1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TV 3

11 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 90,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 12 Bài 1: Tìm sự vật được nhân hóa a Buổi tối sau cơn bão, kiến lửa xây lại tổ.. c Núi cao ngủ giữa chân mây Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường Tên sự vật đ

Trang 1

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 11 Bài 1: Điền vào chỗ trống

a Điền l/n:

…ao xao; …on sông; …iềm tin; …ạnh …ẽo

b Điền iêc/ iêt và thêm dấu thanh cho phù hợp:

xanh b….; hiểu b… ; t… nuối; ch… lá

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

a Cuối tuần, bố mẹ cho em về thăm ông bà.

b Những ngày nghỉ, em thường giúp bố mẹ làm việc nhà.

c Hàng ngày, em dậy tập thể dục vào lúc 6 giờ sáng.

d Sau một hồi trống báo hiệu giờ ra chơi, chúng em chạy ùa ra sân trường.

e Từ khi sinh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất xinh.

Bài 3: Gạch dưới các câu theo mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn sau:

Từ buổi ấy, Bồ Nông con mò mẫm đi kiếm mồi Đêm đêm, chú Bồ Nông nhỏ bé ra đồng xúc tép, xúc cá Trên đồng nẻ, dưới ao khô, cua cá chết gần hết Bắt được con mồi nào, chú Bồ Nông cũng ngaamk vào miệng để phần mẹ

(Theo Phong Thu)

Bài 4: Điền dấu phẩy, dấu chấm vào vị trí thích hợp rồi chép lại cho đúng và đẹp:

Buổi sớm khi mặt trời vừa lên gà mẹ dẫn đàn con ra cánh đồng ở đó có nhiều hạt lúa còn sót lại khi hết lúa gà mẹ gọi con ra khóm chuối ở cuối vườn gà mẹ muốn dạy con bới giun từ sớm đến tối gà mẹ luôn ở bên đàn con

Trang 2

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 12 Bài 1: Tìm sự vật được nhân hóa

a) Buổi tối sau cơn bão, kiến lửa xây lại tổ Kiến đen đi qua nhà kiến lửa Do vô ý nên nó va vào kiến lửa Kiến lửa kêu to vì bị đau Kiến đen vội xin lỗi bạn Kiến lửa nói: “Có sao đâu!"

b) Cây gạo đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con

về thăm quê mẹ

c) Núi cao ngủ giữa chân mây

Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường

Tên sự vật được nhân hóa Từ ngữ tả sự vật như tả người

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2:Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước từ viết sai chính tả

a lo lắng

b binh vực

c phấn khởi

d say sưa

e ván trược

g mênh mông

h nghĩ ngơi

i chen chút

k không trung

l bán chú

m xinh xắn

n mải mê

Bài 3: Sửa lại các từ viết sai chính tả ở Bài 2 cho đúng

Bài 4: Học sinh tập chép chính tả bài Ê-đi-xơn SGK Tiếng Việt trang 33

Trang 3

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 13

Bài 1: Học sinh tập chép chính tả đoạn 2 từ “Sau nửa tháng trời” đến “của mọi người” bài Chiếc

máy bơm/SGK TV tập 2 trang 36, 37.

Bài 2: Tìm sự vật được so sánh với nhau và ghi vào bảng bên dưới

a) Những ngôi sao trên trời

Như cánh đồng mùa gặt

Vàng như những hạt thóc

Phơi trên sân nhà em

b) Vầng trăng như lưỡi liềm

Ai bỏ quên giữa ruộng Hay bác thần nông mượn Của mẹ em lúc chiều

Bài 3: Điền vào chỗ trống x hay s

…ơ suất

…úng ….ính

…é nát

…ao …áng dòng ….ông

…e hơi

…ơ mướp

…ợ hãi cuộc …ống

…ong cửa

…inh tươi

…o …ánh

Trang 4

Bài 4: Gạch chân dưới từ không cùng nhóm nghĩa trong các câu sau:

a) giáo viên, học sinh, ban giám hiệu, lao động, bảo vệ

b) xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp, đẹp đẽ, trầm ngâm

c) nghe giảng, chơi đùa, vui vẻ, múa hát, thảo luận, đọc bài

d) quê quán, nơi chôn rau rắt rốn, tổ quốc, quê hương, quê nhà

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 14

Bài 1: Học sinh tập chép chính tả bài Một nhà thông thái SGK Tiếng Việt tập 2 trang 37.

