1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý CTRSH huyện Ứng Hoà

93 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 LỜI CẢM ƠN Đồ án chuyên ngành Kỹ thuật môi trường với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải răn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà thành phố

Trang 1

1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là Đồ án tốt nghiệp của bản thân tác giả Các kết quả trong

Đồ án tốt nghiệp này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả ĐATN

Chữ ký

Nguyễn Quang Trung

Trang 2

2

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CTRSH VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 11

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về chất thải rắn 11

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh 11

1.1.3 Phân loại thành phần chất thải 13

1.1.3.1 Phân loại theo thành phần hoá học vật lý 13

1.1.3.2 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành 13

1.1.3.3 Phân loại theo mức độ nguy hại 13

1.1.4 Thành phần tính chất chất thải rắn sinh hoạt 13

1.1.4.1 Tính chất của chất thải rắn 14

1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn 16

1.1.6 Hệ thống quản lý CTRSH ở Việt Nam 19

1.1.7 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 21

1.1.7.1 Phương pháp xử lý nhiệt 21

1.1.7.3 Phương pháp xử lý hóa học 22

1.1.7.4 Chôn lấp rác 22

1.1.7.5 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn 22

1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 23

1.2.1.1 Vị trí địa lý 23

1.2.1.2 Khí hậu 23

1.2.1.3 Thuỷ văn: 24

1.2.1.4 Các nguồn tài nguyên 24

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

1.2.2.1 Đơn vị hành chính, dân số : 26

1.2.2.3 Công tác xây dựng nông thôn mới 28

1.2.2.4 Công nghiệp – xây dựng 28

1.2.2.5 Giá trị thương mại – dịch vụ: 28

1.2.2.6 Quản lý quy hoạch - xây dựng, tài nguyên - môi trường đô thị 29

1.2.2.7 Công tác văn hoá thông tin 30

1.2.2.8 Công tác giáo dục - đào tạo 31

1.2.2.9 Về công tác y tế: 32

1.2.2.10 Về công tác dân số - Kế hoạch hoá gia đình: 32

1.2.2.11 Công tác đảm bảo an sinh xã hội 33

1.2.3 Kết luận 34

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GÍA HIỆN TRẠNG PHÁT SINH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN ỨNG HOÀ 35

2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH TẠI HUYỆN ỨNG HOÀ 35

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh, khối lượng và thành phần CTRSH 35

2.1.1.1 Nguồn gốc phát sinh 35

2.1.1.2 Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện 36

Trang 3

3

2.1.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH tại huyện Ứng Hoà 37

2.1.2.1 Hiện trạng thu gom 37

2.1.2.2 Quá trình vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện 43

2.1.3 Hiện trạng xử lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà 44

2.1.3.1 Hiện trạng lưu trữ tại nguồn 44

2.1.4 Đánh giá công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 46

2.1.4.1 Kết quả đạt được 46

2.1.4.2 Những tồn tại hạn chế 47

2.1.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại hạn chế 47

2.2 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CTRSH TẠI HUYỆN ỨNG HOÀ GIAI ĐOẠN 2022 ĐẾN NĂM 2035 48

2.2.1 Dự báo khối lượng CTRSH từ hộ gia đình đến năm 2035 48

CHƯƠNG 2 DỰ BÁO HỆ SỐ PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ HIỆU SUẤT THU GOM TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN NHƯ SAU: 49

2.2.2 Dự báo lượng CTRSH thương mại, dịch vụ cần xử lý tới năm 2035 50

2.2.3 Xác định lượng CTRSH y tế cần xử lý tới năm 2035 51

2.2.4 Dự báo khối lượng CTRSH công cộng trên địa bàn Huyện 53

2.2.5 Tổng lượng CTRSH phát sinh tại huyện Ứng Hoà gia đoạn 2022-2035 54

2.3 KẾT LUẬN 55

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOẠT 56

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56

3.1.1 Cơ sở pháp lý 56

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 57

3.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 57

3.2.1 Giải pháp về chính sách hệ thống quản lý nhà nước về CTRSH 57

3.2.2 Giải pháp về kinh tế 58

3.2.3 Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 59

3.3 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 59

3.3.1 Giải pháp giảm lượng chất thải, thu hồi và tái chế CTRSH 59

3.3.2 Giải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải 61

3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CTRSH TẠI HUYỆN ỨNG HOÀ 64

3.4.1 Lựa chọn giải pháp xử lý CTRSH trên địa bàn 64

3.4.1.1 Các giải pháp xử lý CTRSH 64

3.4.1.2 Lựa chọn giải pháp xử lý CTRSH trên địa bàn 65

3.4.1.3 Đề xuất xây dựng nhà máy ủ rác hữu cơ làm phân compost 67

3.4.1.4 Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

Trang 4

4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1- 1: Tác hại của CTR đối với sức khoẻ con người 17

Hình 1- 2 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 20

Hình 1-3 : Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 20

Hình 1- 4: Vị trí địa lý huyện Ứng Hoà 23

Hình 2- 1: Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác trên địa bàn huyện Ứng Hoà 40

Hình 2- 2: Sơ đồ Hệ hống thu gom rác ở các xã còn lại 40

Hình 2- 3: Một đợt tập kết CTRSH tại chợ Vân Đình 41

Hình 2- 4 : Bãi tập trung rác tạm thời của xã Tảo Dương Văn bị ứ đọng do chậm vận chuyển 42

Hình 2- 5 : Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng rác thu gom được và lượng rác phát sinh 43

Hình 3- 1: Hình ảnh túi giấy thay thế túi nilon 61

Hình 3- 2 : Sơ đồ cải thiện hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 62

Hình 3- 3: Hình ảnh thùng rác công cộng 63

Hình 3- 4 : Sơ đồ quy trình ủ phân Compost 68

Hình 3-5 : Sơ đồ quy trình ủ phân 70

Hình 3- 6: Vị trí lựa chọn bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà giai đoạn 2022-2035 77

Trang 5

5

DANH MỤC BẢNG Bảng 1- 1 Error! Bookmark not defined

Bảng 1- 2 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 14

Bảng 2- 1: Một số nguồn hoạt động phát sinh ra chất thải rắn sinh hoạt 35

Bảng 2- 2: Thành phần CTR sinh hoạt của huyện Ứng Hoà năm 2017 37

Bảng 2- 3: Lượng CTRSH phát sinh từ các xã, thị trấn trên địa bàn huyện 38

Bảng 2- 4: Tỷ lệ CTRSH thu gom từ các xã tại các khu vực huyện Ứng Hoà 42

Bảng 2- 5 : Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Ứng Hoà 45

Bảng 2- 6: Tiêu chuẩn phát sinh và tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị 48

Bảng 2- 7 : Ước tính CTRSH từ hộ gia đình của huyện đến năm 2035 49

Bảng 2- 8: Lượng CTRSH thương mại và dịch vụ cần xử lý đến năm 2035 50

Bảng 2- 9: Ước tính lượng CTRSH y tế đến năm 2035 52

Bảng 2- 10: Lượng CTRSH công cộng cần xử lý đến năm 2035 53

Bảng 2- 11 : Tổng lượng CTRSH phát sinh từ năm 2022 – 2035 54

Bảng 2- 12: Tổng lượng CTRSH được thu gom từ năm 2022 – 2035 55

Bảng 3- 1 :Các thông số thiết kế của nhà máy ủ phân hữu cơ 74

Bảng 3- 2: Khối lượng CTR phát sinh và CTR thu gom theo từng năm 78

Bảng 3- 3 : Tỷ trọng rác sau khi đầm nén 78

Bảng 3- 4 Diện tích quy phạm ô chôn lấp theo quy mô bãi chôn lấp 79

Bảng 3- 5 Thể tích 5 ô chôn lấp 80

Bảng 3- 6: Kích thước các ô chôn lấp 82

Bảng 3- 7 : Lưu lượng nước rỉ rác 83

Bảng 3- 8 : Số liệu về thành phần, tính chất nước rỉ rác các bãi chôn lấp mới và lâu năm 85

