1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÔNG TY TNHH PHƯỚC THẮNG

111 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ của Công ty TNHH Phước Thắng là một tài liệu tham khảo vô cùng hữu ích đối với các bạn sinh viên Đại học đang trong quá trình làm bài luận án hay báo cáo thực hành nghề nghiệp, đặc biệt là những sinh viên thuộc khối ngành Thương mại quốc tế, Kế toán kiểm toán,... Không những vậy, các bạn còn có thể tận dụng nó như một tập kiến thức về quy trình thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ xuất nhập khẩu, cách thức kiểm tra bộ chứng từ trong hoạt động ngoại thương,... để trang bị thêm cho công việc sau này.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING



THANH TOÁN QUỐC TẾ

Đề tài: “Phân tích quy trình thanh toán quốc

tế bằng tín dụng chứng từ tại công ty TNHH

Quốc Tế Phước Thắng”

Lớp: Sáng thứ 7

GVHD: Th.S: Hà Minh Hiếu

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ 1.1 Khái quát về thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế:

- Hoạt động thanh toán quốc tế được bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương, mục đích chính của hoạt động thanh toán quốc tế là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động XNK giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và đạt hiệu quả cao Như chúng ta đã biết, một quốc gia không thể tự sản xuất mọi thứ để phục vụ nhu cầu của mình Do các điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác ở mỗi nước khác nhau là khác nhau, chính vì điều này đã quy định năng lực và phạm vi sản xuất của các nước đó Điều này lý giải tại sao các quốc gia luôn phụ thuộc vào nhau về rất nhiều loại hàng hóa cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng Kết quả, một số nước sẽ nhập khẩu hàng hóa có nhu cầu từ những nước chuyên sản xuất các mặt hàng với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hóa có

ưu thế về năng suất lao động của mình cho những nước có nhu cầu, nhằm tận thế những lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối trong ngoại thương

- Hàng hóa được nhập khẩu từ nước này sang nước khác bằng đường biển, đường

bộ, đường không, đường sắt từ đó hình thành nên chuyên nghành “Vận tải hàng hóa trong ngoại thương” Tuy nhiên, việc vận chuyển hàng hóa này có thể gặp rủi ro nên phát sinh nhu cầu hàng hóa phải được bảo hiểm để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Từ đó làm phát sinh chuyên nghành “Bảo hiểm hàng hóa trong ngoại thương” Một thương vụ mua bán trong ngoại thương thường kết thúc bằng việc các bên mua – bán thanh toán tiền hàng cho nhau, các bên có thể thỏa thuận với nhau về các phương thức thanh toán, việc thanh toán này hiếm khi được thực hiện một cách trực tiếp giữa các bên mà thông thường là phải thông qua một hệ thống ngân hàng ở giữa có chức năng làm nhiệm vụ thanh toán cho các bên Từ

đó chuyên nghành “Kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế” đã ra đời Tiền tệ được sử dụng trong hoạt động mua bán ngoại thương có thể là đồng tiền của nước người mua, của nước người bán hay của nước thứ ba điều này có thể gây ra những rủi ro cao về tỷ giá nhất là trong điều kiện khủng hoảng kinh tế hiện nay, chuyên

Trang 4

nhà XNK chuyển đổi tiền tệ nhằm thực hiện việc mua bán quốc tế dễ dàng hơn

và có thể phòng ngừa các rủi ro về tỷ giá Các hoạt động mua bán của các bên có

sự khác nhau về phong tục, tập quán, nguồn luật điều chỉnh dễ làm nảy sinh các tranh chấp vì vậy cần thiết phải có một nguồn luật chung điều chỉnh mang tính thống nhất để điều chỉnh các hoạt động phát sinh trong mua bán ngoại thương

Vì vậy đã ra đời chuyên nghành “Luật kinh doanh quốc tế”, đây là một hệ thống các hiệp ước song phương, đa phương, các nguyên tắc, tập quán được tao ra nhằm điều chỉnh để hoạt động ngoại thương được diễn ra một cách trôi chảy, dễ dàng

- Trong hoạt động ngoại thương thì hoạt động thanh toán quốc tế liên quan và gắn liền với những lĩnh vực hoạt động khác, trong đó mỗi lĩnh vực là một mắt xích quan trọng, không thể thiếu và thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong chuỗi các mắt xích đó khi nó là khâu quyết định đến tính hiệu quả và tăng trưởng trong ngoại thương

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế:

- Ngày nay, ngoại trừ những hoạt động mua bán nhỏ, một số giao dịch hạn chế tại biên giới được chi trả bằng tiền mặt; hầu như các hoạt động kinh doanh hợp pháp trên thế giới đều được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian Với chức năng trung tâm thanh toán, hoạt động TTQT của NHTM đã trở thành một dịch vụ không thể thiếu và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa

- Trước hết hoạt động TTQT đẩy nhanh tiến độ toàn cầu hóa, hội nhập hóa của các nước trên Thế giới Thật vậy, TTQT được nảy sinh từ các hoạt động thương mại, mua bán, trao đổi… giữa các chủ thể trên thế giới Mối quan hệ giữa các bên tham gia và bản chất của các giao dịch thương mại sẽ quyết định hình thức chuyển tiền thanh toán Tuy nhiên, trong quá trình chi trả, độ an toàn, tính chính xác, sự bảo mật, chi phí của nghiệp vụ thanh toán sẽ tác động mạnh và thúc đẩy quan hệ thương mại ngày càng mở rộng và phát triển Vì vậy, hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện quá trình hội nhập của một quốc gia đối với thế giới

- TTQT còn góp phần nâng cao tốc độ chu chuyển vốn trên toàn thế giới Thật vậy,

sự gia tăng vượt trội của đầu tư quốc tế trong những năm qua đã tạo nên những

Trang 5

dòng vốn khổng lồ trên toàn cầu Thực trạng này đòi hỏi hoạt động TTQT phải nhanh chóng, chính xác Thông qua mạng lưới TTQT, các NHTM đã đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của luồng tiền, tăng nhanh vòng quay vốn, góp phần phân bổ nguồn vốn giữa các thị trường, các vùng, lãnh thổ trên toàn cầu ngày càng hiệu quả

- Đối với hệ thống NHTM, TTQT là dịch vụ mang lại lợi nhuận cao Nghiệp vụ TTQT có mối quan hệ tương hỗ và tạo điều kiện phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thương, bảo lãnh, đầu tư, ngân quỹ… Và cùng với các nghiệp vụ này, hoạt động TTQT đã

mở rộng phạm vi giao dịch, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng ra ngoài trụ sở hành chính của nó

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng:

- Phương thức mở tài khoản (Open account): Người xuất khẩu mở một tài khoản để ghi nợ người nhập khẩu sau khi người xuất khẩu đã hoàn thành giao hàng hay dịch

vụ, đến từng định kỳ người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu

- Phương thức chuyển tiền (Remittance): Là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

- Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment): Là phương thức thanh toán trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, ủy thác cho NH mình thu

hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó

- Phương thức ghi sổ: Người xuất khẩu mở một tài khoản để ghi nợ người nhập khẩu sau khi người xuất khẩu đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu

- Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit): Là một sự thoả thuận trong

đó NH (NH mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm

vi số tiền đó khi người này xuất trình cho NH một bộ chứng từ phù hợp với những

Trang 6

1.2 Khái quát về thanh toán tín dụng chứng từ:

1.2.1 Bản chất của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

- Thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of Credit –L/C) là phương thức thanh toán dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng Tuy nhiên, để tránh mọi sự hiểu lầm và thống nhất trong cách hiểu cũng như cách giải thích thì phòng thương mại quốc tế (The International Chamber of Commerce, viết tắt là ICC) đã ban hành “Quy tắc thống nhất và thực hành về thanh toán tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and Practise for Documentary Credits, viết tắt là UCP) ấn bản số UCP 600, theo đó thanh toán tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng- ngân hàng mở thư tín dụng hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách hàng (người xin mở):

