương dần đi vào nề nếp.Hiện nay 82/83 thôn, khu dân cư đều có tổ thu gom rác CTRSH được các tổ thu gom củacác địa phương đến từng nhà để thu gom với tần suất trung bình từ 2-3 lần/tuần, vậnchuyển về bãi chôn lấp của địa phương và được xử lý bằng biện pháp chôn lấp kết hợpphun, rắc chế phẩm sinh học Tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH nông thôn năm 2019đạt khoảng 70%, khu vực thị trấn đạt khoảng 92%[ CITATION Phò \l 1033 ]

Công tác phân loại bước đầu đã được hình thành trong các khu dân cư, người dân tự phânloại một phần rác thải có thể tái chế (giấy, kim loại, nhựa) được thu gom, bán cho cơ sởthu mua phế liệu; thức ăn thừa, sản phẩm thừa sau sơ chế rau, củ quả, được tận dụngcho chăn nuôi Tuy nhiên, việc phân loại rác thải tại nguồn chưa được thực hiện triệt để

và phù hợp với công tác xử lý

1.3.2 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Khu vực thị trấn Thanh Miện: Đã tổ chức thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh tại8/8 khu dân cư, đạt 92% Tại khu phố Lê Bình và khu dân cư Hà Phương do Hạt đường

bộ huyện chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển với tần suất 1 lần/ngày Vào các ngày thugom rác, người dân tập kết rác thải tại các điểm tập kết ven các trục đường, khu trungtâm, hạt đường bộ và các tổ thu gom đến thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thảisinh hoạt của thị trấn

Khu vực nông thôn: Tính đến tháng 6 năm 2020, khu vực 16 xã còn lại của huyện có

101 tổ thu gom với tổng số người 286 người Vào ngày thu gom rác, người dân thực hiệntập kết rác thải tại các điểm tập kết trước cổng nhà hoặc cổng ngõ, xóm, tổ thu gom củathôn đến thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt của thôn

Trang 20

Phương tiện vận chuyển: Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện được thu gom, vậnchuyển bằng các phương tiện xe chở rác thô sơ đẩy tay Một số tổ thu gom dùng xe tự chếhoặc xe công nông để vận chuyển rác Riêng hạt đường bộ thực hiện thu gom, vận chuyểnrác bằng xe ô tô.

1.3.3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Miện

Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện chủ yếu xử lý bằng phương pháp chôn lấp kết hợpphun, rắc chế phẩm

Tính đến hết tháng 6/2020, cả huyện có 55 bãi chôn lấp rác đang được sử dụng, trong đó

có 24 bãi được UBND tỉnh, huyện hỗ trợ kinh phí xây dựng mỗi bãi 500 triệu đồng, có lótđáy chống thấm và hệ thống thoát khí theo thiết kế kỹ thuật đã được UBND tỉnh phêduyệt, 31 bãi rác còn lại do các xã tự đầu tư xây dựng nên không đảm bảo quy trình xử lý[CITATION Phò \l 1033 ]

Bảng 1.2 Thống kê số lượng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện tính đến tháng 6

Trang 21

1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Giảm áp lực và nâng cao công suất của bãi chôn lấp

- Xử lý thành nguyên, nhiên liệu để sử dụng

- Xử lý vật liệu trong quá trình chế biến phân compost

- Tiền xử lý, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các qt xử lý tiếp theo như trong phân loại, táisinh

Các thiết bị bao gồm: búa đập, kéo cắt bằng thủy lực, máy nghiền,…

Giảm kích thước của rác thải bằng phương pháp đập

Phương pháp đập được sử dụng để thu sản phẩm có độ lớn chủ yếu là 5mm

Áp dụng trong việc chế biến chất thải của:

 Bóc đá phủ trong xử lí trần quặng mỏ

 Xỉ của nhà máy luyện kim

 Các đồ dùng kĩ thuật bằng nhựa đã qua quá trình sử dụng

 Phế thải muối mỏ và thạch cao photpho

 Phế liệu gỗ, một số nhựa, vật liệu xây dựng và nhiều loại vật liệu khác

Trang 22

Giảm kích thước của rác thải bằng phương pháp nghiền

Phương pháp nghiền sử dụng để thu sản phẩm có độ lớn nhỏ hơn 5mm

Được sử dụng phổ biến trong các công nghệ:

