PHÁ THAI PHẠM PHÁPĐịnh nghĩa : Phá thai hoặc sẩy thai là thai bị tống ra ngoài tử cung trước thời hạn sinh đẻ bình thường.. Phá thai là chủ động, cố ý làm cho thai ngừng phát triển
Trang 1MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
Ở TRẺ SƠ SINH
Dịch tễ học :
Trung bình hàng năm >10tr trẻ sơ sinh (TSS) chết trong đó 4tr TSS chết trong hoặc sau khi sinh
85% số TSS chết xảy ra ở các nước nghèo trong đó1/4 số TSS chết xảy ra tại Ấn Độ ( 43/1000)
Nguyên nhân :
Đẻ thiêú tháng ( Preterm Birth ) : 28%
Nhiễm trùng máu hoặc viêm phổi : 26%
Ngạt : 23%
Dị tật bẩm sinh : 6% Uốn ván rốn : 4%, ỉa chảy cấp : 3%, nguyên nhân khác : 7%
Phương pháp nghiên cứu : Verbal autopsies
Trang 2MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
Ở TRẺ SƠ SINH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ :
Trẻ đẻ non : Premature birth
Thai chết lưu : Deathborn fetus, Stillbirths, Fetal death, prenatal death, Natal death
Chết trong khi sinh đến trước 7 ngày : Neonatal death, perinatal death
Hài nhi, Ấu nhi
Nhũ nhi
Trang 3PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Định nghĩa :
Phá thai hoặc sẩy thai là thai bị tống ra ngoài tử cung
trước thời hạn sinh đẻ bình thường
Phá thai là chủ động, cố ý làm cho thai ngừng phát triển
và loại ra khỏi buồng tử cung
Phá thai phạm pháp : Khi hành động trên không được
thực hiện ở cơ sở y tế có đủ điều kiện, không có chỉ định của thầy thuốc và trái với quy định về khám chữa bệnh của Bộ Y tế
Xẩy thai là thụ động
Phá thai để điều trị bệnh cho mẹ
Phá thai để đảm bảo sinh đẻ kế hoạch
Trang 4PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Sự tiến triển của phôi và thai trong buồng tử cung
Phôi (embryon) :
Là giai đoạn từ khi thụ thai đến tháng thứ 2 Trứng sau khi nhận tinh trùng ở vòi trứng thì bắt đầu phát triển và làm tổ ở niêm mạc tử cung
Từ ngày thứ 20 phôi có chiều dài khoảng 1,5mm là một tấm gọi là bản phôi có đủ 3 lá thai
Thai (foetus, fetus) :
Từ tháng thứ 3 trở đi thai đã hoàn thành có thể biết được giới, giai đoạn này rất dễ nhầm trai -gái
Phân su bắt đầu xuất hiện ở tá tràng và tiến dần xuống đến đại
tràng từ tháng thứ 4
Từ tháng thứ 5 đến tháng thứ 7-8 tinh hoàn chuyển dần xuống bìu
Trang 5PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Các phương pháp tính tuổi thai:
Phương pháp cổ điển :
Ngày giao hợp : Không chính xác
Chu kỳ kinh lần cuối ( cộng thêm 10-14 ngày)
Đo chiều cao tử cung ( chia 4 cộng 1)
Thai máy ( từ tháng thứ 4 trở đi)
Chiều dài của thai (đỉnh đầu-gót chân):
Dài 1cm : tương đương 1 tháng tuổi
Dài 1,5cm- 2cm : 2 tháng tuổi
Dài 30cm : Khoảng 6 tháng
Dài 45-49cm : thai đủ tháng
Trang 6PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Các phương pháp hiện đại :
Chủ yếu được tính qua máy siêu âm trên cơ sở đo đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương đùi…
Siêu âm 2,3,4 chiều với các kết quả chi tiết khác nhau
