1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuyên đề bồi dưỡng HSG địa lí 8

39 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1: RÈN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức Nhận dạng được các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, biểu đồ nhiệt độ lượng mưa. Xác định được kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào. Nắm được các bước cơ bản trong khi vẽ biểu đồ. Biết đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với yc của đầu bài. Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ và vận dụng những kiến thức đã học vào nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ được. Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận đánh giá các sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, chính xác và khách quan.

Trang 1

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG NÂNG CAO

MÔN: ĐỊA LÍ 8.

PHẦN A: KẾ HOẠCH

2 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam 1

4 Khái quát chung tự nhiên Việt Nam 10

Trang 2

PHẦN B: NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ 1: RÈN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhận dạng được các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Xác định

được kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào

- Nắm được các bước cơ bản trong khi vẽ biểu đồ

- Biết đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với y/c của đầubài

- Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ và vận dụng những kiến thức đã học vào nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ được Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận đánh giá các sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, chính xác và khách quan

C Thời lượng: 2 buổi

D Nội dung chuyên đề

1 Lý thuyết

GV: Giới thiệu cho hs các bước tiến hành vẽ biểu đồ.

Bước 1 : Xử lý số liệu (nếu cần)

Bước 2 : Vẽ biểu đồ

- Xác định biểu đồ cần vẽ

- Chọn, chia tỉ lệ thích hợp

- Vẽ lần lượt từng đối tượng

Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ

+ Ghi bảng chú giải (kí hiệu)

+ Tên bản đồ (tên chung nếu là biểu đồ so sánh)

* Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ.

- Đọc kĩ số liệu bài ra

- Tuyệt đối không dùng màu để tô, kí hiệu trên bản đồ

- Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên biểu đồ

- Khi vẽ bất cứ một biểu đồ nào cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

+ Khoa học (chính xác)

+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)

+ Thẩm mỹ (đẹp)

Trang 3

1.1 Biểu đồ cột

a Yêu cầu : Thể hiện quy mô khối lượng, động thái phát triển của một đại lượng nào đó

hoặc so sánh tương quan về độ lớn giữa một số đại lượng khác nhau Biểu đồ cột cũng

có thể thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể (biểu đồ cột chồng)

b Các dạng:

- Biểu đồ có một dãy cột đơn

- Biểu đồ có từ 2 - 3 cột gộp nhóm có cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị

- Biểu đồ cột chồng

- Biểu đồ có nhiều đối tượng thể hiện trong cùng một thời điểm ( thời gian)

- Biểu đồ thanh ngang

c Cách vẽ:

- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp

- Bước 2: Vẽ hệ trục toạ độ, lưu ý khoảng cách năm, chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn

vị trên cả 2 trục tung và trục hoành

- Bước 3: Vẽ biểu đồ cột, cột năm đầu tiên vẽ cách trục đơn vị từ 0,5 - 1 cm (Lưu ý chiều rộng các cột phải bằng nhau)

- Bước 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải

- Bước 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích

d Lưu ý

- Trục tung thể hiện giá trị đại lượng, trục hoành thể hiện năm

- Chiểu rộng các cột phải bằng nhau

- Khoảng cách giữa các cột phải có tỷ lệ tương ứng với thời gian

- Đỉnh cột phải ghi các chỉ số tương ứng

- Chân cột ghi thời gian

- Nếu vẽ các đại lượng khác nhau thì phải có chú giải để phân biệt

1.2 Biểu đồ tròn

a Yêu cầu

- Thể hiện cơ cấu thành phần, số năm từ 1- 3 năm

- Đơn vị: % Nếu bảng số liệu cho giá trị tuyệt đối thì phải chuyển sang giá trị tương đối, sau đó dùng bảng số liệu đã xử lý để vẽ

- Lưu ý:

+ Nếu biểu đồ yêu cầu vẽ quy mô thì phải tính bán kính của hình tròn

+ Nếu vẽ 2- 3 hình tròn thì phải vẽ tâm của đường tròn nằm trên một đường thẳng theo chiểu ngang

+ Chia cơ cấu theo kim 12h, theo chiều kim đồng hồ.

b Cách vẽ

Trang 4

Bước 2: Xử lí số liệu vẽ biểu đồ hình tròn

* Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể:

Số liệu tuyệt đối của thành phần A x 100

Tỉ lệ cơ cấu của thành phần A (%) =

Tổng số

* Tính quy đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn:

- Ta dùng phép suy luận sau: 1 % tương ứng với 3,60 Vậy a% = a x 3,60

* Tính bán kính các hình tròn (Lưu ý: Chỉ tính bán kính khi đề bài cho số liệu thực, không tính bk khi đề bài đã cho số liệu ở dạng %, phải từ 2 tròn trở lên.)