 Tái sử dụng chất thải của khai thác quặng mỏ

 Phế liệu xây dựng, xỉ của luyện kim và nhiên liệu

 Phế thải của tuyển than

 Phế thải nhựa

 Quặng pirit thiêu kết

 Tài nguyên thứ cấp khác

1.4.1.2 Nén ép chất thải rắn

Nén chất thải rắn nhằm giảm thế tích và độ ẩm của CTR

Phương pháp nén hướng đến các mục tiêu như làm tăng công suất chứa tại điểm lưu trữ;giảm kích thước thiết bị chứa; tạo ra sự thuận tiện cho việc vận chuyển; giảm quy mô,tăng hiệu suất cho các lần xử lý tiếp theo; tiết kiệm chi phí nhân công, năng lương

1.4.2 Phương pháp sử dụng nhiệt

Nguyên lý của phương pháp sử dụng nhiệt này là biến các CTR độc hại chuyển hóa thànhkhí và các chất thải rắn khác không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không đượclàm sạch thoát ra ngoài không khí CTR trong quá trình đốt được chôn lấp hoặc tái sửdụng

Phương pháp tiêu biểu trong việc sử dụng nhiệt xử lý CTR là đốt CTR Có thể đốt trựctiếp hoặc đốt thông qua lò đốt

 Ưu điểm

 Giảm tới một mức nhỏ nhất thể tích và khối lượng

 CTR Thời gian xử lý rất ngắn

 Có thể tiến hành tại chỗ mà không cần phải vận chuyển xa

 Có thể kiểm soát hiệu quả khí thải từ quá trình xử lý

Trang 23

 Tro cặn còn lại chủ yếu là thành phần vô cơ (trơ).

 Kỹ thuật phù hợp để phá hủy ngay cả CTR nguy hại

 Cần một diện tích tương đối nhỏ

 Nhiệt sinh ra có thể tận dụng để chạy máy phát điện, đun nước nóng vv…

 Nhược điểm

 Không phải tất cả các loại CTR đều có thể đốt thuận lợi

 Kiểm soát khó khăn ô nhiễm hoặc những thành phần nguy hại từ quá trình đốt như KLnặng, CO2, Furan

 Vốn đầu tư lớn

1.4.3 Phương pháp sinh, hóa

Là phương pháp tận dụng các phản ứng sinh, hóa học để xử lý CTR Các phế phẩm saukhi được xử lý thường được tải sử dụng, chủ yếu để làm phân bón

Ưu điểm của phương pháp này là:

 Chịu tải lượng lớn

 Quá trình ổn định

 Giảm chi phí

 Giảm diện tích thiết kế

 Giảm lượng dinh dưỡng N,P,K cung cấp

 Tiết kiệm năng lượng vận hành

 Giảm thiểu nhân công vận hành

 Giảm khí thải đầu ra

 Phân hủy được các chất hữu cơ mà không thể phân hủy hiếu khí

Trang 24

 Tiên lượng trước được quá trình xử lý

Nhược điểm: Tạo ra nguồn nước thải không đạt tiêu chuẩn nên sẽ phải xử lý thêm nướcthải; Khí gas rò rỉ gây nguy hiểm nếu người sử dụng không cẩn thận

1.4.3.2 Ủ sinh học

Là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn hay phân compost.Phân compost là loại phân giàu chất hữu cơ, chứa nhiều nguyên tố vi lượng có lợi cho đất,làm tăng độ ẩm, tăng độ phì nhiêu cho đất và hạn chế sự bạc màu của đất

Ưu điểm:

 Là phương án được lựa chọn để bảo tồn nguồn nước và năng lượng

 Kéo dài tuổi thọ cho các bãi chôn lấp

 Ổn định chất thải

 Làm mất hoạt tính của VSV gây bệnh

 Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất

- Tạo mùi khó chịu nếu không thực hiện quy trình đúng cách

- Hầu hết người nông dân vẫn thích sử dụng phân hóa học vì không quá đắt tiền, dễ sửdụng và tăng năng suất cây trồng một cách rõ ràng

