Một số khái niệm cơ bản về phương trình vi phân Xét một bài toán dẫn đến phương trình vi phân sau : Tìm phương trình đường cong sao cho mọi đoạn của tiếp tuyến chắn trên 2 trục toạ độ đ
Trang 1Chương 4 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
4.1 Một số khái niệm cơ bản về phương trình vi phân
Xét một bài toán dẫn đến phương trình vi phân sau : Tìm phương trình đường cong sao cho mọi đoạn của tiếp tuyến chắn trên 2 trục toạ độ đều bị tiếp điểm chia thành 2 phần bằng nhau
Gọi M(x,y) là điểm tuỳ ý trên đường cong Khi đó hệ số góc của tiếp tuyến
y với C là hằng số bất kỳ đều thoả mãn phương trình và
nó được gọi là nghiệm của phương trình vi phân trên Vậy chúng ta có một họ
đường cong
x
C
y thoả mãn yêu cầu đề bài
Nếu thêm điều kiện đường cong phải đi qua điểm (2,3) nghĩa là y(2)3 thì
Trang 2Nếu hàm phải tìm y có nhiều biến số và phương trình chứa các biến độc lập này, hàm y và các đạo hàm riêng của nó thì gọi là phương trình vi phân đạo hàm riêng (gọi tắt là phương trình đạo hàm riêng PTĐHR) Trong chương 2 này chúng ta chỉ khảo sát những PTVP thường
Cấp của PTVP là cấp cao nhất của đạo hàm có mặt trong phương trình đó
)(x y dy ydx là PTVP cấp 1
u y
u y x
Thông thường PTVP có vô số nghiệm gọi là họ nghiệm, nghĩa là biểu thức nghiệm có chứa một hoặc nhiều tham số (tuỳ vào bậc của phương trình)
là nghiệm riêng của phương trình
Đôi khi chúng ta không có được nghiệm tường minh y ( C x, ) mà được một hệ thức dạng (x,y,C)0 thoả PTVP thì hệ thức đó gọi là tích phân tổng quát của PTVP Nếu C C0 ta có tích phân riêng (x,y,C0)0
Về mặt hình học, đồ thị của nghiệm tổng quát hay tích phân tổng quát đều cho ta một họ đường cong gọi là các đường cong tích phân của PTVP
Tuy nhiên, không phải bất kỳ nghiệm riêng nào của phương trình cũng được suy ra từ họ nghiệm tổng quát bằng cách thay hằng số C những giá trị cụ thể Những nghiệm đó được gọi là nghiệm kỳ dị
Trang 3Ví dụ 4.2 Xét phương trình y'2xy'y0 có nghiệm tổng quát 2
C Cx
y cũng là nghiệm của phương trình
và được gọi là nghiệm kỳ dị
4.2.2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm – Bài toán Cauchy
Xét bài toán Cauchy với điều kiện đầu
) , ( '
y x y
y x f y
dy xdx
y y
dy
) 2 ( )
2 ( ) 1 (
C x y
y xdx
dy y
) 1 ( 0 5
y
y x y
Giải:
Từ (2) ta thấy y0 nên x dx
y
dy dx
x y
2 4
)1(
C x
y
Từ (2) C 1
Trang 4Vậy nghiệm của bài toán Cauchy là
Dạng 2: M(x)N(y)dxP(x)Q(y)dy 0
0 ) (
) ( )
(
