Xác định dòng tiền vào o Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ o Thu håi vốn lưu động o Thu thanh lý TSCĐ c.Xác định dòng tiền thuần hàng năm của dự á
Trang 26.1 Tổng quan về dự án đầu tư
6.1.1 Khái niệm và đặc trưng của đầu tư
Khái niệm: Đầu tư là quá trình sử dụng vốn để hình thành tài sản
cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích thu được lợi nhuận trong khoản thời gian dài trong tương lai
Trang 36.1 Tổng quan về dự án đầu tư
6.1.2 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp các tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các khía cạnh, các nội dung liên quan tới việc thực hiện dự án đầu tư.
Trang 4
6.2 Xây dựng dòng tiền của dự án đầu tư
6.2.1Các nguyên tắc xây dựng dòng tiền của dự án
• Thu nhập của dự án khác với lợi nhuận kế toán
• Chi phí cơ hội
Trang 56.2 Xây dựng dòng tiền của dự án đầu tư
6.2.2 Xác định theo phương pháp gián tiếp
a Xác định dòng tiền ra:
Vốn đầu tư cho TSCĐ
Vốn lưu động bổ sung cho dự án
b Xác định dòng tiền vào
o Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm
= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ
o Thu håi vốn lưu động
o Thu thanh lý TSCĐ
c.Xác định dòng tiền thuần hàng năm của dự án = (b) –(a)
Trang 6Bài tập minh họa
Bài tập 1: Có hai dự án đầu tư A và B cùng được lập cho
một đối tượng đầu tư (thuộc loại phương án xung khắc):
1 Tổng số vốn đầu tư của 2 dự án đều là 120 triệu đồng Trong đó số vốn đầu tư vào TSCĐ là 100 triệu đồng.
2 Thời gian bỏ vốn đầu tư (thời gian thi công xây dựng )
và số vốn đầu tư bỏ vào từng năm của từng dự án như sau:
Trang 7-Bài tập minh họa
3 Dự tính số lợi nhuận ròng sau thời gian thi công đi vào sản xuất của từng dự án như sau:
5 Cả 2 dự án khi đầu tư xong đều đi vào sản xuất ngay.
Yêu cầu: Hãy xây dựng dòng tiền dự án
Trang 8Bài 2: Một dự án có thời gian hoạt động 5 năm, doanh thu
các năm dự kiến như sau: :
Năm 1 10.000 triệu Năm 2 15.000 triệu Năm 3 13.000 triệu Năm 4 18.000 triệu Năm 5 14.000 triệu Hiệu suất sử dụng vốn lưu động dự kiến đạt 10 vòng/năm Hãy xác định nhu cầu vốn lưu động của dự án
Bài tập minh họa
Trang 96.2 Xây dựng dòng tiền của dự án đầu tư
6.2.3 Xác định theo phương pháp trực tiếp
a Xác định dòng tiền thuần từ hoạt động SXKD
= Dòng tiền vào từ HĐSXKD– Dòng tiền ra từ HĐSXKD
b Xác định dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư
= Dòng tiền vào từ HĐĐT– Dòng tiền ra từ HĐĐT
c Xác định dòng tiền thuần từ HĐ tài chính
= Dòng tiền vào từ HĐTC– Dòng tiền ra từ HĐTC
=> Xác định dòng tiền thuần của dự án
Dòng tiền thuần DA = (a) + (b) + (c)
Trang 106.3 Phương pháp đánh giá dự án đầu tư
6.3.1 Phương pháp tỷ lệ sinh lời bình quân ROI
6.3.2 Phương pháp thời gian thu hồi vốn không tính đến yếu tố chiết khấu (PP)
6.3.3 Phương pháp thời gian thu hồi vốn có tính đến yếu tố chiết khấu (DPP)
6.3.4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
6.3.5 Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
6.3.6 Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ có điều chỉnh (MIRR)
6.3.7 Phương pháp chỉ số lãi (PI)
Trang 116.3.1 Phương pháp tỷ lệ sinh lời bình quân ROI
n
V V
V V
n P
V
P ROI
đtn đt
đt đt
n đt
PrPr
%100
2 1
2 1
ROI > Dự án có hiệu quả
ROI càng cao thì hiệu quả dự án càng cao
Trang 12Bài tập minh họa
Bài tập 3: Có hai dự án đầu tư A và B cùng được lập cho
một đối tượng đầu tư (thuộc loại phương án xung khắc):