Chẩn đoán qua dịch ối
Các chỉ số sinh hóa của người mẹ
Giới tính và bệnh di truyền (Nhiễm sắc thể, vật thể Barr)
Trang 7PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Một số phương pháp phá thai cổ điển :
Hoá chất có nguồn gốc thực vật : Nghệ, vỏ xoan, một số loại cây không rõ tên thường được dân miền núi dùng
Các loại muối khoáng : Thuốc tím, muối quinin như cloroquin, nivaquin, quinacrin, muối chì…
Nội tiết tố : Kích thích tăng co bóp tử cung Ecgotin, Oxytocin, Folliculine…( chỉ có tác dụng ở những tháng cuối)
Thủ thuật nạo phá thai:
Nong cổ tử cung, nến Héggar, Kovacs
Dìng vật nhọn như kim đan, lông ngỗng chọc rách màng ối
Nạo bằng dụng cụ
Gánh gồng nặng, tự đám vào bụng, tự buộc bụng
Trang 8PHÁ THAI PHẠM PHÁP
Hậu quả
Nhẹ : Nôn nao, khó chịu, ngất, đau bụng, nhiễm trùng đường sinh dục, viêm cổ tử cung, vòi trứng…
Ngay trong khi nạo phá thai : Chết ức chế do hành động thô bạo, Chết
ức chế không rõ nguyên nhân( ngay khi mới lên bàn, chưa can thiệp ) sốc thuốc, bệnh lý tim mạch, mất máu cấp do thủng rách tử cung, vỡ tử cung( kovacs) tắc mạch hơi, nước ối…
Biến chứng sớm:
Viêm phúc mạc, nhiễm trùng nhiễm độc, huyết khối tĩnh mạch chậu(
nhiễm trùng), nhồi máu tử cung…
Biến chứng muộn :
Viêm cổ tử cung, viêm phần phụ, vô sinh, dễ xảy thai, suy nhược thần kinh
Trang 9GIÁM ĐỊNH Y PHÁP
Xác minh người phụ nữ có thai :
Người sống : Khó xác định, có thể làm sinh thiết niêm mạc tử cung hoặc mảnh tổ chức còn sót lại để tim lông, gai rau, màng rụng
Tử thi : Khám kỹ buồng tử cung tìm thai hoặc rau sót và lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm vi thể tìm gai rau, tìm thể vàng trong buồng trứng
Tìm tổn thương ở âm hộ, âm đạo và trong lòng tử cung Chú ý mô
tả rõ ràng và chụp ảnh để chứng minh
Tìm dị vật trong buồng tử cung( chất cặn, nước xà phòng)
Kiểm tra các mạch máu để tìm huyết khối ( tĩnh mạch chậu, tĩnh
mạch chủ dưới, tĩnh mạch sinh dục…)
Kiểm tra dấu hiệu tắc mạch hơi hoặc do nước xà phòng, dẫu mỡ…
Trang 10THAI NHI
Xác định tuổi thai dựa vào :
Chiều dài, cân nặng, da, móng tay
Thương tích bên ngoài : ( Bướu huyết thanh, các tổn thương khác trên cơ thể do sinh đẻ hoặc do thầy thuốc gây nên)
Kiểm tra bánh rau
Độ đồng đều, mạch máu, điểm vôi hóa
Tổn thương khác ( chảy máu… )
Kiểm tra dây rốn
Chiều dài, màu sắc
Bất thường ( soắn vặn, thắt nút, dây rau cuốn cổ, túi thừa )
Trang 11 Kiểm tra bánh rau
Độ đồng đều
Mạch máu
Điểm vôi hóa
Tổn thương khác ( chảy máu… )
Kiểm tra dây rốn
Chiều dài
Màu sắc
Bất thường ( soắn vặn, thắt nút, dây rau cuốn cổ, túi thừa )
Trang 12 Mổ tử thi :
Kiểm tra sọ não ( mở xương sọ, kiểm tra tổn thương
mô não)
Cổ
Ngực
Bụng
Chân tay
Lưu ý : Tổn thương mũi miệng, vùng cổ, lấy đủ các mảnh bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học…
Kết luận giám định :
Trang 13Phổi chưa thở
Trang 14Bệnh màng trong