1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng

119 251 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giải quyết 03 vấn đề cơ bản sau: + Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP

Kính gởi: Ban giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa

Em tên là: Nguyễn Hoài Sơn Sinh Viên lớp 49TC1 – Trường Đại Học Nha Trang

Được sự đồng ý của Giám Đốc Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa, em đã được phân công thực tập tại Phòng giao dịch Mã Vòng Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình của các cô, chú và các anh chị tại Phòng giao dịch Em không chỉ được làm quen với các quy trình, nghiệp vụ mà còn được học tác phong làm việc của Ngân hàng Sau quá trình thực tập, em đã bổ sung được rất nhiều kiến thức hữu ích để hoàn thành bài khóa luận của mình

Nay em viết đơn này kính xin Ban giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa xác nhận quá trình thực tập của em tại Ngân hàng Thời gian thực tập của em bắt đầu từ ngày / /2011 và kết thúc vào ngày / /2011 Qua đây em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú và các Anh Chị nhân viên Ngân hàng đã luôn tận tình chỉ bảo em trong thời gian qua

Nha Trang, ngày tháng năm 2011,

Sinh viên thực tập

Nguyễn Hoài Sơn

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Nha Trang, ngày tháng năm 2011,

ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN



Họ và tên SV : Nguyễn Hoài Sơn Lớp : 49TC - 1

Tên đề tài: Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương – Phòng giao dịch Mã Vòng

Số trang: 106 Số chương: 3

Nha Trang, ngày… tháng … năm 2011, Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt tận tình của Quý thầy cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng tiếp thu những kiến thức mới trong quá trình thực tập và làm hành trang cho em bước vào đời

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn :

 Người hướng dẫn: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa – Anh Nguyễn Việt Quốc đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

 Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh

 Tập thể nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa, đặc biệt là Phòng giao dịch Mã Vòng đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa

có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của em không tránh khỏi sai sót Em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và tập thể nhân viên tại Ngân hàng có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, ngày tháng năm 2011,

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoài Sơn

Trang 5

MỤC LỤC



MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1

1.1.1 Khái niệm, Mục đích, Ý nghĩa của Thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại 1

1.1.1.1 Khái niệm 1

1.1.1.2 Mục đích 1

1.1.1.3 Ý nghĩa 1

1.1.2 Nội dung Thẩm định Tín dụng đầu tư Trung và dài hạn 2

1.1.2.1 Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư 2

1.1.2.2 Thẩm định các yếu tố đầu vào cùa dự án 3

1.1.2.3 Thẩm định các nội dung về phương diện kỹ thuật 4

1.1.2.4 Thẩm định về phương diện tài chính của dự án 6

1.1.2.5 Thẩm định kế hoạch ngân lưu của dự án 9

1.1.2.6 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và ra quyết định đầu tư 14

1.1.2.7 Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án 17

1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 19

1.2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 19

1.2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ 19

Trang 6

1.2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

1.2.1.3 Vị trí, vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

1.2.1.4 Sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.2.2 Vai trò của nguồn vốn Tín dụng Trung và dài hạn đối với sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

1.2.3 Khó khăn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tiếp cận nguồn vốn Tín dụng Trung và dài hạn 23

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 24

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 24

1.3.2 Các nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG – PHÒNG GIAO DỊCH MÃ VÒNG 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 29

2.1.1 Lĩnh vực hoạt động 29

2.1.2 Các yếu tố thành công 30

2.2 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH TECHCOMBANK MÃ VÒNG 34

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Techcombank Mã Vòng 34

2.2.2.1 Chức năng 34

2.2.2.2 Nhiệm vụ 36

2.2.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 37

2.2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý 37

2.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 39

Trang 7

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG –

PHÒNG GIAO DỊCH MÃ VÒNG 40

2.3.1 Đánh giá khái quát hoạt động Tín dụng Trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Techcombank – Phòng giao dịch Mã Vòng trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2010 40

2.3.1.1 Tình hình chung về cho vay và thu nợ tại phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng 40

2.3.1.2 Tình hình quan hệ Tín dụng giữa Techcombank và các Doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa 42

2.3.1.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 42

2.3.2 Thực trạng công tác thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank – phòng giao dịch Mã Vòng 43

2.3.2.1 Cơ sở pháp lý của thẩm định Tín dụng 43

2.3.2.2 Đối tượng thẩm định 44

2.3.2.3 Quy trình thẩm định Tín dụng 44

2.3.2.4 Nội dung thẩm định Tín dụng đầu tư Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng 50

2.3.2.5 Nhận xét về thực trạng thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng thông qua ví dụ minh họa 92

2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK MÃ VÒNG 94

2.4.1 Những mặt đạt được 94

2.4.2 Những điểm còn tồn tại 95

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG – PHÒNG GIAO DỊCH MÃ VÒNG 98

Kiến nghị 1: Hoàn thiện Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn 98

Trang 8

Kiến nghị 2: Nâng cao trình độ xử lý Nguồn thông tin phục vụ cho công tác

thẩm định 99

Kiến nghị 3: Nâng cao trình độ của cán bộ Tín dụng 100

Một số kiến nghị khác đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 103

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Bảng 1.1: Căn cứ xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ 19

Bảng 1.2: Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô lao động 22

Bảng 1.3: Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô nguồn vốn 22

Bảng 2.1: Tình hình chung về cho vay và thu nợ tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng 41

Bảng 2.2: Số lượng Doanh nghiệp có quan hệ Tín dụng với Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng 42

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp theo thời hạn cho vay tại Techcombank Mã Vòng 43

Bảng 2.4: Danh sách thành viên góp vốn Công ty TNHH Du lịch và Lữ hành Trà Lan Viên 53

Bảng 2.5: Diễn biến Dư nợ công ty TNHH Trà Lan Viên từ tháng 02/2010 đến tháng 02/2011 55

Bảng 2.6: Tình hình Dư nợ của Công ty TNHH Trà Lan Viên tại Techcombank tính đến thời điểm thẩm định 56

Bảng 2.7: Doanh số giao dịch qua tài khoản tiền gửi thanh toán của Công ty TNHH Du lịch và Lữ hành Trà Lan Viên 57

Bảng 2.8: Chỉ số khả năng sinh lời 63

Bảng 2.9: Chỉ số về tăng trưởng 64

Bảng 2.10: Chỉ số khả năng thanh toán 65

Bảng 2.11: Chỉ số về tình hình hoạt động 65

Bảng 2.12: Chi tiết khoản phải trả 66

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu định lượng Xếp hạng tín dụng 67

Bảng 2.14: Thông tin về các xe hiện có của Công ty TNHH Trà Lan Viên 76

Bảng 2.15: Tổng giá trị đầu tư của các xe phục vụ dự án 79

Trang 10

Bảng 2.16: Bảng kế hoạch ngân lưu của dự án 80 Bảng 2.17: Bảng tính Thời gian hoàn vốn dự kiến 81 Bảng 2.18: Phân tích độ nhạy 2 biến “Đơn giá vé” và “Tỷ lệ khách

bình quân” 82 Bảng 2.19: Phân tích độ nhạy 2 biến “Đơn giá dầu Diesel” và “Tỷ lệ khách bình quân” 83 Bảng 2.20: Cân đối nguồn trả nợ vay 83 Bảng 2.21: Lịch trả nợ dự kiến của khoản vay năm 2011 84 Bảng 2.22: Phân tích rủi ro dự án khi cả 3 biến “Đơn giá vé”, “Tỷ lệ khách bình quân” và “Đơn giá dầu Diesel” cùng thay đổi 94