Ta dựa vào giá trị tuyệt đối của tổng thể trong từng năm để tính

VD: Giá trị sản lượng của năm A gấp 2,4 lần giá trị sản lượng của năm B Do đó bánkính của biểu đồ năm A = 2,4 = 1,54 lần bán kính của biểu đồ B.

Bước 3: Cách vẽ biểu đồ hình tròn

- Thể hiện cơ cấu và quy mô của đối tượng.

- Trước khi vẽ chú ý:

+ Chuyển sang giá trị % cơ cấu (nếu có)

+ Quy đổi tỉ lệ % ra độ góc hình quạt

+ Tính bán kính hình tròn (nếu có)

- Vẽ theo các bước:

+ Dùng compa vạch đường tròn của biểu đồ Nếu vẽ 2-3 hình tròn thì nên bố trí tâm cáchình tròn đó đặt trên cùng một đường thẳng

+ Vạch tia 12 giờ Sử dụng thước đo độ vẽ các thành phần cơ cấu hình quạt trong biểu

đồ, vẽ bắt đầu từ tia 12 giờ Vẽ thuận chiều kim đồng hồ Thứ tự các nan quạt phải đúngtrình tự như trong bảng số liệu

+ Vẽ đến thành phần nào thì làm kí hiệu và ghi chú luôn đến đó

+ Ghi tỉ lệ giá trị cơ cấu % cho từng thành phần

Trang 5

+ Ghi tên biểu đồ

Bước 4: Nhận xét biểu đồ hình tròn

- Khi chỉ có một vòng tròn:

Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quangiữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %) Đặc biệt là yếu tố lớn nhất sovới tổng thể có vượt xa không?

Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ Ví dụ: Xét về

tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vìnhư thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm

* Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)

- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?

- Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liêntục, tăng (giảm) bao nhiêu?

- Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhauthì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)

- Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố

- Giải thích về vấn đề

1.3 Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

a Yêu cầu : Thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời

gian

b Các dạng:

- Biểu đồ có một đường biểu diễn ( ví dụ tỉ lệ gia tăng dân số nhiều năm)

- Biểu đồ có từ 2 đường biểu diễn trở lên và có cùng một đơn vị ( ví dụ sản lượng: Triệu tấn, kg) hoặc khác đơn vị ( có 2 hệ trục toạ độ )

- Biểu đồ đường chỉ số phát triển ( phải tính %, 3 - 5 đường biểu diễn)

c Cách vẽ:

- Bước 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp

- Bước 2: Vẽ hệ chục toạ độ, lưu ý khoảng cách năm, chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn

vị trên cả trục tung và trục hoành

- Bước 3: Vẽ đường biểu diễn, mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung.

- Bước 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải

- Bước 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích ( nếu có)

1.4 Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

a Yêu cầu.

- Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường (đường chỉ nhiệt độ và cột chỉ lượng mưa)

b Cách vẽ:

Trang 6

+ Bước 1: Kẻ khung hệ toạ độ, hai trục tung (một trục đơn vị lượng mưa, một trục đơn

vị nhiệt độ), trục hoành biểu thị thời gian

+ Bước 2: Vẽ từng cột lần lượt theo thứ tự bảng số liệu.

+ Bước 3: Vẽ đường biểu diễn, các điểm để nối đường biểu diễn đặt ở giữa cột ( nếu

biểu đồ chỉ có một cột) đặt ở giữa hai cột (nếu biểu đồ có hai cột)

+ Bước 4: Ghi các số liệu vào biểu đồ đã vẽ Có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải

+ Bước 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích ( nếu có)

2 Bài tập

Bài tập 1: Cho bảng số liệu :

Diện tích rừng ở Việt Nam (Đơn vị: triệu ha)

Tổng diện tích

rừng

a Tính tỉ lệ che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn là 33 triệu ha)

b Vẽ biểu đổ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943- 2011.

c Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng

Việt Nam Nêu một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta và biện pháp bảo vệ

Trang 7

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta

giai đoạn 1943- 2011

b Nhận xét và giải thích:

Nhận xét:

Từ năm 1943- 2011, diện tích rừng nước ta có sự biến động :

- Từ năm 1943- 1983, diện tích rừng giảm mạnh từ 14,3 triệu ha xuống còn 7,2 triệu ha, giảm 7,1 triệu ha

- Từ năm 1983- 2011, diện tích rừng Việt Nam ngày càng tăng, từ 7,2 triệu ha ( năm 1983) lên 13,5 triệu ha( năm 2011), tăng 6,3 triệu ha

* Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng:

Bài tập 2: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu kinh tế nước ta phân theo ngành kinh tế năm 1990 và năm 2000.