1 Tổng số vốn đầu tư của 2 dự án đều là 120 triệu đồng Trong đó số vốn đầu tư vào TSCĐ là 100 triệu đồng.
2 Thời gian bỏ vốn đầu tư (thời gian thi công xây dựng )
và số vốn đầu tư bỏ vào từng năm của từng dự án như sau:
Trang 13-Bài tập minh họa
3 Dự tính số lợi nhuận ròng sau thời gian thi công đi vào sản xuất của từng dự án như sau:
5 Cả 2 dự án khi đầu tư xong đều đi vào sản xuất ngay
Yêu cầu: Căn cứ vào các tài liệu trên, hãy sử dụng phương pháp tỷ
suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư để lựa chọn dự án đầu tư có
Trang 14*Khái niệm và phương pháp xác định
Trường hợp thứ nhất: Các khoản thu nhập hàng năm bằng
nhau, tạo nên một chuỗi thu nhập đồng nhất
Chi phí đầu tư Thu nhập hàng năm
Trường hợp thứ hai: Các khoản thu của dự án tạo thành các
dòng tiền bất thường
6.3.2 Phương pháp thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu (PP)
Kỳ hoàn vốn =
Trang 15Thời gian hoàn vốn
+
Vốn đầu tư còn lại –––––––––––––––––
Dòng tiền Thời gian hoàn vốn dự án A = 2 + 30$/80$ = 2,4 năm
Thời gian hoàn vốn dự án B = 1 + 30$/50$ = 1,6 năm
Trang 16* Khái niệm và phương pháp xác định
Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu là khoản thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu bỏ ra
6.3.3 Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP)
Trang 17Bài tập 4: Có thông tin về các dự án sau:
Yêu cầu:
1. Hãy tính thời gian hoàn vốn đầu tư cho từng dự án?
2. Nếu bạn mong muốn thời gian hoàn vốn từ 2 năm trở xuống thì dự
Trang 186.3.4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
* Theo phương pháp này, người ta chiết khấu dòng tiền thuần hàng năm của dự án vào thời điểm hiện tại, kết quả thu được gọi
là giá trị hiện tại thuần (NPV)
Gọi: n: thời gian hoạt động của dự án (năm)
CFt: Dòng tiền thuần hàng năm của dự án r: lãi suất chiết khấu của dự án
0
CF NPV
Trang 19• Tiêu chuẩn lựa chọn
a Khi các dự án có NPV < 0 => dự án đầu tư bị loại
b Khi các dự án có NPV > 0:
• Nếu đó là các dự án độc lập: các dự án đều được chọn
• Nếu đó là các dự án xung khắc: Dự án được chọn chính
là dự án có NPV cao nhất
6.3.4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Trang 20Bài tập 5:
Doanh nghiệp A có một dự án đầu tư xây dựng thêm 1 phân xưởng
và có tài liệu như sau:
Dự toán vốn đầu tư:
Đầu tư vào TSCĐ là 200 triệu đồng
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết dự tính bằng 15% doanh thu thuần
Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm.
Doanh thu thuần do phân xưởng đưa lại dự kiến hàng năm như sau: Năm 1: 400 triệu đồng Năm 2: 450 triệu đồng
Năm 3: 500 triệu đồng Năm 4: 400 triệu đồng
Ví dụ minh họa
Trang 21Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm của phân xưởng
Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu thuần
Chi phí cố định (chưa kể khấu hao TSCĐ) là 60 triệu đồng /năm
Dự kiến các TSCĐ sử dụng với thời gian trung bình là 4 năm và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Giá trị thanh lý là không đáng kể
Số VLĐ ứng ra dự tính thu hồi dần và thu toàn bộ khi kết thúc dự án Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 30%
Yêu cầu
Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án ? Nêu ý nghĩa
Biết rằng: Chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%/năm
Ví dụ minh họa
Trang 226.3.5 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
* Khái niệm và công thức xác định:
Tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại ròng bằng 0 (NPV = 0)
Tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư dự kiến đạt được trong suốt vòng đời dự án
0
CF n
Trang 23* Tiêu chuẩn lựa chọn
a Khi tỷ suất doanh lợi nội bộ nhỏ hơn lãi suất chiết khấu: nếu thực hiện dự án sẽ không hiệu quả, nghĩa là NPV <0
b Khi tỷ suất doanh lợi nội bộ lớn hơn lãi suất chiết khấu, nghÜa
lµ NPV>0:
Nếu đây là dự án độc lập, các dự án đều được chọn
Nếu đây là các dự án xung khắc, dự án được chọn chính là dự
án có IRR cao nhất
6.3.5 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
Trang 24Bài số 6: Lấy lại giả thiết của bài tập số 5.
Yêu cầu:
Hãy tính IRR của dự án
Ví dụ minh họa
Trang 256.3.6 Phương pháp chỉ số lãi (PI)
của dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư so với dòng tiền đầu tư ban đầu
Công thức xác định
0 0
1 (1 ) 1
CF
NPV CF
r
CF PI
Trang 26• Tiêu chuẩn lựa chọn
Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau, dự án nào có:
PI>1: chấp nhận dự án PI<1: loại bỏ dự án
Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án nào có
PI lớn nhất và lớn hơn 1 sẽ được lựa chọn
6.3.6 Phương pháp chỉ số lãi (PI)
Trang 271 Lựa chọn dự án đầu tư thuộc loại xung khắc có tuổi thọ khác nhau (không đồng nhất về thời gian)
Trang 28Bài tập tình huống
Bài số 7: Công ty XNK lương thực cần mua một máy đánh bóng
gạo, được tin này có hai hãng đến chào hàng:
Hãng A chào một loại máy có giá trị 100 triệu, có thời gian sử dụng 2 năm (giá trị thanh lý không đáng kể), và mỗi năm mang lại một khoản thu nhập là 70 triệu
Hãng B chào một loại máy có giá trị hiện nay là 150 triệu, có thời gian sử dụng 4 năm (giá trị thanh lý không đáng kể) Nếu công ty sử dụng máy này thì mỗi năm mang lại cho công ty một khoản thu nhập
là 55 triệu đồng
Biết lãi suất chiết khấu của dự án là 10%
Hãy dùng tiêu chuẩn NPV để lựa chọn nên mau máy của hãng nào?