Trang 6

TNMT Tài nguyên môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

QLMT Quản lý môi trường

VSMT Vệ sinh môi trường

RTSH Rác thải sinh hoạt

KT- XH Kinh tế xã hội

GTSX Giá trị sản xuất

ANGT An toàn giao thông

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 7

7

LỜI CẢM ƠN

Đồ án chuyên ngành Kỹ thuật môi trường với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất

giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải răn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội ” Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của

bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các tập thể, cá nhân trong

và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi Trường và các thầy cô giáo trường Đại học Thuỷ Lợi, khoa Hóa và Môi trường và Bộ môn Quản lý môi trường

đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình, trong những năm qua

đã truyền cho tôi những kiến thức quý báu

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các chú, các anh chị Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Ứng Hoà và các cán bộ môi trường tại các công ty đã cung cấp

số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân của tôi đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Đại Học Thuỷ Lợi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Quang Trung

Trang 8

8

Phần Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường là một trong những đặc trưng cơ bản của thời đại, là vấn đề mang tính toàn cầu Chính vì vậy, ô nhiễm môi trường là thách thức gay gắt nhất đối với tương lai phát triển bền vững của cộng đồng Một trong những quan điểm cơ bản của Đảng

và Nhà nước ta trong thời kì phát triển đổi mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo một sự phát triển ổn định bền vững Những năm qua , tốc độ phát triển KT- XH của Thành phố Hà Nội ngày càng tăng, nhu cầu cung ứng vật tư cho sản xuất , cung ứng hàng tiêu dùng càng tăng dẫn đến lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều hơn Bên cạnh lượng rác thải sinh hoạt với số lượng đáng kể , rác thải từ phụ phẩm nông nghiệp cũng phát sinh với khối lượng lớn khi vào vụ mùa thu hoạch Toàn bộ lượng rác thải này có đặc điểm chung là chưa phân loại tại nguồn phát sinh

Để phát triển môi trường của đất nước bền vững thì vấn đề quản lý chất thải rắn là hết sức cấp bách vì nó là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm môi trường sống, suy thoái nguồn nước và là nguyên nhân gây dịch bệnh lây lan, đồng thời ảnh hưởng tới nếp sống cũng như chất lượng cuộc sống của người dân

Hiện nay việc thu gom và xử lý CTR đô thị , công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu , đây

là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước , không khí , đất , vệ sinh đô thị và gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị cũng như sức khoẻ cộng đồng

Ứng Hoà là một huyện nằm phía nam thủ đô Hà Nội có diện tích tự nhiên 183 km² Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới gắn liền với việc bảo vệ môi trường Tuy nhiên tác động của CTR đến môi trường đến sức khoẻ con người vẫn có chiều hướng gia tăng , ô nhiễm môi trường không chỉ làm mất cảnh quan gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm , mà còn

là nguyên nhân là do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp gây thiệt hại về kinh tế phát triển nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội Chính vì thế việc đưa ra giải pháp phù hợp mang tính bền vững và đem lại hiệu quả cao xử lý CTR của huyện Ứng Hoà là một vấn đề cáp bách cần được chú trọng

Trang 9

9

Xuất phát từ thực tế đó mà em lựa chọn đề tài đồ án tốt nghiệp : “ Đánh giá hiện trạng

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải răn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội’’

2 Mục tiêu nghiên cứu

• Đánh gía phân tích thực trạng phát sinh , công tác quản lý và xử lý CTR hiện nay trên địa bàn huyện Ứng Hoà

• Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồ án

• Đối tượng nghiên cứu : Chất thải rắn sinh hoạt huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội

• Phạm vi nghiên cứu : huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội

4 Nội dung phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Tiến hành điều tra tình hình thực trạng

phát sinh, xử lý, quản lý CTR của 1 thị trấn và 28 xã trên địa bàn huyện Ứng Hoà Khảo sát các bãi rác, điểm đổ rác tự phát của các xã nhằm thu thập số liệu

từ đó đánh giá tình hình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt và vấn đề môi trường tại

các địa phương

• Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

• Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

• Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

- Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu: Tổng hợp tất cả các số liệu

thu thập được như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Ứng Hoà các năm, 2019, 2020; Các tài liệu liên quan đến thu gom và xử lý CTR sinh hoạt tại Huyện Ứng Hoà

• Phương tiện thu gom vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng chủng loại phương tiên thu gom, số công nhân thu gom vận chuyển

• Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt: Phương pháp, tần xuất, thời gian thu gom, các điểm tập kết

• Tình hình phân loại , phương pháp xử lý

• Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện Ứng Hoà :

Trang 10

10

Đánh giá quan điểm nhận thức của nhà quản lý , ý kiến của người thu gom xử lý chất thải sinh hoạt và sự quan tâm, hiểu biết của người dân về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

• Phương pháp tính toán dự báo dân số

• Phương pháp tính toán khối lượng rác phát sinh

• Phương pháp tính toán thiết kế

5 Cấu trúc đồ án

Với đề tài : “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản

lý chất thải răn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội’’

Ngoài phần mở đầu , kết luận và kiến nghị nội dung đề án được trình bày trong 3 chương

• Chương 1: Tổng quan về CTRSH và giới thiệu khu vực nghiên cứu

• Chương 2: Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà

• Chương 3: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý , xử lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà

Trang 11

11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CTRSH VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người CTRSH thải ra ở mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học các cơ quan nhà nước

• Các hoạt động quản lý chất thải rắn : Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý , đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển tái sử dụng tái chế nhằm ngăn ngừa giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường sức khoẻ con người

+ Quản lý tại nguồn phát sinh : Áp dụng các chính sách, biện pháp kinh tế và kỹ thuật để giảm thiểu chất thải ngày từ nguồn phát sinh

+ Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại đóng gói và lưu trữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom

• Phân loại chất thải là hoạt động tách chất thải trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải có các quy trình quản lý khác nhau

• Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh thu gom, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

• Xử lý là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ kỹ thuật để làm giảm loại bỏ ,cô lập, cách ly, thiêu đốt, thiêu huỷ, chôn lấp và các yếu tố có hại trong chất thải

• Tái sử dụng và tái chế chất tảhi rắn : Hoạt động này được tiến hành ngay tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản

Trang 12

12

lý CTR Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:

1 Khu dân cư

2 Các cơ quan, công sở

3 Các công trường xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng

Loại chất thải rắn

Khu dân cư - Các hộ gia đình, các biệt thự,

và các căn hộ trung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic,

gỗ, thủy tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro, các

“chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…)

Cơ quan, công sở - Trường học, bệnh viện, nhà tù,

văn phòng cơ quan nhà nước

-Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết CTR y

tế được thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

Công trình xây dựng - Nơi xây dựng mới, sửa đường,

san bằng các công trình xây dựng…

-Gỗ, thép, bê tông, thạch cao, gạch, bụi…

Dịch vụ - Quét dọn đường phố, làm sạch

cảnh quan

-Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết…

Trang 13

13

Công nghiệp - Các hoạt động sản xuất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

