- Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư , qua đó xác định được khả năng thu hồi nợ của NH khi đầu tư vào dự án đó. - Đ
Trang 1Thursday, October 25, 2012 1/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
I Mục tiêu & đối tượng
- Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư , qua đó xác định được khả năng thu hồi nợ của NH khi đầu tư vào dự án đó.
- Đối tượng cần thẩm định khi cho vay trung và dài hạn là dự án đầu tư của người vay vốn lập và gởi cho NH
Trang 2II Những nội dung cần thẩm định
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Trang 3Thursday, October 25, 2012 3/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
1 Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
- Dự báo tỷ lệ lạm phát
- Dự báo tỷ giá hối đoái
- Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu
- Dự báo tốc độ tăng giá
- Dự báo nhu cầu thị trường của sản phẩm mà dự án sắp đầu tư
- Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
- Dự báo khác ( công suất máy móc ….)
Lưu ý:
- Dự án thuộc lĩnh vực gì , ngành gì
- Tổ chức tốt các giữ liệu về dự án và những tài liệu đi kèm để đánh giá
Trang 4Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
2 Thẩm định các thông số dự báo chi phí
- Công suất máy móc thiết bị
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, lao động
- Đơn giá các loại tiêu hao
- Phuơng pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
- Các dự báo khác
Trang 5Thursday, October 25, 2012 5/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
3 Thẩm định dòng tiền của dự án
Dòng tiền vào
- Khấu hao trích trong kỳ.
- Lợi nhuận sau thuế.
- Thu hồi vốn lưu động.
- Thu hồi tài sản còn lại sau thuế.
Dòng tiền ra
- Đầu tư vốn hình thành tài sản cố định.
- Tăng vốn lưu động ban đầu do đầu tư mới đòi hỏi.
- Có tính thuế khi bán tài sản cũ để thay thế bằng TS mới
Trang 6Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Lưu ý
-Dòng thu là lợi nhuận sau thuế và khấu hao
- Chi phí cơ hội không phải là khoản thực chi nhưng vẫn được tính là một
khoản trong dòng chi của dự án (đó là những thu nhập nhưng đã không có khi thực hiện dự án )
- Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh trước khi có dự án do đó chi
phí này không được tính vào dòng chi của dự án
- Chi phí lịch sử là những chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty ,
được sử dụng cho dự án ( tính vào dự án khi tài sản có chi phí cơ hội còn nếu không có chi phí cơ hội thì sẽ không tính )
Trang 7Thursday, October 25, 2012 7/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
- Nhu cầu vốn lưu động = tiền mặt + phải thu + hàng tồn kho – các khoản phải trả ngắn hạn
- Chi phí khấu hao và chi phí lãi vay có tác dụng làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi có lạm phát thì suất chiết khấu danh nghĩa = suất chiết khấu
thực + tỷ lệ lạm phát
- Xác định chính xác dòng tiền của dự án là khó khăn nhất và cũng có tính quyết định nhất của công tác thẩm định
Trang 8Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn
-Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn tài trợ và khi sử dụng các
nguồn vốn này thì đều phải trả cho các chủ cho vay một khoản tiền lãi
- Đứng trên góc độ của người sử dụng các nguồn tài trợ gọi là chi phí tài
trợ (chi phí sử dụng vốn )
- Nói cách khác chi phí sử dụng vốn là lãi suất mà các nhà tài trợ đòi hỏi ở
doanh nghiệp và nó thay đổi theo thị trường tiền tệ
Trang 9Thursday, October 25, 2012 9/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
a Chi phí sử dụng nợ vay
Lãi suất sử dụng nợ vay trước thuế
- Là lãi suất tính lãi vay và trả cho người cho vay Thông thường lãi suất này đã
được xác định trong hợp đồng nợ vay.
Lãi suất sử dụng nơ vay sau thuế
- Lãi vay là một khoản chi có tác dụng làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Vì
vậy, lãi suất nợ vay mà doanh nghiệp phải chịu thực chất là lãi suất nợ vay sau thuế.