Trang 292 Mâu thuẫn giữa NPV và IRR
IRR được diễn tả bằng một tỷ lệ %
NPV có thể được đ bằng số tiền cụ thể
Vậy khi có mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì ta xác định tỷ suất chiết khấu cân bằng giữa NPV của 2 dự án, sau đó so sánh với chi phí
sử dụng vốn để lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả hơn
IV Thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện thực tế
Trang 302 Hãy tính IRR của 2 dự án.
3 Hãy ra quyết định chọn lựa dự án (giả định 2 dự án này xung khắc nhau) Biết rằng lãi suất chiết khấu của cả 2 dự án đều là 10%.
Trang 31
3 Lựa chọn dự án trong điều kiện lạm phát
Hiệu ứng Fisher
(1+lãi suất danh nghĩa) =(1+lãi suất thực)(1+tỷ lệ lạm phát) Lãi suất danh nghĩa =(1+lãi suất thực)(1+tỷ lệ lạm phát) –1 Chú ý: Tính hiệu quả dự án trong trường hợp có lạm phát: Bước 1: Tính NPV trong trường hợp không có lạm phát
Bước 2: Tính NPV trong trường hợp có lạm phát:
IV Th m đ nh d án đ u t trong đi u ki n ẩm định dự án đầu tư trong điều kiện ịnh dự án đầu tư trong điều kiện ự án ầu tư trong điều kiện ư trong điều kiện ều kiện ện
th c t ự án ế
Trang 32Chú ý: Tính hiệu quả dự án trong trường hợp có lạm phát:
Bước 1: xây dựng dòng tiền trong trường hợp không có lạm phát
Bước 2: Tính NPV trong trường hợp không có lạm phát
Bước 3: Điều chỉnh dòng tiền lẫn lãi suất chiết khấu đều bị tác động bởi yếu tố lạm phát Tính NPV trong trường hợp này
NPVcó lạm phát = NPVkhông có lạm phátBước 3: Chi phí khấu hao là chi phí quá khứ nên không bị tác động bởi yếu tố lạm phát; vì thế điều chỉnh lại dòng tiền sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát ra khỏi chi phí khấu hao
Bước 4: Tính lại NPV sau khi thực hiện xong bước 3
IV Th m đ nh d án đ u t trong đi u ki n ẩm định dự án đầu tư trong điều kiện ịnh dự án đầu tư trong điều kiện ự án ầu tư trong điều kiện ư trong điều kiện ều kiện ện
th c t ự án ế
Trang 344 Lựa chọn dự án trong trường hợp vốn đầu tư quá cách biệt và hai tiêu chuẩn NPV và PI mâu thuẫn nhau: việc thẩm định để chọn lựa
dự án thông thường phụ thuộc vào những yếu tố sau:
nhập của dự án; vì thế nếu doanh nghiệp không bị giới hạn về đồng
vốn và mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, thì ta dùng tiêu chuẩn NPV để chọn lựa dự án
đồng thu nhập tăng thêm của dự án; vì thế nếu doanh nghiệp bị
giới hạn về đồng vốn và mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận tính trên một đồng vốn đầu tư, thì ta dùng tiêu chuẩn PI để
IV Th m đ nh d án đ u t trong đi u ki n ẩm định dự án đầu tư trong điều kiện ịnh dự án đầu tư trong điều kiện ự án ầu tư trong điều kiện ư trong điều kiện ều kiện ện
th c t ự án ế
Trang 35Bài tập tình huống
Bài số 10: Giả sử doanh nghiệp có 3 dự án đầu tư với chi phí sử
dụng vốn bằng 10% và dòng tiền của các dự án như sau:
Bạn hãy cho ý kiến nhận xét, đánh giá, và chọn lựa dự án?
Dự án Dòng tiền các năm (triệu đ) NPV
(i=10%) PI
A -1.000 600 800 206,61 1,21
B -2.000 1.200 1.500 330,58 1,17
Trang 36Kết luận
1. Dòng tiền ra của dự án bao gồm vốn đầu tư cho TSCĐ và
TSLĐ.
2. 2 Dòng tiền thuần của dự án chỉ tính trên cơ sở dòng tiền
tăng thêm do dự án đầu tư đem lại, bao gồm lợi nhuận cộng vốn đầu tư thu hồi.
3. Lãi suất chiết khấu sử dụng trong đánh giá hiệu quả dự án
đầu tư thông thường là WACC của dự án đầu tư.
4. Trong các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án, phương
pháp được sử dụng phổ biến nhất là NPV và IRR.