- Thanh toán tiền theo lệnh của một người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền cho các hối phiếu do người hưởng lợi ký phát

- Ủy quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền các hối phiếu đó

- Ủy quyền cho một ngân hàng khác đến chiết khấu khi các chứng từ quy định được xuất trình phù hợp với các điều khoản, điều lệ của thư tín dụng

- Là hợp đồng kinh tế hai bên và mang tính độc lập với hợp đồng cơ sở, hàng hóa:

+ Là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và nhà xuất khẩu, đã có nhiều

sự hiểu lầm cho rằng đây là hợp đồng kinh tế ba bên là của nhà nhập khẩu2, NHPH

và nhà xuất khẩu nhưng trên thực tế mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà NK là do NHPH đại diện do đó tiếng nói chính thức của nhà NK không được thể hiện trong L/C

+ Về bản chất thì L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C Trong mọi trườnghợp thì NH không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng Như vậy, L/C có tính chất rất quan trọng nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được

Trang 7

mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có đúng hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C

+ Một số nhà NK có thể sử dụng L/C như là công cụ dự phòng để cụ thể hóa, chi tiết hóa hoặc bổ sung những điều khoản mà hợp đồng thương mại đã được ký còn bỏ sót hoặc khi ký bị hớ, ngoài ra nó còn được coi như là công cụ để đính chính, sửa chữa những nội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương đã ký kết

- Thực hiện giao dịch chỉ thông qua chứng từ không căn cứ vào hàng hóa trong phương thức tín dụng chứng từ:

+ Các NH khi làm việc chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Như thế, các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng

về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao, do

đó, chúng trở thành căn cứ để NH trả tiền, là căn cứ để nhà NK trả tiền cho NH, là chứng từ đi nhận hàng của nhà NK… Việc nhà XK có thu được tiền hay không, phụ thuộc vào việc xuất trình bộ chứng từ là có phù hợp hay không; đồng thời, NH cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, NH không chịu trách nhiệm gì về thực tế hàng hóa

+ Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà

XK, mặc dù có thể trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc được giao không hòan toàn đúng như ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán L/C không căn cứ vào tình hình thực tế hàng hóa, nều hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng mua bán, không liên quan đến NH Chỉ trong trường hợp chứng từ không phù hợp, mà NH vẫn thanh toán cho người XK thì NH phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người NK có quyền từ chối thanh toán tiền cho NH

- Là công cụ thanh toán hạn chế rủi ro nhiều nhất: L/C có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác xét trên khía cạnh là công cụ phòng ngừa rủi

ro cho nhà XK và nhà NK Chính vì thế mà phương thức này đã tồn tại và phát triển như ngày nay Trong thực tiễn thương mại quốc tế, do sự biến động thường xuyên

Trang 8

cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán, và nó có thể bị lợi dụng để trở thành công cụ để lừa đảo, gian lận

1.2.2 Các loại tín dụng chứng từ:

- Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable L/C): Là một thư tín dụng mà sau khi được

mở thì NHPH có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Loại thư tín dụng này ít được sử dụng bởi vì L/C có thể hủy bỏ chỉ là một lời hứa không có cam kết đảm bảo một cách chắc chắn

- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi mở ra và được nhà XK thừa nhận thì NH mở L/C không được sửa đổi, bổ sung… trong thời hạn hiệu lực của nó Một L/C không ghi IRREVOCABLE thì vẫn được coi là không huỷ ngang tại Điều 3 UCP600 quy định: “Một tín dụng là không huỷ ngang cho dù không chỉ rõ điều đó”

- Thư tín dụng có xác nhận (Confirm L/C): là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ và được một NH có uy tín hơn đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C

- Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable Without Recourse L/C): là loại L/C mà sau khi trả tiền nhà XK thì NH không còn quyền đòi lại tiền dù trong bất kỳ trường hợp nào

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit): là L/C không thể huỷ ngang, trong đó quy định người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác

Chuyển nhượng ở đây là chỉ chuyển nhượng quyền thực hiện L/C và chuyển nhượng quyền được đòi trả tiền (quyền được ký phát hối phiếu đòi tiền theo L/C ), quyền này chỉ dành cho người hưởng lợi thứ nhẩt hay một số người được chuyển nhượng của L/C và nó khác với quyền có thể nhượng các khoản thu được từ L/C cho người khác hưởng

- Thư tín dụng giáp lưng (Back-to-Back Letter of Credit): sau khi nhận được L/C do nhà NK mở cho mình hưởng, nhà XK dùng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng

Trang 9

L/C được thế chấp là L/C chủ hay L/C gốc (Master L/C hay Backing L/C) L/C sau gọi là L/C giáp lưng hay còn gọi là L/C đối, còn người xin mở L/C là nhà trung gian Giáp lưng được biểu hiện qua toàn bộ một giao dịch thương mại sử dụng hai L/C riêng biệt, cái đầu dựa vào cái trước và được cái trước đảm bảo

- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở Loại L/C này được sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng và phương thức gia công

- Thư tín dụng trả chậm (Defered payment L/C): là là loại thư tín dụng mà ngân hàng

mở thư tín dụng sẽ thanh toán dần dần trị giá thư tín dụng cho người hưởng lợi theo quá trình hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của họ Loại thư tín dụng này áp dụng cho các hợp đồng giao hàng nhiều lần

- Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): đây là một loại tín dụng chứng từ thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước; thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng; bồi thường những thiệt hại do người

mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình

Do đó L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu Sự khác nhau của các loại L/C khácvà L/C dự phòng là các loại L/C kháchoạt động trên cơ

sở thực hiện hợp đồng chongười bán Ngược lại, L/C dự phòng đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện

Trong L/C dự phòng, NH mở ghi rõ L/C này chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C ngược lại nếu không có sự vi phạm ấy, L/C

dự phòng sẽ không được thực hiện

- Thư tín dụng có điều khoản TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement L/C): Là loại L/C thông thường nhưng trong L/C có quy định: cho phép NH phục vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, phù hợp với những điều kiện

đã quy định trong L/C thì được phép điện (telex) đòi tiền NH mở L/C hay một NH chỉ định trong L/C Được áp dụng trong trường hợp hai NH có quan hệ thân tín với nhau

Trang 10

- Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở

Gọi là L/C điều khoản đỏ vì trước đây được in bằng mực đỏ để tăng sự chú ý, với

“ điều khoản đỏ ” NHPH cam kết ứng một số tiền nhất định của L/C khi nhận được các chúng từ: hối phiếu của số tiền ứng trước, hóa đơn, giấy nhận nợ và cam kết giao hàng

- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là L/C không thể hủy ngang

mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời gian nhất định đến khi toàn bộ hợp đồng được thực hiện

Lợi thế của L/C tuần hoàn là tạo điều kiện tốt cho nhà NK mua được hàng hóa trong suốt thời gian dài khi thị trường đang có lợi thế cho họ Hơn nữa, bên mua cũng không muốn nhận toàn bộ hàng hóa ngay cùng một lúc vì phải tính đến chi phí lưu kho, bảo quản và việc quay vòng vốn

1.2.3 Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế:

+ Hối phiếu: Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện, do người xuất

khẩu, người bán, người cung ứng các loại hàng hóa dịch vụ,…ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng các loại hàng hóa dịch vụ và yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu phải trả hoặc chấp nhận trả một số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, vào một thời gian nhất định cho người thụ hưởng chỉ định trong hối phiếu, hoặc trả cho người khác theo lệnh của người thụ hưởng này hoặc cho người cầm phiếu

+ Lệnh phiếu: lệnh phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu là một giấy hứa trả tiền của một

người can kết trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ghi trên lệnh phiếu hoặc người khác do người thụ hưởng chỉ định trong thời hạn ghi trên kỳ phiếu

đó Vì lệnh phiếu là một lời cam kết, một lời hứa cho nên nó chỉ có một bản duy nhất và thười hạn trả tiền được ấn định một cách cụ thể, rõ ràng sẽ được thực hiện vào ngày nào

