1 Khái niệmHối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người XK ký phát Drawer đòi tiền nhà NK Drawee yêu cầu phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi Ben
Trang 1NHỮNG PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chương 3
Trang 2Chứng từ trong thanh toán
Ch ứng từ hàn g hoá
Hối phi ếu
Kỳ phi ếu
Séc
Thẻ tha nh toá n
Trang 3HỐI PHIẾU
Hối phiếu B/E (Bill of Exchange) hoặc Draft
Trang 41 Khái niệm
Hối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh đòi tiền
vô điều kiện do người XK ký phát (Drawer) đòi tiền nhà
NK (Drawee) yêu cầu phải trả một số tiền nhất định cho
người hưởng lợi (Beneficiary) quy định trên hối phiếu tại một thời điểm nhất định trong một thời gian nhất định.
Lưu ý: Theo luật quản lý ngoại hối của VN thì
Beneficiary là Ngân Hàng kinh doanh ngoại hối được ngân hàng Nhà Nước cấp phép.
Trang 52 Đặc điểm của hối phiếu
- Tính trừu tượng.
- Tính bắt buộc trả tiền.
- Tính lưu thông
Trang 63 Hình thức của hối phiếu.
Theo ULB 1930 (ULB: Uniform Law for Bill of
Trang 74 Nội dung của hối phiếu
- Ghi rõ tiêu đề (B/E, Draft)
- Ghi rõ thời điểm, thời gian lập B/E
- Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
- Số tiền ghi bằng số và chữ
- Thời gian trả tiền, địa điểm, người hưởng lợi, người trả
tiền, người ký phát.
- Tùy ghi
Trang 8BILL OF EXCHANGE
No ……….
For ……… (Place …) Date …
At ……… Sight of This FIRST Bill of Exchange (SECOND of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
……….……….…
the sum of ……….…………
………
Drawn under Invoice No … Date …
Trang 9No ……… BILL OF EXCHANGE
For ……… (Place …) Date ……
At ……… Sight of This SECOND Bill of Exchange (FIRST of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
……….……….…
the sum of ……….…………
……… Drawn under Invoice No … Date …
Trang 10No……… BILL OF EXCHANGE
At ……… sight of this FIRST Bill of Exchange
(SECOND of the same tenor and date being unpaid)
Pay to the order of ………
the sum of………
Value received as per our invoice (s) No(s) …… Dated ………
Drawn under ………… Confirmed/irrevocable/without recourse L/C No
……… Dated / wired ………
Trang 11No……… BILL OF EXCHANGE
At ……… sight of this SECOND Bill of Exchange
(FIRST of the same tenor and date being unpaid)
Pay to the order of ………
the sum of………
Value received as per our invoice (s) No(s) …… Dated ………
Drawn under ………… Confirmed/irrevocable/without recourse L/C No
……… Dated / wired ………
Trang 125 Chấp nhận hối phiếu
Khái niệm
Chấp nhận hối phiếu là một thủ tục pháp lý nhằm xác nhận việc đồng ý (đảm bảo) thanh toán của người trả tiền hối phiếu.
Hình thức :
“ accepted” - ký góc dưới bên trái, mặt sau, đóng dấu ngay giữa hoặc chấp nhận
bằng tờ giấy rời.
Ý nghĩa của chấp nhận
Trang 136 Từ chối hối phiếu
Các trường hợp từ chối thanh toán
Hối phiếu được lập không đúng (thời gian)
Nội dung của hối phiếu thiếu một số phần quyđịnh
Hối phiếu xuất trình muộn
Hối phiếu tẩy xóa, sửa chữa
Hối phiếu đã công bố mất
Trang 14 Ký hậu hối phiếu là một thủ tục pháp lý để
chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác.