1.4.3.3 Chuyển hóa hóa học

Bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được sử dụng để tái sinh các hợp chất như làglucose và một loạt các phản ứng khác dùng để tái sinh dầu tổng hợp, khí và acetatexenlulo Kỹ thuật xử lý chất thải rắn bằng phương pháp hóa học phổ biến nhất là phảnứng thủy phân xenlulo dưới tác dụng của axit và quá trình biến đổi metan thành methanol

Trang 25

 Thủy phân xenlulo dưới tác dụng của axit

Xenlulo hình thành do sự liên kết của hơn 3.000 đơn vị phân tử glucose, xenlulo có đặcđiểm là tan trong nước và các dung môi hữu cơ, nhưng hầu như không bị phân hủy bởi tếbào Nếu xenlulo được phân hủy thì glucose sẽ được tái sinh Quá trình thực hiện bằngphản ứng hóa học cơ bản như sau:

(C6H10O5)n + H2O → C6H12O6Đường glucose được trích ly từ xenlulo có thể được biến đổi bằng các phản ứng sinh học

và hóa học tạo thành sản phẩm là rượu và các hóa chất công nghiệp

 Sản xuất methanol từ metan

Metan được hình thành từ quá trình phân hủy yếm khí của các chất thải rắn hữu cơ có thểđược biến đổi thành metanol Quá trình biến đổi được thực hiện bằng 2 phản ứng sau:

CH4 + H2O → CO + 3H2

CO + 2H2 → CH3OHThuận lợi của việc sản xuất metanol từ khí biogas có chứa metan là metanol có thể lưu trữ

và vận chuyển dễ dàng hơn là việc chuyển khí metan

1.4.4 Phương pháp chôn lấp chất thải rắn

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổ biến

và đơn giản nhất Phương pháp này áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới.Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khichúng được chôn, đầm nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị phânhủy nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chấtgiàu dinh dưỡng như acid hữu cơ, nitơ, các hợp chất amino và một số khí như CO2, CH4.Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn vừa là phương pháp tiêu hủysinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trìnhphân hủy chất thải khi chôn lấp

Trang 26

Ưu điểm:

 Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng, đất không canh tác được

 Xử lý được tất cả các loại chất thải rắn, kể cả các chất thải rắn mà những phương phápkhác không thể xử lý triệt để hoặc không xử lý được

 Bãi chôn lấp sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: bãi

đỗ xe, sân chơi, công viên…

 Thu hồi năng lượng từ khí gas

 Không thể thiếu dù áp dụng bất kì phương pháp xử lý chất thải nào

 Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng chất thải rắn gia tăng có thể tăngcường thêm công nhân và thiết bị cơ giới), trong khi các phương pháp khác phải được mởrộng quy mô công nghệ để tăng công suất

 Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của bãi chôn lấp thấp hơn so với những phươngpháp khác

Nhược điểm:

 Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp, nhất là những nơi tài nguyên đất còn khan hiếm

 Lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi, nhặng và các loại côn trùng

 Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung quanh bãi chôn lấp

 Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4 và H2S

 Công tác quan trắc chất lượng môi trường bãi chôn lấp và xung quanh vẫn phải đượctiến hành sau khi đóng cửa

 Ảnh hưởng đến cảnh quan

1.4.5 Các phương pháp khác

Một số phương pháp khác được sử dụng trong việc xử lý chất thải rắn

- Trích ly: Phương pháp dựa trên việc lôi kéo một hoặc vài cấu tử từ khối vật liệu rắnbằng cách hòa tan chọn lọc chúng trong chất lỏng Áp dụng chế biến bã thải của công

Trang 27

nghiệp khai thác mỏ, một số xỉ của luyện kim và nhiên liệu, quặng pirit thiêu kết, cácnguyên liệu thứ cấp của ngành gỗ và các ngành khác.