- Nông nghiệp giảm khá nhanh từ 38,74% xuống còn 24,3%, giảm 14,44%

- Công nghiệp tăng khá nhanh từ 22,67% lên 36,61%, tăng 13,94%

Trang 8

- Dịch vụ tăng nhẹ từ 38,59% lên 39,09%,tăng 0,5%.

=> Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước

Bài tập 3: Dựa vào bảng 41.1 SGK, vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội

Hướng dẫn:

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở trạm khí tượng Hà Nội

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 2: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta

- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta

C Thời lượng: 1 buổi

D Nội dung chuyên đề

- Nằm ở rìa đông nam của lục địa Á –Âu, có vị trí tiếp giáp:

+ Phía bắc giáp Trung Quốc.( 1400km)

+ Phía tây giáp Lào (2100km) và Cam- pu- chia (1100km)

+ Phía đông, nam và phía tây nam giáp biển Đông (đường bờ biển dài 3260km)

- Diện tích tự nhiên( phần đất liền và các đảo) là 331.212 km2.

=> Như vậy, từ Bắc xuống Nam lãnh thổ phần đất liền kéo dài khoảng 15 độ vĩ tuyến vàtrên 7 độ kinh tuyến, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm

=> Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT

* Vùng biển

Trang 10

- Phần biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6º50’B và từ khoảng kinh độ 101ºĐ đến117º20’Đ tại biển Đông.

- Phần biển nước ta mở rộng về phía đông và đông nam với khoảng 1 triệu km2

- Tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước như: Trung Quốc, Phi- lip- pin, Bru- nây, đô- nê- xi- a, Malaysia, Xin- ga- po, Thái Lan và Cam- pu- chia

In Trên biển, nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo lớn : Trường Sa(Khánh Hòa) và Hoàng Sa ( Đà Nẵng)

+ Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt ẩm nên chịu ảnh hưởngsâu sắc của biển, biển Đông tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởngđến lãnh thổ đất liền

+ Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là TháiBình Dương và Địa Trung Hải nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt

là nguồn năng lượng và kim loại màu

+ Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luông động vật và thực vậtthuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho nguồn tài nguyên sinh vật nước ta rấtphong phú

+ Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành cácvùng tự nhiên khác nhau giữa Miền Bắc và Miền Nam, giưa đồng bằng và miền núi, venbiển và hải đảo

- Thuận lợi về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

+ Kinh tế: Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của cáctuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông thuận lợicho việc phát triển ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực Việt nam còn làcửa ngõ ra biển đông của các nước Đông Nam Á đất liền nên có vị trí quan trọng

+ Văn hóa, xã hội: Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hóa khác nhau nên cónhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa, xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nướctrong khu vực góp phần làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc Đây là điều kiện để nước ta

Trang 11

chung sống hòa bình, hợp tác, hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng vàcác nước trong khu vực.

+ Về quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á – mộtkhu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.Biển đông nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xâydựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc

+ Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thếvừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện nền kinh tế còn chậmphát triển

1.2 Đặc điểm lãnh thổ

* Phần đất liền.

- Theo chiều bắc- nam, nước ta kéo dài 1.650 km (15°vĩ tuyến)

- Theo chiều đông- tây nơi hẹp nhất là 50 km (thuộc tỉnh Quảng Bình)

- Đường bờ biển dài 3.260 km có hình chữ S

- Biên giới đất liền trên 4600 km, giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia (TrungQuốc: 1400km, Lào: 2100 km, Campuchia: 1100 km)

Câu 1: Trình bày vị trí địa lí nước ta Phân tích ý nghĩa tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội

và an ninh- quốc phòng của vị trí địa lí

Câu 2 : Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao

thông vận tải ở nước ta?