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại Phòng Giao dịch Mã Vòng 38

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định Tín dụng tại Phòng giao dịch Techcombank

CIC: Trung tâm thông tin Tín dụng

Trang 11

tổ chức đứng ra hỗ trợ cho các Doanh nghiệp, nhất là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

về tài chính để các Doanh nghiệp có thể chuyển mình và đứng vững trên thị trường

này – tổ chức đó chính là các Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại là một định chế tài chính lớn trong nền kinh tế với chức năng lớn nhất là trung gian Tín dụng Vì thế nguồn thu chủ yếu của các Ngân hàng là từ các khoản cho vay ra nền kinh tế, trong đó các khoản cho vay trung dài hạn đem lại nguồn thu nhập rất lớn cho Ngân hàng đặc biệt là các khoản cho vay đầu tư dự án do lãi suất cho vay cao Mặc dù vậy, các Ngân hàng Thương mại vẫn rất thận trọng khi quyết định cho vay vì các dự án thường có thời gian kéo dài tiềm

ẩn nhiều rủi ro gây tổn thất vốn đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Chính vì thế, để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất thì việc thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn trước khi cho vay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với các Ngân hàng Thương mại mà cả với các nhà đầu tư

Công tác thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đạt chất lượng cao sẽ giúp các Ngân hàng cho vay những dự án tốt và loại bỏ các dự án xấu, góp phần thúc đẩy

nền kinh tế phát triển Với ý nghĩa đó, em đã quyết định chọn đề tài “Thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Phòng giao dịch Techcombank

Trang 12

Mã Vòng” nhằm tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng

cao chất lượng thẩm định Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch

 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu giải quyết 03 vấn đề cơ bản sau:

+ Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng,

từ đó đưa ra những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại của công tác này

+ Đưa ra một số kiến nghị nằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định Tín

dụng Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng

+ Phạm vi nghiên cứu: Do Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng hiện tại chỉ quan hệ với những Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đề tài chủ yếu tập trung phân tích thực trạng thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích,… đi từ cơ sở

lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong khóa luận

 Kết cấu khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương cụ thể: + Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại

+ Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn đối với Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng

Trang 13

+ Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện hoạt động thẩm định Tín dụng Trung và dài hạn tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng

Trang 14

1.1.1.2 Mục đích

 Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của dự

án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn

 Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề để bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được nợ cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

 Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp

lý, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

1.1.1.3 Ý nghĩa

Thẩm định hồ sơ cho vay có ý nghĩa rất quan trọng, nó được coi là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất trong quá trình đầu tư Tín dụng, qua thẩm định mà đánh giá chính xác về sự cần thiết, tính khả thi của dự án và hiệu quả của nó, nhờ đó có biện pháp để quản lý tốt quá trình cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện, quản lý tốt công tác thu nợ nhằm hạn chế các rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư Tín dụng Mặt khác, thông qua thẩm định mà có thể giúp đỡ các đơn vị vay vốn có phương hướng và biện pháp xử

Trang 15

lý các vấn đề liên quan đến dự án một cách tốt nhất Giúp các cơ quan quản lý của Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, xác định được lợi ích và tác hại của dự án khi đi vào hoạt động trên khía cạnh công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường, và các lợi ích xã hội khác

1.1.2 Nội dung Thẩm định Tín dụng đầu tư Trung và dài hạn

Thông thường, khi thẩm định Tín dụng đầu tư Trung và dài hạn, Ngân hàng thường thẩm định các nội dung sau:

1.1.2.1 Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư

a Xác định quy mô thị trường hiện tại và tương lai

 Xác định xem có bao nhiêu Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ này và công suất của từng Doanh nghiệp là bao nhiêu

 Dựa vào số liệu thống kê về tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhiều năm trong quá khứ, kết hợp với chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia trong từng giai đoạn để dự báo xu hướng của thị trường trong tương lai một cách khách quan bằng phương pháp khoa học, hạn chế đến mức thấp nhất những suy nghĩ, cách làm chủ quan

b Xác định vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Nhận dạng vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong hiện tại, tức là phải biết sản phẩm đang được tiêu thụ ở những khu vực nào, với khối lượng tiêu thụ của từng khu vực là bao nhiêu

 Cán bộ thẩm định cần xác định xem vùng thị trường mà Khách hàng đã chọn có mang lại hiệu quả cao nhất chưa Khi nghiên cứu vùng thị trường cần chú ý đến các yếu tố: Điều kiện địa lý, quy mô dân số, thị hiếu tiêu dùng, thu nhập của người dân, lợi thế trong cạnh tranh so với các đối thủ khác trong khu vực,… để xác định được vùng thị trường tiêu thụ mang lại đáp ứng cao nhất nhu cầu tiêu thụ cho

dự án đầu tư

Trang 16

c Xác định khả năng cạnh tranh

 Đối với thị trường trong nước:

 Cần xác định xem hình thức, mẫu mã, chất lượng của sản phẩm dự định sản xuất so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường có đặc trưng riêng gì không

 Cần đánh giá xem thị hiếu của người tiêu dùng có chấp nhận sản phẩm mà

dự án sẽ sản xuất hay không

 So sánh giá cả của sản phẩm dự án với sản phẩm cùng loại trên thị trường xem có rẻ hơn không, có phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng hay không

 Đối với thị trường nước ngoài:

 Sản phẩm dự án sản xuất có đáp ứng được các tiêu chuẩn để xuất khẩu ra nước ngoài hay không

 Quy cách, mẫu mã, chất lượng, giá cả của sản phẩm so với các sản phẩm

có trên thị trường xuất khẩu có ưu điểm gì không

 Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch, hàng rào thuế quan hay không

1.1.2.2 Thẩm định các yếu tố đầu vào cùa dự án

a Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án

Một dự án sẽ hoạt động được trơn tru và liên tục nếu có nguồn cung cấp nguyên vật liệu đa dạng và ổn định Vì vậy, Cán bộ thẩm định cần xem xét:

 Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm với các Doanh nghiệp tương tự đang hoạt động

 Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Họ là những Nhà cung cấp có quan hệ từ trước hay mới thiết lập Khả năng cung ứng và mức độ tín nhiệm của họ như thế nào

 Nếu nguồn cung cấp nguyên liệu từ trong nước: xem xét vị trí xa hay gần nơi xây dựng dự án, điều kiện giao thông, phương thức vận chuyển, giá cả mua nguyên vật liệu có ổn định lâu dài không, quy luật biến động của giá cả nguyên vật

Trang 17

liệu Cần chú ý tới tính thời vụ, nếu trái vụ thì dùng nguyên liệu ở đâu thay thế, chênh lệch chi phí bao nhiêu Khả năng, khối lượng cung ứng phải lớn hơn lượng nhu cầu mà dự án cần trong suốt vòng đời dự án