Trang 11

+ Séc: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của một bên ra lệnh cho ngân hàng

nắm tài khoản của mình, trích từ tài khoản đó một số tiền nhất định để trả cho người thụ hưởng ghi trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của người ghi trên tờ séc hoặc trả cho người cầm séc dưới dạng tiền mặt hay chuyển khoản

+ Hóa đơn thương mại: Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của khâu thanh

toán Hóa đơn thương mại thường do người bán lập theo mẫu của người bán

+ Vận đơn đường biển: là chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng

nhằm xác nhận đã nhận hàng để chở

+ Vận đơn hàng không: là chứng từ do cơ quan vận tải hàng không cấp cho người

gửi hàng đễ xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở

+ Phiếu đóng gói( packing list): phiếu đóng gói là chứng từ hàng hóa liệt kê những

mặt hàng, những loại hàng được đóng trong từng kiện hàng nhất định ( bao, thùng, hòm, hộp, container…) và toàn bộ lô hàng được giao Phiếu đóng gói do người sản xuất/ người xuất khẩu lập khi đóng gói hàng hóa nhằm giúp người mua/ người nhập khẩu… kiểm đếm hàng hóa khi nhận hàng

+ Chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo

hiểm nhằm xác nhận bảo hiểm cho một lô hàng khi có rủi ro xảy ra trong phạm

vi rủi ro mà người mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm

+ Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin-C/O): là chứng từ do người

sản xuất/ xuất khẩu hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu cấp nhằm xác nhận nơi sản xuất, xuất xứ, nguồn gốc của hàng hóa

+ Giấy chứng nhận chất lượng ( Certificate of quality): giấy chứng nhận chất

lượng là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng giao phù hợp với hợp đồng giấy chứng nhận chất lượng có thể do người sản xuất/ xuất khẩu hoặc cơ quan giám định có uy tín cấp tùy theo sự thỏa thuận của người xuất khẩu và nhập khẩu

+ Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng ( Certificate of quantity, certificate

of weight): Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng là chứng nhận xác nhận chất

lượng của hàng giao phù hợp với hợp đồng giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng có thể do người sản xuất/ xuất khẩu hoặc cơ quan giám định có uy tín cấp tùy theo sự thỏa thuận của người xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 12

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ( Phytosanitory certificate): là chứng từ

cho cơ quan bảo vệ thực vật cấp cho hàng hóa là thực vật nhằm xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, cỏ hại…

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật/ sản phẩm động vật ( Veterinary certificate/ Animal product sanitary inspection certificate): là chứng từ do cơ

quan kiểm dịch động vật cấp cho hàng hóa là động vật nhằm xác nhận hàng hóa

đã được kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch nguy hại

+ Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary certificate/ Health certificate): Là chứng

từ do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về phẩm chất hoặc về y tế cấp nhằm xác nhận đã được kiểm tra và không có vi trùng gây bệnh cho cho người sử dụng

+ Giấy chứng nhận phun trùng ( Fumigation certificate): là chứng từ do cơ quan

phun trùng cấp nhằm xác nhận hàng hóa là nông sản hoặc có nguồn gốc từ thực vật đã được phun hóa chất nhằm tiêu diệt, ngăn ngừa sâu bọ, nấm mốc…phát sinh trog quá trình vận chuyện hàng hóa từ nước người xuất khẩu sang nước người nhập khẩu

-UCP là viết tắt của “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits” (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ) Bản UCP đầu tiên được ICC phát hành từ năm 1933 với mục đích khắc phục các xung đột về luật điều chỉnh tín dụng chứng từ giữa các quốc gia bằng việc xây dựng một bản quy tắc thống nhất cho hoạt động tín dụng chứng từ

-UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng phương thức L/C UCP600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán L/C, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanh toán L/C Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C

Điều 1: Áp dụng UCP

Điều 2: Các định nghĩa

Điều 3: Giải thích

Trang 13

Điều 4: Thư tín dụng và hợp đồng

Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa/dịch vụ hoặc thực hiện

Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình

Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành

Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận

Điều 9: Thông báo thư tín dụng và các sửa đổi

Điều 10: Sửa đổi thư tín dụng

Điều 11: Thư tín dụng và sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện

Điều 12: Sự chỉ định

Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hang

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

Điều 15: Bộ chứng từ xuất trình hợp lệ

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo

Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao

Điều 18: Hóa đơn thương mại

Điều 19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau Điều 20: Vận đơn đường biển

Điều 21: Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng (NNSWB)

Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không

Điều 24: Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm

Trang 14

Điều 26: “Trên boong “”người gửi hàng xếp và đếm””người gửi hang kê khai gồ có”

và chi phí phụ thêm vào cước phí

Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo

Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm

Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình

Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá

Điều 31: Giao hàng và trả tiền từng phần

Điều 32: Giao hàng và trả tiền nhiều lần

Điều 33: Giờ xuất trình

Điều 34: Miễn trách về tính hợp lệ của chứng từ

Điều 35: Miễn trách về trao đổi thông tin và dịch thuật

Điều 36: Bất khả kháng

Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thị

Điều 38: Thư tín dụng có thể chuyển nhượng

Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được

1.4 Tổng quan ISBP 745:

- ISBP 745 là hướng dẫn toàn diện nhất để xử lý và kiểm tra các tài liệu thương mại theo các khoản tín dụng chứng từ

- ISBP 745 chi tiết cách áp dụng các thông lệ ngân hàng theo UCP600 cho các chứng

từ thương mại khác nhau (hóa đơn, chứng từ vận tải, vận đơn, chứng nhận xuất xứ)

và các tài liệu sau không được nêu trong các phiên bản trước:

Trang 15

+ Giấy chứng nhận Phân tích, Kiểm tra, Sức khỏe, Kiểm dịch thực vật, Số lượng và Chất lượng

+ Cuốn sách tham khảo của các chuyên gia về các hoạt động ngân hàng tốt nhất cho các tài liệu L / C quốc tế theo UCP600, ISBP đã đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chênh lệch quốc tế đối với tín dụng chứng từ và thường được tư vấn bởi nhiều ngân hàng, hậu cần, bảo hiểm, pháp lý và các chuyên gia doanh nghiệp và các học giả trên toàn thế giới

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ

(0) Công ty Phước Thắng và công ty Maxwill tiến hành kí hợp đồng ngoại thương với phương thức thanh toán bằng L/C

(1) Công ty Phước Thắng căn cứ vào điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế sẽ yêu cầu Ngân hàng Agribank mở L/C:

Chuẩn bị bộ hồ sơ gửi cho ngân hàng Agribank:

 Thư yêu cầu phát hành L/C (theo Mẫu của ngân hàng Agribank)

 Một bản sao Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng

 Một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp giao dịch lần đầu)

 Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

 Giấy phép của Bộ, Ngành liên quan theo quy định quản lý xuất nhập khẩu từng thời kỳ của nhà nước (đối với mặt hàng nhập khẩu có điều kiện)

 Hợp đồng bảo hiểm hoặc chứng nhận bảo hiểm (nếu cần)

 Các giấy tờ chứng minh đảm bảo nguồn vốn thanh toán

Đồng thời thực hiện Ký quỹ cho ngân hàng: từ 0% đến 100% trị giá lô hàng

- L/C phát hành bằng vốn tự có, khách hàng phải ký quỹ 100%

VIET NAM BANK FOR

AGRICULTURE AND

RURAL DEVELOPMENT

MAXWILL (ASIA) PTE LTD

PHUOC THANG INTERNATIONAL COMPANY LTD

OVERSEA CHINESE BANKING CORPORATION LIMITED

Trang 17

- L/C phát hành bằng vốn tự có, khách hàng không ký quỹ đủ 100% và/hoặc có yêu cầu miễn, giảm mức ký quỹ, đề nghị Quý khách liên hệ với bộ phận Tín dụng thẩm định nghiên cứu xem xét và được Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt trước khi chuyển sang phòng TTQT thực hiện

