Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:Bảng số hiệu rây Thành phần hạt của đất loại sét được xác định bằngphương pháp tỷ trọng kế đối với các hạt có kích thước < 0,07
Trang 1CHƯƠNG 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Đất đá được cấu tạo bởi 3 thành phần (3 pha):
Trang 2Pha rắn:
Chiếm phần lớn thể tích đất và ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của đất gồm các hạt khoáng vật có kích thước khác nhau từ rất nhỏ (vài phần nghìn mm) đến rất lớn (vài cm)
Tính chất của pha rắn phụ thuộc vào:
Nguyên loại thứ sinh: thạch cao, kaolinit, sét…
Khi nhóm hạt có kích thước lớn thì thành phầnkhoáng không ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lýcủa đất Nhưng khi chúng có kích thước nhỏ thìthành phần khoáng có tính quyết định đến tính cơ lýcủa đất
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Pha rắn:
Trang 3Thành phần hạt: quyết định tính chất đất thông quađường kính kích cỡ hạt gọi là đường cong cấp phối hạt
Pha rắn:
1- Cấp phối tốt 2- Cấp phối xấu 3- Cấp phối trung bình
Định nghĩa:
Thành phần hạt là hàm lượng % của nhóm hạt có độ lớnkhác nhau ở trong đất được biểu diễn bằng tỷ lệ % sovới khối lượng mẫu đất khô tuyệt đối dùng làm thínghiệm
Trang 4Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Bảng số hiệu rây
Thành phần hạt của đất loại sét được xác định bằngphương pháp tỷ trọng kế đối với các hạt có kích thước <
0,074mm
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Trang 5A – tổng khối lượng đất làm thí nghiệm (g).
Từ đó, phần trăm khối lượng lọt qua rây i sẽ là:
Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Kết quả tính toán được biểu thị trên biểu đồ:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Đánh giá được đất có cấp phối tốt hay xấu
Trang 6thí nghiệm: Phương pháp rây sàn
Tính % khối lượng đất để kết luận tên đất theo bảng phânloại đất ( Theo TCVN 5747-1993)
Xác định được tên đất, cấp phối tốt hay xấu, biết được tính chất cơ bản của đất
Mục đích phương pháp
Trang 7Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Áp dụng cho các loại đất hạt mịn, không áp dụng đượcphương pháp rây sàn ( lọt qua rây No10 – 2mm), nếukhối lượng cộng dồn bằng rây khô là B thì sau khi tínhgiá trị cộng dồn rây rửa ta nhân với B
Phương pháp rây có rửa nước
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
Phương pháp tỷ trọng kế: (phương pháp lắng động)
Trang 8Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm:
• Bước 4 Tính % nhỏ hơn: Với:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng
thí nghiệm: Phương pháp tỷ trọng kế:
(Rc: Số đọc trên tỷ trọng kế đã hiệu chỉnh)
Trang 9Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng
thí nghiệm: Phương pháp tỷ trọng kế:
Lập bảng và biểu đồ cấp phối hạt
Pha lỏng ( nước trong đất)
Là nước trong lỗ rỗng của đất bao gồm:
Nước tự do
Nước liên kết mặt ngoài
Nước trong hạt khoáng vật
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Sơ đồ ba pha Sơ đồ pha lỏng
Trang 10Pha lỏng ( nước trong đất)
Nước tự do là nước nằm ngoài hạt đất, bị ảnh hưởng
bởi lực hút về phía hạt đất gồm có hai loại: nước mao
dẫn và nước trọng lực
Nước mao dẫn: tồn tại trong các lỗ rỗng, khe nứt
nhỏ của đất đá (<2mm) dưới tác dụng của lực căngmặt ngoài
Nước trọng lực: Tồn tại do quá trình chênh lệch
Trang 11Pha lỏng ( nước trong đất)
+ _
+ _
+ _
+ _
+ _
+ _
-Nước liên kết
Nước liên kết được giữ chặt trong các lỗ rỗng nhỏ có
độ nhớt lớn hơn nước thông thường có 2 loại: nước hút
-+ – + –
+ –
+ –
+ – + – + –
+ – + –
+ – + – + – + – + –
Nước hút bám: là loại nước bám rất chặt vào mặt ngoài của đất
đá, không hòa tan trong muối, không dịch chuyển từ hạt này sang hạt khác và không truyền áp lực thủy tĩnh
Nước màng mỏng: 2 loại là liên kết mạnh và liên kết yếu
Nước liên kết mạnh: có tính chất gần giống nước hút bám nhưng
có thể dịch chuyển từ hạt này sang hạt khác
Nước liên kết yếu: là lớp ngoài cùng của đất đá, tính chất gần
giống nước tự do
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Nước liên kết
Trang 12Pha lỏng ( nước trong đất)
Là loại nước trong mạng tinh thể của đất đá dưới dạng phân tử nước hoặc dạng ion Nước này chỉ có thể tách rời khỏi hạt khoáng vật dưới nhiệt độ cao và áp suất lớn
Nước trong hạt khoáng vật
Thạch cao -CaSO4.2H2OTale - (Mg3[Si4O10][OH]2
Pha khí ( nước trong đất) Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trang 13Trọng lượng riêng (dung trọng) tự nhiên: là trọng lượng của
một đơn vị thể tích đất đá trong trạng thái tự nhiên, ký hiệu ɣ, đơn vị: (kN/m 3 , T/m 3 , g/cm 3 ).