 Nếu nhập khẩu: xem xét nguồn nhập khẩu là ở thị trường nào, giá cả nguyên liệu có ổn định không, tỷ giá và nguồn cung ứng ngoại tệ có ổn định và sẵn

có để đáp ứng nhu cầu mua nguyên vật liệu không, vận chuyển nguyên liệu có đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu sản xuất đặc biệt cần lưu ý đối với các dự án đặc trưng

 Hiện trạng cung cấp điện, nước của địa phương (đủ, thừa, thiếu), nguồn cung cấp có ổn định không Các giải pháp về nguồn cung cấp điện, cấp nước, nhiên

liệu để bảo đảm phát huy hết công suất thiết bị và ổn định lâu dài

b Nguồn lao động cho dự án

 Xác định nhu cầu lao động cho dự án mới được tính toán thế nào Sử dụng lao động hiện có hay tuyển mới, giải quyết lao động dư thừa hợp lý không

 Trình độ của lao động địa phương (trình độ văn hóa, tay nghề lao động, kinh nghiệm,…) Dự án đã xác định được phương án đào tạo thích hợp với điều kiện của dự án chưa, đây là vấn đề quan trọng liên quan đến việc hoạch định nguồn nhân lực nhằm đảm bảo cho dự án hoạt động được bình thường

 Tình hình thu nhập bình quân của lao động tại địa phương, tốc độ tăng trưởng thu nhập trong một số năm gần đây để xác minh chi phí tiền lương đưa vào

để thẩm định dự án có phù hợp chưa

1.1.2.3 Thẩm định các nội dung về phương diện kỹ thuật

Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu

tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi về mặt thi công

và xây dựng dự án cũng như việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu đã dự kiến Việc thẩm định dựa trên các nội dung chính sau:

a Địa điểm đầu tư dự án, quy mô giải pháp xây dựng

 Địa điểm đầu tư dự án:

Trang 18

 Xem xét xem địa điểm đầu tư dự án có nằm trong khu vực quy hoạch của ngành và quy hoạch tổng thể không Đây là căn cứ pháp lý cho sự tồn tại lâu dài tại địa điểm đó nhằm tránh sự di chuyển gây tốn kém và bất lợi cho nhà đầu tư

 Xem xét, đánh giá địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không Điều kiện tự nhiên có thuận lợi không, phong tục tập quán như thế nào, nguồn lao động tại chỗ có dồi dào không,…

 Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; việc đầu tư ở địa điểm này có lợi thế hơn so với những địa điểm khác không

 Các chính sách của Nhà nước về khuyến khích hay hạn chế phát triển kinh

tế ở khu vực lựa chọn dự án Việc tuân thủ các quy định về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phương, về giải phóng mặt bằng, giải quyết ô nhiễm môi trường,…

 Quy mô và giải pháp xây dựng:

 Kiểm tra các tài liệu để chứng minh được toàn bộ kiến trúc công trình sẽ được xây dựng tại địa điểm đã chọn Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc

có phù hợp với công nghệ và trang thiết bị của dự án hay không, có tận dụng được

cơ sở vật chất hiện có hay không

 Các giải pháp thi công và lập lịch trình thi công, thời gian cần phải hoàn thành từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình đã được xác định chưa Hạng mục công trình nào cần phải làm trước, làm sau, làm song song, hạng mục nào chưa cần thiết đầu tư, ngày bắt đầu khởi công là ngày nào Việc thi công xây dựng sẽ theo phương thức nào, nếu tự xây dựng thì phải đánh giá được kinh nghiệm, trình

độ tổ chức, vận hành của chủ đầu tư, nếu đấu thầu thì phải xem xét năng lực và uy tin của nhà thầu

 Vấn đề về hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, hệ thống đường giao thông nội bộ, hệ thống điện nước, thông tin Đánh giá các giải pháp phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, có được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu câu phải có hay chưa,… Cán bộ thẩm định cần

Trang 19

phải đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy hay không

b Nhu cầu Công nghệ và Trang thiết bị

Công nghệ cũng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của dự án Cán

bộ Tín dụng cần xem xét đánh giá :

 Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào theo tiêu chuẩn của Việt Nam và thế giới

 Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không

 Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

 Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

 Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự

án dự kiến hay không

 Uy tín của nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không

Khi đánh giá về mặt công nghệ và trang thiết bị khoa học kỹ thuật, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm của mình, Cán bộ thẩm định nên tham khảo các nhà chuyên môn nếu thấy cần thiết

1.1.2.4 Thẩm định về phương diện tài chính của dự án

Để tiến hành phân tích hiệu quả tài chính của dự án cần phải tổng hợp các biến

số tài chính cần thiết từ 3 nội dung nghiên cứu trước: Phân tích thị trường, phân tích các yếu tố đầu vào, và phân tích phương diện kỹ thuật Dựa trên những biến số tài chính này Cán bộ thẩm định sẽ xem xét các kế hoạch thu – chi tài chính của dự án, đặc biệt là xác định giá trị ngân lưu ròng hàng năm để làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Việc phân tích tài chính dự án được bắt đầu bằng việc xem xét các thông số tài chính cơ bản sau:

Trang 20

a Thẩm định về tổng vốn đầu tư

Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất tương đối, việc đánh giá tính toán cũng không được chính xác hoàn toàn Do đó, điều quan trọng là đánh giá vốn đầu tư gần sát với chi phí sẽ phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, sẽ làm cho dòng tiền chi đầu tư cao, chi phí khấu hao, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm, giảm sức cạnh tranh của Doanh nghiệp; đồng thời, chi phí trả lãi Ngân hàng sẽ lớn Nếu tính toán vốn dự án quá thấp sẽ làm cho chi phí vốn dự án bị thiếu hụt trong quá trình xây lắp và vận hành, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ… làm cho hiệu quả dự án không cao Một khi đã tính toán sai, thì việc sửa sai không bao giờ là đơn giản, sẽ dẫn tới những hệ lụy cho dự án sau này Vì thế, Cán bộ thẩm định không chỉ lấy số liệu do chính Khách hàng cung cấp, mà phải xem xét, đánh giá tính xác thực số vốn đầu tư mà Khách hàng cung cấp trong dự án Việc làm này không chỉ giúp cho Khách hàng có thể hoàn thiện được dự án mà còn giúp cho Ngân hàng giảm bớt được rủi ro khi tài trợ dự án cho Khách hàng

Việc phân tích nhu cầu vốn đầu tư cho dự án bao gồm phân tích nhu cầu vốn đầu tư cố định và vốn lưu động:

 Vốn cố định: Là những khoản chi phí ban đầu và chi phí đầu tư vào tài sản

cố định Các khoản chi phí này được phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng năm thông qua hình thức khấu hao

 Vốn lưu động: cũng tương ứng như một khoản vốn đầu tư, ví dụ như nguyên vật liệu tuy không được chế biến ngay cũng không phải luôn luôn có sẵn, vì vậy kho phải được thiết lập và cần phải có vốn dự trữ (tồn kho nguyên vật liệu), các thành phẩm có thể không được tiêu thụ ngay (tồn kho thành phẩm) hoặc ngay cả khi

