Nguyên nhân: tai nạn giao thông, bạo hành hoặc các chấn thương trong thể thao Thanh quản được bảo vệ bởi sụn giáp và xương hàm dưới, di động nên ít khi bị chấn thương.. Chấn thư
Trang 1CHẤN THƯƠNG HỌNG – THANH QUẢN – PHẦN MỀM CỔ
TS Phạm Thị Bích Đào
Bộ môn tai mũi họng – Đại học Y Hà Nội
1. Mục tiêu học tập
1.1. Chẩn đoán được chấn thương họng, thanh quản và phần mềm cổ
1.2. Trình bầy được nguyên tắc sử trí chấn thương vùng đầu mặt cổ
2. Nội dung học tập
Nguyên tắc thứ tự ưu tiên trong sử trí chấn thương: Sống chết, chức
năng, thẩm mỹ.
2.1.1. Nguyên nhân : thường gặp ở trẻ em do cầm bút, que, đũa, đồ chơi nhọn,
lúc chạy bị ngã đâm vào họng và các chấn thương do vũ khí, hoả khí ở họng (ít gặp) Ngoài ra còn do tự tử cắt cổ cao (trên sun giáp) vào vùng
hạ họng
2.1.2. Chẩn đoán
- Khai thác tiền sử vì các triệu chứng thay đổi tuỳ theo nguyên nhân và
vị trí chấn thương
+ Họng miệng: Hay gặp ở trẻ em do vật nhọn chọc vào vòm họng, hiếm khi vào hốc Amiđan hay thành sau họng
Đặc điểm:
Chảy máu thường không nhiều và tự cầm
Khó nuốt, nuốt đau tùy theo mức độ chấn thương
Vết thương có thể xuyên qua hàm ếch làm thông mũi - họng
Nếu ở thành sau, có thể gây viêm tấy, áp xe thành sau họng
+ Hạ họng : Ít gặp nhưng nguy hiểm hơn, có thể từ ngoài vùng cổ vào thành vết thương hở
Đặc điểm:
Khó thở cần được lưu ý do nhiều nguyên nhân: do sặc máu vào thanh khí quản, do tụt lưỡi, do phù nề, do tràn khí
Nuốt khó, nuốt đau rõ, rất dễ sặc vào thanh quản, khí quản
Nói khó: âm sắc không rõ, nếu do cắt cổ mà mở hẳn vùng hạ họng ra bên ngoài thì ảnh hưởng càng rõ dẫn đến mất tiếng
Chảy máu: thường không nhiều nhưng dễ vào khí quản gây ho, sặc, khó thở cấp
Tràn khí dưới da: thường rõ và tăng nhanh khi ho, nuốt, nói Tràn khí có thể lan rộng lên mặt, xuống ngực, trước cột sống xuống tới trung
Trang 2thất Vết thương thủng vùng hạ họng dễ đưa tới viêm tấy tổ chức liên kết vùng cổ, viêm tấy trung thất, viêm phổi
2.1.3. Sử trí
Đặt sonde dạ dày cho ăn, uống trong vài ngày để liền vết thương xuyên thủng
Đặt ống nội khí quản hoặc tốt hơn là mở khí quản khi có khó thở và tránh tai biến sặc vào đường thở
Nếu vết rách trong họng rộng, có thể khâu làm 2 lớp: lớp cơ và lớp niêm mạc
Nếu rách da, không nên khâu kín, cần đặt bấc dẫn lưu, khâu thu hẹp vết rách
Nếu có cắt cổ cần lưu ý:
• Khâu theo từng lớp: niêm mạc, cơ, cân… lớp niêm mạc cần được khâu đúng và khít
• Cần treo sụn giáp vào xương móng khi đứt màng giáp móng
• Nếu đến chậm, vết thương đã tấy mủ thì cần phải dẫn lưu tốt, cho kháng sinh (nên dùng nhóm kháng sinh kỵ khí)
2.2.1. Đại cương:
Chấn thương thanh quản được chia làm hai loại: chấn thương do vật tày tác động thường gây ra chấn thương thanh quản kín và chấn thương do vật sắc nhọn gây chấn thương thanh quản hở
Nguyên nhân: tai nạn giao thông, bạo hành hoặc các chấn thương trong thể thao
Thanh quản được bảo vệ bởi sụn giáp và xương hàm dưới, di động nên ít khi