Mẫu đất
Phần đất được gọt bỏ
Dao vòng
Thể tích nước dâng lên do mẫu đất bọc sáp chiếm chỗ.
Nước
Vỏ sáp Mẫu đất
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.2 Tính chất vật lý
Trang 14•Khối lượng dao vòng: M1
•Khối lượng dao vòng + đất: M2
•Ta có khối lượng đất: M = M1 – M2
Phương pháp bọc parafin: đất dính có sỏi sạn
Ta có: biết dung trọng parafin.
•Khối lượng đất: M1
•Khối lượng parafin + đất: M2
•Ta có khối lượng parafin: M3 = M2 – M1
•Thể tích parafin:
•Nhúng mẫu (đất + parafin) vào bình chứa có V đất+parafin
• Ta có:V= V đất = V đất+parafin - V parafin
Trang 15III.2 Tính chất vật lý
Các phương pháp xác định dung trọng riêng tự nhiên:
Hiện trường:
Phương pháp nón cát: đất rời
Ta có: biết dung trọng parafin.
1 Khối lượng đất đào lên: M1
2 Cho cát chảy xuống lỗ đã đào:
V cát sau khi rót = V cát trước khi rót – (V cát trong hố +V cát trong nón )
Trọng lượng riêng khô: là khối lượng của một đơn vị thể tích
đất khô hoàn toàn ký hiệu ɣd, đơn vị: (kN/m 3 ,T/m 3 , g/cm 3 ).
Qs: Khối lượng hạt đất đã sấy khô hoàn toàn (105 0 C, 24h)
Trọng lượng riêng hạt: là trọng lượng của một đơn vị thể tích
chỉ riêng phần hạt rắn ký hiệu ɣs, đơn vị: (kN/m 3 ,T/m 3 , g/cm 3 )
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.2 Tính chất vật lý
Trang 16Tỷ trọng hạt: là tỷ số giữa trọng lượng riêng hạt và trọng lượng
Trọng lượng thể tích đẩy nổi: là trọng lượngcủa một đơn vị thể
tích đất khi cân trong nước ký hiệu , đơn vị: (T/m 3 , g/cm 3 ).
Độ ẩm (độ chứa nước): là tỷ số giữa trọng lượng nước và trọng
lượng đất khô (khối lượng phần cốt đất), ký hiệu W, đơn vị tính
%.
A – khối lượng đất ướt và lon.
B – khối lượng đất khô và lon.
C – khối lượng lon.
Độ ẩm được xác định bằng cách sấy đất:
Đất bão hòa hoàn toàn:
Trang 17Độ bão hòa (độ no nước): là tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ
rỗng so với thể tích toàn bộ lỗ rỗng Vv, ký hiệu là Sr, đơn vị tính
là %.