đã được tiêu thụ chưa chắc thu được tiền (khoản phải thu), do đó cần phải có vốn tài

trợ không chi cho hàng tồn kho (AI) mà cả cho khoản phải thu (AR) Ngược lại, nhà cung cấp có thể giao hàng nhưng chưa được thanh toán (khoản phải trả - AP),

nó cho phép giảm bớt nhu cầu tài trợ Cuối cùng một khoản tiền mặt tồn quỹ (CB)

cũng cần thiết để chi trả lương và các khoản nhu cầu tức thời khác Như vậy, vốn

Trang 21

lưu động là số vốn cần thiết được chi cho những khoản đầu tư nhất định và một số khoản mục để tạo sự thuận lợi cho công việc kinh doanh của dự án Xác định nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên đòi hỏi phải phân tích tốc độ luân chuyển dự kiến của hàng tồn kho, dự đoán số tiền và các khoản Tín dụng cho người mua, dự đoán khả năng chiết khấu của nhà cung cấp và dự đoán nhu cầu của những khoản thanh toán tức thời Nhu cầu vốn lưu động của dự án được sẽ xác định theo công thức (1.1)

b Dự trù nguồn ngân quỹ

Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, việc phân tích dự án phải xem xét các khả năng huy động vốn từ những nguồn ngân quỹ khác nhau để tài trợ cho đầu tư Nguồn ngân quỹ đầu tư cho dự án bao gồm vốn tự có, vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay, và các nguồn vốn huy động khác Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tương quan hợp lý giữa các nguồn vốn Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn đến các Doanh nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao, đồng thời tăng rủi ro thu hồi vốn cho Ngân hàng Các Ngân hàng đều quy định một tỷ lệ nhất định vốn tự có bắt buộc của Khách hàng khi đầu tư vào dự án để đảm bảo rủi ro Tín dụng Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, Ngân hàng phối hợp với Khách hàng xem xét đến thời điểm thích hợp tài trợ cho dự án Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh gây thiếu hụt hay

ứ đọng vốn Khi cho vay, Ngân hàng phải xác định cụ thể lãi suất vay và thỏa thuận định kỳ hoàn trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi) Toàn bộ phương án trả nợ được thể hiện trong bảng kế hoạch trả nợ của dự án khi tiến hành phân tích tài chính dự án

c Thẩm định doanh thu hàng năm của dự án

Dự kiến doanh thu hàng năm của dự án giúp ước tính được một phần kết quả hoạt động của dự án, là cơ sở quan trọng để dự đoán khả năng sinh lời và quy mô dòng tiền vào của dự án Để đánh giá đúng doanh thu hàng năm của dự án cần phải

Trang 22

rà soát các thông số cơ bản về công suất thiết kế, công suất huy động hàng năm, sản lượng tồn kho, giá bán đơn vị sản phẩm cũng như sự thay đổi của mức giá này trong tương lai (trượt giá)

Trong đó:

Hay:

d Thẩm định các loại chi phí hàng năm của dự án

Để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cần phải tiêu hao những chi phí

để tạo ra doanh thu tương ứng Những chi phí đó bao gồm:

 Chi phí trực tiếp: là chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm (chính là giá vốn hàng bán) là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh trong năm hoạt động của dự án Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

 Chi phí quản lý: bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính của bộ máy quản lý có liên quan đến toàn bộ hoạt động của dự án

 Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí dự kiến phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.5 Thẩm định kế hoạch ngân lưu của dự án

Bảng kế hoạch ngân lưu là bảng trình bày chi tiết tất cả các khoản thực thu, thực chi bằng tiền từ hoạt động đầu tư, kinh doanh và huy động vốn của dự án tương ứng với từng thời điểm phát sinh

Thu nhập và chi phí của dự án trong năm được giả định là đều phát sinh ở cuối năm Do đó, năm bắt đầu dự án (thời điểm hiện tại) là năm 0

Cán bộ thẩm định cần xác định đúng tuổi thọ của dự án để ước lượng các giá trị của dòng ngân lưu tương lai Tuổi thọ của dự án thường dựa vào tuổi thọ của

Trang 23

thiết bị chính hoặc dòng đời sản phẩm để xác định Tuy nhiên, có một số dự án có tuổi thọ rất dài thì việc ước lượng các khoản thu nhập và chi phí gắn liền với hoạt động tương lai của dự án sẽ không chính xác Vì vậy, để đánh giá hiệu quả của dự

án này, chỉ nên tính tuổi thọ của dự án giới hạn trong một số năm cụ thể gắn liền với khả năng dự báo có hạn trong tương lai Do đó, năm thanh lý dự án chưa hẳn là năm kết thúc hoạt động của nó và giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được tính vào dự án như một khoản ngân lưu vào ở năm thanh lý dự án Nếu dự án kết thúc ở năm n, thì năm thanh lý dự án là năm n+1

Dưới đây là cách xử lý một số biến cơ bản trong bảng kế hoạch ngân lưu:

a Xử lý khoản mục khấu hao

Khấu hao không phải là một khoản chi bằng tiền mặt mà nó chỉ là một hình thức bút toán của kế toán mà thôi, vì vậy nó không ảnh hưởng trực tiếp đến ngân lưu dự án, do đó khấu hao không phải là một hạn mục ngân lưu Khấu hao chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến ngân lưu dự án thông qua thuế thu nhập Doanh nghiệp và giá trị thanh lý đối với TSCĐ

 Đối với thuế: Do khấu hao là một yếu tố chi phí nên nó ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế và làm thay đổi số thuế thu nhập mà dự án phải nộp Khi mức khấu hao cao thì lợi nhuận trước thuế giảm và số tiền chi nộp thuế thu nhập giảm, từ

đó dòng ngân lưu dự án tăng lên và ngược lại Cán bộ thẩm định cần đánh giá phương pháp trích khấu hao của Doanh nghiệp để tránh việc Doanh nghiệp trích khấu hao quá cao làm giảm dòng ngân lưu ra của dự án do nộp thuế ít

 Đối với giá trị thanh lý TSCĐ: Dựa vào giá trị máy móc thiết bị chưa khấu hao hết hoặc dựa vào giá trị trường (giá thực tế) của tài sản ở thời điểm thanh lý

b Khoản thu so sánh với doanh thu bán hàng

Trong kinh doanh, không phải khoản doanh thu nào Doanh nghiệp cũng thu được tiền, thường thì Khách hàng (người mua) chỉ trả một phần tiền, còn lại họ mắc

nợ Khoản tiền Doanh nghiệp chưa thu đủ được thể hiện qua số dư cuối kỳ của khoản phải thu (AR) Do đó khi phân tích khoản thực thu bằng tiền của doanh thu bán hàng trong kỳ của dự án, Cán bộ thẩm định cần phải xem xét đến tác động của

Trang 24

khoản phải thu bằng cách đánh giá tỷ lệ số dư khoản phải thu thích hợp trong doanh thu của dự án Khoản thực thu bằng tiền trong doanh thu được xác định theo công thức (1.3)

Khi AR tăng sẽ làm khoản phải thu tăng lên, do đó khoản thực thu bằng tiền sẽ

ít hơn doanh thu, điều này tác động làm giảm ngân lưu ròng

c Khoản chi so sánh với khoản mua (chi phí mua hàng)