Bài 2: Tìm và viết ra:

a) 5 từ có vần ui (M: củi)

a) 5 từ có vần uôi (M: chuối)

Bài 3: Tìm sự vật được nhân hóa và ghi vào bảng bên dưới

a) Sau cơn mưa, Sên thấy Dế Mèn và Giun đi dạo Sên giới thiệu với Dế Mèn nhà nó ở ngay trên

bẹ lá Dế Mèn kể nhà dế ở gần nhà Giun, phía sau bãi cỏ non Ba bạn hẹn sẽ đến chơi nhà nhau

b) Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy Những thím chích chòe nhanh nhảu Những chú khướu lắm điều Những anh chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm

Tên sự vật được nhân hóa Từ ngữ tả sự vật như tả người

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 15 Bài 1: Hãy gạch chân các từ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau:

Hạt sương Hạt sương bé tí tẹo Đựng cả ông mặt trời

Ai treo trên ngọn cỏ Lung linh mà không rơi

Con nghé con theo mẹ

Cứ lăng xa lăng xăng Làm hạt sương rụng mất

Cỏ thương khóc ướt đầm

Bài 2: Điền vào chỗ trống s/x

…a mạc

…inh …ống

…e lạnh con …ên

…ô ngã

…a …ôi

e chỉ

…ôi nổi

… a hoa

…anh thắm

Bài 3: Đặt câu với các từ ngữ sau

a dòng sông

b thảo luận

c may mắn

d nhảy dây

Trang 6

e vui chơi

Bài 4: Trong từ “Tổ quốc” tiếng “quốc” có nghĩa là nước Em hãy tìm thêm các từ khác có tiếng

“quốc” với nghĩa như trên.

ví dụ: quốc kì

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 16 Bài 1: Điền dấu phẩy (12 dấu phẩy), dấu chấm (6 dấu chấm) vào chỗ thích hợp rồi chép lại cho đúng và đẹp

Quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc cái đồng hồ báo thức báo giờ cành đào nở hoa cho sắc

xuân thêm rực rỡ ngày xuân thêm tưng bừng như mọi vật mọi người bé cũng làm việc bé làm bài bé đi học học xong bé quét nhà nhặt rau chơi với em đỡ mẹ bé luôn luôn bận rộn mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp cũng vui

(Theo Tô Hoài)

Bài 2: Tìm sự vật được nhân hóa

Hai cây táo

Cây táo già bị héo lá Cây táo non nhờ sơn ca đi mời gõ kiến đến cứu Sơn ca thôi hót, hớt hải bay

đi Gõ kiến nghe sơn ca kể, liền đến ngay Nó lấy mỏ nhọn gõ vào thân cây táo già, lôi ra mấy con sâu béo ú Thế là cây táo già tươi tốt trở lại

Tên sự vật được nhân hóa Từ ngữ tả sự vật như tả người

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm cho thích hợp a) (châu, trâu): Bạn em đi chăn …………., bắt được nhiều ……… chấu b) (chật, trật): Phòng họp ……… chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất ………… tự c) ( bão, bảo): Mọi người ………… nhau dọn dẹp đường làng sau cơn ………

d) (vẽ, vẻ): Em ……… mấy bạn ……… mặt vui tươi đang trò chuyện e) (chim, chiêm): Bầy ……… đã bay về làng vào vụ lúa ……… xuân BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 17 Bài 1: Tìm sự vật được nhân hóa Hoa cúc vàng Suốt cả mùa đông Nắng đi đâu hết Trời đắp chăn bông Còn cây chịu rét Sớm nay nở hết Đầy sân cúc vàng Thấy mùa xuân đẹp Nắng lại về chăng? Tên sự vật được nhân hóa Từ ngữ tả sự vật như tả người ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:

a) Mặt trăng tròn vành vạnh vào thời gian nào?

b) Em học lớp 3 vào năm học nào?

c) Hàng ngày, em phụ giúp bố mẹ những việc gì?

Bài 3: Điền dấu chấm phù hợp và chép lại đoạn văn cho đúng chính tả.