III.2 Tính chất vật lý
Sr ≤ 50% : đất ít ẩm 50% ≤ Sr ≤ 80% : đất hơi ẩm
Sr ≥ 80% : đất bão hòa
Độ rỗng: là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng Vv so với thể tích toàn mẫu đất V, tính theo % hoặc số thập phân
Hệ số rỗng: là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng so với thể tích toàn
mẫu đất, tính theo % hoặc số thập phân
Trọng lượng thể tích đẩy nổi:
Khối lượng thể tích đất khô:
Bằng thí nghiệm biết ɣ, ɣs, W
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.2 Tính chất vật lý
Trang 18 Giới hạn nhão (W L ) là độ ẩm của đất ứng với sự
thay đổi giữa trạng thái nhão và dẻo Hay nói cáchkhác, giới hạn nhão là độ ẩm mà khi tăng một lượngkhông đáng kể thì đất chuyển từ trạng thái dẻo sangtrạng thái nhão (chảy)
Giới hạn dẻo (W P ) là độ ẩm của đất ứng với sự thay
đổi giữa trạng thái dẻo và nửa cứng Hay nói cáchkhác, độ ẩm mà khi tăng một lượng không đáng kểthì đất chuyển từ trạng thái nửa cứng sang trạng thái
dẻo được gọi là giới hạn dẻo (WP) Giới hạn dẻo củađất loại sét được xác định (theo TCVN) bằng phươngpháp lăn đất thành sợi
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.2 Tính chất vật lý
Trang 19Thí nghiệm xác định giới hạn nhão bằng chỏm cầu cho phép phân loại đất theo đường A.
Trong khi đó, giới hạn dẻo chỉ được xác định bằng cách lăn đất trên kính mờ.
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.2 Tính chất vật lý
WLứng với N=25
Trang 20Biểu đồ đường A xác định được tên và trạng thái đất
Trang 21Bảng phân loại tên đất dính theo chỉ số dẻo (TCVN)
III.2 Tính chất vật lý
Đất cát pha 1 ≤ IP< 7 Đất sét pha 7 ≤ IP ≤ 17
Bảng phân loại trạng thái đất theo chỉ số dẻo (TCVN)
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trang 22* Tính đầm chặt của đất III.2 Tính chất vật lý
- Những công trình như: đắp nền đường, nền nhà, đê, đập, sân bay, công trình san lắp, hay những công trình tương tự cần phải lu lèn hay đầm chặt thì trước khi thiết kế cần phải xác định dung trọng khô max và W opt để tối ưu hóa cho công tác lu lèn.
- Mục đích chính của việc đầm chặt:
+ Làm giảm độ lún của nền công trình trong tương lai + Làm tăng khả năng chịu tải của đất nền
+ Làm tăng sức chống cắt của đất + Làm giảm độ thấm nước qua công trình
- Vẽ đường cong đầm chặt dựa vào quan hệ giữa w và d
- Xác định được d.max và w opt trong phòng thí nghiệm.
Trang 23- Xác định độ ẩm và w cho các lần đầm
Trang 25cát vừa e < 0,55 0,55 ≤ e ≤ 0,7 e > 0,7Cát nhỏ e < 0,6 0,6 ≤ e < 0,75 e > 0,75 Cát bột e < 0,6 0,6 ≤ e ≤ 0,8 e > 0,8
Bảng 1.4 Phân loại TT của đất rời theo hệ số rỗng e
Trang 26Bảng 1.4 Phân loại trạng thái của đất rời theo
Theo ASTM xác định trạng thái của đất dựa vào Dr
Bảng 1.5 Phân loại trạng thái của đất rời theo Dr
Trang 27* Tính đầm chặt của đất III.2 Tính chất vật lý
Đường cong đầm chặt của đất
Xác định hệ số đầm chặt k:
lực tác dụng
mà một hạt đất phải gánh chịu trong không gian của nó
tải trọng ngoài
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lý
Trang 28Ứng suất hữu hiệu và áp lực nước lỗ rỗng
Có tải trọng P ngoài tác dụng phân bố đềulên một tiết diện A của mẫu đất gây ứng suất
Tải trọng thực sự tác dụng lên phần hạtrắn của mẫu đất là P’ gây ứng suất hữu hiệu
Khi chịu tải trọng tác dụng lên mẫu đất, thì trên các phân tử đất sẽ hình thành các ứng suất bằng lực trên đơn vị diện tích, kí hiệu σ (kPa, kN/m 2 ), sau đó ứng suất σ được phân ra là ứng suất pháp
σp và ứng suất tiếp τ, nếu không có τ thì ứng suát pháp chính được biểu thị bằng σ1 ; σ2 ; σ3
Trang 29III.3 Tính chất cơ lý III.3.1 Các trạng thái ứng suất
Tiến hành thí nghiệm nén một trục, cho một lưc P nén xuống mẫu
Tiết diện bất lợi nhất trong mẫu đất
đá là vị trí nghiêng góc 45 0 so với
phương ngang
Trang 30 Thí nghiệm được tiến hành trên mẫu đất hình lăng trụ tròn có chiều cao gấp 2 lần đường kính, tức là h=2d
=P/F
• Ứng suất
Với:
III.3 Tính chất cơ lý III.3.1 Các trạng thái ứng suất
Cách tính ứng suất theo sự thay đổi diện tích mẫu khi nén
Quan hệ ứng suất – biến dạng từ kết quả thí nghiệm
Theo định luậ Hook, module biến dạng:
Giá trị ứng suất lớn nhất
mà mẫu đất có thể chịu được được gọi là cường độ sức kháng nén đơn qu.