Hình thức ký hậu
Ký hậu để trắng (Blank endorsement)
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement)
Ký hậu có giới hạn (Restrictive endorsement)
Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse
endorsement)
7 Ký hậu
Trang 158 Bảo lãnh hối phiếu
Bảo lãnh là sự cam kết của người thứ ba
(thông thường là các tổ chức tài chính) nhằmđảm bảo trả tiền cho nguời hưởng lợi nếu nhưđến kỳ hạn mà người trả tiền không thanh
toán
Bảo lãnh bí mật hay bão lãnh công khai
Hối phiếu – bảo lãnh
Trang 169 Chiết khấu hối phiếu
Là nghiệp vụ mà NH sẽ trả tiền trước cho B/E chưađến hạn thanh toán theo yêu cầu của người hưởnglợi
Số tiền mà người hưởng lợi được nhận sẽ được tínhsau khi trừ các khoản lệ phí chiết khấu, lãi vay vàphí môi giới
Lợi tức chiết khấu= Số tiền ghi trên B/E – Số tiền
NH đã trả
Tỷ suất chiết khấu = Lợi tức chiết khấu/Số tiền ghitrên B/E
Trang 1710 Các loại hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền hối phiếu
Hối phiếu trả tiền ngay
Hối phiếu trả tiền sau
Căn cứ vào tính chất
Hối phiếu trơn
Hối phiếu kèm chứng từ
Căn cứ vào phương thức thanh toán
Hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờthu
Hối phiếu sử dụng trong phương thức tín
Trang 18LỆNH PHIẾU
Trang 19Lệnh phiếu
Khái niệm: lệnh phiếu là lời hứa, lời cam
kết trả tiền do người nhập khẩu, người trảtiền ký phát
Hình thức
Trang 20Mẫu 1: Lệnh phiếu trả ngay
NewYork 30 December 2004
USD 5,000.00
I promise to pay bearer on demand the sum
of US Dollars five thousand only.
Mr Agassi
Trang 21Mẫu 2: Lệnh phiếu có kỳ hạn
NewYork 24 January 2004
5,000.00 USD
Three months after date I promise to pay
David Henry or order the sum of five thousand
US Dollars.
David Cantona
Trang 22SÉC
Trang 231 Khái niệm
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của
người chủ tài khỏan tiền gởi, ra lệnh cho ngânhàng trích từ tài khỏan của mình một số tiềnnhất định để trả cho người cầm séc, người cótên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy
Trang 242 Nội dung của tờ séc
Tiêu đề
Ngày tháng năm phát hành séc
Địa điểm phát hành séc
Ngân hàng trả tiền
Tài khoản được trích trả
Yêu cầu trả một số tiền nhất định
Người hưởng lợi tờ séc
Chữ ký của người phát hành séc
Trang 253 Đối tượng
Ngân hàng
thanh toán
Người hưởng lợi Người ký phát
Trang 264 Đặc điểm của séc
Tính trừu tượng
Tính bắt buộc chi tiền
Tính lưu thông
Trang 274 Đặc điểm của séc
Tính lưu thông
Công ước Geneve năm 1931 (8-20-70)
Luật séc của Anh – Mỹ
Luật séc quốc tế do LHQ (1982) (120 –NH)
Nghị định số 159/2003/CP-NĐ do NHNNVNban hành (30 ngày -6 tháng)
Trang 28bên nhập khẩu bên xuất khẩu Ngân hàng
(1) Hàng hóa, dịch vụ
(2) Séc
(3) Séc (4) nhờ thu
(6) Bút toán
(7) Báo có
Trang 296 Điều kiện thanh toán
Điều kiện về tiền bảo chứng
Tính đầy đủ
Tính khả dụng
Điều kiện về hình thức và nội dung
Điều kiện về thời hạn xuất trình
Trang 307 Các loại séc
Căn cứ vào tính lưu chuyển của
séc:
Séc đích danh
Séc vô danh
Séc theo lệnh
Trang 317 Các loại séc
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng
séc
Séc gạch chéo
Séc xác nhận
Séc du lịch
Trang 32(Plastic card)
IV
THẺ NHỰA
Trang 34Mô tả kỹ thuật
Mặt trước
Mặt sau
Trang 35Phân loại và công dụng
Thẻ rút tiền mặt (ATM card)
Thẻ thanh toán gồm
Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng
Thẻ đa năng
Thẻ quốc tế
Trang 36The end