- Hòa tan: Phương pháp này là thực hiện quá trình tương tác dị thể giữa chất lỏng và chấtrắn kèm theo sự dịch chuyển chất rắn vào dung dịch, được ứng dụng rộng rãi trong thực tếchế biến nhiều loại chất thải rắn

- Kết tinh: Việc tách pha rắn ở dạng tinh thể từ dung dịch bão hòa, từ thể nóng chảy hoặchơi được phổ biến rộng rãi trong chế biến các chất thải rắn khác nhau

- Phương pháp tuyển chất thải: Kết tinh với việc loại một phần dung môi nhờ bay hơihoặc đóng băng Phương thức này được gọi là kết tinh đẳng nhiệt; Kết tinh bằng cách làmlạnh hoặc đun nóng dung dịch với lượng dung môi không đổi

- Tái sử dụng và tái chế CTR

Trang 28

CHƯƠNG 2 ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1 Ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

2.1.1 Xác định lượng rác thải phát sinh đến năm 2030

2.1.1.1 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2030

Lượng phát thải phát sinh rác thải sinh hoạt theo người được tính bằng công thức:

Với P là tỷ lệ thu gom (%)

Nhìn vào thực trạng phát sinh và công tác quản lý CTR ở huyện Thanh Miện, có thể thấy

sự khác biệt giữa CTR ở vùng nông thôn và CTR ở vùng thị trấn, thành thị

Theo số liệu của phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Miện, ta có số lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn là[ CITATION Phò \l 1033 ]:

Dân số (12/2019): 123.986 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,95%

Tiêu chuẩn thải rác: 0,44 (kg/người/ngày)

Trang 29

Bảng 2.3 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn phát sinh đến năm 2030

Năm tăng dân Tốc độ

số (%)

Số dân (người)

Tiêu chuẩn thải rác (kg/người/ngày)

Lượng rác thải (tấn)

Tỉ lệ thu gom(%)

Lượng rác được thu gom (tấn)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,95%

Tiêu chuẩn thải rác: 0,8 (kg/người/ngày)

Tỷ lệ thu gom: 92%

Bảng 2.4 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thành thị phát sinh đến năm 2030

Năm tăng dân Tốc độ

số (%)

Số dân (người)

Tiêu chuẩn thải rác (kg/người/ngày)

Lượng rác thải (tấn)

Tỉ lệ thu gom(%)

Lượng rác được thu gom (tấn)

Trang 30

Tổng lượng rác thu gom được trên địa bàn huyện là:

Bảng 2.5 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom

Năm gom tại khu vực Lượng rác thu

nông thôn (tấn)

Lượng rác thu gom tại khu vực thành thị (tấn)

Tổng lượng rác thu gom (tấn)

Bảng 2.6 Thành phần chất thải rắn công nghiệp

Trang 31

Lượng CTR nguy hại 10

Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp bình quân, tỷ lệ thu gom rác là[ CITATION Phò1 \l 1033 ]:Tốc độ tăng trưởng công nghiệp: 3,24%; Tỷ lệ thu gom rác đạt 95%

Lượng chất thải công nghiệp được thu gom tính theo công thức:

R cntg (n +1)=0,5 % × Rsh(n ) ×(1+q cn(n +1))× P cn(n+ 1)

Trong đó: qcn(n+1): là tốc độ tăng trưởng công nghiệp (%); Pcn(n+1): tỷ lệ thu gom rác (%)

2.1.1.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động y tế đến năm 2030

Tính đến năm 2019, huyện Thanh miện có 01 trung tâm y tế đa chức năng (bệnh viện đakhoa huyện cũ) với diện tích 1,96ha (160 giường bệnh) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III;

19 trạm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia; và 51 cơ sở y tế khác[ CITATION Phò1 \l 1033 ]

Tỷ lệ gia tăng giường bệnh hằng năm vào khoảng 5 – 10 giường (3,25%) tùy thuộc vàonhu cầu điều trị Theo WHO thì đối với bệnh viện cấp huyện thì tỷ lệ phát sinh CTR y tế

Trang 32

2.1.1.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động thương mại dịch vụ đến năm 2030