Khi xác định chi phí mua hàng (nhiên liệu, vật liệu,… ) cho dự án, cần căn cứ vào nhu cầu hoạt động của dự án Tuy nhiên, không phải khoản chi phí mua hàng nào Khách hàng cũng trả tiền hết một lần Do đó, khi xác định ngân lưu trong kỳ, chỉ xác định số tiền thực trả, còn khoản mua hàng trong kỳ chưa thanh toán sẽ được trừ ra khỏi ngân lưu kỳ đó, và những khoản chi trả tiền mua hàng kỳ trước còn thiếu

sẽ được cộng vào ngân lưu ra trong kỳ Các khoản mua hàng chưa trả tiền trong kỳ được thể hiện trên số dư cuối kỳ của các khoản phải trả (AP) Tại thời điểm cuối kỳ, khoản chi mua hàng trong kỳ được xác định theo công thức (1.4)

Dựa vào mối quan hệ, uy tín của Khách hàng, phương thức mua bán chịu và các chính sách mà người bán đặt ra,… để xác định đúng tỷ lệ khoản phải trả cần thiết có thể được

d Khoản tiền mặt tồn quỹ để thực hiện các giao dịch

Đây là lượng tiền mặt tồn quỹ cần thiết để thực hiện các giao dịch cho các hoạt động hàng ngày Khi nhu cầu tồn quỹ tiền mặt tăng sẽ làm tăng dòng ngân lưu

ra của dự án và ngược lại

e Giá trị thanh lý tài sản

Giá trị thanh lý tài sản là một khoản ngân lưu vào của dự án, nó có thể được xác định dựa vào giá trị thị trường của tài sản ở thời điểm thanh lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ Để đơn giản, chỉ cần quy ước giá trị thanh lý tài sản là giá trị còn lại trên sổ sách của nó

Trang 25

f Chi phí chìm của dự án

Là những chi phí đã chi ra trước khi có quyết định thực hiện dự án Do đó chi phí này không được tính vào ngân lưu của dự án, bởi vì dự án có thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã chi rồi Ví dụ như chi phí điều tra thăm dò để làm cơ

sở đưa ra dự án

g Xử lý các chi phí lịch sử

Chi phí lịch sử là giá gốc hay giá mua ban đầu của TSCĐ Chi phí lịch sử thường được đề cập trong các loại dự án khôi phục hoặc các dự án bổ sung cho công trình hiện tại Khi đó những tài sản đã đầu tư trước đây bây giờ tiếp tục được

sử dụng và có ảnh hưởng đến dự án mới này thì ta phải tính chi phí cơ hội của tài sản đó Chi phí cơ hội của tài sản đó có thể được xác định dựa vào giá thị trường hoặc giá trị còn lại của tài sản Các chi phí này được đưa vào ngân lưu dự án như một thành phần của vốn đầu tư ban đầu Nếu giá trị tài sản được đầu tư trước đây được xem là chi phí chìm thì sẽ không được thể hiện vào ngân lưu của dự án (tài sản không có chi phí cơ hội)

h Chi phí đất đai

Cần có sự tách bạch giữa đầu tư vào đất đai so với đầu tư vào dự án Đất đai được xử lý như một khoản đầu tư riêng biệt Không bao giờ gộp lãi hoặc lỗ về đất như khoản thu hoặc chi phí đối với khoản đầu tư vào đất nếu như không có sự cải thiện hoặc tàn phá trực tiếp đối với đất đai hoặc dự án

Chi phí về đất đai của dự án có thể là chi phí cơ hội hoặc tiền thuê đất hàng năm hoặc chi phí vốn cho dự án suốt thời gian sử dụng đất

i Xác định giá trị còn lại năm cuối cùng khi kết thúc dự án

Khi kết thúc dự án không có nghĩa là kết thúc hoạt động kinh doanh Vì vậy cần phải dự tính giá trị còn lại cho tài sản bao gồm: tài sản chưa khấu hao hết, đất đai thu hồi và thu hồi vốn lưu động

Trường hợp giá trị tài sản chưa khấu hao hết, ta ghi nhận nó như một giá trị của dòng ngân lưu vào

Trang 26

Đối với đất không hao mòn nên không tính khấu hao, do đó khi kết thúc dự án

ta ghi nhận giá trị của đất như một dòng ngân lưu vào ở năm thanh lý dự án

Giá trị thu hồi vốn lưu động bao gồm các khoản AR, AP, CB và AI, trong đó giá trị hàng tồn kho AI được xác định theo giá mua hoặc chi phí sản xuất

j Ngân lưu tài trợ

Ngân lưu tài trợ bao gồm dòng ngân lưu vào do đi vay và dòng ngân lưu ra do trả nợ (gồm gốc nợ và lãi vay đến hạn)

k Lãi vay

Lãi vay là một khoản chi phí tài chính và nó được trừ vào thu nhập chịu thuế của dự án Theo quan điểm của nhà cho vay, khi lập kế hoạch ngân lưu, nhất thiết phải đề cập thêm ngân lưu Thuế thu nhập Doanh nghiệp có lá chắn thuế do lãi vay (khoản vay sẽ được trừ ra khỏi lợi nhuận chịu thuế, vì thế thuế thu nhập Doanh nghiệp sẽ giảm, làm ngân lưu dự án tăng lên) Việc này giúp cho Ngân hàng đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của dự án để ngân hàng có quyết định cho vay phù hợp

l Xử lý chỉ số lạm phát

Lợi ích và chi phí của dự án thường xuất hiện ở các thời điểm khác nhau Xuất phát từ quan điểm “Một đồng hôm nay có giá trị cao hơn một động nhận được vào ngày mai” Điều đó có thể hiểu là lợi ích và chi phí hiện tại được đánh giá cao hơn lợi ích và chi phí tương lai Lạm phát được hiểu đơn giản là sự mất giá của đồng tiền Chính vì thế người cho vay đòi hỏi phải được trả lãi

Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm, khi lạm phát cao có thể làm cho lợi ích mang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay Vì vậy, dự tính lạm phát cho dòng ngân lưu là sự bảo đảm cho hoạt động bình thường của dự án

m Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân

Tài sản của Doanh nghiệp được tài trợ bằng nhiều nguồn với tỷ trọng của từng nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn tài trợ lại có tỷ suất sinh lời khác nhau Bằng việc

Trang 27

tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, ta biết được Doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho Doanh nghiệp

Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án ở đây là sự kết hợp của 2 loại chi phí vốn theo tỷ lệ của 2 loại vốn sử dụng trong tổng vốn đầu tư của dự án Công thức (1.5) về cách tính WACC theo quan điểm của Ngân hàng:

Trong đó:

, : là tỷ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu tham gia trong vốn đầu tư , : là chi phí vốn vay (lãi suất vay) và chi phí vốn chủ sở hữu (suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu)

1.1.2.6 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và ra quyết định đầu tư

Trên thực tế có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá dự án về mặt tài chính, song các chỉ tiêu phổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong thẩm định tài chính dự án gồm có:

a Hiện giá thu nhập thuần (Net Present Value – NPV)