bị chấn thương Chấn thương thanh quản ở trẻ em ít gặp hơn người lớn do vị trí cao hơn nên được xương hàm dưới bảo vệ và độ chun giãn tốt của các dây chằng thanh quản ở trẻ em nhưng ngược lại nếu bị chấn thương sẽ nguy hiểm hơn do thanh quản ở trẻ em nhỏ, tổ chức lien kết lỏng lẻo rất dễ phù nề gây chit hẹp đường thở nhanh chóng
Chân thương thanh quản do vật sắc nhon như dao hoặc súng đạn tổn thương có thể thay đổi từ những vết rách nhỏ đến tổn thương vỡ sụn, rách niêm mạc,
tổ chức phần mềm, thần kinh và các cấu trúc lân cận
Tổn thương có thể ở cơ dây thanh, màng sụn, rách niêm mạc nội thanh quản, phù nề và tụ máu Các chấn thương nặng có thể gây vỡ sụn giáp, đứt các dây chằng thanh quản Trật sụn phễu hoặc tổn thương khớp nhẫn phễu làm cố định dây thanh Vỡ sụn nhẫn có thể xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp với các
Trang 3tổn thương khác nhất là khi chấn thương ở phần thấp của cổ Một số tổn thương nặng có thể gây tách rời khớp nhẫn khí quản
2.2.2. Chẩn đoán
Triệu chứng lâm sàng:
Cơ năng: Sau một chấn thương vùng cổ bệnh nhân xuất hiện khàn tiếng, đau vùng thanh quản, khó thở và nuốt đau
Thực thể: Chấn thương thanh quản thường có các triệu chứng là thở rít, chảy máu, phù nề tổ chức dưới niêm mạc, và mất đi sự mềm mại hoặc biến dạng khung sụn của thanh quản Sờ nắn sẽ phân biệt được đây là tổn thương thanh quản cấp hay những dị hình cũ đã có từ trước qua sự mất mềm mại của thanh quản
Căn cứ vào đặc điểm của tiếng thở rít người ta cũng có thể đánh giá được vị trí của tổn thương thanh quản: nếu thở rít thì thở vào tổn thương sẽ ở tầng thượng thanh môn Thở rít thì thở ra là tổn thương nằm ở hạ thanh môn hoặc tổn thương khí quản còn rít cả hai thì tức là tổn thương nằm ngay ở thanh môn
Triệu chứng cận lâm sàng: Thường sử dụng CT Scaner thanh quản, đánh giá được các tổn thương thanh quản nhất là mép trước và hạ thanh môn
Cỏ hai trường hợp không chỉ định chụp là:
Tổn thương thanh quản, sụn rõ ràng hoặc những tổn thương nội thanh quản gây phù nề, khó thở nặng cần MKQ Chỉ chụp ở giai đoạn hai khi tái tạo lại cấu trúc
Và những tổn thương vùng cổ trước nhỏ có thể chẩn đoán qua thăm khám lâm sàng
Trang 42.2.3. Xử trí N
g
TS chấn
thương vùng
Đường thở ổn định
Soi thanh quản bằng ống mềm
Tắc nghẽn đường thở
CT
Bất thường nhỏ Nội thanh
quản bt
Rách niêm mạc , vỡ sụn MKQ
Bất thường
BT Soi thanh quản trực tiếp
và soi thực quản
Theo dõi MKQ -
NKQ
Rách nm hoặc vỡ sụn
Gãy đơn thuần, trật sụn giáp nhưng nội thanh quản bình thường
Tụ máu, rách
nhỏ nhưng
lòng TQ bt
Soi thanh quản, thực
Mở cố định xương gãy
Mở sụn giáp – thanh
Sụn không
di lệch, mép
Sun TQ di động, rách mép trước và tổn thương niêm mạc
Cố định đường trong Mở đường ngoài cố
định sụn, khâu nm và đặt ống nong thanh quản
Trang 52.3. Chấn thương phần mềm
Hay gặp trong cấp cứu
Nguyên nhân: tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, bạo lực, tai nạn trong thể thao, bỏng, do động vật cắn…
Sử trí sau khi kiểm soát được các tổn thương khác nguy hiểm đến tính mạng
Một số tổn thương phần mềm gặp ở vùng đầu mặt cổ: rách da, mất chất, tổn thương mạch nhỏ, môi, thần kinh mặt, ống tuyến nước bọt, vành tai…
Khâu phục hồi tổn thương
Tránh sẹo hoặc sạm vùng tổn thương