- L/C phát hành bằng vốn vay của NHCTVN: Quý khách liên hệ với bộ phận Tín dụng thẩm định để xem xét

(2) Ngân hàng Mở căn cứ vào đơn này sẽ mở L/C và gửi L/C cho Ngân hàng Thông Báo

 Thông thường, khi có bản nháp của L/C, ngân hàng Mở sẽ gửi trước cho người

NK xem/kiểm tra; người NK sẽ gửi bản nháp cho người XK xem/kiểm tra

 Nếu L/C có vấn đề (không đúng như hợp đồng) thì người XK sẽ tham vấn ngân hàng Thông báo, sau đó yêu cầu người NK làm việc với Ngân hàng Mở để hoàn thiện chỉnh sửa L/C cho đúng

 L/C thường là bản bằng mã điện SWIFT

(3) Ngân hàng Thông báo kiểm tra L/C và chuyển L/C cho người xuất khẩu:

 Thông thường, đây là bản scan, không cần bản gốc

 Người XK không nên nhận L/C và làm việc trực tiếp với ngân hàng Mở mà nên làm việc thông qua ngân hàng Thông báo

 Ngân hàng Thông có trách nhiệm hỗ trợ người bán kiểm tra L/C Nhưng nếu mã điện tín là giả, L/C là giả, ngân hàng Thông báo được miễn trách trước người XK về hậu quả của L/C giả này

(4) Người XK giao hàng cho người NK theo L/C quy định

Kể từ thời điểm nay, người XK/người NK sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình (giao hàng và thanh toán) theo L/C và còn các trách nhiệm khác thì vẫn thực hiện theo hợp đồng giữa hai bên

(5) Người XK lập bộ chứng từ của lô hàng và giao cho Ngân hàng Thông báo Công việc này sẽ được trình bày ở phần Chuẩn bị bộ chứng từ khi sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ – L/C

(6) Ngân hàng Thông báo kiểm tra và gửi/xuất trình bộ chứng từ cho Ngân hàng Mở

 Ngân hàng Thông Báo chịu trách nhiệm kiểm tra và báo cho người XK biết nếu

Trang 18

sót này Nếu Ngân hàng Thông báo xác nhận chứng từ hợp lý hợp lệ đầy đủ (theo thông

lệ của ngân hàng) nhưng cuối cùng, Ngân hàng Mở lại charge/thu phí Bất hợp lệ bộ chứng từ (hoặc nặng hơn là từ chối thanh toán) thì Ngân hàng Thông báo phải chịu một phần trách nhiệm với người XK trong việc chia sẻ chi phí này (tuỳ mối quan hệ giữa người XK và ngân hàng Thông báo)

 Việc kiểm tra bộ chứng từ xem có phù hợp với yêu cầu của L/C hay không rất quan trọng Vì về bản chất, lúc này, chính Ngân hàng Mở là người đang “sở hữu” lô hàng, nên họ kiểm tra rất gắt gao về Bộ chứng từ Mặc dù, trước đó, người XK cũng đã gửi bản nháp/draft + scan bản gốc của Bộ chứng từ gửi cho người NK kiểm Người NK

đã kiểm tra/xác nhận là chứng từ ổn, hợp lệ Nhưng nếu chứng từ chưa đúng như yêu cầu của Ngân hàng Mở thì Ngân hàng Mở vẫn từ chối thanh toán

(7) Ngân hàng Mở sẽ kiểm tra chứng từ, nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì Ngân hàng Mở sẽ trả tiền/chuyển tiền cho Ngân hàng Thông Báo

Việc trả tiền này là chính Ngân hàng Mở dùng tiền của mình để trả cho người XK Nếu không trả tiền ngay, thì Ngân hàng Mở sẽ Ký Chấp nhận vào Hối phiếu và gửi ngược lại Hối phiếu đã được ký Chấp nhận này cho Ngân hàng Thông Báo Ngân hàng Thông Báo gửi Hối phiếu đã được ký chấp nhận này cho người XK giữ Đáo hạn thanh toán, người XK sẽ gửi Hối phiếu này cho Ngân hàng Thông báo để ngân hàng này thu tiền từ ngân hàng Mở

(8) Ngân hàng Mở sẽ xuất trình bộ chứng từ để người NK kiểm tra và giao chứng từ cho người NK nhận hàng

(9) Ngân hàng Thông báo báo tiền đã vào tài khoản cho người XK

Thực tế là ngân hàng sẽ scan bản gốc và gửi cho người NK qua email để người NK kiểm tra trước Sau đó, người NK sẽ nhận bộ chứng từ của lô hàng tại trụ sở ngân hàng Sau khi nhận chứng từ người NK cần kiểm tra đối chiếu giữa nội dung L/C với các chứng từ nhận được, trường hợp có những khác biệt giữa L/C với chứng từ trong vòng 03 ngày làm việc người NK cần thông báo gấp cho NH Mở để NH Mở khiếu nại ngân hàng Thông báo và bên người XK Trường hợp khiếu nại kiểu này ít xảy ra vì ngay từ đầu, người XK đã chủ động gửi chứng từ nháp cho người NK xem và xác nhận

NH Mở sẽ chỉ giao chứng từ cho người NK khi người NK thanh toán đủ tiền hàng còn thiếu (nếu lúc trước mới chỉ ký quỹ một phần để mở L/C) và các chi phí liên quan (nếu

Trang 19

có) Đồng thời khi đó, Ngân hàng Mở sẽ ký hậu vào vận đơn gốc và làm một Uỷ quyền nhận hàng để người NK nhận được hàng (vì lúc này B/L ghi Consignee là theo lệnh của Ngân hàng)

Nếu không dùng vận đơn gốc/chưa có vận đơn gốc, NH mở sẽ thực hiện một Bảo lãnh nhận hàng đến hãng tàu để người NK có thể nhận hàng theo L/C

Nếu người NK không có khả năng thanh toán số tiền còn thiếu, ngân hàng Mở lại tiếp tục cho vay phần còn thiếu hoặc hoá giá/sở hữu luôn bộ chứng từ này (sở hữu hàng) và thực hiện việc bán lại lô hàng cho bên khác với tư cách là người sở hữu thực sự của lô hàng lúc này

2.2 Quy trình mở L/C

2.1 Quy trình thanh toán quốc tế tại công ty TNHH Quốc Tế Phước Thắng

 Công ty TNHH Quốc Tế Phước Thắng là một công ty về nhập khẩu nên quy trình thanh toán quốc tế tại công ty này sẽ gồm 2 bước:

 Mở L/C

 Kiểm tra chứng từ thanh toán

2.2.1 Quy trình mở L/C:

Quy trình mở L/C bắt đầu từ lúc đơn vị nhập khẩu lập Giấy đề nghị mở L/C gửi

vào ngân hàng và kết thúc khi đơn vị xuất khẩu nhận được L/C do ngân hàng thông báo chuyển đến Toàn bộ quy trình này liên quan đến bốn bên: đơn vị nhập khẩu – Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng, ngân hàng mở L/C- Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank, ngân hàng thông báo – OVERSEA – CHINESE BANKING CORPORATION LIMITED và đơn vị xuất khẩu – MAXWILL (ASIA) PTE LTD, trong đó đơn vị nhập khẩu và ngân hàng mở L/C đóng vai trò chủ động

Trang 20

YÊU CẦU MỞ THƯ TÍN DỤNG KHÔNG HUỶ NGANG

(Application for Irrevocable Documentary credit)

Kính gửi: NHNN & PTNT

Với mọi trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị Ngân Hàng mở Thư Tín Dụng Không Huỷ Ngang theo các chỉ thị dưới đây (đánh dấu X khi phù hợp) With all our obligations we hereby request you to issue your Irrevocable L/C for our account in accordance with the instructions below (mark X where appropriate):

Form of Credit:

 Transferable  Confirmed

 Revolving  Standby

(50) Applicant (full name and

address):

-

-

Advising Bank: -

Swift Code: (59) Beneficiary (full name and address):

-

-

(31D) Date and Place of Expiry (Where

documents

must be presented):