Dựa vào đặc điểm kinh tế đã đề cập ở trên, sản phẩm du lịch chủ yếu của Thanh Miện làtuyến du lịch thăm Đảo Cò và một số làng nghề truyền thống trong huyện Do tính chất làthăm quan, triển lãm, vì vậy người du lịch không nán lại quá lâu tại một khu vực nhấtđịnh Điều này làm cho lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động này khôngđáng kể (chỉ chiếm khoảng 1% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt)

Tốc độ tăng trưởng thương mại – dịch vụ: 12,16%; Tỷ lệ thu gom rác đạt 90%

Lượng chất thải thương mại – dịch vụ được thu gom tính theo công thức:

Tổng lượng chất thải công nghiệp thu gom (tấn)

Tổng lượng chất thải y tế thu gom (tấn)

Tổng lượng chất thải thương mại – dịch vụ thu gom (tấn)

Tổng lượng rác thu gom (tấn)

2.1.2 Phân loại rác thải theo thành phần

Theo báo cáo hiện trạng môi trường cuối năm của tỉnh có báo cáo về các % CTR hữu cơ,vụn bê tông, nilon nhựa,… chiếm % tổng CTRSH:

Trang 33

Khối lượng giấy vụn, bìa catton

Khối lượng nilon, nhựa

Khối lượng thủy tinh vụn, chai lọ

Khối lượng kim loại

Khối lượng cao su, vải vụn, giẻ

Khối lượng đá, cát, sỏi

Thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện từ năm 2020 – 2030

 Tổng khối lượng chất hữu cơ: 88791,59 tấn

 Khối lượng chất có thể thu hồi, tái chế: 36143,40 tấn

 Khối lượng chất không thể thu hồi, tái chế: 83986,40 tấn

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp là: 88791,59 + 83986,40 = 172777,99 (tấn)

Trang 34

Thống kê khối lượng rác theo từng năm:

Bảng 2.10 Thống kê khối lượng rác thải sinh hoạt chôn lấp theo năm

Năm Khối lượng chất thải rắn (tấn) rác theo giai đoạn Tổng khối lượng

Trang 35

2.1.3 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Đề xuất dựa trên quyết định số 958/QĐ-UBND về “Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thảirắn tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” của Ủy Ban nhân dân tỉnhHải Dương Ở khoản 3, mục 3.4, quy hoạch khu xử lý chất thải rắn “Khu xử lý ThanhMiện (xã Tứ Cường – huyện Thanh Miện) Quy hoạch đến năm 2030, diện tích khu xử lýđạt 5,89ha; công suất xử lý đạt 104,96 tấn/ngày

Từ quy hoạch trên, em xin được đề xuất phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn huyện Thanh Miện, sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải rắn tập trung tại “Khu xử

lý Thanh Miện” Khu xử lý sẽ vận chuyển tập trung rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn bộhuyện, sau đó xử lý bằng phương pháp chôn lấp Trong vòng 11 năm, khu xử lý sẽ thiết

kế 5 ô chôn lấp, ô đầu tiên to nhất sẽ được sử dụng trong vòng 3 năm đầu, sau đó các ôchôn lấp sau được sử dụng trong vòng 2 năm

2.2 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Hệ thống quản lý CTR đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR đô thịtrong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về môi trường,doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…)

Hệ thống quản lý CTR đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các vấn đề liên quan đếnCTR bao gồm: 1) sự phát sinh; 2) thu gom, lưu giữ và phân loại tại nguồn; 3) thu gomtập trung; 4) trung chuyển và vận chuyển; 5) phân loại, xử lý và chế biến; 6) thải bỏ CTR,một cách hợp lý dựa trên các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, kinh tế,

kỹ thuật, bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan, các vấn đề môi trường và dựa trên thái độ củacộng đồng

Trang 36

Hình 2.3 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR

Hình 2.4 Sơ đồ mạng lưới thu gom chất thải rắn

Mục đích quản lý CTR

1 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Trang 37

2 Bảo vệ môi trường.

3 Sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng

4 Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ

5 Giảm thiểu CTR tại các bãi đổ

2.2.2 Đề xuất các tuyến thu gom phù hợp

Hiện tại trên địa bàn huyện Thanh Miện có các tổ thu gom rác trên địa bàn huyện baogồm:

- Tổ 1 thu gom phía Tây-Bắc gồm 3 xã: Ngô Quyền – Tân Trào – Hồng Quang

- Tổ 2 thu gom phía Bắc gồm 4 xã: Thanh Tùng – Phạm Kha – Đoàn Tùng – Lam Sơn

- Tổ 3 thu gom Đông – Nam gồm 5 xã: Hồng Phong – Thanh Giang – Ngũ Hùng – ChiLăng Nam – Chi Lăng Bắc

- Tổ 4 thu gom rác trung tâm hành chính huyện gồm các xã: Đoàn Kết – Lê Hồng – thịtrấn Thanh Miện

- Tổ 5 thu gom các xã trung tâm – Nam: Cao Thắng – Tứ Cường – Hùng Sơn

Phương tiện thu gom hiện tại của các đội thu gom gồm có: 01 xe ép rác loại 15 tấn, 01 xe

ép rác loại 5 tấn, 05 xe cải tiến và 06 xe ba gác

Mặc dù lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn hiện nay là khá lớn và dự báo

sẽ tiếp tục gia tăng nhanh chóng trong những năm tới khi hình thành đô thị mới ThanhMiện theo quy hoạch chung đến năm 2025 đã được Chính phủ phê duyệt[CITATIONUBN1 \l 1033 ], tuy nhiên năng lực thu gom rác trên địa bàn huyện hiện nay còn rất hạnchế thu gom của các đơn vị trên địa bàn huyện chỉ đáp ứng được khoảng 42 % tổng lượngchất thải rắn sinh hoạt ở các khu dân cư tập trung và khoảng 29,5% tổng lượng chất thảirắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phần còn lại, tại một số nơi được dân cư vứt bỏ bừa bãiven đường, các khu đất trống, sông suối, kênh rạch,… gây ô nhiễm môi trường và mất mỹquan đô thị Một số khu vực công cộng vẫn còn chưa được trang bị thùng đựng rác

Hình thức tổ chức thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn hiện nay chủ yếu ở dạng đội tự quản,không có đơn vị chuyên ngành quản lý trực tiếp Các xã trong địa bàn huyện Thanh Miện

Trang 38

đều đã có các tuyến đường chính lớn, thích hợp cho các xe ép rác loại lớn Tại các ngỏhẻm, các khu dân cư tập trung đề xuất sử dụng các xe đẩy tay có kích thước nhỏ, phù hợpvới địa hình khu vực.

- Hệ thống thu gom rác tại huyện Thanh Miện sẽ bao gồm tuyến thu gom chính:

 Tuyến 1: Ngô Quyền – Tân Trào – Hồng Quang

 Tuyến 2: Thanh Tùng – Đoàn Tùng – Lam Sơn

 Tuyến 3: Đoàn Kết – Lê Hồng – T.Trấn Thanh Miện

 Tuyến 4: Hồng Phong – Thanh Giang – Ngũ Hùng – Tứ Cường

 Tuyến 5: Cao Thắng – Tứ Cường – Hùng Sơn

 Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thu gom chính trong năm 2020 được thể hiện trêncác bảng sau:

Tuyến 1: Ngô Quyền – Tân Trào – Hồng Quang

Bảng 2.11 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 1

1 Xe đẩy thô sơ để lấy rác trongngõ hẻm cho 3 xã 15 2.400.000 36.000.000

2 Quần áo, găng tay, ủng bảo hộcho nhân viên thu gom 34 320.000 10.880.000

Tuyến 2: Thanh Tùng – Đoàn Tùng – Lam Sơn

Bảng 2.12 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 2

1 Xe đẩy thô sơ để lấy rác trong

2 Quần áo, găng tay, ủng bảo hộ

Tuyến 3: Đoàn Kết – Lê Hồng – Thị trấn Thanh Miện

Trang 39

Bảng 2.13 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 3

1 Xe đẩy thô sơ để lấy rác trong

2 Quần áo, găng tay, ủng bảo hộ

Tuyến 4: Hồng Phong – Thanh Giang – Ngũ Hùng – Tứ Cường

Bảng 2.14 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 4

1 Xe đẩy thô sơ để lấy rác trong ngõhẻm cho 5 xã 36 2.400.000 86.400.000

2 Quần áo, găng tay, ủng bảo hộcho nhân viên thu gom 64 320.000 20.480.000

Tuyến 5: Cao Thắng – Tứ Cường – Hùng Sơn

Bảng 2.15 Các hạng mục đầu tư của tuyến số 5

1 Xe đẩy thô sơ để lấy rác trong

2 Quần áo, găng tay, ủng bảo hộ

2.2.2.1 Đề xuất phương án phân loại rác tại nguồn

Đề xuất hệ thống quản lý

Trang 40

- Phòng TN&MT sẽ xây dựng kế hoạch phân loại rác tại nguồn Phối hợp với UBND các

xã, các đơn vị thu gom rác đề xuất với UBND huyện hỗ trợ trang thiết bị, dụng cụ thugom rác

- Phòng TN&MT phối hợp với ủy ban môi trường huyện, hội Cựu chiến binh, đoànthanh niên, hội phụ nữ tuyên truyền, hướng dẫn trong việc phân loại rác tại nguồn

Phương án: Phân loại rác tại nguồn thí điểm trong khu vực nội thị: các phòng ban Huyện

Ủy, UBND huyện (12 phòng ban), trường học (2 mầm non, 1 tiểu học, 2 THCS)

Tại các phòng ban Huyện ủy, UBND huyện, các trường học, rác đa số là rác có thể tái chếbao gồm các bao nilong, giấy, kim loại, nhựa…

Rác sẽ được thu gom vào cuối ngày đối với các cơ quan, và sau các buổi học đối với cáctrường học

Đối với các trường học: các thùng rác sẽ được đặt ngay trong các phòng học để học sinh

có thể tự thực hiện phân loại rác ngay trong lớp học Đồng thời các thùng rác phân loạilớn cũng sẽ được đặt trong khuôn viên trường

Hàng tháng tại các trường học sẽ tổ chức các buổi tuyên truyền hướng dẫn các em họcsinh phân loại rác tại nguồn, đồng thời biểu dương những lớp thực hiện tốt phong tràophân loại rác ngay trong lớp học

Quy trình thu gom CTR sinh hoạt

Công nhân viên phục vụ cho công tác thu gom chất thải rắn của huyện sẽ được phân thànhcác tổ như sau:

- Tổ rác phố: Bao gồm các công nhân làm công việc thu gom chất thải rắn từ các hộ giađình bằng xe đẩy tay Thời gian hoạt động của nhóm này là từ 6 giờ sáng đến 16 giờchiều

- Tổ quét đường: có nhiệm vụ thu gom quét dọn đường phố, hoạt động trong khoảngthời gian 5 giờ sáng đến 8 giờ sáng

Ngày đăng: 21/07/2021, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phòng kinh tế - hạ tầng huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương, “Quy hoạch huyện Thanh Miện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch huyện Thanh Miện
[2] Phòng TNMT huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương, Đề án “Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện giai đoạn 2020-2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện giai đoạn 2020-2025
[4] UBND tỉnh Hải Dương. UBND, “Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương
[5] Bộ Xây Dựng, TCXDVN 261:2001. “Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải rắn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải rắn
[6] Phạm Thị Ngọc Lan, “Thiết kế kiểm soát chất thải rắn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế kiểm soát chất thải rắn
[7] TCVN 4054:2005, “Đường ô tô - yêu cầu thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đường ô tô - yêu cầu thiết kế
[8] GS.TSKH Trần Hữu Uyển, “Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước”, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước”
Nhà XB: NXB Xây dựng
[9] TCXDVN 51:2008, “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế
[10] TCXDVN. 7957:2008, “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế
[12] TCXD 6696:2002, “Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
[13] Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, Trần Hiếu Nhuệ, “Quản lý chất thải rắn” (Tập 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý chất thải rắn”
[3] UBND tỉnh Hải Dương, Quyết định 3518/QĐ-UBND Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w