- Lãi suất sau thuế = Lãi suất trước thuế (1 - t)
t : thuế suất thu nhập doanh nghiệp
VD: Nếu lãi suất trước thuế là 10% và thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
lãi suất sau thuế = 10% * (1 – 25%) = 7.5%
Trang 10Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Ví dụ về chi phí lãi vay cĩ tác dụng làm giảm thuế TNDN
4,5 2,5 7 3 10
4,5 1,5 6 4
10
DNB
7,5 Lãi sau thuế
2,5 Thuế thu nhập DN
10 Lãi trước thuế
0 Lãi vay
10 Lãi trước lãi vay và thuế
DNA
Trang 12Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
b1 Lãi suất mong đợi từ cổ đơng
tức cổtrưởngtăng
độ
tốc phiếu
cổgiá
tứccổ
b2 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
b3 Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Trang 13Thursday, October 25, 2012 13/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
c Chi phí sử vốn bình quân (WACC-Weighted Average Cost of Capital )
WACC = R(e) * Equity / (Equity + Debt) +
R(d) * Debt / (Equity + Debt)*(1 – tax)
Trong đó:
R(e) : tỷ suất thu nhập mong muốn của cổ đông
R(d) : lãi suất mong muốn của chủ nợ
i
fJ : Tỷ trọng các nguồn vốn tài trợ cho đầu tư
ij : Lãi suất tương ứng với nguồn tài trợ j
n : Số nguồn vốn tài trợ
Trang 14Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Ví dụ:
11.25%
100%
10 Cộng
LSBQ LSST
LSTT
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ đ Nguồn vốn
Trang 15Thursday, October 25, 2012 15/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
d Ý nghĩa của việc nghiên cứu lãi suất sử dụng vốn đầu tư
- Để tìm ra một cơ cấu vốn đầu tư tối ưu
- Dùng để thẩm định hiệu quả của các dự án đầu tư
Trang 16Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư
a Tiêu chuẩn thơi gian thu hồi vốn (Payback Period – PP)
-Nếu giả sử thu nhập của đầu tư hàng năm bằng nhau:
-Nếu thu nhập không đều nhau:
Trang 17Thursday, October 25, 2012 17/9
Nhận xét:
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Sử dụng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn để lựa chọn thì:
Hoàn vốn càng nhanh càng tốt
m < “Thời gian quy định” thì chọn và ngược lại thì loại
Nếu có nhiều dự án loại bỏ nhau thì chọn dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất
Ưu nhược của phương pháp (pp)
Ưu điểm là đơn giản
Nhược điểm là không tính tới yếu tố giá trị tiền tệ trên thang thời gian , không tính tới thu nhập của dự án sau thời gian hoàn vốn
Trang 18Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
b Tiêu chuẩn thơi gian cĩ chiết khấu (DPP)
Phương pháp này cĩ tính tới yếu tố giá trị của tiền trên thang thời gian.
Cách tính như sau:
( )
m vốn
Kỳ hoàn
i 1 năm
nhập Thu
tư đầu phí
Trang 19Thursday, October 25, 2012 19/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
c Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng của đầu tư (Net Present Value – NPV)
0 k
k k
n
0 k
k
T NPV
n: Thời gian hoạt động của dự án
Tk: Dòng tiền thu của dự án năm k
Sk: Dòng tiền chi của cự án năm k
i: Lãi suất chiết khấu
Trang 20Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Có thể trình bầy cách tính NPV theo một cách khác đó là:
Tại mỗi chu kỳ trên thang thời gian, người ta tính ra dòng tiền thuần của
dự án bằng cách lấy dòng tiền thu trừ cho dòng tiền chi
Hiện tại hoá dòng tiền thuần của dự án về thời điểm 0 ( Thời điểm bắt đầu đầu tư)
−
= ∑
CFo : Là tổng số vốn đầu tư của dự án lúc ban đầu
CFk : Là dòng tiền thuần của dự án tính từ năm 1 tới năm n
Tiêu chuẩn lựa chọn:
NPV < 0, thì việc đầu tư bị từ chối NPV >0,thì chia ra 2 trường hợp
Chỉ có một dự án để lựa chọn thì có thể chấp nhận đầu tư
Trang 21Thursday, October 25, 2012 21/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Xác định tỉ lệ chiết khấu dòng tiền
Lãi suất hiện tại hoá Thực chất là lãi suất mà dự án phải trả cho việc sử dụng các nguồn vốn tài cho dự án đầu tư
Nhưng một dự án, có thể có nhiều nguồn tài trợ với nhiều lãi suất khác nhau, tương ứng với các nguồn tài trợ đó Vì thế sẽ phải tính ra lãi suất bình quân phải trả cho việc sử dụng các nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư.