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.1 Các trạng thái ứng suất
Trang 31Ứng suất theo phương đứng do trọng lượng bản thân
Hay tổng quát hơn trong nền nhiều lớp
Trường hợp có xét đẩy nổi do nước trong đất
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.1 Các trạng thái ứng suất
Kết quả thí nghiệm phục vụ tính lún.
Số liệu ghi nhận khi thí nghiệm: độ lún ổn định cuối cùng và
độ lún theo thời gian dưới các cấp tải trọng.
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.2 Tính nén lún của đất và thí nghiệm nén lún
Trang 32III.3 Tính chất cơ lýIII.3.2 Tính nén lún của đất và thí nghiệm nén lún
Độ lún:
Trang 33Hệ số nén a (cm 2 /kG) là độ dốc của đường cong:
Hệ số nén a liên hệ với module biến dạng tổng quát Eobằng quan hệ:
Với:
: Hệ số phụ thuộc tính nở hông của đất
: Hệ số nén lún tương đối
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.2 Tính nén lún của đất và thí nghiệm nén lún
Chỉ số nén
Chỉ số nở
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.2 Tính nén lún của đất và thí nghiệm nén lún
Trang 34III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
Sức chống cắt là phản lực của mẫu đất, đá ứng với ngoại lực tác dụng tại thời điểm mẫu bị trượt trên mặt
phẳng nhất định Sức chống cắt phản ánh sự độ chặt và cường độ khung hạt mẫu đất đá
Trang 35Các thông số cơ bản trong thí nghiệm bao gồm:
Ứng suất chính lớn nhất ( 1
kN/m 2 ): ứng suất chính lớn
nhất, trong thí nghiệm nén
ba trục là ứng suất theo phương dọc trục.
Ứng suất chính nhỏ nhất ( 3
kN/m 2 ): trong thí nghiệm
nén ba trục là áp lực buồng.
Ứng suất lệch (( 1 - 3 ) kN/m 2 ): trong thí nghiệm
nén ba trục là ứng suất bổ sung do sự tăng lực nén dọc trục.
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
Trang 36Cần ghi nhận các thông số ứng với cấp áp lực buồng:
Biến dạng:
Ứng suất lệch:
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
Đường bao phá hoại
Ở trạng thái cân bằng giới hạn
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
Trang 37Có 3 sơ đồ thí nghiệm cơ bản:
Không cố kết – không thoát nước (UU)
Cố kết – không thoát nước (CU)
Cố kết – thoát nước (CD)
III.3 Tính chất cơ lýIII.3.3 Sức chống cắt của đất đá:
và trị tính toán) của đất:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trang 38Bước 1: Trị trung bình số học
Để thuận tiện nên lập bảng:
1 2 3
III.3.4 Xác định chỉ tiêu cơ lý tổng hợp ( trị tiêu chuẩn và trị tính toán) của đất:
Bước 2: Độ lệch quân phương trung bình tổng hợp
Bước 3: Loại trừ sai số
Mẫu nào không thỏaLoạiLàm lại từ Bước 1
Nếu thỏa hết Bước 4
III.3.4 Xác định chỉ tiêu cơ lý tổng hợp ( trị tiêu chuẩn và trị tính toán) của đất:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trị tiêu chuẩn
Trang 39 Bước 4: Độ lệch quân phương
Bước 5: Hệ số biến thiên
Bước 6: Chỉ số độ tin cậy của chỉ tiêu
III.3.4 Xác định chỉ tiêu cơ lý tổng hợp ( trị tiêu chuẩn và trị tính toán) của đất:
Bước 7: Trị tính toán của chỉ tiêu
Bước 8: Chọn giá trị tính toán
III.3.4 Xác định chỉ tiêu cơ lý tổng hợp ( trị tiêu chuẩn và trị tính toán) của đất:
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trang 40Phụ lục 1 - Bảng tra trị số tiêu chuẩn thống kê
Phụ lục 2 - Bảng tra hệ số biến động cho phép
Chương 3: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ
Trang 41Phụ lục 3
- Hệ số tα