-Các loại chất thải như rác thực phẩm, thức ăn thừa Chú ý, CTR công nghiệp được thu gom và xử

lý riêng

Nguồn [ Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Ứng Hoà ]

1.1.3 Phân loại thành phần chất thải

1.1.3.1 Phân loại theo thành phần hoá học vật lý

• Gồm có các loại: chất hữu cơ, chất vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, cao su,

1.1.1.1 1.1.3.2 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành

- Chất thải rắn sinh hoạt: Là các loại chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động của con người, được tạo ra trong quá trình sinh hoạt, nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cư, khu

đô thị, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại,

- Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải rắn xây dựng: Là các chất thải trong quá trình xây dựng các công trình (đất,

đá, gạch, ngói, bê tông vỡ, )

- Chất thải rắn nông nghiệp: Là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch cây trồng, các sản phẩm thải ra từ các lò giết mổ gia súc, gia cầm,

1.1.1.2 1.1.3.3 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải rắn nguy hại: Là các chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính nguy hại (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người

- Chất thải rắn không nguy hại: Là các chất thải rắn không chứa các chất và hợp chất

có một trong các đặc tính nguy hại hoặc các tương tác gây nguy hại

1.1.4 Thành phần tính chất chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác nhau Thông

Trang 14

giá trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

28 81,6 49,6

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là khối lượng riêng, độ

ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp của CTR

Trang 15

15

Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích chất thải (kg/m3 Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải

v Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau: Phương pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô

v Kích thước và cấp phối hạt: Kích thước và cấp phối hạt của các thành phần trong chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phương tiện cơ khí như: thu hồi vật liệu, đặc biệt là sử dụng các sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia loại bằng phương pháp từ tính

v Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn

bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của chất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác

v Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén: Tính dẫn nước của chất thải đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng, nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác

b) Tính chất hoá học

Thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương pháp; lựa chọn phương thức xử lý và tái sinh CTR Nếu CTR được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì bốn tiêu chí phân tích hóa học quan trọng nhất là:

- Phân tích gần đúng (tính chất cơ bản)

- Điểm nóng chảy của tro

- Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính)

- Nhiệt trị của CTR

c) Tính chất sinh học

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành các khí, chất

Trang 16

16

hữu cơ trơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong CTRSH Tính chất sinh học của CTRSH gồm:

- Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ

- Sự phát sinh mùi hôi

- Sự phát sinh ruồi nhặng

1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn

a Ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

Việc quản lý và xử lý chất thải rắn không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường

mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải,

Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác

Yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn trùng sâu hại mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải Đặc biệt,các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống có thể gây các bệnh hiểm nghèo

Ngoài ra sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người dân

Một số vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng, tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán,

Trang 17

17

Hình 1- 1: Tác hại của CTR đối với sức khoẻ con người

b Ảnh hưởng đến môi trường nước

Nước rác rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao, gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt thông thường Nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm

Ngoài ra, rác thải còn xâm nhập vào hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi, gây cản trở cho sự lưu thông nước

c Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Các CTRSH có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có những loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây bị hôi thối, ) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường như khí SO2, CO, CO2, H2S, CH4, có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Trong đó CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung, đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng

Trang 18

18

khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Khi vận chuyển

và lưu trữ chất thải rắn sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải rắn: Amoni có mùi khai, hiđrôsunfur có mùi trứng thối, sunfur mùi bắp cải thối rữa, phenol mùi ốc đặc trưng, Bên cạnh hoạt động chôn lấp chất thải rắn, việc xử lý chất thải rắn bằng hoạt động tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu Chất thải rắn có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ và chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn

Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho chất thải rắn không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, ôxit nitơ, điôxin và furan bay hơi là các chất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường

d Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê tông, trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, niken, cađimi, thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất, Tại các bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ chất thải rắn dễ dàng thâm nhập gây

ô nhiễm đất

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng, phóng xạ, nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất cao

e Ảnh hưởng đến cảnh quan

Trang 19

19

Chất thải rắn hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi ra đường gây ra

các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp

Bên cạnh đó, việc thu gom vận chuyển trong từng khu vực chưa chuẩn xác về thời gian, nhiều khi diễn vào lúc mật độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị

1.1.6 Hệ thống quản lý CTRSH ở Việt Nam

Quản lý nhà nước về CTRSH

Việc xử lý CTR chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy CTRSH, bao gồm cả CTRSH gia đình,CTR văn phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả CTRcông nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp Hệ thống quản lý CTR ở Việt Nam được thể hiện trong sơ đồ

Thu gom Vận chuyển tiêu huỷ

Bộ Tài nguyên và Môi Trường

Công Ty Môi Trường đô thị

Uỷ ban nhân dân

Quận, huyện

Uỷ ban nhân dân thành phố

Sở Tài nguyên và Môi Trường

Sở giao thông vận

tải

Chất thải rắn

Trang 20

20

Hình 1- 2 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam

Quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt: cho phép xem xét tổng hợp các khía cạnh liên quan đến quản lý CTRSH như môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế, thể chế với sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của hệ thống quản lý (giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) chứ không chỉ tập trung vào duy nhất công nghệ xử lý (chôn lấp, tái chế, tái sửdụng, ) theo cách truyền thống Phương pháp tiếp cận này là một giải pháp thích hợp đảm bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy hoạch

và quản lý môi trường trong từng điều kiện cụ thể

Hình 1-3 : Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam

CÁC BÊN LIÊN QUAN : Chính phủ , Công nghiệp Cộng đồng địa phương , Các

tổ chức quần chúng, Khu vực phi chính quy các tổ chức cộng đồng , Các tổ chức phi

chính phủ

CÁC KHÍA CẠNH:

Xã hội , Kinh tế , Phát luật , Chính trị, Thể chế , Môi trường , Công nghệ

Bền vững

xã hội

Bền vững về kinh tế

Trang 21

CxHyOz + (x + y/4 + z/2) = xCO2 + y/2H2O

Ưu điểm: Xử lý triệt để rác thải, tiêu diệt các VSV gây bệnh và các chất ô nhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản, có thể xử lý CTR có chu kỳ phân hủy lâu dài Nhược điểm: Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO2, HCl, NOx, CO…cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải

1.1.7.2 Phương pháp xử lý sinh học

Xử lý CTRSH bằng phương pháp sinh học tạo phân compost vừa góp phần bảo vệ môi

trường, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị

v Xử lý hiếu khí:

Là quá trình phân giải chất hữu cơ có sự hiện diện của oxy cho ra CO2,

H2O và năng lượng

Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườn của mình

v Xử lý kỵ khí:

Là quá trình phân giải các chất hữu cơ không có mặt của oxy để tạo ra CO2, CH4

Ưu điểm: Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với xử lý phân hầm cầu và

phân gia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao

vụ nông nghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt

Trang 22

22

1.1.7.3 Phương pháp xử lý hóa học

Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứng dụng để xử lý CTR công nghiệp Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay rất nhiều như: oxi hóa, trung hòa, thủy phân…chủ yếu để phá hủy CTR hoặc làm giảm độc tính của CTR nguy hại

Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng do tạo thành các hydroxit không hòa tan

Đối với các CTR tính axit có thể trung hòa bằng các chất kiềm và ngược lại

1.1.7.4 Chôn lấp rác

v Bãi chôn lấp hợp vệ sinh:

Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là rác đô thị không được sử dụng để tái chế, tro sỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho rác thải nguy hại Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các chất amon và một số khí như CO2 , CH4

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác Phương pháp xử lý này thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ít

Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chống thấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định

Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoạt động bằng cách: Mỗi ngày trải một lớp mỏng rác, sau

đó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên một lớp đất mỏng độ 25

cm Công việc này cứ tiếp tục đến khi bãi rác đầy

1.1.7.5 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn

Là phương pháp tốt nhất để giảm nhỏ nhu cầu đất chôn rác và tiết kiệm vật liệu, tài nguyên thiên nhiên Hiện nay ở nước ta việc chọn lựa thu lượm các chất thải có thể tái

sử dụng được chủ yếu là do “đội quân” nhặt rác cá thể, chưa có tổ chức thu gom và sản xuất có quy mô chuyên nghiệp Rất nhiều chất thải rắn đô thị và công nghiệp có thể tái

Trang 23

23

sử dụng, tái chế như kim loại vụn, vỏ hộp, giấy, catton, chai lọ, các bao bì bằng nilông,

đồ gỗ hư hỏng… Cần phải coi việc phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất

thải có ý nghĩa chiến lược trong quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp

1.2 Giới thiệu khu vực nghiên cứu

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Ứng Hoà là huyện phía Nam của Hà Nội, phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai, phía Nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và Kim Bảng (Hà Nam), phía Tây giáp huyện Mỹ Đức, phía Đông giáp huyện Phú Xuyên Ứng Hoà là huyện đồng bằng nằm

ở Đông Nam tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc thành phố Hà Nội), có diện tích tự nhiên là 183.72km2

Hình 1- 4: Vị trí địa lý huyện Ứng Hoà 1.2.1.2 Khí hậu

Huyện Ứng Hoà mang tính chất của khí hậu nhiệt đới , chịu ảnh hưởng lớn của 2 hướng gió chính đó là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam và được chia thành 4 mùa rõ rệt ( Xuân, Hạ, Thu, Đông)

Trang 24

24

• Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C, chênh lệch khá cao giữa các mùa Mùa

hè lên tới 36-37 °C, mùa đông xuống tới 9-10 °C

• Chế độ ẩm : độ ẩm tương đối trung bình từ 70% - 85%

• Chế độ gió : gió theo mùa , mùa đông thường là gió Đông Bắc mùa hè là gió Đông Nam Bão thường xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9 trong năm

• Chế độ mưa : Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.900 mm

Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông

1.2.1.3 Thuỷ văn:

Mạng lưới sông ngòi , hồ ao phong phú và đa dạng có 2 hệ thống sông chủ yếu là sông Đáy phía Tây Nam và sông Nhuệ phía Đông Nam cùng với sông Đào Vân Đình là nguồn cấp nước chủ yếu cho huyện để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng hiệu quả

và bền vững

• Sông Đáy có chiều dài khoảng 240 km và lưu vực (cùng với phụ lưu sông Nhuệ) Là một phần của sông Hồng , sông Đáy nhận nước của sông Hồng ở địa phận Hà Nội giữa địa phận 2 huyện Phúc Thọ và huyện Đan Phượng Lưu lượng của sông bất thường nên mùa lũ thì lũ quét lại thêm dòng sông quanh co uốn khúc tạo ra những ghềnh thác lớn Đến mùa khô thì lòng sông có chỗ cạn lội qua được Sông Đáy chảy qua địa phận huyện với tổng chiều dài 31km

• Sông Nhuệ là một con sông nhỏ dài khoảng 76km chảy theo hương Tây Bắc – Đông Nam Chiều dài sông chảy qua địa bàn huyện 11km Hiện nay sông Nhuệ đang bị bồi lắng và ô nhiễm nặng nề do nước thải công nghiệp và sinh hoạt từ nội thành thành phố ảnh hưởng rất nhiều tới sức khoẻ của những người dân sông quanh lưu vực sông

• Chế độ thuỷ văn bị chi phối bởi 3 yếu tố :

+ Chế độ thuỷ triều Biển Đông

+ Chế độ thuỷ văn của sông Hồng

+ Chế độ mưa nội vùng

1.2.1.4 Các nguồn tài nguyên

Trang 25

25

a) Tài nguyên đất :

Diện tích tự nhiên toàn huyện đến hết năm 2014 là 18.375,25 ha Theo số liệu điều tra bản đồ đất huyện Ứng Hoà do trung tâm Tài Nguyên và Môi Trường thuộc viện Quy Hoạch và thiết kế nông nghiệp năm 2001, huyện Ứng Hòa có 4 loại đất chính

+ Đất phù sa đựơc bồi (Pb): Phân bố trên địa hình thấp ven sông Đáy của các xã Viên

An, Viên Nội, Đồng Tiến, thị trấn Vân Đình Đất được hình thành do phù sa của các nhánh thuộc hệ thống sông Hồng phẫu diện còn non trẻ nâu tươi thường phân lớp theo thành phần cơ giới, đây là loại đất tốt rất thích hợp trồng cây hoa màu, hoa cây cảnh tuy nhiên vẫn cần phải bón thêm phân hữu cơ và phân khoáng khi thâm canh cây trồng nhiều vụ trong năm Cần bố trí thích hợp để tránh ngập lụt

+ Đất phù sa không được bồi : phân bố tập trung trên địa hình qua các xã An Viên , Viên

Nội, Hoa Sơn, Sơn Công, Liên Bạt , Tảo Dương Văn, Hoà Tâm, Đông Lỗ , Đại Cường, Hồng Quang Đất hình thành do phù sa sông Hồng bồi đắp, phẫu diện đất chưa hoặc ít

bị biến đổi bởi tác động của các yếu tố tự nhiên và canh tác Đất có màu nâu hoặc nâu tươi khá đồng nhất có nơi đã xuất hiện vệt glây yếu hoặc vệt oxit sắt loang lổ nhưng chưa có biểu hiện rõ thành tầng phát sinh Đất là loại đất tốt rất thích hợp trồng lúa và hoa màu, thực tế đã sử dụng cấy 2 vụ lúa và 1 vụ rau màu

+ Đất phù sa úng nước : phân bố tại các vùng trũng ngập nước thường xuyên ở các xã

Lưu Hoàng, Phù Lưu, Hoà Xá, Cao Thành Đất có nguồn gốc phù sa sông Hồng, do nằm ở địa hình ngập nước quanh năm nên đất bị glây mạnh toàn phẫu diện Tầng mặt đất thường lẫn xác hữu cơ bán phân giải, đất có phản ứng chua Loại này chỉ cấy 01 vụ chiêm vụ mùa bị ngập úng

b) Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt : hiện trên địa bàn huyện có 3 con sông lớn chảy qua đó là sông Đáy

chảy qua phía Tây Nam dài 31 km , sông Nhuệ chảy qua phía Đông Nam dài 11 km, sông Đào Vân Đình chảy từ Ứng Hoà xuống trung tâm huyện dài 6 km Mặt khác Ứng Hoà thuộc vùng trũng nên có nhiều ao hồ Tổng diện tích mặt nước là 752,91 ha Nước của sông Nhuệ và sông Đáy có hàm lượng phù sa cao chất lượng nước tốt phù hợp cho việc cải tạo tính chất đất, với nguồn tài nguyên dồi dào như vậy thì việc yêu cầu đảm bảo nước cho việc trồng trọt chăn nuôi rất thuận lợi Ngoài ra do đặc điểm là vùng