Câu 3: Em hãy cho biết: vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi

và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước ta hiện nay?

Câu 4: Giải thích vì sao nằm cùng vĩ độ nhưng khí hậu Việt Nam lại không bị khô hạn

như một số nước ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

Trang 12

Câu 5: Dựa vào Át lát địa lí VN, hãy cho biết:

Nước ta tiếp giáp với các quốc gia nào trên đất liền và trên biển? Kể tên các tỉnh củanước ta tiếp giáp với các quốc gia trên đất liền

Câu 6: Dựa vào Át lát địa lí VN, hãy:

a Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có đường bờ biển theo thứ tự từBắc vào Nam

b Kể tên một số của khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta với cácnước Trung Quốc, Lào, cam- pu- chia

Câu 7: Dựa vào trang 4 Át lát Địa lí Việt Nam, hãy tính khoảng cách (kilomet) từ Thủ đô

Hà Nội tới thủ đô của các nước Phi- lip- pin, Bru- nây, Xin- ga- po, Thái Lan

CHUYÊN ĐỀ 3: BIỂN VIỆT NAM

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta

- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thườngxảy ra trên vùng biển nước ta; sự cần thiêt phải bảo vệ môi trường biển

+ Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam.

+ Phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nước ta (nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế…).

B Phương pháp

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình, vấn đáp

C Thời lượng: 1 buổi

D Nội dung chuyên đề

Trang 13

- Biển Đông là một biển lớn (diện tích là 3.447.000 km2), tương đôi kín, có hai vịnh lớn

là Bắc Bộ và Thái Lan, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á

- Vùng biển VN tiếp giáp với vùng biển của nhiều quốc gia : Trung Quốc, Phi- lip- pin,Bru- nây, In- đô- nê- xi- a, Malaysia, Xin- ga- po, Thái Lan và Cam- pu- chia

Nội thủy - Nằm trong đường cơ sở, tiếp giáp

đất liền

- Bộ phận lãnh thổ đất liền.Tàu bènước ngoài không được qua lại

Lãnh hải - Cách đều đường cơ sở 12 hải lí

về phía biển - Là biên giới quốc gia trên biển.

Thềm lục

địa

- Là phần đáy biển tính tới độ sâu200m Nơi thềm biển hẹp dưới 200hải lí cách đường cơ sở thì vẫnđược tính đến 200 hải lí

- Có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ

và quản lí các tài nguyên biển ở thềmlục địa

Đảo –

quần đảo

4000 hòn đảo lớn nhỏ (các đảo gần bờ, xa bờ …)

- Quyền khai thác tổng hợp KT biển,giữ vững an ninh quốc phòng

* Đặc điểm khí hậu và hải văn :

Trang 14

- Chế độ gió: Biển Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió mùa Đông Bắc chiếm ưu thế

từ tháng 10 đến tháng 4 các tháng còn lại chủ yếu là gió Tây Nam, riêng vịnh Bắc Bộ cóhướng nam

- Chế độ nhiệt: mùa hạ mát, mùa đông ấm, biên độ nhiệt năm nhỏ

- Chế độ mưa: mưa từ 1100 đến 1300 mm/năm

- Chế độ triều phức tạp: có nơi nhật triều, có nơi bán nhật triều

- Độ muối trung bình là 30- đến 33%o

1.2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

- Tài nguyên biển Đông rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn nhưng biển Đông cũnglắm thiên tai

Tài nguyên biển VN Một số ngành kinh tế liên quan

Hải sản : cá, tôm, rong, tảo,… Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản

Khoáng sản : dầu khí, muối, cát

- Khó khăn : thiên tai thường xuyên xảy ra trên vùng biển nước ta( mưa, bão, sóng lớn,triều cường) Vấn đề ô nhiễm, suy giảm nguồn tài nguyên hải sản

2 Bài tập

Câu 1: Trính bày khái quát vùng biển Việt Nam Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khíhậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta

Câu 2: Nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta

Câu 3: Nêu ý nghĩa của hệ thống các đảo và quần đảo của VN trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

Câu 4: Tại sao phải khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng biển và các hải đảo?

CHUYÊN ĐỀ 4 : KHÁI QUÁT CHUNG TỰ NHIÊN VIỆT NAM.

Trang 15

- Rèn kĩ năng khai thác kiến thức từ Atlat Địa lí: đọc lược đồ, phân tích lát cắt địa lí

- Thực hành kĩ năng vẽ biểu đổ địa lí.