Nghe ve kêu râm ran, Nga nhớ mùa quả chín ở quê nhà Nga nhớ mùi vị thơm ngon của mít chín,

vị ngọt lịm của chùm vải thiều Nga nhớ cả vị chua chua, ngọt ngọt của quả muỗm đầu mùa nỗi nhớ quê của Nga gắn liền với vườn quả nhà bà

Trang 9

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 18

Bài 1: Gạch chân dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?

a Mùng 9 tháng 8 âm lịch hằng năm, người dân Đồ Sơn lại tổ chức lễ hội Chọi trâu

b Tháng năm, bầu trời thành phố rực lên màu đỏ của hoa phượng vĩ

c Hải Phòng được giải phóng hoàn toàn vào ngày 15 tháng 5 năm 1955

d Ngày xưa, Hươu rất nhút nhát hươu sợ bóng tối, sợ thú dữ, sợ cả tiếng động lạ Tuy vậy, Hươu rất nhanh nhẹn, chăm chỉ và tốt bụng Một hôm, nghe tin bác Gấu ốm nặng, Hươu xin phép mẹ đến thăm bác Gấu

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a) r, d hay gi?

Hoa ấy đẹp một cách ản ….ị Mỗi cánh hoa ống hệt như một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc ực ỡ Lớp lớp hoa ấy ải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn ó thoảng, chúng tản mát bay đi mất

b) ên hay ênh?

Hội đua thuyền

Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ

Đến giờ đua, l phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang dập d… trên mặt nước lập tức lao l phía trước B bờ sông, trống thúc tiếp, người xem la hét, cổ vũ Các em nhỏ được bố công k trên vai cũng hò reo vui mừng Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng vươn dài, vút đi tr… mặt nước m… mông

Bài 3: Tìm từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:

- Màu hơi trắng: ………

- Cùng nghĩa với siêng năng : ………

- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió: ………

Bài 4: Điền ch/tr vào chỗ trống:

leo … èo

… í óc

ăn … ay

ý … í

….í thức không … ung

.….ế tạo

… ong … ẻo

… ọi gà

.…iều đình

… ôi … ảy

… ình bày

xử ….í

… ên dưới

… iến … anh

Bài 5: Điền dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng chính tả

Mỗi mùa xuân đến, làng tôi lại tổ chức trò chơi đánh đu cái đu được làm bằng những cây tre già

và chắc đu được treo bằng những sợi dây thừng dài bện rất chắc người chơi đu càng đu cao càng nhận được sự cổ vũ nồng nhiệt của khán giả dưới sân chơi

Trang 10

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 19 Bài 1: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

a) Tán bàng xòe ra giống như……… (Cái ô, mái nhà, cái lá)

b) Những lá bàng mùa đông đỏ như… ……… ( ngọn lửa, ngôi sao , mặt trời)

c) Sương sớm long lanh như ……… (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát) d) Nước cam vàng như……… ( mật ong, lòng đỏ trứng gà, bông lúa chín) e) Hoa xoan nở từng chùm như……… (những chùm sao, chùm nhãn, chùm vải) Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có hình ảnh so sánh

A Những chú gà con chạy như lăn tròn.

B Những chú gà con chạy rất nhanh

C Những chú gà con chạy tung tăng

D Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai tay

E Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người

G Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

Bài 3: Điền từ ngữ chỉ sự vật để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh.

- Tiếng suối ngân nga như………

- Mặt trăng tròn vành vạnh như………

- Mặt nước hồ trong tựa như………

Bài 4: Gạch chân dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”

a) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người

b) Bạn Tuấn rất khiêm tốn và thật thà

c) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

d) Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

Bài 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao.

b) Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.

c) Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ.

d) Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

e) Bố là niềm tự hào của cả gia đình tôi.

BÀI TẬP ÔN MÔN TIẾNG VIỆT SỐ 20

Trang 11

Bài 1: Dòng nào thể hiện là khái niệm của từ “cộng đồng”?

a Những người cùng làm chung một công việc

b Những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.

c Những người cùng nòi giống

Bài 2: Dòng nào dưới đây thể hiện tính tốt của người học sinh?

a Trong giờ học còn hay nói chuyện

b Chưa làm bài đầy đủ, chưa học thuộc bài trước khi tới lớp

c Ngoan ngoãn, học tập chuyên cần.

Bài 3: Ghi vào chỗ trống các sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau:

a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp

b) Bão đến ầm ầm

Như đoàn tàu hoả

Bão đi thong thả

Như con bò gầy

c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố

như những cái quạt mo lung linh ánh điện

a)

b)

c)

Bài 4: Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu và viết lại cho đúng

Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành phố mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi bắt bướm, câu cá có khi cả buổi sáng em chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, bướm nâu một lần, em mải miết ngồi câu từ sáng đến chiều mới được một con cá to bằng bàn tay Bài 5: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào? a Những làn gió từ sông thổi vào

b Mặt trời lúc hoàng hôn

c Ánh trăng đêm trung thu

d Trời mưa, đường làng

e Mảnh vườn nhà bà em

Ngày đăng: 19/03/2020, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w