(32B) Currency, amount on figure and

words:

(40E) Applicable rules:

Trang 21

(41A) Available with:

 Issuing Bank  Any Bank

 Nominated Bank

-

By  sight payment  negotiation

 acceptance  deferred payment

(39A) Percentage Credit Amount Tolerance (If any)

+/-  %

 Drafts not required  Drafts required

 At sight

 At days after date of ( B/L,

 Other ) for % invoice value _

Trade Term as per INCOTERMS 2000:

 FOB  CFR  CIF  DAT

(44A) Place of taking in charge/

Dispatch from/Place of receipt:

(44B) Place of final Destination/For Transportation to/Place of delivery:

(44F)Port of discharge/Airport of

destination:

(44E)Port of loading/Airport of departure:

(44C) Latest shipment date: (43P) Partial

shipment:

 Allowed

 Not Allowed

(43T) Transhipment:

 Allowed

 Not Allowed

(45A) Description of Goods and/or Services:

(46A) Documents required:

 Signed commercial Invoice in … original and copies

Trang 22

 Full (/) set of Clean “Shipped On Board” Ocean Bill of Lading made out to order of Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch 10, blank endorsed marked “Freight Prepaid/Collect” and “notify the account”

 Clean Airway bill consigned to showing flight number, flight date and number of credit and marked “Freight prepaid/ Collect” and notify in original

 Certificate of origin issued by in original

 Detail packing list in original

 Certificate of quality and quantity issued by in original

 Insurance Policy/Certificate in assignable form and endorsed in blank covering All risks, showing claim payable at Vietnam for 110% invoice value in invoice currency in originals

 Copy of cable advising account of particulars shipment

 Beneficiary’s certificate certifying that one set of non-negotiable documents plus have been sent by DHL/ to the applicant within days after B/L date enclosing DHL/ receipt

 Others documents (specify):

(47A) Social Conditions:

(48) Period for presentation: within days after the date of transport

documents but within the validity of the credit (21 days unless otherwise stated)

(78) Instruction to Paying/Accepting/Negotiating Bank:

Upon receiving  The Cable/Telex Swift  The documents which is complied with the conditions and terms of this L/C we make payments/acceptances as instructions

of Paying/Accepting/Negotiating bank

Chỉ thị cho Ngân hàng mở L/C:

 Uỷ quyền ghi nợ tài khoản của chúng tôi số tại quý ngân hàng

để ký quỹ mở L/C (số tiền là tương đương % trị giá L/C)

và để thanh toán thủ tục phí, điện phí, bưu phí liên quan đến L/C này

 Thanh toán bằng vốn tự có

Trang 23

 Thanh toán L/C từ số tiền ký quỹ và / hoặc theo hợp đồng vay ngoại tệ của chúng tôi đính kèm

 L/C này sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc hiệp định vay nợ số ngày

 Thư tín dụng này được mở theo hợp đồng thương mại số ngày

 Khi cần liên hệ với Ông/Bà điện thoại số

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm mua bảo hiểm và xuất trình bản chính cho ngân hàng trước thời điểm giao hàng

Trong trường hợp xin mở L/C bằng vốn tự có, ký quỹ dưới 100%, chúng tôi cam kết như sau:

a) Chuyển đủ số tiền theo giá trị L/C để thanh toán cho nước ngoài trước khi Ngân hàng ký hậu vận đơn hoặc phát hành thư bảo lãnh để doanh nghiệp chúng tôi đi nhận hàng hoặc ngay sau khi nhận được thông báo của Ngân hàng về việc chuyển tiền vô Ngân hàng để thanh toán L/C

b) Trường hợp chúng tôi không chuyển đủ tiền, Ngân hàng được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của chúng tôi để thanh toán L/C

c) Trường hợp chúng tôi không chuyển đủ tiền vì tài khoản tiền gửi của chúng tôi không đủ tiền, Ngân hàng phải trả thay thì chúng tôi xin nhận nợ vay vào thời điểm Ngân hàng trả thay với lãi suất cho vay bằng 150% lãi suất vay thông thường, thời hạn cho vay tối đa 30 ngày Căn cứ giấy cam kết này và đơn xin vay, giấy nhận nợ chúng tôi đã kí đóng dấu kèm theo Ngân hàng có quyền tự động ghi Nợ tài khoản tiền vay của chúng tôi

Đồng thời Ngân hàng có quyền quản lý toàn bộ lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc

từ tiền Ngân hàng trả thay Chúng tôi chỉ được sử dụng số hàng hóa này khi nộp vào Ngân hàng đủ số tiền tương ứng với số hàng lấy ra

Quá hạn trả nợ, nếu doanh nghiệp chúng tôi không trả được nợ, Ngân hàng được toàn quyền phát mại toàn bộ lô hàng, phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (nếu có) theo quy định của pháp luật để thu nợ hoặc chuyển tới các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật hiện hành để giải quyết

d) Thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Ngân hàng trong quá trình mở và thanh tóan L/C

Người ký tên dưới đây công nhận rằng, đơn yêu cầu mở Thư tín dụng không huỷ ngang này nếu được NHNN & PTNT Chi nhánh 10 chấp thuận thì sẽ phải tuân thủ theo Quy định về quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ thanh tóan quốc tế của NHNN & PTNT Việt Nam, cùng toàn bộ quy định pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam

ngày tháng năm 200

Trang 24

Bên trên là mẫu đơn yêu cầu mở thư tín dụng không hủy ngang (Application for

Irrevocable Documentary credit) Cách thức điền thông tin được dựa theo hợp đồng

ngoại thương, UCP bản mới nhất (hiện nay là UCP 600) và tất cả đều phải bằng Tiếng

Anh Cụ thể như sau:

- Ở trường 50 - Người mở/Applicant: theo điều 2 UCP 600: “Người yêu cầu mở

L/C là bên mà theo yêu cầu của bên đó, thư tín dụng được phát hành” Tại trường

50 yêu cầu mở thư tín dụng không hủy ngang, điền tên và địa chỉ đầy đủ của người

xin mở L/C (nhà nhập khẩu): “PHUOC THANG INTERNATIONAL COMPANY

LTCT15 TAM DAO, WARD 15, DISTRICT 10, HOCHIMINH CITY,

VIETNAM”, có đính kèm số tài khoản: “1603201044937” theo hợp đồng ngoại

thương đã ký kết:

- Ở mục NHTB/Advising bank: là ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu, thông

báo cho đơn vị xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở Ngân hàng này thường ở nước

xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành

thư tín dụng

Căn cứ mục 6 Payment của hợp đồng, ta điền tên và địa chỉ đầy đủ của Ngân hàng

thông báo: “OCEAN CHINESE BANKING CORPORATION LIMITED”, kèm mã

Swift Code: “OCBCSGSG” theo hợp đồng quy định:

- Ở trường 59 - Người hưởng lợi/Beneficiary: là người bán hay đơn vị xuất khẩu

hàng hóa Theo điều 2 UCP 600: “Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên

đó, L/C được phát hành” Ta điền tên và địa chỉ đầy đủ của người thụ hưởng (nhà

Trang 25

xuất khẩu) theo hợp đồng: “MAXWILL (ASIA) PTE LTD 10 BUKIT BATOK

CRESENT HEX 10-01THE SPIRE, SINGAPORE 658079”

- Ở trường 31D - Ngày và nơi đến hạn (nơi xuất trình chứng từ)/ Date and

place of expiry (Where documents must be presented):