Lãi suất bình quân là lãi suất được sử dụng để hiện tại hoá (để chiết khấu )
J : Tỷ trọng các nguồn vốn tài trợ cho đầu tư
ij : Lãi suất tương ứng với nguồn tài trợ j
n : Số nguồn vốn tài trợ
Trang 22Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Ưu điểm của phương pháp NPV
Xác định hiệu quả của dự án thông qua độ lớn của giá trị mà mà dự án tạo ra thì tính chính xác sẽ cao hơn
NPV(A+B) = NPV(A) + NPV(B) Cho phép xác định tổng hợp tính hiệu quả cho một danh mục gồm nhiều dự án
Nhược điểm:
và đồng nhất về số vốn đầu tư
Trang 23Thursday, October 25, 2012 23/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
d Tiêu chuẩn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return – IRR)
- IRR có thể được hiểu là lãi suất mà dự án đầu tư đã tạo ra trong đầu tư Do đó IRR càng cao thì dự án đầu tư càng hiệu quả.
- IRR lại là lãi suất mà khi tính NPV theo lãi suất này thì sẽ bằng không.
( 1 IRR ) 0 CF
Trang 24Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Ưu điểm của tiêu chuẩn IRR:
Thấy được khả năng sinh lời của dự án do đó giúp cho nhà quản trị dễ ràng trong quyết định đầu tư.
Có thể thẩm định hiệu quả trong điều kiện không tương thích về thời
gian của đầu tư, không có lãi suất chiết khấu.
Nhược điểm:
Để áp dụng được IRR thì phải biết trước tỉ lệ chiết khấu của dự án Khi
đó nếu IRR > i thì dự án là khả thi.
Trang 25Thursday, October 25, 2012 25/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
Mâu thuẫn NPV và IRR:
Sẽ không có mâu thuẫn giữa NPV và IRR khi các dự án độc lập lẫn
nhau.
Có thể có mâu thuẫn khi các dự án đầu tư loại bỏ nhau ( dự án có NPV lớn nhưng IRR lại nhỏ và ngược lại )
NPV đo bằng tiền
IRR đo bằng lãi suất (%)
Tiêu chuẩn NPV sẽ được ưu tiên hơn tiêu chuẩn IRR vì độ lớn giá trị quan trọng hơn
Trong điều kiện lạm phát, lãi suất chiết khấu có thể phải tính tới yếu
tố lạm phát theo cách quy đổi như sau (theo hiệu ứng fisher)
(1+ lãi suất danh nghĩa)= (1+lãi suất thực)(1+tỷ lệ lạm phát)
Trang 26Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
6 Thẩm định dự án trong điều kiện có rũi ro
a Phương pháp tính chiết khấu theo điều chỉnh có rũi ro
Theo phương pháp chủ quan
Các loại dự án Tỷ lệ chiết khấu
Trang 27Thursday, October 25, 2012 27/9
Chương 3: Thẩm định tín dụng trung & dài hạn
b Đánh giá sự mạo hiểm của dự án
Đánh giá thu nhập của đầu tư theo các điều kiện có thể xẩy ra (Thấp,
trung bình, cao).
Xác định xác suất có thể xẩy ra tương ứng với các điều kiện (Thấp , trung bình, cao).
Tính kỳ vọng của thu nhập đầu tư.
Tính độ lệch chuẩn của thu nhập đầu tư
Dự án có độ lệch chuẩn càng lớn thì rủi ro càng cao