1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tìm hiểu về phay

32 198 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Phay
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khai niệm ve phay

Trang 1

bài mở đầu

♣ Khái niệm về nghề phay

Vị trí, đặc điểm của nghề phay

các việc phay cơ bản

các phương pháp phay chính

♣ máy phay

các loại máy phay

cấu tạo cơ bản

cơ cấu thao tác

bảo dưỡng máy

♣ dao phay

Vật liệu làm dao và các loại dao phay

♣ khái niệm về cắt gọt kim loại

các chuyển động làm việc và trục tọa độ

chế độ cắt

nhiệt cắt và dung dịch làm nguội

♣ thường thức về atlđ và vscn

kỹ thuật an toàn trong công việc phay

thường thức về vệ sinh công nghiệp

Trang 2

Vị trí, đặc điểm của nghề phay

cao, chiếm trên10% trong tổng khối lượng công việc CGKL

toàn cho công việc bào.

(răng ở mặt trụ hoặc mặt đầu) Mỗi răng là 1 con dao tiện.

lượng chạy dao lớn, cắt phoi dầy, cắt không tưới.

Nhược điểm:

lưỡi cắt thường xuyên va đập vào bề mặt phôi, dễ sứt mẻ

Lực cắt và công suất tiêu thụ thay đổi từng lúc làm ảnh hưởng xấu đền máy

Dao tì trượt trên bề mặt gia công rồi mới cắt thành phoi làm biến cứng bề mặt gia công gây khó khăn cho các răng sau

Máy và dao có cấu tạo phức tạp, giá thành cao làm phí tổn sản xuất cao

Trang 4

Các việc phay cơ bản

Trang 5

Các phương pháp phay chính

Phay đường tròn Phay phẳng

Trang 6

Các phương pháp phay chính

Phay xoắn ốc

Trang 7

Các loại máy phay

Trang 8

Các loại máy phay

Máy phay tọa độ Máy phay giường

Trang 9

Máy phay

cấu tạo cơ bản Thân ngang

Đầu phay đứng

Bàn máy dọc

nước làm nguội

Bệ công-xôn Thân máy

Trang 10

Máy phay

cơ cấu thao tác

Tay quay bàn

Hộp tốc độ chạy

bàn ngang (điện tử)

Giá treo Thân ngang

Giá đỡ trục chính

Động cơ chạy bàn dọc

Hộp tốc độ chạy bàn dọc (cơ khí) Hộp điện điều khiển

Tay gạt đổi tốc độ trục chính

Trang 11

Bảo dưỡng máy

Các quy tắc bảo dưỡng máy

tìm nguyên nhân Báo cáo với thầy hướng dẫn đến xem xét, không tự tiện tháo mở các bộ phận máy.

Trang 12

Thí dụ một bảng hướng dẫn bôi trơn dầu mỡ

Trang 13

VẬT LIỆU LÀM DAO

Trang 14

VẬT LIỆU LÀM DAO Hợp kim cứng (HM)

là loại hợp kim được chế tạo bằng cách nung ép (thêu kết) bột các-buya vonfram, các-buya titan với chất kết dính là

cô-ban

có độ cứng cao (HRC = 71 - 75), chịu nhiệt đến 1100 0 C, chịu mài mòn tốt nhưng giòn.

được chế tạo thành các thỏi nhỏ (có nhiều dạng và kích

thước khác nhau) và được kẹp hoặc bắt vít vào thân dao Khi mòn xoay mặt khác, không mài lại.

Trang 15

VẬT LIỆU LÀM DAO

Hợp kim gốm:

magiê-ôxít MgO (0,1 - 1 %) được nghiền thành bột mịn rồi ép nung ở nhiệt độ cao.

C, nhưng rất giòn nên thường dùng để gia công tinh.

Trang 16

Dao phay

Trang 17

Dao phay

Dao phay rãnhï Dao phay dĩạ

Trang 18

Dao phay

Trang 19

Dao phay

Dao phay bán nguyệt lồi và lõmï

Trang 20

Dao phay

Dao phay lỗ thông Dao phay lỗ dàiï

Trang 21

Dao phay

Trang 22

Dao phay

Trang 23

Dao phay

Trang 24

Các chuyển động làm việc

a

b c

a

b

c

Trang 25

Trục toạ độ

Trục toạ độ trên máy phay đứng Trục toạ độ

Trang 26

Chế độ cắt

tốc độ cắt

Tốc độ cắt khi phay là khoảng đường mà

một điểm trên lưỡi cắt ở xa tâm dao nhất di

chuyển được trong thời gian 1 phút Như vậy:

Từ công thức trên, có thể tìm số vòng quay

khi biết trị số tốc độ cắt

) ph / m

( 1000

n d

v = π

) ph / vg

( d

v 1000 n

20 1000

100 63 14 , 3 1000

n d

ph / vg

80 100

14 , 3

25 1000 d

.

v 1000

π

=

Trang 27

Chế độ cắt

lượng chạy dao

Trên máy khi phay, lượng chạy dao S là khoảng đường mà bàn máy di

chuyển được trong thời gian 1 phút Đơn vị tính là mm/ph.