+ Địa điểm đến hạn L/C: có thể tại nước người bán, tại nước người mua hay tại

nước thứ ba Thông thường là hết hạn tại nước người bán Căn cứ vào thông tin của

đơn vị xuất khẩu trong hợp đồng, ta điền được nơi đến hạn là SINGAPORE

+ Thời hạn hiệu lực L/C: Theo điều 6 UCP 600: “Thời gian xuất trình là thời hạn

quy định xuất trình bộ chứng từ tại nơi thực hiện thanh toán, nhưng phải trong thời

gian hiệu lực L/C” Nếu không ghi ngày xuất trình chứng từ thì theo điều 14 UCP

600 thời hạn xuất trình chứng từ trong vòng 21 ngày sau ngày giao hàng (trong thời

gian hiệu lực của L/C), chậm nhất là ngày cuối của thời gian xuất trình chứng từ

hoặc ngày hết hạn của thời gian hiệu lực L/C Căn cứ vào phần SHIPMENT AT

LOAD PORT: LASTEST 10/09/2016 thuộc mục 5 SHIPMENT trong hợp đồng,

ta điền được ngày giao hàng là ngày 01/10/2016

- Ở trường 32B - Loại tiền, số tiền bằng số và bằng chữ/

Currency, amount in figures and words:

+ ĐIỀU 30 UCP 600 quy định: “Những từ như “about”, “circa” hoặc những từ

tương tự dùng để nói về số tiền của L/C hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong L/C

phải được hiểu là cho phép biến động không quá 10% so với số tiền hoặc số lượng

đơn giá mà từ ngữ ấy nói đến”

Trang 26

+ Phần TOTAL AMOUNT mục 3 UNIT PRICE trong hợp đồng “TOTAL

AMOUNT: US$ 294,000.00 (UNITED STATES DOLLARS: TWO HUNDRED

NINETY FOUR THOUSAND ONLY) Khi điền, phải ghi tên đơn vị tiền tệ, rõ ràng

cụ thể; số tiền trên thư tín dụng phải phù hợp với số tiền ghi trong hợp đồng

- Ở trường 39A - Dung sai L/C/Percentage Credit Amount Tolerance (Nếu

có/If any): “+/- 5%” theo điều 39 UCP 600 quy định:

+ Trừ khi L/C quy định việc giao hàng nhiều hơn hay ít hơn số lượng quy định thì

một dung sai hơn hoặc kém hơn 5% có thể được chấp nhận, nhưng miễn L/C không

quy định số lượng tính bằng đơn vị bao kiện hoặc chiếc

+ Ngay cả khi không cho phép giao hàng từng phần, dung sai không vượt ít hơn 5%

số tiền của thư tín dụng được cho phép với điều kiện số lượng hàng hóa trong L/C

phải được giao đủ, đơn giá không được giảm xuống

- Ở trường 40E - Luật áp dụng/Applicable Rules: “UCP LASTEST VERSION”

Hiện nay là UCP 600 (không hủy ngang và miễn truy đòi)

- Ở trường 41A - Chứng từ xuất trình tại /Available with và Phương thức

thanh toán/By: căn cứ vào mục 5 PAYMENT của hợp đồng và sự thỏa thuận giữa

nhà xuất khẩu và nhà nhà khẩu, Công ty lựa chọn phương thức thanh bằng cách

chiết khấu hối phiếu trả ngay Ngân hàng được chỉ định không được chỉ định cụ thể

tại ngân hàng nào, tức là được chiết khấu tại bất kỳ ngân hàng nào tùy theo người

thụ hưởng nộp chứng từ vào ngân hàng Khi L/C được mở, phương thức trả tiền của

loại L/C này thường được thể hiện tại trường 41D (Available with) và 42C (Drafts

at) của L/C với nội dung như sau:

+ FIELD 41D: AVAILABLE WITH ANY BANK BY NEGOTIATION

+ FIELD 42 C: DRAFTS AT SIGHT …

Trang 27

- Ở trường 44E - Cảng bốc hàng/sân bay đi/Port of loading/Airport of departure:

căn cứ vào nguồn gốc của hàng hóa, theo yêu cầu và khả năng của nhà xuất khẩu

và sự thỏa thuận của hai bên, ta điền thông tin “ANY PORT IN THAILAND”

- Ở trường 44F - Cảng dỡ hàng/Sân bay đến/Port of discharge/Airport of

destination: căn cứ vào “PORT OF DISCHARGE: CAT LAI PORT,

HOCHIMINH, VIETNAM” thuộc mục 5 SHIPMENT trong hợp đồng

- Ở trường 44C - Ngày giao hàng muộn nhất/ Lastest shipment date: căn cứ

vào phần SHIPMENT AT LOAD PORT: LASTEST 10/09/2016 thuộc mục 5

SHIPMENT trong hợp đồng

- Ở trường 43P - Giao hàng từng phần/ Partial shipment:

+ Theo điều 31 UCP 600, việc giao hàng và trả tiền từng phần là được phép

+ Căn cứ vào phần “PARTIAL SHIPMENT: ALLOWED” thuộc mục 5

SHIPMENT của hợp đồng, ta điền được “Cho phép/ Allowed”

- Ở mục (43T) Chuyển tải/ Transhipment:

+ Theo điều 19 UCP 600 trong L/C quy định chuyển tải: “Transhipment: allowed/

permited/ not allowed, not permited”

+ Căn cứ vào hợp đồng và sự thỏa thuận giữa hai bên, khả năng vận chuyển của

phương tiện vận tải, công ty lựa chọn cho phép Chuyển tải/Transhipment, tức là cho

phép hàng hóa bốc dỡ từ một phương tiện vận tải này lên một phương tiện vận tải

Trang 28

khác trong quá trình vận chuyển đoạn đường từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng

cuối cùng

- Ở trường 45A - Description of Goods and/or Services:

+ Căn cứ vào mục 1 COMMODITY: THAILAND REFINED CANE SUGAR –

NEW CROP 2016 để điền thông tin về tên hàng hóa, xuất xứ

+ Căn cứ vào phần SPECIFICATION của mục 1 COMMODITY để điền thông tin

về các thông số kỹ thuật: độ phân cực tối thiểu, độ ẩm tối đa và màu sắc tối đa

+ Căn cứ vào mục 3 UNIT PRICE để điền thông tin về đơn giá, điều kiện giao

hàng, tổng giá trị lô hàng bằng số và bằng chữ

+ Căn cứ vào mục 4 PACKING để điền thông tin về quy cách đóng gói

- Ở trường 46A - Documents required: căn cứ theo mục 7 DOCUMENTS

REQUIRED của hợp đồng

- Ở trường 47A - Additional conditions: Công ty Phước Thắng điền thêm những

điều kiện khác được áp dụng

Trang 29

- Ở trường 48 - Period for presentation: căn cứ theo điều 6 UCP 200, thời gian

xuất trình chứng từ là trong vòng 21 ngày sau ngày giao hàng nhưng trong thời gian hiệu lực của L/C

- Ở trường 71B – Charges: căn cứ theo mục 5 PAYMENTS và 11 TAXES AND

LEVIES AND CHARGES AT DISCHARGING PORT

- Ở trường 78 - Instructions to Paying/ Accepting/ Negotiating Bank: những

chỉ dẫn cho ngân hàng trả tiền/ chấp nhận/ chiết khấu Tại trường 41A, hai bên thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán là trả ngay/ at sight nên tại trường 78, căn

cứ theo đó Công ty lựa chọn phương thức ‘‘The documents which are complied with the conditions and terms of this L/C, we make payments”, tức là cho phép bất

kỳ ngân hàng nào nhận được bộ chứng từ từ người thụ hưởng/ nhà xuất khẩu được phép thanh toán nếu các tài liệu tuân thủ các điều kiện và điều khoản của L C này

- Khi viết giấy đề nghị mở thư tín dụng, Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng cần lưu ý:

+ Viết đúng mẫu giấy đề nghị mở thư tín dụng do ngân hàng mở thư tín dụng ấn hành

Trang 30

+ Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng cần phải thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa những điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu vào thư tín dụng, làm thế nào để vừa đảm bảo được quyền lợi của mình, vừa để đơn vị xuất khẩu có thể chấp nhận

+ Khi viết giấy đề nghị mở thư tín dụng, Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng phải tôn trọng những điều kiện trong hợp đồng nhằm tránh tình trạng mâu thuẫn, trái ngược nhau Tuy nhiên, khi cần điều chỉnh hợp đồng thì cũng có thể thay đổi một số nội dung đã ký trên hợp đồng ngoại thương