Hiện giá thu nhập thuần là chỉ tiêu về lợi ích ròng của dự án NPV là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án

Trang 28

Tất cả các dòng ngân lưu vào (các khoản thu nhập) và các dòng ngân lưu ra (các khoản chi phí) đều được đưa về cùng một thời điểm hiện tại thông qua một suất chiết khấu để tiến hành so sánh

 Ý nghĩa:

 Nếu NPV > 0: dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn

 Nếu NPV = 0: dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn

 Nếu NPV < 0: dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn

 Sử dụng NPV để ra quyết định lựa chọn dự án:

 Dự án bị bác bỏ khi NPV < 0

 Dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ bù đắp chi phí, mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng

 Ưu điểm:

 Có tính đến thời giá tiền tệ

 Xem xét toàn bộ ngân lưu dự án

 Hạn chế:

Việc tính toán chỉ tiêu này phụ thuộc vào suất chiết khấu, một sự thay đổi trong suất chiết khấu sẽ làm thay đổi NPV

b Suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return – IRR)

Suất sinh lời nội bộ IRR là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng

đã xác định của dự án bằng không (NPV = 0, r* = IRR)

Trang 29

 IRR chỉ thay đổi khi các yếu tố nội tại, tức giá trị các dòng ngân lưu thay đổi

 Sử dụng IRR để ra quyết định lựa chọn dự án:

Dự án đầu tư có suất sinh lời nội bộ không nhỏ hơn chi phí cơ hội của vốn sẽ được chấp nhận và ngược lại, dự án có suất sinh lời nội bộ nhỏ hơn chí phí cơ hội của vốn sẽ bị loại bỏ

 Ưu điểm:

 Có tính đến thời giá tiền tệ

 Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu

 Hạn chế:

 Dự án sẽ có nhiều suất sinh lời nội bộ khác nhau khi dòng ngân lưu của dự

án đổi dấu nhiều lần (có thể gặp trong các dự án thuộc ngành dầu khí, khai thác mỏ

lộ thiên, dự án có đầu tư bổ sung và dự án có tái đầu tư) Vì vậy rất khó quyết định chọn IRR nào cho hợp lý Khi gặp phải trường hợp này, nên chuyển qua chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV để chọn dự án

 Dễ dẫn đến kết luận sai lầm khi so sánh các dự án có tính loại trừ nhau

 Không tính đến quy mô, thời điểm bắt đầu dự án

c Thời gian hoàn vốn (Payback Period – PP)

Thời gian hoàn vốn có thể được hiểu là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả

số vốn đầu tư từ lợi ích ròng thu được của dự án

Công thức tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu:

Trang 30

 Hạn chế: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn Có những

dự án thời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp nhưng triển vọng về lâu dài lại có thể tốt đẹp và ngược lại

1.1.2.7 Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án

a Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Có thể ứng dụng kỹ thuật này vào phân tích rủi ro khi thẩm định dự án sắp cho vay Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đây là NPV, IRR,… Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số đã lựa chọn khi ước lượng ngân lưu và chi phí, bao gồm:

 Tỷ lệ lạm phát

 Tỷ giá hối đoái

 Thị phần của Doanh nghiệp

 Công suất máy móc thiết bị

 Sản lượng tiêu thụ

 Đơn giá bán

 Tốc độ tăng giá bán

 Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động

 Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng

 Tốc độ tăng chi phí

 Tỷ lệ khấu hao,…

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích giúp thấy được sự thay đổi của NPV hoặc IRR như thế nào khi các biến độc lập vừa nêu trên biến động Có 2 phương pháp phân tích: phân tích độ nhạy một chiều và phân tích độ nhạy 2 chiều

 Phân tích độ nhạy một chiều:

 Ưu điểm: Phân tích độ nhạy một chiều chỉ cho phép phân tích sự ảnh hưởng một cách riêng lẻ của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc NPV hoặc IRR

 Nhược điểm: Không thấy được sự tác động đồng thời cùng một lúc của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

Trang 31

 Phân tích độ nhạy 2 chiều:

 Ưu điểm: Phân tích độ nhạy 2 chiều là kỹ thuật cho phép phân tích sự ảnh hưởng đồng thời của 2 biến độc lập lên NPV hoặc IRR

 Nhược điểm: Dù khắc phục được phần nào nhược điểm của phân tích độ nhạy một chiều nhưng phân tích độ nhạy 2 chiều cũng chỉ phân tích tác động đồng thời của tối đa là 2 biến, trong khi thực tế có đến n biến tác động

 Không chỉ ra được xác suất xảy ra trong miền giá trị của mỗi biến

 Chỉ xem xét được 1 tình huống trong khi thực tế có nhiều tình huống có thể xảy ra

Trong kỹ thuật phân tích này không tách biệt được sự tác động riêng rẽ của từng yếu tố mà xem xét sự tác động đồng thời của chúng qua từng tình huống Thông thường có thể phân tích ba tình huống:

 Tình huống kỳ vọng: Tình huống bình thường mà chúng ta kỳ vọng sẽ xảy

ra trong tương lai

 Tình huống xấu: Tình huống có tác động tiêu cực lên NPV và IRR Khi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR sẽ giảm đi

 Tình huống tốt: Tình huống có tác động tích cực lên NPV và IRR Khi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR tăng lên

Ngoài ra, còn có các kỹ thuật phân tích rủi ro tiên tiến khác, nhưng hiện tại các Ngân hàng ở Việt Nam chưa áp dụng khi xét đoán rủi ro như Kỹ thuật phân tích mô phỏng

Trang 32

1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định Pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), được trình bày theo bảng 1.1

Bảng 1.1: Căn cứ xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa Khu

vực

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 đến 200 người

từ trên 20 đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 đến 300 người

II Công

nghiệp

và xây dựng

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 đến 200 người

từ trên 20 đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 đến 300 người

III Thương

mại

và dịch vụ

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 đến 50 người

từ trên 10 đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 đến 100 người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009

về “Trợ giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ”

Trang 33

1.2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do Doanh nghiệp vừa

và nhỏ có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng

 Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý Doanh nghiệp

 Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh

 Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ sung để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh Dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp

 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ thường yếu kém, lạc hậu, khả năng đổi mới cải tiến sản phẩm còn hạn chế Nhà xưởng, nơi làm việc, trụ sở giao dịch, quản lý của các Doanh nghiệp nhỏ đa phần rất chật hẹp

 Đa số các chủ Doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu Bên cạnh đó, việc đào tạo công nhân, Cán bộ cũng

ít được chú trọng Người lao động chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ văn hóa,

kỹ năng chuyên môn còn thấp

1.2.1.3 Vị trí, vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, do những đặc điểm, tình hình và bối cảnh phát triển nước ta quy định Là một nước có trình độ thấp hơn so với 1 số nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta đang ở thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới với cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trình độ sản xuất, tổ chức quản lý còn nhiều hạn chế Trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Việt nam đã chú ý hỗ trợ các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm phát huy tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh

Trang 34

của Doanh nghiệp Vai trò của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ được khẳng định thể hiện qua các điểm sau:

 Tạo công ăn việc làm: Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn, vì vậy nó đóng góp quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động