Trang 26

26

trũng nên các sông và ao hồ trong huyện có nhiệm vụ quan trọng tiêu nước trong mùa mưa

+ Nguồn nước ngầm : Hiện tại chưa có tài liệu đầy đủ trữ liệu nước ngầm của huyện

nhưng theo khảo sát sơ bộ thì nước ngầm có trữ lượng lớn, mực thuỷ tĩnh cao, chỉ cần khoan sâu 15-20m là đã có nước dùng cho sinh hoạt , khoan sâu 100 m là có nguồn nước cho sản xuất công nghiệp Chất lượng nước giếng khoan không được tốt do có hàm lượng Fe2O3

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.2.1 Đơn vị hành chính, dân số :

Địa giới hành chính Huyện Ứng Hòa có 29 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Vân Đình (huyện lỵ) và 28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tiến, Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hòa

Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương

Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội

Dân số trung bình toàn huyện là 205,000 người ( số liệu năm 2021)

Tổng giá trị sản xuất (GTSX) năm 2019 (giá so sánh 2010) ước đạt 11.293 tỷ đồng, đạt 98,8% kế hoạch năm (tăng 7,45% so với cùng kỳ năm 2018) Tổng GTSX thực tế ước

đạt 14.920 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 36,9%; Công nghiệp – Xây

dựng chiếm 27,9%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 35,2% Kết quả cụ thể như sau:

1.2.2.2 Sản xuất nông nghiệp- thuỷ sản :

Sản xuất nông nghiệp được tập trung chỉ đạo, thực hiện đạt kết quả tốt Xây dựng các

mô hình nông nghiệp năm 2019, các kế hoạch: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa đến năm 2020; tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ Chuyển đổi cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo chiều hướng tích cực, nhất là phát triển thủy sản Chú trọng quan tâm tới tất cả các khâu từ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ để nâng cao giá trị hàng hóa nông nghiệp GTSX ngành nông nghiệp năm 2019 ước đạt 3.926 tỷ đồng, đạt 95,9% kế hoạch (tăng 5,1% so cùng kỳ)

* Về trồng trọt: GTSX trồng trọt ước đạt 859 tỷ đồng, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm 2018 Tổng diện tích gieo trồng: Vụ đông 2018-2019 là 682 ha (tăng 5,7% so với cùng

Trang 27

27

kỳ); Vụ xuân 2019 là 9.159 ha (giảm 315 ha so với cùng kỳ năm 2018), trong đó diện tích trồng lúa là 8.776 ha (diện tích trồng lúa chất lượng cao đạt 6.019 ha, chiếm 68,6%) Năng suất lúa vụ Xuân ước đạt 61,92 tạ/ha (giảm 4,26 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước), sản lượng ước đạt 54.196 tấn (giảm 5.337 tấn so với cùng kỳ năm trước) Vụ mùa năm 2019 là 8.019

ha (giảm 621 ha so với cùng kỳ), trong đó diện tích trồng lúa là 7.776 ha (diện tích trồng lúa chất lượng cao đạt 3.339 ha, chiếm 42,9%) Năng suất lúa vụ Mùa ước đạt 52,5 tạ/ha (tăng 1,3 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước), sản lượng ước đạt 40.824 tấn (giảm 1.487 tấn so với cùng kỳ năm trước) So với vụ trước thì sản lượng lúa, ngô vụ mùa thấp hơn, các cây màu khác cho năng xuất khá Tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo Quyết định 1550/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND huyện với tổng số tiền 945,36 triệu đồng Chỉ đạo quyết liệt các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ phòng trừ chuột, sâu bệnh hại lúa

* Về chăn nuôi: GTSX chăn nuôi ước đạt 1.831 tỷ đồng (tăng 5,4% so với cùng

kỳ năm 2018) Huyện đã chỉ đạo phát triển, bổ sung đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nhất

là sau dịp Tết Nguyên đán; tổ chức tiêm phòng và tiêu độc khử trùng cho đàn gia súc, gia cầm; tập trung chỉ đạo, thực hiện công tác phòng chống, hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, nhất là dịch tả lợn Châu Phi Tuy nhiên, dịch tả lợn Châu Phi có diễn biến phức tạp, bùng phát và lây lan nhanh, làm cho đàn lợn trên địa bàn huyện giảm mạnh Tính đến ngày 20/11/2019 trên địa bàn huyện đã có 1.828 hộ trong 137 thôn của 29/29 xã, thị trấn xuất hiện dịch tả lợn Châu phi Tổng số lợn tiêu hủy là 29.644 con, tổng trọng lượng tiêu hủy là 1.742.767,8 kg

* Về thủy sản: GTSX thủy sản ước đạt 1.236 tỷ đồng (tăng 8,7% so với cùng kỳ

năm 2018) Diện tích nuôi trồng thủy sản ước đạt 3.975 ha (tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2018), sản lượng ước đạt 36.128 tấn (tăng 8,5% so với cùng kỳ năm 2018)

* Công tác quản lý HTX: Chỉ đạo rà soát, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động

HTX theo Luật HTX 2012, nhất là đối với các xã về đích NTM Tổ chức 03 lớp tập huấn cho cán bộ quản lý HTX, tiến hành phân loại các HTX và xây dựng kế hoạch củng

cố, tổ chức lại các HTX Trong năm 2019, có 45/80 HTX NN tổ chức đại hội thường

niên; tiến hành giải thể 5 HTX hoạt động kém hiệu quả và thành lập mới 03 HTX

* Công tác thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai: Chú trọng điều tiết nước, cung

cấp đủ nước phục vụ sản xuất Chỉ đạo tiến hành kiểm tra các công trình thủy lợi trước mùa mưa bão 2019; xây dựng, triển khai phương án phòng, chống thiên tai năm 2019

Trang 28

28

Tăng cường phối hợp kiểm tra, phát hiện và có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các

vi phạm pháp luật về đê điều, công trình thủy lợi

1.2.2.3 Công tác xây dựng nông thôn mới

Chỉ đạo các xã thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới (NTM) ngay từ đầu năm Hướng dẫn, rà soát, đánh giá tiến độ thực hiện và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí của các xã đăng ký về đích NTM năm 2019 và các tiêu chí NTM nâng cao; duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí đối với các xã đạt chuẩn nông thôn mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đảm bảo sự tăng trưởng phát triển bền vững Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy

về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn huyện Dự kiến hết năm 2019, huyện phấn đấu có thêm

5 xã đạt chuẩn nông thôn mới (bao gồm: Sơn Công, Vạn Thái, Trầm Lộng, Hòa Lâm,

Phù Lưu)

1.2.2.4 Công nghiệp – xây dựng

GTSX công nghiệp năm 2019 ước đạt 1.425 tỷ đồng (tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2018) Trong đó GTSX của doanh nghiệp ước đạt 450 tỷ đồng (tăng 8,2% so với cùng

kỳ năm 2018); GTSX của hộ cá thể ước đạt 975 tỷ đồng (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2018) Hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, nghề và làng nghề tiếp tục được duy trì phát triển Tổ chức nhiều hoạt động, hội nghị để quảng bá, phát triển nghề và làng nghề, đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm và bảo hộ tài sản trí tuệ làng nghề trên địa bàn Một số ngành có tỷ lệ tăng trưởng khá là may mặc, sản xuất giầy dép da, chế biến gỗ, lâm sản, ngành sản xuất sản phẩm bằng kim loại Mặt hàng tăm hương có giá trị xuất khẩu giảm do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp

Giá trị xây dựng cơ bản năm 2019 ước đạt 1.827 tỷ đồng (tăng 5,4 % so với cùng kỳ năm trước) Trong đó vốn ngân sách nhà nước 310 tỷ đồng; vốn của các doanh nghiệp

132 tỷ đồng; vốn của nhân dân 1.385 tỷ đồng Chủ yếu là những công trình nhỏ lẻ như: Xây dựng đường theo chương trình NTM, các công trình thủy lợi và nhà ở dân cư

1.2.2.5 Giá trị thương mại – dịch vụ:

GTSX thương mại và dịch vụ năm 2019 ước đạt 4.125 tỷ đồng (tăng 11,3% so với cùng

kỳ) Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 54 triệu USD (tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2018); mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may Xây dựng phương án quản lý chợ

Trang 29

29

Trung tâm thương mại thị trấn Vân Đình sau khi được UBND thành phố chấp thuận; tổ chức đối thoại với các hộ kinh doanh tại chợ Cầu thị trấn Vân Đình, ra quyết định giải tỏa các hộ vi phạm hành lang ATGT, hành lang đê, công trình thủy lợi và chuẩn bị nội dung cải tạo chợ Cầu theo Dự án đã được phê duyệt

Thực hiện tốt công tác quản lý thị trường, thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hóa nhằm chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trên địa bàn Giá cả các mặt hàng thực phẩm, công nghệ phẩm, rượu, bia, nước giải khát, bánh mứt kẹo, quần áo và

đồ dùng gia đình tương đối ổn định, lượng hàng hóa đầy đủ nhất là trong dịp Tết Nguyên đán; không có mặt hàng tăng giá đột biến

1.2.2.6 Quản lý quy hoạch - xây dựng, tài nguyên - môi trường đô thị

- Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch được chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Trong năm đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thiện nhiệm vụ một số quy hoạch đảm bảo đúng thời gian, tiến độ chất lượng, kỹ, mỹ thuật đã đưa vào bàn giao sử dụng; phê duyệt Quy hoạch Dự án Nâng cấp tuyến đường Tỉnh lộ 428 từ Km0 đến Km6+585 (tỉnh lộ 75 cũ) đoạn từ QL 21B thị trấn Vân Đình đến Cầu Quảng Tái xã Trung Tú và từ Km6+585 đến Km14+780 (tỉnh lộ 75 cũ) từ cầu Quảng Tái, xã Trung Tú đến cầu Cống Thần xã Minh Đức và phê duyệt Dự án Nâng cấp mở rộng đường trụ phát triển kinh tế phía nam huyện Ứng Hòa (Cần Thơ – Xuân Quang) Tiếp tục triển khai giai đoạn 2 Cụm công nghiệp Cầu Bầu với diện tích 5,29ha theo phê duyệt của UBND Thành phố tại Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 23/4/2019

Đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra trật tự các công trình xây dựng trên địa bàn huyện,

đã kiểm tra 472 trường hợp xây dựng mới, phát hiện và thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm được 30 công trình vi phạm trật tự xây dựng Công tác thẩm định, cấp giấy phép xây dựng và công tác quản lý chất lượng công trình đảm bảo thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định Công tác đầu tư xây dựng các dự án được đẩy mạnh, tăng cường đôn đốc đơn vị đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng cơ bản; tổ chức công tác đấu thầu, nghiệm thu công trình đảm bảo đúng quy định

- Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm

vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Ứng Hòa đến năm 2020 Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm về đất đai Chỉ đạo làm tốt công tác đăng ký, kê khai hoàn thiện các hồ sơ cấp Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với

Trang 30

30

đất Đến nay, toàn huyện đã thực hiện xong công tác đăng ký kê khai các thửa đất Phê duyệt các phương án, chuẩn bị các điều kiện và tổ chức đấu giá Quyền sử dụng đất tại một số điểm trên địa bàn Trình Thành phố ban hành Quyết định thu hồi 21.884 m2 ha đất Tổ chức giao đất dịch vụ cho các hộ có đất thu hồi để thực hiện quy hoạch cụm công nghiệp Bắc Vân Đình Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện một số dự án trên địa bàn

Công tác vệ sinh môi trường, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan đô thị được quan tâm thực hiện và duy trì có hiệu quả Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật

về bảo vệ môi trường Duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn các xã, chỉ đạo thực hiện các giải pháp thu gom, vận chuyển kịp thời rác thải, không để rác tồn đọng trong ngày trên các tuyến đường, tuyến phố Tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt 100%, ở nông thôn đạt 91% số rác thải thu gom trong ngày Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 100%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch ước đến hết năm 2019 đạt 39% (đạt 100% kế hoạch) Tổ chức Lễ phát động Tết trồng cây tại trường Trường mầm non xã Hòa Phú và phát động rộng rãi trên địa bàn các xã, thị trấn, tổng

số cây trồng được sau Lễ phát động là 3.500 cây các loại

Tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự giao thông, trật tự đô thị Tổ chức đợt cao điểm đảm bảo trật tự ATGT phục vụ trước, trong và sau Tết Nguyên đán Kỷ Hợi,

lễ hội đầu xuân năm 2019; Ban chỉ đạo 197 của huyện xây dựng kế hoạch và đồng loạt

ra quân giải tỏa vi phạm hành lang ATGT, tập trung tuyên truyền lập biên bản vi phạm,

ký cam kết của các hộ với chính quyền cơ sở, thường xuyên kiểm tra đôn đốc xử lý khắc phục tình trạng chấp hành không nghiêm túc, ra quân tháo dỡ xử lý những vi phạm không tự khắc phục

1.2.2.7 Công tác văn hoá thông tin

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn, mừng Đảng, mừng Xuân gắn với tuyên truyền các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của huyện với các hình thức đa dạng, phong phú Tiếp tục triển khai thực hiện phong

trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chỉ đạo các đơn vị, cơ sở tổ chức

đón nhận danh hiệu làng, cơ quan văn hóa được công nhận năm 2018; đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu văn hóa năm 2019 và công tác xây dựng tuyến phố, đoạn đường văn minh điểm trên địa bàn huyện Triển khai Đề án tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động

Trang 31

di động trả trước

Chú trọng quản lý, bảo tồn, tu bổ và phát huy giá trị di tích văn hóa trên địa bàn huyện; tăng cường công tác kiểm tra các di tích trên địa bàn Triển khai nguồn kinh phí chống xuống cấp di tích năm 2019 với tổng kinh phí 3.371 triệu đồng đối với 05 di tích;

Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng và hồ sơ di tích cấp thành phố cho 05 di tích trên địa bàn huyện; Phối hợp tổ chức kháo sát hiện trạng di tích đã xếp hạng, kiểm tra thủ tục đề nghị xếp hạng một số di tích của huyện Hướng dẫn, kiểm tra các thôn, xã, thị trấn tổ chức các lễ hội truyền thống theo quy định; kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, quảng cáo, kinh doanh karaoke, internet, bể bơi, Duy trì công tác quản

lý nhà nước về gia đình; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức lối sống, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc Các chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa HĐND huyện giao đều đạt và vượt kế hoạch đề ra Tổng số làng được công nhận làng văn hóa ước đạt 123/137 làng, đạt 89,8% (tăng 04 làng, đạt 100% chỉ tiêu HĐND huyện giao) Duy trì 80% tỷ lệ Tổ dân phố đạt văn hóa năm 2019(đạt 100% kế hoạch HĐND huyện giao)

Số hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa ước đạt 91%, (đạt 100% kế hoạch)