) ( 0
) ( ) ( )
(
)
y N
y Q dx x P
x M dy
y Q x P dx y
x dy
y
y dx x
x
1
1 1
0 1
1 1
) 1
2
3 2
d
2 1 )
1 ( 1
1 3
3
C y y
dy dx
dy b a dx
du c by ax
y dx
du y
u
du
cos 1 cos
sin 2
Trang 5Ngoài ra nếu cosu1uk2 y x1k2 là một nghiệm riêng của (1)
xy
y xy x
x y
) 2 ( 1
u
u dx
dx du u
u
11
11
C x u
1 1 1'
c y b x a
c y b x a f y
2 2
1 1
b a
b a
x x
1 1 1
c y b x
a
c y b x
d
(dạng 1)
Nếu 0 thì a1 b1
Đặt u a xb yu' a b y'u a xb y
Trang 6Thay vào phương trình ta được phương trình tách biến
Ví dụ 4.8 Giải phương trình (2x4y6)dx(x y3)dy0 (1)
Giải:
0 3
0 6 4 2
y x
y x
d dx y
2 )
2 (
d d
Đặt
u
u u u
u u
u u
u u
u d
4 2 '
1
4 2 '
u
d du u
u
u
2
31
2)
2)(
1(
1
C u
2 ln 3 1 1
2 ln
x
y x
2ln31
1ln
x
x y x
x y
3
ln 1 ln ) 1 )(
1 (
) 2 (
x y x
x y
) 2 (y x C yx , với x1;y x1; yx3;y2x là NTQ của (1)
Ngoài ra y x1 và y2x cũng là 2 nghiệm riêng của (1)
Phương trình vi phân toàn phần P(x,y)dxQ(x,y)dy0
Nếu P(x,y) f(x); Q(x,y)g(y) thì phương trình trở thành dạng tách biến
Nếu
x
Q y
Trang 7) , ( '
y x Q u
y x P u
,
(
) ,
(
2
x
Q y
P y
x y
x
Q
y x y
) 2 ( '
2
y x u
y x u
y x
2)(),(
2
y g xy
x dx y x y x
u u'y xg' (y)
Từ (3) ta có
3)
()
('
3 2
dy y y g y y
32
)
,
(
3 2
y xy x
3 2
Thừa số tích phân: Trong một số trường hợp phương trình vi phân dạng
0),(
2 3
2 4
2 3
cos 4
cos 4
cos )
, (
sin 2 ) , (
y y x x Q
y y x y P y
y x y x Q
y x y x P
Trang 8Tuy nhiên tìm (x,y) từ điều kiện trên khá phức tạp Do đó người ta thử tìm thừa
số tích phân chỉ phụ thuộc một biến số
Nếu (x,y)(x) thì ' ' ' ' 1 P' Q' : R(x)
Q Q
Q
x x
Q y x
e x
' ' 1
) (
3 2 ' ) ( )
P
2)22()(
1)
1 )
(
x e
( '
) 2 ( 1
1 '
2 2
2 2
2
x y x
x y x u
y x x
y x u
y x
Từ (2) ta có ( , ) 12 1 xy g(y) u' x g' (y)
x dx y x y
('
2
y y g y y
2
1)
,
(
2
y xy x y
Trang 9 Phương trình tuyến tính y'a(x)y b(x) (*), trong đó a(x);b(x) là các
Q y x nên (*) có thừa số tích phân là (x) ea(x)dx
Nhân 2 vế của (*) với (x)ea(x)dx ta được
) ( )
(
) (
x b e y x a e y
ea x dx a x dx a x dx
C dx e
x b y e e
x b y
) ( )
và người ta có thể chọn nghiệm riêng bất kỳ
Phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
NTQ của phương trình thuần nhất Y Cea(x)dx Suy ra NTQ của phương trình không thuần nhất có dạng yC(x)ea x)dx
Trang 10Ta có y' C' (x)ea x)dx C(x)a(x)ea(x)dx Thay vào (*) ta có
C dx e
x b x C e
x b x C x b e
Ví dụ 4.12 Giải phương trình y' ycosxesin x ( 1 )
Giải:
Ta có a(x) cosxa(x)dx cosxdx sinx
x dx dx e e dx e
x b e
x