B Phương pháp

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình, vấn đáp

C Thời lượng: 10 buổi

D Nội dung chuyên đề

1 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

1.1 Lý thuyết

a Giai đoạn phát triển Tiền Cambri

- Là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ Việt Nam, cách đây 540 triệu năm Giai đoạnnày nước ta mới chỉ hình thành các mảng nền cổ: Kon Tum, Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn,

Pu Hoạt, sông Mã

- Các loài sinh vật còn rất ít và sơ khai, bầu khí quyển có rất ít ô- xi

=> Giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai lãnh thổ

b Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Cách đây 65 triệu năm Diễn ra trong đại Cổ sinh và Trung sinh

- Nước ta chịu ảnh hưởng của các cuộc vận động tạo núi lớn( Ca-lê- đô- ni, Héc- xi- ni,Ki- mê- ri) nên phần lớn lãnh thổ nước ta đã là đất liền

- Sinh vật phát triển mạnh mẽ (bò sát, khủng long, cây hạt trần), hình thành cho nước tamột số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn (than đá, dầu mỏ, khí đốt, bô- xít)

- Đến cuối giai đoạn này, địa hình nước ta chịu tác động của ngoại lực tạo thành những

bề mặt san bằng

=> Giai đoạn phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ

c Giai đoạn Tân kiến tạo

- Đây là giai đoạn tương đối ngắn, diễn ra trong địa Tân sinh và là một giai đoạn rất quantrọng đối với nước ta và thế giới

Trang 16

- Tại VN, vận động Tân kiến tạo (vận động Hi- ma- lay- a) diễn ra cách ngày nay khoảng

25 triệu năm và cường độ mạnh mẽ nhưng không phá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành thừtrước

- Trong giai đoạn này, giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện Cây hạt kín vàđộng vật có vú giữ vai trò thống trị

- Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài cho đếnnay Trong đó nổi bật là:

+ Quá trình nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ Đồi núi

cổ được nâng cao và mở rộng

+ Quá trình hình thành các cao nguyên badan và các đồng bằng phù sa trẻ

+ Quá trình mở rộng Biển Đông và quá trình thành tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và

ở đồng bằng châu thổ

+ Quá trình tiến hóa của sinh vật

- Sự kiện nổi bật trong giai đoạn này là sự xuất hiện của loài người trên TĐ Đây là đỉnhcao của sự tiến hóa sinh học trong lớp vỏ Địa kí TĐ

- Ở VN, con người đã có mặt từ rất sớm, đánh dấu một thời đại mới trong lịch sử tự nhiênnước ta

=> Giai đoạn nâng cao địa hình hoàn thiện giới sinh vật và còn tiếp diễn đến ngày nay

=> Sau hàng trăm triệu năm,lãnh thổ nước ta đã được xác lập và phát triển hoàn chỉnh Lịch sử ấy cùng sản sinh ra những nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng mà chúng tacòn chưa biết

1.2 Bài tập

Câu 1: Em hãy trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.

Câu 2: Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo.

2 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

2.1 Lý thuyết

a Việt Nam là nước giàu tài nguyên và khoáng sản

+ Qua thăm dò, nước ta có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loạikhoáng sản khác nhau

+ Một số khoáng sản nước ta trữ lượng lớn là than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, bô xít,đồng, crôm

Trang 17

+ Giai đoạn Tân kiến tạo: do hoạt động của ngoại lực, nước ta đã hình thành các mỏ dầu,khí tự nhiên, than nâu, than bùn, tập trung ở thềm lục địa và dưới các đồng bằng châu thổlớn

c Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Đây là tài nguyên không phục hồi, vì vậy phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả để tránh sự lãng phí, cạn kiệt và ô nhiễm môi trường

Địa hình Việt Nam có 3 đặc điểm:

* Địa hình nước ta phong phú, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích phần đất lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình dưới 1000m chiếm 85% Núi kéo dài hơn 1000km, từ biên giới Tây Bắc tơíĐông Nam Bộ, tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông Nhiều nơi lan ra sátbiển hoặc chia cắt bờ biển, hoặc bị biển nhấn chìm tạo thành các đảo, quần đảo ( Vùngbiển Quảng Ninh)

+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%, cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan- xi- păngcao 3143m