Triển khai và tổ chức Cuộc thi “Giữ gìn đường làng, ngõ xóm, đường phố xanh, sạch, đẹp” trên địa bàn toàn huyện, qua cuộc thi đã tạo khí thế thi đua sôi nổi trong nhân dân, góp phần xây dựng huyện Ứng Hòa ngày càng xanh, sạch, đẹp, văn minh và hiện đại Quan tâm đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tổ chức nhiều đêm biểu diễn văn nghệ, giải thể thao và trò chơi truyền thống; tham gia nhiều giải thể thao do Thành phố tổ chức Đặc biệt, đã tổ chức chuỗi hoạt động chào mừng kỷ niệm

65 năm giải phóng Ứng Hòa và chiến thắng Khu Cháy

1.2.2.8 Công tác giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục và đào tạo tiếp tục được đổi mới Năm học 2019-2020, việc bố trí mạng lưới trường, lớp đã được rà soát sắp xếp hoàn thiện ở các cấp học theo hướng hợp lý và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác dạy và học đạt hiệu quả Kết

Trang 32

32

quả năm học 2018-2019 có nhiều chuyển biến tích cực Tổ chức thi và xét tốt nghiệp các cấp, đặc biệt là chuẩn bị và tổ chức tốt kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 Chất lượng giáo dục toàn diện các cấp học, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp đạt kết quả cao; giáo dục mũi nhọn được nâng lên, quan tâm bồi dưỡng giáo viên giỏi, học sinh giỏi, có nhiều giáo viên

và học sinh đã đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các môn các cấp Duy trì công tác thanh tra, kiểm tra đối với các nhà trường

Triển khai Đề án Sữa học đường tới học sinh các trường mầm non và tiểu học công lập Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo đúng quy định Tổ chức khai giảng và triển khai nhiệm vụ năm học mới 2019 – 2020 Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm; thường xuyên kiểm tra, rà soát, đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất cho các trường học Ước đến cuối năm 2019, có 6 trường đạt chuẩn quốc gia nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 66 trường (01 Mầm non, 02 THCS, 03 Tiểu học)

1.2.2.9 Về công tác y tế:

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thực hiện các chương trình y tế quốc gia; tăng cường phòng chống dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không có dịch bệnh truyền nhiễm trên người bùng phát và không xảy ra vụ ngộ độc lớn trên địa bàn Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở khám chữa bệnh, hành nghề y dược, cơ sở thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; kịp thời chấn chỉnh nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ cho nhân dân Thực hiện nghiêm

Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 23/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về “tăng cường quản

lý, kết nối các cơ sở cung ứng thuốc”, tổ chức ký cam kết thực hiện kết nối liên thông

trước ngày 31/3/2019 Duy trì tốt xã đạt Tiêu chí Quốc gia về Y tế, củng cố y tế cơ sở, đảm bảo nhu cầu điều trị cho nhân dân tại cơ sở Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2019 là 8,8% (giảm 0,5% so với năm 2018, đạt chỉ tiêu kế hoạch)

1.2.2.10 Về công tác dân số - Kế hoạch hoá gia đình:

Thường xuyên chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ về dân số - Kế hạch hoá gia đình Hoàn thành Cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019 trên địa bàn huyện Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông, tư vấn, thực hiện các biện pháp tránh thai, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, mất cân bằng giới tính khi sinh Chỉ đạo các xã, thị trấn xây dựng kế

hoạch hoạt động năm và giao chỉ tiêu giảm sinh con thứ 3 trở lên Ước thực hiện cả năm 2019:Số sinh trong toàn huyện là 3.044 trẻ (tăng 151 trẻ); Số sinh con thứ 3 trở lên là

Trang 33

33

481trẻ (tăng 17 trẻ); Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tương ứng là 15,80% (giảm 0,24% đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch năm 2019) Tỷ số giới khi sinh là 108,86 trẻ trai/100 trẻ gái (giảm 12,46% điểm so với cùng kỳ) Tỷ suất sinh là 14,52‰ (tăng 0,46‰)

1.2.2.11 Công tác đảm bảo an sinh xã hội

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chính sách đối với người có công, công tác bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo, công tác phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới… Tính đến nay, đã thực hiện giải ngân kinh phí xây dựng 154 nhà cho các đối tượng người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn huyện trong đó: người có công: 17 hộ; hộ nghèo: 75 hộ; hộ cận nghèo: 29 hộ; hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 33 hộ với tổng kinh phí là 6.490 triệu đồng Năm 2019, toàn huyện giảm từ 839 xuống còn 150 hộ nghèo, đạt 559,3% kế hoạch giao, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,01% Quan tâm chăm lo Tết cho cán bộ, công chức và nhân dân; tổ chức thăm và tặng quà Tết các đối tượng chính sách, thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, các cụ 100 tuổi với tổng số 54.723 suất/19.766.990.000 đồng… Vận động quỹ Đền ơn đáp nghĩa được 1 tỷ 011 triệu đồng, đạt 134,9% kế hoạch năm Tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm

2019 với chủ đề “Chung tay vì trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số”, tổ chức Đêm Hội

trăng rằm cho thiếu nhi; qua đó đã tặng nhiều suất quà có ý nghĩa cho các em thuộc hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt vươn lên trong học tập Vận động ủng hộ quỹ “Bảo trợ trẻ em” năm 2019 được 426/350 triệu đạt 121,7% kế hoạch

Duy trì công tác dạy nghề, năm 2019 đã đào tạo nghề cho 3.144 lao động, đạt 104,8%

kế hoạch hoạch Tổ chức phát động tháng an toàn vệ sinh lao động trong toàn huyện Triển khai các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động (dạy nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, tổ chức các phiên giao dịch và tư vấn việc làm, thẩm định và cho vay vốn…) đạt kết quả

Công tác bảo hiểm xã hội: Đã quản lý, đôn đốc thực hiện thu nộp BHXH, BHYT, BHTN theo quy định Đảm bảo tốt chi trả các chế độ chính sách Số người tham gia BHXH tự nguyện là 1.077 người, tổng số người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là 9.752 người (đạt 84,3% số người thuộc diện tham gia Bảo hiểm xã hội, dự kiến đến hết năm 2019 đạt 90%), tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y ế đạt87,5%, dự kiến đến hết năm 2019 đạt 88,2%

Trang 34

34

1.2.3 Kết luận

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, tình trạng ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường ngày càng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế trong trung và dài hạn

Đánh giá của Ngân hàng Thế giới cho thấy, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại đến 5% GDP hàng năm Trong khi đó, kết quả tính toán của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia, trong giai đoạn 2016-

2020, tăng trưởng tiêu dùng bình quân mỗi năm giảm 0,1%; tăng trưởng tổng đầu tư toàn xã hội và việc làm sẽ bị giảm trung bình mỗi năm tương ứng khoảng 1,2 và 0,08% Cần phải chuyển đổi từ tăng trưởng kinh tế đơn thuần sang tăng trưởng kinh tế bền vững, vừa đảm bảo tăng trưởng kinh tế đồng thời phải đảm bảo được an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Mặc dù từ trước tới nay đã có một số biện pháp để thực hiện điều này, tuy nhiên trong định hướng vẫn thiên về tăng trưởng kinh tế

Vì vậy đánh giá về công tác quản lý xử lý , hiện trạng môi trường là một trong những vấn đề thiết yếu để từ đó đưa ra đực những gỉai pháp hướng đi đúng đắn để vừa đảm bảo phát triển kinh tế xã hội đồng thời bảo vệ môi trường , hướng tới mục tiêu Phát triển bền vững