Nhưng chủ yếu là lượng chạy dao răng Sr là khoảng đường mà bàn máy di chuyển được trong khi dao quay được 1 răng.

Quan hệ giữa 2 dạng chạy dao nói trên như sau:

S = Sr Z N (mm/ph) Thí dụ : Dao phay có 8 răng quay 75 vg/ph với lượng chạy dao Sr = 0,1

S = 0,1 mm 8 75 = 60 mm/ph Tốc độ cắt cũng như lượng chạy dao đã được thực nghiệm và lập thành bảng với các trị số được xác định với các điều kiện cắt gọt tương đối thuận lợi, Sau đây là 1 bảng chế độ cắt dùng cho công việc phay

Trang 28

Bảng chế độ cắt

T o ác đ o ä c a ét V = m / m in

D a o p h a y tru

Trang 29

Nhiệt cắt và dung dịch làm nguội

Trong khi phay nhiệt cắt phát sinh do dao ma sát với chi tiết, có thể làm dao mau mòn, giảm độ cứng hoặc “cháy” Do đó phải tưới dung dịch làm nguội vào khu vực cắt gọt

Dung dịch làm nguội có tác dụng :

-Làm giảm nhiệt cắt, làm mát dao giúp dao lâu mòn.

-Làm giảm ma sát, nâng cao độ nhẵn bề mắt gia công

-Ngoài ra còn có tác dụng cuốn phoi trôi sạch đi không cản trở cắt gọt.

Dung dịch làm nguội có thể là dầu khoáng vật, dầu động vật, dầu thực vật hoặc là hỗn hợp của chúng, song phải có các yêu cầu cơ bản sau:

-Có khả năng tản nhiệt tốt

-Có khả năng bôi trơn tốt

-Không gây han gỉ và ăn mòn kim loại

-Bền vững về hóa học (lâu biến chất)

-Không gây nhiểm độc cho người thợ

Trang 30

Kỹ thuật an toàn lao động

-Đứt ngón tay -Không thò tay vào khu vực đang làm việc

-Không dùng giẻ để giỏ nước làm nguội dao -Tay áo gọn gàng, không đeo đồng hồ, vòng xuyến khi làm việc

-Không đo kiểm lúc dao đang quay

-Vướng tóc, quần áo vào

các bộ phận đang chuyển

động

-Tóc phải gọn gàng trong mũ bảo hộ lao động -Các bộ phận truyền động phải có nắp che kín

-Phoi bắn vào mắt, vào mặt

mũi chân tay

-Khi phay vật liệu giòn hoặc phay cao tốc phải đeo kính bảo hộ hoặc lắp trên máy tấm chắn phoi

Trang 31

Kỹ thuật an toàn lao động

điện có bị hở hoặc giòn nứt không, để kịp thời thay.

-Không để động cơ và các thiết bị điện khác

bị ẩm ướt.

-Máy phải có dây nối đất cẩn thận.

-Giẻ lau ướt dầu không được vứt bừa bãi, phải tập trung vào thùng tôn có nắp che.

-Khi thấy động cơ nóng khác thường và có mùi khét, phải kịp thời tắt điện và gọi thợ điện đến xem xét.

-Phải trang bị bình chữa cháy đầy đủ, và thường xuyên kiểm tra không để quá hạn sử dụng.

Trang 32

Thường thức về vệ sinh công nghiệp

Nơi làm việc :

Cần thoáng mát, sáng sủa, luôn được giữ sạch sẽ, ngăn nắp và thuận tiện cho thao tác.

Cần được thông gió tốt, và có ánh sáng đầy đủ, tốt

nhất là ánh sáng thiên nhiên.

Thân thể và quần áo :

Quần áo phải gọn gàng, vừa cỡ người và luôn giữ sạch sẽ, khô ráo.

Thân thể, tay chân phải luôn giữ cho sạch sẽ, khô ráo Hết ca làm việc phải rửa tay bằng xà phòng cẩn thận, tắm rửa kỹ.

Trong giờ giải lao, giữa ca làm việc, nên vận động thân thể ở chỗ thoáng khí.

Ngoài giờ làm việc cần nghỉ ngơi đầy đủ và hoạt động để phục hồi sức khỏe Cần cố gắng giữ mức ăn uống điều hòa và đủ chất cần thiết cho cơ thể.

Ngày đăng: 23/09/2013, 02:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chế độ cắt - tìm hiểu về phay
Bảng ch ế độ cắt (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w