- Đồng bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, bị đồi núi chia cắt thành nhiều ô nhỏ, nhiều khu vực.Đồng bằng tiếp tục được mở rộng và phát triển về phía biển và hạ lưu các dòng sông

* Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên tạo thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau

- Địa hình nước ta được Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo nâng lên và tạo lập vững chắc

- Địa hình được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi – trung du- đồi- đồngbằng- bờ biển- thềm lục địạ

- Trong từng bậc địa hình lớn còn có các bậc địa hình nhỏ phân theo độ cao và cấu trụcnham thạch:

+ Cao nguyên badan xếp tầng (Tây Nguyên)

+ Bề mặt san bằng cổ (Sapa, Đà Lạt)

+ Địa hình chuyển tiếp( Trung du Bắc Bộ, Đông Nam Bộ)

+ Thềm sông, thềm biển có ở nhiều nơi

Trang 18

- Địa hình có hai hướng chính là hướng Đông Bắc- Tây Nam (Hoàng Liên Sơn, TrườngSơn Bắc, sông Hồng, sông Mã) và hướng vòng cung (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Triều).

* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa:

+ Địa hình có lớp vỏ phong hóa dày cùng với lớp đất feralit và rừng cây che phủ

+ Địa hình bị chia cắt, bào mòn, xâm thực

+ Địa hình cacxto với nhiều hang động độc đáo

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiệnngày càng nhiều góp phần làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên như các công trình kiếntrúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước…

b Các khu vực địa hình

* Khu vực đồi núi: Bốn khu vực đồi núi chính:

- Là một vùng núi thấp, nằm ở tả

ngạn sông Hồng, đi từ dãy Con Voi

đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh

- Gồm các dãy núi thấp và vùng đồi

trung du phát triển rộng

- Núi cao nhất: Tây Côn Lĩnh (2419m)

- Hướng núi: Vòng cung

- Các dải núi chính: Các cánh cung

Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn,

Sông Gâm

- Địa hình đón gió mùa đông bắc, có

mùa đông lạnh nhất nước, thời tiết hay

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Gồm các dãy núi cao( 1500-2500m) xen

kẽ với sơn nguyên, thung lũng, bồn địa

- Núi cao nhất: Phan-xi-păng(3143m)

- Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam

- Các dãy núi chính: Hoàng Liên Sơn, sơnnguyên đá vôi dọc sông Đà, các dãy núiven biên giới Việt – Lào

- Địa hình chắn gió đông bắc, chịu ảnhhưởng của gió Tây khô nóng

- Nhiều vành đai tự nhiên theo độ cao

- Địa hình các-xtơ phổ biến

- Cảnh đẹp: Sapa, Mai Châu

Vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi và cao Nguyên Trường Sơn

Nam

- Từ phía Nam sông Cả đến dãy núi - Từ phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông

Trang 19

Bạch Mã, dài khoảng 600km

- Đây là vùng núi thấp, có hai sườn

không cân xứng, sườn Đông hẹp, dốc,

nhiều đèo, thông sang Lào ( Keo Nưa,

Mụ Gia…), nhiều nhánh núi nằm

ngang chia cắt đồng bằng duyên hải

Trung Bộ

- Hướng núi tây bắc- đông nam

- Núi cao nhất: Pu- sa- lai-leng

(2711m)

- Địa hình chắn gió Tây Nam tạo ra

gió phơn khô nóng thổi xuống đồng

có phủ badan, xếp tầng có độ cao 400m,800m, 1000m

- Núi, cao nguyên làm thành cung lớnquay lưng ra Biển Đông

- Hướng núi rất phức tạp

- Núi cao nhất: Ngọc Linh (2598m )

- Khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình

- Là nóc nhà của phía Nam bán đảo ĐôngDương, nơi bắt nguồn nhiều dòng chảy vềphía Đông, phía Nam, Phía tây

- Cảnh đẹp: Đà Lạt

* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn lànhững thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200m, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi vàmiền đồng bằng

* Khu vực đồng bằng:

- Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long

- Đồng bằng duyên hải Trung bộ: DT khoảng 15 000km2 gồm nhiều đồng bằng nhỏ, lớnnhất là đồng bằng Thanh Hoá (3100 km2)

Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

- Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông ngòi bồi tụ dần trên một vịnh biểnnông, thềm lục địa mở rộng tạo thành

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng

- Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, đất phù sa màu mỡ thuận lợi chosản xuất nông nghiệp nhất là lúa gạo

Ngày đăng: 19/03/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w