 Đóng góp vào GDP: Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đẩy nhanh tốc

độ phát triển các ngành và cả nền kinh tế, tạo thêm nhiều hàng hóa dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, GDP do các Doanh nghiệp tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảm bảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế

 Giúp tăng ngân sách cho Nhà nước: Thông qua các khoản thuế, Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước

 Giữ gìn và phát triển các ngành nghề truyền thống: Có những Doanh nghiệp được thành lập để cung cấp những đặc sản cho vùng miền giúp duy trì và phát triển như: Doanh nghiệp khảm trai, đồ thủ công mỹ nghệ,…

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là môi trường đào tạo các doanh nhân trẻ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp hình thành, phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Cùng với sự phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơn các nhà kinh doanh sáng lập Đây là lực lượng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở Việt nam phát triển

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh tế ban đầu cho các Doanh nghiệp lớn: Doanh nghiệp còn là nơi đào luyện các Doanh nghiệp, là cơ sở kinh tế ban đầu

để phát triển thành các Doanh nghiệp lớn Thực tế cho thấy nhiều Doanh nghiệp đứng đầu ngành của quốc gia đều khởi đầu từ những Doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí là những Doanh nghiệp siêu nhỏ

1.2.1.4 Sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày 23/11/2001 nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều Doanh nghiệp được thành lập Số lượng Doanh nghiệp tư nhân, và đặc biệt là

Trang 35

các Doanh nghiệp Vừa và nhỏ đã tăng mạnh Cụ thể, số lượng Doanh nghiệp đang hoạt động trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện trong bảng 1.2 và 1.3 dưới đây

Bảng 1.2: Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô lao động

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp lớn

Nguồn: Ấn phẩm "Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21"

của Nhà xuất bản Thống Kê năm 2010

Bảng 1.3: Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô nguồn vốn

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

Năm Tổng số Doanh

nghiệp

Theo qui mô nguồn vốn

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp lớn

Nguồn: Ấn phẩm "Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21"

của Nhà xuất bản Thống Kê năm 2010

Bảng số liệu thống kê được trình bày trong Bảng 1.2 và 1.3 cho thấy số lượng Doanh nghiệp Vừa và nhỏ trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói riêng tăng đều từ năm

2006 đến 2008 và chiếm một lượng rất lớn (97%) trong tổng số Doanh nghiệp nói chung trên địa bàn

Trang 36

1.2.2 Vai trò của nguồn vốn Tín dụng Trung và dài hạn đối với sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Tín dụng Trung và dài hạn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích: Khi Ngân hàng cấp Tín dụng cho Doanh nghiệp thì Ngân hàng phải thực hiện giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp, để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay Do đó, góp phần giảm thiểu việc Doanh nghiệp lãng phí vốn

 Tín dụng Trung và dài hạn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nguồn vốn Ngân hàng hỗ trợ cho Doanh nghiệp sẽ giúp Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, cải tiến, đầu tư mới máy móc thiết bị, công nghệ, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp và cải thiện vị thế cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác

 Ngoài ra, Tín dụng Trung và dài hạn còn giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tín dụng Trung và dài hạn góp phần làm giảm chi phí sử dụng vốn bình quân, đồng thời nó cũng là lá chắn thuế cực kì hữu hiệu cho Doanh nghiệp

1.2.3 Khó khăn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tiếp cận nguồn vốn Tín dụng Trung và dài hạn

Có nhiều yếu tố cản trở sự tiếp cận của Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến nguồn vốn của các Ngân hàng Thương mại Các yếu tố cản trở được chia thành 2 nhóm: từ phía Doanh nghiệp và từ phía Ngân hàng

 Về phía Doanh nghiệp:

 Tình hình tài chính của Doanh nghiệp yếu: Không có đủ vốn tự có, các hệ

số tài chính không đảm bảo theo đánh giá của Ngân hàng Có nợ quá hạn tại Ngân hàng

 Khó khăn trong việc lập dự án đầu tư và Kế hoạch kinh doanh: Kế hoạch kinh doanh thiếu tính thuyết phục, nội dung sơ sài; Kế hoạch tài chính không rõ ràng, không xác định được dòng tiền,…

Trang 37

 Không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không đủ giấy tờ

 Doanh nghiệp không hiểu rõ về cơ chế chính sách và thủ tục vay vốn

 Tâm lý e ngại thủ tục rườm rà

 Gặp khó khăn do sự chậm trễ trong thủ tục của cơ quan Nhà nước

 Về phía Ngân hàng:

 Thiếu thông tin tài chính tin cậy về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Cho vay dựa vào tài sản đảm bảo:

 Một số Cán bộ Tín dụng không xem xét nghiêm túc báo cáo tài chính và

kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp nếu Doanh nghiệp không có đủ tài sản đảm bảo

 Ngân hàng thường đánh giá tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị thị trường rất nhiều vì các Ngân hàng thường sử dụng phương pháp cố định để đánh giá tài sản đảm bảo do thiếu thông tin về giá trị thị trường, khiến cho Doanh nghiệp không thể vay đủ như mong muốn

 Nhận định mang tính cá nhân của các Cán bộ quản lý Ngân hàng: một số Ngân hàng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu dựa vào mối quan hệ

cá nhân với chủ Doanh nghiệp, vì các Doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đi vay lần đầu khó thiết lập được lòng tin đối với Ngân hàng và tình hình sản xuất kinh doanh của

họ thường biến động

 Thủ tục phiền hà: các Ngân hàng yêu cầu cung cấp quá nhiều giấy tờ trong

hồ sơ xin vay vốn và quá trình đánh giá hồ sơ xin vay vốn quá phức tạp và mất quá nhiều thời gian

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

a Vấn đề thông tin và xử lý thông tin

Nguồn thông tin do Khách hàng cung cấp gây nhiều khó khăn cho Ngân hàng trong công tác thẩm định Doanh nghiệp muốn nhận được khoản vay của Ngân

Trang 38

hàng, không chỉ đòi hỏi dự án đạt hiệu quả cao, ít rủi ro tiềm ẩn mà Doanh nghiệp còn cần phải có tiềm lực tài chính vững mạnh trong quá khứ và hiện tại Điều đó nhiều khi đã ảnh hưởng đến sự trung thực của các số liệu trong các báo cáo tài chính và các thuyết minh giải trình dự án mà Doanh nghiệp đưa ra Không những vậy, một thực tế đang tồn tại là các Doanh nghiệp thường có nhiều báo cáo tài chính khác nhau để nộp cho các cơ quan khác nhau như báo cáo nộ cho cơ quan thuế khác với báo cáo nộp cho Ngân hàng Điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng các nguồn thông tin tài chính mà Khách hàng cung cấp cho Ngân hàng Trong khi đó, đối với Ngân hàng, mọi nguồn thông tin Ngân hàng có được chủ yếu dựa vào các tài liệu mà Khách hàng vay vốn gửi đến hoặc là nguồn thông tin đại chúng cho nên thường xuyên đem lại kết quả, thông tin không cân xứng, phiến diện, không đảm bảo độ tin cậy