b( ) sinx ( ) a(x)dx sinx sinx
Vậy NTQ của (1) là ye sinxCx
Ví dụ 4.13 Giải phương trình ( 1 )
3 2 '
Giải:
Nếu y0 thì (1) 2 2 3 2 32 2 32
y
x y dy
dx y
y
x y
xy dy
3 4
ln 2 2 )
( 2
13
3)
(
3)
(
y
dy y dy e y dy e
y b y
C y y C e
()
(
x b y x a
Trang 11Thay vào (*) ta có z'(1)a(x)z(1)b(x) là phương trình tuyến tính
Để ý y0 cũng là nghiệm riêng của (*)
Ví dụ 4.14 Giải phương trình ( 1 )
2
1 2
'
y x
y
Giải:
) 2 ( 2
1 2
1 '
2
1
NTQ của (3) là
x
C x x C x dx x C x dx e C e
ln ln
1
1 1
y y
2
sin2
1'
2
sin.2
12
sin'
)1
3
x y
y x
y x x y
y x y y
x y x
z Thay vào (2) ta có ' 1 sin (3)
y
y z
y
z
y ydy C
y dy e y
y C
e z
dy y dy
y
cos
1 sin
x
cos1
2
) cos
Trang 12Nghiệm tổng quát phụ thuộc vào 2 tham số có dạng y(x,C1,C2) hoặc tích phân tổng quát (x,y,C1,C2)0
Nếu cho C1, C2 những giá trị cụ thể ta có nghiệm riêng của phương trình Nghiệm riêng tìm được nếu biết 2 điều kiện nào đó
Ví dụ 4.16 Giải bài toán
0 ) 0 (
2 '
y y
x y
2 3
1 0
2 1
2 1
2
C
C C
C C
Nghiệm của bài toán y x x
33
4.3.2 Định lý tồn tại duy nhất nghiệm – Bài toán Cauchy
Xét bài toán Cauchy với điều kiện đầu như sau
0 0
' ) ( '
) (
) ' , , ( ''
y x y
y x y
y y x f y
Nếu hàm số f(x,y,y') liên tục trên miền mở 3
liên tục trên D thì bài toán Cauchy có duy nhất nghiệm
4.3.3 Một số phương trình vi phân cấp 2 có thể giảm cấp được
Phương trình không chứa x: F(y,y',y ')0
Trang 130 ' 0 ) ' 3 1 ( ' 0 '
3
z z
z z
z z z
z z z
2 1 1
1
3 4 3 1
3
1 ' 3
1
z
x dx
'
z
Phương trình không chứa y: F(x,y',y ')0
Đặt y'z(x) y'' z' Thay vào phương trình ta được PTVP cấp 1 hàm z theo biến x dạng F(x,z,z')0
1 ) 1 ( ' ) 1 (
) 1 ( 1 ' 2
4
y y
y x y x
Giải:
Đặt y'z(x) y' z' Thay vào (1): 4 3 2 14
' 1 2 '
x
z x z z
x z
C x dx e x C
e
2 2
2 2
4 2
2 2 1 3
2
2
1 1
C x x
C dx x x
2 3 0
2
1
1
2 1
C
C C
C C
Vậy nghiệm của bài toán là
2
3 2
3 2
1
2
x x y
Phương trình không chứa y, y’: F(x,y'')0
Giải:
1 2
2
cos
1 '
Trang 14tgx C1dx lncosx C1x C2
4.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
4.4.1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất
PTVP tuyến tính cấp hai thuần nhất là phương trình vi phân có dạng
(*)0)(
'
)
(
''a x yb x y
y , trong đó a(x);b(x) là những hàm liên tục cho trước
Định lý 1: Nếu y1; y2 là 2 nghiệm của (*) thì y 1 y2; cy1 (c là hằng số tuỳ
ý khác 0) cũng là nghiệm của (*)
Chứng minh:
Vì y1; y2 là 2 nghiệm của (*) nên
0)()
1 ''
1 a x y b x y
y
0 ) ( )