+ Giấy đề nghị mở thư tín dụng sẽ được viết tối thiểu là hai bản Sau khi tiếp nhận, ngân hàng sẽ đóng dấu, ký xác nhận và gởi lại cho đơn vị một bản

+ Giấy đề nghị mở thư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề tranh chấp giữa người yêu cầu mở thư tín dụng với ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ sở để ngân hàng viết thư tín dụng gởi cho đơn vị xuất khẩu

b L/C hoàn chỉnh

- Căn cứ trên:

+ Mẫu đơn mở L/C không hủy ngang của ngân hàng Agribank

+ Hợp đồng ngoại thương số SO1608001-TS ngày 04/08/2016 giữa Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng và Công ty TNHH MAXWILL (Châu Á) – MAXWILL (ASIA) PTE LTD

Ta có L/C hoàn chỉnh như sau:

Với mọi trách nhiệm về phần mình, chúng tôi đề nghị Agribank mở Thư tín dụng không hủy ngang theo các chỉ thị dưới đây (đánh dấu X để lựa chọn)/ With all our full responsibility,

Trang 31

we hereby request you to issue your Irrevocable L/C for our accọunt in accordance with the instructions below (mark X where appropriate):

Loại L/C/Form of Credit:

 Chuyển nhượng/Transferable

 Xác nhận/Confirmed

 Tuần hồn/Revolving

 Khác/Other

(50) Người mở/Applicant (tên và địa chỉ đầy đủ/full

name and address):

PHUOC THANG INTERNATIONAL COMPANY LTD CT15 TAM DAO, WARD 15, DISTRICT 10,

HOCHIMINH CITY, VIETNAM

Số tài khoản/Account number (VND): 1603201044937

NHTB/Advising Bank (full name

and address):

OVERSEA CHINESE

BANKING CORPORATION

LIMITED

Mã Swift Code: OCBCSGSG

(59) Người hưởng lợi (Tên và địa chỉ đầy

đủ)/Beneficiary (full name and address):

MAXWILL (ASIA) PTE LTD

10 BUKIT BATOK CRESCENT HEX 10-01 THE SPIRE, SINGAPORE 658079

(31D) Ngày và nơi đến hạn (nơi

xuất trình chứng từ)/ Date and

place of expiry (Where documents

must be presented):

161001 IN SINGAPORE

(32B) Loại tiền, số tiền bằng số và bằng chữ/

Currency, amount in figures and words:

USD 294,000.00 (SAY: US DOLLARS TWO HUNDRED NINETY FOUR THOUSAND ONLY)

(39A) Dung sai L/C/Percentage Credit Amount Tolerance (Nếu cĩ/If any)

Trang 32

(41A) Chứng từ xuất trình tại

 Sau …… ngày kể từ ngày vận đơn/At days ……

after Bill of Lading date

 Khác/Other ……

for 100PCT of the invoice value

Điều kiện giao hàng theo/Trade Term as per INCOTERMS 2000:

 FOB  CFR  CIF  DAT  OTHER

(44A) Nơi nhận hàng, giao

hàng/Place of Taking in Charge/

Dispatch From/Place of Receipt:

(44B) Nơi nhận hàng cuối cùng/Place of final Destination/For Transportation to/Place of delivery:

(44E) Cảng bốc hàng/sân bay

đi/Port of loading/Airport of

departure:

ANY PORT IN THAILAND

(44F) Cảng dỡ hàng/Sân bay đến/Port of discharge/Airport of destination:

CAT LAI PORT, HOCHIMINH CITY, VIETNAM

(44C) Ngày giao hàng muộn

nhất/ Lastest shipment date:

Trang 33

(45A) Description of Goods and/or Services:

+ COMMODITY: THAILAND REFINED CANE SUGAR – NEW CROP 2016

+ UNIT PRICE: USD 588.00/MT

TOTAL AMOUNT: USD 294,000.00

(SAYS: US DOLLARS TWO HUNDRED NINETY FOUR THOUSAND ONLY)

+ TRADE TERM: CFR CAT LAI PORT, HOCHIMINHCITY, VIETNAM

(INCOTERMS 2010)

+ ORIGIN: THAILAND

+ PACKING: PACKED IN 50 KG NEW PP BAG, STUFF INTO 20’FT CONTAINER

(46A) Documents required:

1 SIGNED COMMERCIAL INVOICE ISSUSED BY BENEFICIARY IN 03 ORIGINALS

2 SIGNED DETAILED PACKING LIST ISSUSED BY BENEFICIARY IN 03 ORIGINALS

3 FULL (3/3) SET OF ORIGINAL SHIPPED ON BOARD OCEAN BILL OF LADING, MADE OUT TO ORDER OF VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT, LY THUONG KIET BRANCH, MARKED “FREIGHT PREPAID”AND NOTIFY THE APPLICANT WITH FULL ADDRESS

4 CERTIFICATE OF ORIGIN (FORM D) ISSUED BY THAILAND GOVERNMENT AUTHORITY

Trang 34

5 CERTIFICATE OF PHYTOSANITARY ISSUED BY MANUFACTURER

6 HEALTH CERTIFICATE ISSUED BY MANUFACTURER

7 CERTIFICATE OF WEIGHT AND QUANLITY ISSUED BY INTERNATIONAL INDEPENDENT SURVEYOR

8 ONE EXTRA COPY OF ALL DOCUMENTS FOR ISSUING BANK’S FILES

(47A) Additional conditions:

+ THIRD PARTY DOCUMENTS ARE ACCEPTABLE EXCEPT INVOICE AND DRAFT + ALL DOCUMENTS MUST BE ISSUED IN ENGLISH THE INVOICE AND PACKING LIST MUST BE INDICATED THE L/C NUMBER

(48) Period for presentation: within 21 days after the date of transport documents but within the validity of the credit (21 days unless otherwise stated)

(71B) Charges:

ALL BANK CHARGES OUTSIDE VIETNAM INCLUDING REIMBURSING BANK CHARGES, CONFIRMING CHARGES ARE FOR BENEFICIARY’SACCOUNT

(78) Instruction to Paying/Accepting/Negotiating Bank:

Upon receiving  The Cable/Telex Swift ☑ The documents which is complied with the conditions and terms of this L/C, we make payments/acceptances as instructions of Paying/Accepting/Negotiating bank

Other instuctions:

………

………

Cam kết của bên yêu cầu mở L/C:

1 Uỷ quyền cho Agribank ghi nợ tài khoản của chúng tôi số

1603201044937/1603201045663 tại Agribank để ký quỹ mở L/C, thanh toán thủ tục phí, điện phí, bưu phí, số tiền thanh toán theo L/C này

Trang 35

2 Thư tín dụng này được mở theo hợp đồng thương mại số 1608001-TS ngày

04/08/2016 Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về giấy pháp nhập khẩu của mặt

hàng nhập khẩu theo thư tín dụng này

3 Nguồn vốn thanh toán:

Chúng tôi cam kết đảm bảo nguồn vốn thanh toán L/C theo các nguồn sau:

4 Thực hiện thanh toán:

4.1 Thu xếp đủ tiền ngay khi Agribank nhận được yêu cầu ký quỹ từ ngân hàng nước ngoài (đối với L/C xác nhận, nếu có)

4.2 Trường hợp L/C thanh toán một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn vay từ Agribank, chúng tôi cam kết nhận nợ theo quy định ngay khi nhận được thông báo của Agribank về việc thanh toán theo L/C

4.3 Trường hợp xin mở L/C bằng vốn tự có, ký quỹ dưới 100%, chúng tôi cam kết như

sau:

e) Chuyển đủ số tiền hoặc ủy quyền cho Agribank phong tỏa tài khoản của chúng tôi theo giá trị L/C để thanh toán cho nước ngoài trước khi Agribank ký hậu vận đơn hoặc phát hành thư bảo lãnh để doanh nghiệp chúng tôi đi nhận hàng hoặc ngay sau khi nhận được thông báo của Agribank về việc chuyển tiền vào Agribank để thanh toán L/C