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chưa phát triển, mạng lưới phương tiện, trang thiết bị thu thập thông tin, phòng ngừa rủi ro để trợ giúp cho các Ngân hàng còn thiếu Thêm vào đó, sự sửa đổi, bổ sung các loại thông tin này hầu như chưa được cập nhật liên tục Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh quyết liệt, sự chậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định, quan hệ với Khách hàng và có thể mất đi một cơ hội tài trợ cho một dự án tốt

Tóm lại có thể nói rằng, nếu không có thông tin đầy đủ, chính xác thì việc thẩm định tài chính dự án không thể thực hiện được hoặc nếu có thì chất lượng thẩm định sẽ thấp, những đánh giá chỉ là chủ quan, cảm tính, không phản ánh một cách khách quan, toàn diện bản chất của một dự án

b Quy trình và các phương pháp thẩm định

Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho Cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách có hệ thống, khoa học và đầy đủ Trong quá trình thẩm định không thể cùng một lúc thẩm định được tất cả các nội dung mà phải thực hiện qua các bước, có thể kết quả của bước làm trước là cơ sở để phân tích các bước sau

Vì thế, quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợp

Trang 39

với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính Nội dung thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề về tài chính dự

án đứng trên góc độ Ngân hàng là chủ yếu Nội dung càng đầy đủ, chi tiết bao nhiêu càng đem lại độ chính xác cao của các kết luận, đánh giá

Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm các hệ chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin có trong hồ sơ dự án và những thông tin có liên quan

để đem lại những kết quả cần thiết về tính khả thi tài chính của dự án cũng như khả năng trả nợ Ngân hàng Phương pháp hiện đại, khoa học sẽ giúp Cán bộ Tín dụng thẩm định, phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án một cách nhanh chóng, chính xác; dự báo và kiểm soát được rủi ro, làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định tài trợ đúng đắn Các nội dung thẩm định tài chính được sắp xếp theo một quy trình, trình tự hợp lý, lô – gíc sẽ thể hiện được mối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa các khía cạnh phân tích tài chính dự án, báo cáo thẩm định sẽ chặt chẽ và có sức thuyết phục hơn khi trình lên cấp phê duyệt Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với điều kiện của từng dự án cũng rất quan trọng, giúp đánh giá chính xác hiệu quả của dự án Bên cạnh đó, việc dự tính một tỷ lệ chiết khấu hợp lý cũng ảnh hưởng quan trọng tới các kết quả thẩm định tài chính

c Yếu tố con người

Con người là nhân tố có ảnh hưởng nhất đến chất lượng thẩm định tài chính

dự án Bởi lẽ con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện đánh giá tài chính

dự án theo các phương pháp kỹ thuật của mình Và xoay quanh vấn đề con người thì

có rất nhiều yếu tố như kiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định, phẩm chất đạo đức của Cán bộ thẩm định,…

Trình độ Cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định, hơn nữa yếu tố này rất quan trọng bởi vì thẩm định Tín dụng đầu tư cũng như thẩm định

dự án nói chung là công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo những khuôn mẫu có sẵn

Bên cạnh đó, tính kỷ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu Cán bộ

Trang 40

thẩm định có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hưởng tới tiến độ công việc, mối quan hệ Ngân hàng – Khách hàng Đặc biệt những nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bản thân dự án

Những sai lầm trong thẩm định dự án tài chính đầu tư từ nhân tố con người dù

vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay, do đó Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn

e Nhân tố trang thiết bị, công nghệ

Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác thẩm định tài chính dự án Sự phát triển của công nghệ, các phẩn mềm, ứng dụng chuyên dùng giúp Ngân hàng thu thập và lưu trữ được thông tin và từ đó có thể trích xuất và tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng, chính xác hơn Từ đó, rút ngắn được thời gian thẩm định tài chính dự án, chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao

1.3.2 Các nhân tố khách quan

a Từ phía Doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩm định Do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu thập thêm thông tin Đặc biệt đối với các Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng quản lý cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế, sẽ làm cho rủi ro dự án hoạt động không hiệu quả như dự kiến, ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn của Ngân hàng

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dự án Quỹ phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ (2007), Hội thảo đào tạo Đánh giá một đơn xin vay vốn có kỳ hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, Phái đoàn Ủy ban Châu Âu tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo đào tạo Đánh giá một đơn xin vay vốn có kỳ hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Dự án Quỹ phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Năm: 2007
2. Tổng cục thống kê (2010), Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
3. Thái Ninh (2008), Bài giảng Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Đại học Nha Trang, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Ninh
Năm: 2008
4. Thái Ninh (2010), Bài giảng Lập và thẩm định dự án đầu tư, Đại học Nha Trang, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Thái Ninh
Nhà XB: Đại học Nha Trang
Năm: 2010
5. Bài viết tại các trang web: Caohockinhte.info, Vietbao.vn, Vi.wikipedia.org, Techcombank.com.vn Khác
6. Tài liệu lưu hành nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Căn cứ xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 1.1 Căn cứ xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 32)
Bảng 1.3: Số lƣợng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực   tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô nguồn vốn - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 1.3 Số lƣợng Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong khu vực tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 – 2008 theo quy mô nguồn vốn (Trang 35)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại Phòng Giao dịch Mã Vòng - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Phòng Giao dịch Mã Vòng (Trang 51)
Bảng 2.1: Tình hình chung về cho vay và thu nợ   tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.1 Tình hình chung về cho vay và thu nợ tại Phòng giao dịch Techcombank Mã Vòng (Trang 54)
Bảng 2.4: Danh sách thành viên góp vốn - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.4 Danh sách thành viên góp vốn (Trang 66)
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Du lịch và Lữ hành Trà Lan Viên - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Du lịch và Lữ hành Trà Lan Viên (Trang 67)
Bảng 2.5: Diễn biến Dƣ nợ công ty TNHH Trà Lan Viên - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.5 Diễn biến Dƣ nợ công ty TNHH Trà Lan Viên (Trang 68)
Bảng 2.6: Tình hình Dƣ nợ của Công ty TNHH Trà Lan Viên - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.6 Tình hình Dƣ nợ của Công ty TNHH Trà Lan Viên (Trang 69)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu định lƣợng Xếp hạng tín dụng - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu định lƣợng Xếp hạng tín dụng (Trang 80)
Bảng 2.14: Thông tin về các xe hiện có  của Công ty TNHH Trà Lan Viên - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.14 Thông tin về các xe hiện có của Công ty TNHH Trà Lan Viên (Trang 89)
Bảng tính toán - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng t ính toán (Trang 93)
Bảng tính toán - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng t ính toán (Trang 94)
Bảng 2.17: Bảng tính Thời gian hoàn vốn dự kiến - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.17 Bảng tính Thời gian hoàn vốn dự kiến (Trang 94)
Bảng 2.19: Phân tích độ nhạy 2 biến “Đơn giá dầu Diesel” - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.19 Phân tích độ nhạy 2 biến “Đơn giá dầu Diesel” (Trang 96)
Bảng 2.21: Lịch trả nợ dự kiến của khoản vay năm 2011 - Thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương - phòng giao dịch Mã Vòng
Bảng 2.21 Lịch trả nợ dự kiến của khoản vay năm 2011 (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w