Nhận xét: PTVP tuyến tính thuần nhất luôn có hệ nghiệm cơ bản (gồm các
nghiệm riêng đltt) Với PTVP tuyến tính thuấn nhất cấp 2 sẽ luôn có 2 nghiệm riêng đltt
Định lý 3: Nếu y1 là một nghiệm riêng của (*) thì
dx y
e y y
dx x a
2 1
2 1 2 ' 1 ''
2 1 2 ''
1y y y a x y y y y
y
Trang 15Đặt ''
2 1 2 '' 1 2
' 1 ' 2 1 ' 2 '
1
2 1
w y y y y y y
y y
y y y y Ce
1 2 ' 1 ' 2 1 )
( 2
e y y Ce
y y
2 1
) (
1 2 )
( 2 1 '
x y
Nghiệm riêng thứ 2 của (2) là
e x dx y
e y
y
dx x
x dx
x a
1 1
2 1 2
2 1
) (
Nhận thấy y1 1 là một nghiệm riêng của (1) nên nghiệm riêng thứ 2 là
1
1 ln 2
1 1
1
2 1
2
2 1
) (
x dx e
dx y
e y
y
dx x x dx
x a
Vậy NTQ của (1) là
1
1 ln
2 1
4.4.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất
PTVP tuyến tính cấp 2 không thuần nhất là phương trình có dạng
(*))()(
Trang 16 Định lý 4: Nếu Y là NTQ của (**) và y là một nghiệm riêng của (*) thì NTQ của (*) có dạng yY y
Định lý 5: (Nguyên lý chồng nghiệm): Cho 2 PTVP sau
)()
(')('' a x y b x y f1 x
)()
(')('' a x y b x y f2 x
Phương trình thuần nhất tương ứng y' y0 (2)
Nhận thấy y1 sinx là một nghiệm riêng của (2) nên nghiệm riêng thứ 2 là
x gx
x dx x
e x dx y
e y
y
dx dx
x a
cos )
cot (
sin sin
0
2 1
) (
NTQ của (2) là Y C1sinxC2cosx
Nhận thấy y 3x là một nghiệm riêng của (1) nên NTQ của (1) là
x x C x C y Y
x y
Theo nguyên lý chồng nghiệm thì
1
1 1
1
2
1 2 0
x x y y
1 1 1 1
1 1
1
2 2
2
1 4
2
2
x
dx x
x dx x
e x
y
dx x x
NTQ của (2) là Y C 1 C 1
Trang 17 NTQ của (1) là x
x
C x
C y Y
1
Phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
Cho PTVP tuyến tính không thuần nhất dạng y'a(x)y'b(x)y f(x) (*) và PTVP tuyến tính thuần nhất tương ứng là y'a(x)y'b(x)y0 (**)
Nếu (**) có NTQ là Y C1y1C2y2 thì NTQ của (*) có dạng
2 2 1
()
()
()
(')
()
( )
( )
( )
( )
( )
Dễ thấy y1 1 là một nghiệm riêng của (2) Do đó nghiệm riêng thứ 2 là
2
x xdx dx
e
NTQ của (2) là 2 2
1x C C
x C x C x
) ( ' 2
0 ) ( ' ) ( '
1
2 1
2
1 1
2 '
2
' 1
6 ) ( 2
1 ) (
2 ) ( 2
1 ) (
C
x x C
C x x C x
x C
x C
1 3
x
Trang 18Ví dụ 4.25 Giải phương trình xy''2y'xy x (1) biết phương trình thuần nhất có
Nghiệm riêng thứ 2 của (2) là
x dx
x x
x dx
x
e x x
x y
dx
cos
1 cos cos
cos
2 2
2 2
2
Vậy NTQ của (2) là
x
x C x
x C
NTQ của (1) có dạng
x
x x C x
x x C
y 1( )cos 2( )sin thoả mãn hệ sau
sin )
(
0
sin ) (
cos )
(
2 '
2 2
'
1
' 2 '
1
x
x x x x C x
x x x x
C
x
x x C x
x x
C
x
x x
x x
1 1
2 '
2
1 '
1
cos sin
) (
sin cos )
( cos
)
(
sin )
(
C x x x x C
C x x x x C x x x