Trang 36

f) Trường hợp chúng tôi không chuyển đủ tiền, Agribank được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của chúng tôi để thanh toán L/C

g) Trường hợp chúng tôi không chuyển đủ tiền và tài khoản tiền gửi của chúng tôi không

đủ tiền, Ngân hàng phải trả thay thì chúng tôi xin nhận nợ vay vào thời điểm Ngân hàng trả thay với lãi suất cho vay bằng 150% lãi suất vay thông thường, thời hạn cho vay tối đa 30 ngày Căn cứ Yêu cầu mở thư tín dụng này và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có) của chúng tôi, Agribank có quyền tự động ghi Nợ tài khoản tiền vay của chúng tôi

Đồng thời Agribank có quyền quản lý toàn bộ lô hàng nhập khẩu có nguồn liên quan

đến L/C và quản lý dòng tiền thu được trong quá trình bán lô hàng (nếu có)

Quá hạn trả nợ, nếu doanh nghiệp chúng tôi không trả được nợ, Agribank được toàn quyền phát mại toàn bộ lô hàng, phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (nếu có) theo quy định của pháp luật để thu nợ hoặc chuyển tới các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật hiện hành để giải quyết

5 Chúng tôi cam kết tuân thủ các quy định pháp luật nước CHXHCN Việt Nam, quy định của

Agribank về hoạt động kinh doanh ngoại hối và Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ ấn phẩm hiện hành của ICC

6 Trong mọi trường hợp, chúng tôi cam kết không viện dẫn tranh chấp giữa Bên đề nghị phát

hành L/C với Agribank và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào để làm lý do từ chối nghĩa vụ thanh toán cho Agribank theo Yêu cầu mở thư tín dụng này

Trường hợp phí do Người hưởng lợi chịu, chúng tôi cam kết thanh toán cho Agribank toàn bộ các phí mà Agribank không thu được từ Người hưởng lợi

Trang 37

8 Khi cần liên hệ với Ông/Bà: Bảo Ngọc: điện thoại số: 0967718745

TP.HCM ngày 09 (date) tháng 8 (month) năm (year) 2016

Kế toán trưởng/Chief accountant Người đại diện theo pháp luật

(Ký tên, nếu có/signature, if any) Legal representative

Hoặc người được ủy quyền hợp pháp/ or attorney

(Ký tên, đóng dấu/signature, stamp)

I Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng:

- Tên công ty: Công ty TNHH Quốc tế Phước Thắng

- Tên giao dịch quốc tế: PHUOC THANG INTERNATIONAL COMPANY LTD

- MST: 0312579463 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 09-12-2013

Trang 38

- Địa chỉ: CT15 Tam Đảo, phường 15, quận 10, TP.HCM, Việt Nam

- Giám đốc: Tống Như Bảo Ngọc

- SĐT: 0084 901 456 468

- Email: nthang.tong@gmail.com

- Ngành nghề chính: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

II Mô tả hàng hóa xin mở L/C:

- Hàng hóa: đường mía tinh luyện – vụ 2016

- Đơn vị xuất khẩu: Công ty TNHH MAXWILL (Châu Á) – MAXWILL (ASIA) PTE LTD

- Địa chỉ: 10 BUKIT BATOK CRESCENT, #10-01 THE SPIRE, SINGAPORE

III Sơ lược về ngành mía đường Việt Nam và thực trạng của Công ty hiện nay:

1 Tổng quan chung ngành đường:

Trong những năm gần đây, ngành mía đường trong nước đã hồi phục và phát triển có chiều hướng gia tăng có lợi cho người sản xuất và nhà chế biến Các doanh nghiệp kinh doanh mía đường trong nước đang dần từng bước đi vào ổn định Thêm vào đó sản lượng đường thế giới có giảm đi làm cho giá đường có lợi cho nhà sản xuất đường trong nước

Trang 39

Theo đánh giá của các chuyên gia, triển vọng thị trường và giá cả đường thế giới trong tương lai sẽ phụ thuộc vào quá trình tự do hoá thương mại về sản phẩm đường của các nước trên thế giới Nếu các nước không thay đổi chính sách bảo hộ thì cung sẽ vượt cầu, giá đường thế giới sẽ giảm Ngược lại, nếu các nước cải cách chính sách nông nghiệp và tự do hoá thương mại về sản phẩm đường thì sẽ có sự phân bố lại khu vực sản xuất và thương mại đường, giá đường thế giới sẽ tăng

Phân tích tình hình cung - cầu đường ở nước ta trong những năm gần đây cho thấy, nhu cầu đường tiêu thụ tăng bình quân khoảng 5,5 – 6%/năm Theo tính toán của các chuyên gia trong ngành, năm 2010, nhu cầu đường trong nước lên đến khoảng 1,6 triệu tấn và đến năm 2020 là 1.8 triệu tấn Hiện nay, cả nước có khoảng

40 nhà máy đường hoạt động với tổng công suất ép trên 82.000 TMN Nếu hoạt động hết công suất có thể cung cấp cho thị trường khoảng 1 triệu tấn đường, như vậy cung vẫn sẽ thấp hơn cầu Đây sẽ là điều kiện thuận lợi để giữ giá mía và đường

ổn định

2 Thực trạng Công ty

2.1 Đặc điểm khách hàng

Tuy có thế mạnh về nguồn lực đầu vào nguyên liệu, nhân công để sản xuất

ra sản phẩm có giá thành hạ, chất lượng đạt tiêu chuẩn nhưng khách hàng của công

ty chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh và một số khách hàng ở các tỉnh lân cận

Hiện tại sản phẩm của Công ty được tiêu dùng trong tỉnh và ngoài tỉnh, bao gồm:

- Người tiêu dùng trực tiếp: Do tính chất của sản phẩm một năm tiêu thụ bình quân vài ngàn tấn đường nên lượng bán cho đối tượng này rất ít chủ yếu là giới thiệu sản phẩm thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm Đặc điểm của khách hàng này là đối tượng mua lẻ, các quán cà phê, họ thường mua vào dịp lễ, tết để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày Do vậy lượng mua ít, giá trị không cao nên khách hàng mua không tính toán và rất vui vẻ Ở đối tượng khách hàng này công ty không chú trọng mà chỉ mang tính chất giới thiệu sản phẩm và phục vụ khu vực địa bàn

Trang 40

- Khách hàng mua bán lẻ: Là những khách hàng trong khu vực và trong tỉnh

có cửa hàng tạp hóa mua số lượng từ 10 đến 30 tấn bán lẻ cho người tiêu dùng

- Khách hàng tổ chức: Công ty cổ phần SXTM Thành Thành Công (Tp.HCM); Công ty TNHH Thành Thúy ( Buôn Ma Thuột – ĐăkLăk); Công ty CNTP Sài Gòn (Tp HCM); Công ty TNHH Chung Thúy (Lâm Đồng), Công ty CP 41( Bình Định)… Đây là những khách hàng truyền thống tiêu thụ chính sản phẩm của công ty trong những năm gần đây

2.2 Tình hình kinh tế của Công ty:

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên và người lao động đông đảo, đáp ứng đủ cho nhu cầu lao động cho công ty Tổng số lao động hiện tại: 114, trong đó lao động trực tiếp: 90 Lực lượng lao động đều còn rất trẻ và có tâm huyết gắn bó lâu dài với công ty Cơ cấu tổ chức của công ty khá gọn nhẹ, bộ phận gián tiếp gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng còn đại đa số là công nhân lao động trực tiếp tại các nhà máy sản xuất

- Nơi tiêu thụ sản phẩm: thị trường nội địa và quốc tế

2.3 Tổng hợp:

Số

Mức độ quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

1 Kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam đang

hồi phục và phát triển

2 Chính sách pháp luật đang ưu đãi cho doanh

nghiệp và nghành

3 Điều kiện tự nhiên, đất đai thổ nhưỡng phù

hợp để phát triển cây mía

4 Nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng 0,12 3 0,36

Ngày đăng: 18/11/2019, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w