Trang 35

35

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GÍA HIỆN TRẠNG PHÁT SINH QUẢN LÝ VÀ XỬ

LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN ỨNG HOÀ

2.1 Hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh, khối lượng và thành phần CTRSH

2.1.1.1 Nguồn gốc phát sinh

Trong tất cả các quá trình sinh hoạt cũng như sản xuất luôn có thành phẩm phụ là chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường Như vậy chất thải được sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chung quy vẫn do hoạt động con người mà có tùy theo mức độ tác động, mục đích sử dụng mà con người tạo ra nhiều loại rác thải có tính chất độc hại khác nhau

Các nguồn rác thải sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà bao gồm :

+ Khu dân cư

+ Cơ quan , trường học

+ Khu công nghiệp , làng nghề

+ Khu du lịch , thương mại

Bảng 2- 1: Một số nguồn hoạt động phát sinh ra chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn phát sinh Hoạt động hoặc vị trí

Khu thương mại

Cửa hàng bách hóa, nhà hàng,trung tâm thương mại , siêu thị, văn phòng giao dịch

Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ ,thủy tinh, nhôm, các kim loại khác, chất thải độc hại…

Trang 36

36

Cơ quan, công sở

Trường học, bệnh viện , văn phòng cơ quan nhà nước

Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ ,thủy tinh,nhôm, các kim loại khác, chất thải độc hại…Riêng CTR y tế thì được thu gom và xử lý riêng vì tính chất độc hại cao

Công trình xây dựng

và phá hủy

Các công trình xây dựng , các công trình sửa chữa hoặc làm mới : đường xá, ống nước…

Gỗ , thép , betong, gạch, bụi, nhựa

Dịch vụ công cộng

Hoạt động vệ sinh đường phố , làm đẹp cảnh quan, làm sạch các hồ chứa , bãi đậu xe, khu vui chơi giải trí

Chất thải đặc biệt , rác quét đường, cành cây, lá cây, xác động vật chết

Bệnh viện, cơ sở y tế

Hoạt động ăn uống sinh hoạt của các bệnh nhân và các y bác sĩ

Thực phẩm, giấy carton, plastic,gỗ, thuỷ tinh

2.1.1.2 Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện

v 03 thành phần chính

+ Rác hữu cơ: loại rác này chiếm tỉ trọng lớn, chủ yếu bao gồm các loại: thực phẩm thừa,

rau, củ, quả, lá cây…, ngoài ra còn có một số loại chất thải đặc biệt như: bùn ga cống

rãnh, phân bắc, phân chuồng Một phần chất hữu cơ đã được người dân tận dụng phục

vụ mục đích chăn nuôi ngay tại gia đình, nhưng lượng chất hữu cơ thải bỏ ra ngoài môi

trường vẫn chiếm tỉ lệ khá cao Đây là loại chất thải có khả năng phân huỷ nhanh, vì

vậy nếu không được phân loại trước khi tiến hành chôn lấp sẽ là nguy cơ gây ô nhiễm

mùi và nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp

+ Các thành phần: ni lon, chất dẻo, cao su …cũng chiếm tỉ lệ đáng kể, đặc biệt có xu

hướng ngày càng tăng, sẽ ảnh hưởng đến quá trình phân huỷ rác trong bãi do thành phần

này bền trong môi trường và rất khó phân huỷ

Trang 37

37

+ Rác thải có thể tái chế: giấy, kim loại, nhựa…, lại chiếm tỉ lệ rất nhỏ vì phần lớn rác thải loại này được người dân thu gom ngay tại gia đình, bán cho những người thu mua phế liệu

Bảng 2- 2: Thành phần CTR sinh hoạt của huyện Ứng Hoà năm 2017

STT

1 Chất thải hữu cơ ( lá cây , rơm rạ, rau , quả ) 58,5%

(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Ứng Hoà)

Nhìn chung, thành phần trong CTRSH của huyện Ứng Hoà tương đối giống với thành phần trong RTSH thành phố Hà Nội , tuy nhiên CTRSH ở Ứng Hoà chứa tỉ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân huỷ ( 60%-70% ); ở các vùng đô thị, chất thải có thành phần hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn ( chiếm khoảng 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ) Ngược lại, tỉ lệ rác có thể tái chế như giấy, kim loại ở Ứng Hoà lại giảm hơn so với tỉ

lệ chung của vùng đô thị Hà Nội

2.1.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH tại huyện Ứng Hoà

2.1.2.1 Hiện trạng thu gom

Công tác quản lý CTSH tại huyện Ứng Hoà đã được xã hội hoá, đây là hình thức

có rất nhiều ưu điểm trong công tác quản lý chất thải rắn của thành phố Hà Nội Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính đều đã hình thành bộ máy tổ chức thu gom rác thải Hiện nay các đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn huyện do Công ty CP Đầu Tư Phát

Trang 38

38

Triển Rau Sạch Sông Hồng thu gom còn lại do người dân cử ra lập thành tổ thu gom, hoạt động dưới sự quản lý và giúp đỡ của UBND xã, thị trấn Khối lượng rác thải trung bình khoảng 92 tấn/ngày, và được công ty công trình đô thị thu gom với tỷ lệ thu gom rác hiện nay đạt khoảng 90%

Thành phần CTRSH thì tùy theo từng nguồn phát sinh , chủ yếu là từ hộ dân , chợ…

Bảng 2- 3: Lượng CTRSH phát sinh từ các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

STT Khu vực (Xã ,thị trấn ) Khối lượng phát sinh (kg/ngày )

Trang 39

( Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Ứng Hoà )

+ Lượng rác phát sinh trung bình trong ngày trên đầu người là khoảng 0,5 kg/người/ngày

Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tập trung về ga rác chứa tạm hoặc đốt tại bãi rác tạm của địa phương Tổng số CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện khoảng 92 tấn /ngày

CTRSH chủ yếu được thu gom về nơi xử lý tập trung tại thị trấn Vân Đình và xã Đông

Lỗ

Các xã còn lại có tổ thu gom thì thu gom CTRSH về các bãi rác tạm của xã

RTSH thu gom được không phân loại tại nguồn gây khó khăn trong quá trình xử lý về sau

Trang 40

40

Hình 2- 1: Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác trên địa bàn huyện Ứng Hoà

Hiện nay chỉ có TT Vân Đình, xã Đông Lỗ và một số xã như: xã Viên An, xã Quảng Phú Cầu ,xã Hoà Nam , xã Phương Tú , xã Trung Tú rác thải sau khi được thu gom bằng xe đẩy tay được vận chuyển đến bãi rác theo sơ đồ 1 Hầu hết các ga tập kết rác trên địa bàn huyện hiện nay đều tận dụng đường phố làm nơi tập kết, không có tường bao xung quanh, nhiều nơi rác còn được đổ trực tiếp xuống đất gây ô nhiễm môi trường xung quanh Các xe tải hoặc xe ép rác chuyên dụng sẽ đến từng ga rác vận chuyển rác

đến bãi rác thành phố

Hình 2- 2: Sơ đồ Hệ hống thu gom rác ở các xã còn lại

Việc thu gom CTRSH của các xã còn lại trên địa bàn huyện hiện nay do công ty Phát Triển Rau Sạch sông Hồng phụ trách thu gom vận chuyển ngoài ra UBND các xã đảm

Hộ gia đình Trường học Bệnh viện Đường

Bãi rác tạm của xã

Ngày đăng: 21/07/2021, 23:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w