C
x x x
C
x
x C x x x x
x C x x x
1 sin cos
x C y
4.4.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng
PTVP tuyến tính cấp 2 hệ số hằng không thuần nhất là phương trình có dạng
)('
' ay by f x
y , trong đó a, b là các hằng số thực
Dạng thuần nhất tương ứng là y'ay'by0
Giải phương trình dạng thuần nhất y'ay'by0 (*)
Bước 1: Giải phương trình đặc trưng 2
0
k ak b (**)
Trang 19Bước 2: Tìm nghiệm của (*) dựa trên các nghiệm của phương trình đặc trưng như sau
y 1 2
Giải phương trình dạng không thuần nhất y''ay'by f(x) (*)
Bước 1: Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng
2 2
Phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
Nghiệm của (**) Hệ nghiệm cơ bản của (*) NTQ của (*)
xe y e
e y e
y x e
Trang 20NTQ của (*) có dạng yC1(x)y1C2(x)y2, trong đó C1(x);C2(x) thoả mãn
( )
(
0 ) ( )
(
' 2 ' 2 ' 1 '
1
2 ' 2 1 '
1
x f y x C y x
C
y x C y x
Nếu là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng thì x
n x e xQ
Nếu là nghiệm kép của phương trình đặc trưng thì x
n x e Q x
) (
Trang 214 3
2
k
k k
k
NTQ của (2) là Y C e x C e 4x
2 1
Tìm nghiệm riêng của (1) dạng yxe x(AxB)
5 2
1 10
B
A B
A A
Nghiệm riêng của (1) là
x xe
4 2 1
x xe e
C e C
2 3
2
k
k k
k
NTQ của (2) là x x
e C e C
0 2 3 2
1 2 6
1 2
C B A
C B A
B A A
Nghiệm riêng của (1) là
x
x e
C
Trang 22Giải:
Phương trình thuần nhất tương ứng y' y0 (2)
Phương trình đặc trưng k2 10ki
NTQ của (2) là Y C1cosxC2sinx
Tìm nghiệm riêng của (1) dạng y x AxBcosx (CxD) sinx
0 4 1
0 2 2
0 2 2
D C B A
C A
B C
D A
Nghiệm riêng của (1) là yx( xcosx sinx)
Vậy NTQ của (1) là
x x C x x C x x x x x C x C
Ví dụ 4.32 Giải phương trình (1)
cos
1'
x y
y
Giải:
Phương trình thuần nhất tương ứng y' y0 (2)
Phương trình đặc trưng k2 10ki
NTQ của (2) là Y C1cosxC2sinx
Áp dụng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
NTQ của (1) có dạng yC1(x)cosxC2(x)sinx, trong đó
1 1
cos ln ) ( 1
)
(
cos
sin )
(
C x x C
C x x
C x
C
x
x x
C
Vậy NTQ của (1) là yC1 ln cosxcosxC2 xsinx
Trang 23Chú ý: Phương trình Euler cấp 2 có dạng 2
x y axy by f x (*) được đưa về
dạng phương trình tuyến tính hệ số hằng bằng cách đổi biến như sau:
NTQ của (3) là Y C1costC2sint
Tìm nghiệm riêng của (2) dạng t
dy z dx
Trang 24Giải phương trình thuần nhất tương ứng z'' z 0 zc1cosx c 2sinx
Nghiệm riêng của (3) có dạng zx A cosxBsinx
Thay vào (3) ta được
0
sin 1
2
A A
Trang 25Vậy nghiệm tổng quát của hệ là
Trang 27x x