-Quyết định của quan tòa, quan chấp chính: trong quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực tế mà chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì quan tòa, quan chấp chính có quy
Trang 1LUẬT DÂN SỰ LA MÃ
NGUYỄN ĐÌNH HUY
TÀI LI Ệ U NÀY TRÌNH BÀY : 1.BÀI GIẢNG
2 BÀI TẬP THAM KHẢO CÓ LỜI GIẢI
3.TÀI LIỆU KHÁC CỦA THẦY HUY
MÌNH S U T ƯU T ẦM ĐƯU TỢC
4.ĐỀ THI GIỮA KỲ
5.ĐỀ THI CUỐI KỲ
I.LÝ THUYẾT
YÊU CẦU:
-LUẬT LA MÃ - NGUYỄN NGỌC ĐIỆN
-LÊ NẾT
Luật 12 bảng được ban hành năm 449 TCN, vì có 12 điều được khắc trên 12 bảng, mỗi bảng
là 1 điều, được trao ở các n i công cơi công c ộng
Lịch sử Việt Nam bắt đầu từ năm 40 SCN
BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT LA MÃ
Lịch sử nhà nước La Mã cổ đại được chia thành 3 giai đoạn:
-TK V TCN- 510 TCN: quân chủ chuyên chế (hoàng đế đứng đầu)
-510 TCN-27 TCN: Nghị viện La Mã hoặc Cộng Hòa La Mã (1 tập thể 10 người đứng đầu)
27 TCN- TK VI SCN: Quân chủ độc đoán, vị hoàng đế JUSTINIAN : NỔI TIẾNG, NHÀ LẬP PHÁP VĨ ĐẠI 1.Khái ni ệ m lu ậ t La Mã:
Thuật ngữ luật La Mã được hiểu dưới rất nhiều nghĩa khác nhau:
Trang 21
-Là truyền thống luật La Mã trong lịch sử luật pháp Châu Âu dựa trên bộ luật JUSTINIAN.
-Được hiểu là luật thông dụng (thành văn) được áp dụng vào thời kỳ trung cổ ở hầu hết các nước Châu Âu
-Luật La Mã là khoa học về luật La Mã, là 1 môn học trong hầu hết các trường đại học luật trên thế giới
-Được hiểu là chủ nghĩa La Mã ROMANISM như là 1 trường phái luật pháp theo xu hướng bảo tồn
những nguyên tắc và giá trị của luật La Mã
-Câu nói của ANGEN: Luật La Mã là hình thức pháp luật hoàn thiện nhất dựa trên cơ sở tư hữu, sự thể
hiện pháp lý những điều kiện sống và những xung đột trong xã hội trong đó thống trị tư hữu mà những nhà làm luật sau đó không thể mang thêm điều gì hoàn thiện hơn
2.H
ệ th ố ng lu ậ t La Mã:
-Dựa vào chủ thể áp dụng:
Luật La Mã được chia làm 2 loại: +Jus civilis: luật chỉ áp dụng cho những người là công dân La Mã (ở La
Mã 98% là nô lệ, còn lại là công dân)
+Jus GENTIUM: là luật chung được áp dụng bắt đầu từ TK thứ III SCN.
-Dựa vào phạm vi điều chỉnh:
+Jus publicum: luật công hay công pháp.
+Jus privatum: luật tư hay tư pháp.
3 NGU Ồ N C Ủ A LU Ậ T LA MÃ
Có 5 loại nguồn:
-Tập quán pháp:tập quán được công nhận là nguồn của luật La Mã, là những xử sự của xã hội La Mã được áp dụng rộng rãi, phổ biến phù hợp vói lợi ích của nhà nước (hoàng đế) nên được nhà nước thửa nhận và trở thành quy tắc xử sự bắt buộc chung cho tất cả mọi người
-Các văn bản pháp luật: do cơ quan nhà nước ban hành, các văn bản này có thể gồm nhiều điều luật hoặc cũng có thể chỉ 1 điều luật để điều chỉnh những quan hệ trong xã hội tiêu biểu có các văn bản sau đây:
+Thế kỷ thứ V TCN có 50 văn bản về hợp đồng(chưa có hợp đồng bảo hiểm)
+Thế kỳ thứ IV TCN có các văn bản về giải phóng và hủy bỏ việc mua bán nô lệ, xóa nợ nếu chủ nợ đánh chết con nợ
Trang 32
+Thế kỷ thứ III TCN có văn bản về bổi thường thiệt hại
+Thế kỷ I TCN có văn bản về hạn chế khước từ thừa kế theo di chúc
+Sau CN có các hệ thống hóa pháp luật của các hoàng đế La Mã
-“Hiến pháp”: đây là những quyết định tồi cao của hoàng đế, những quyết định này có thể hủy bỏ bất
kỳ văn bản pháp luật nà, hoàng đế có các quyết định sau:
+Chiếu chỉ: Cho tất cả thường dân
+Sắc chỉ (chỉ thị): giải quyết từng việc cụ thể
+Sắc dụ (lệnh): áp dụng cho các quan
+Sắc lệnh: giải quyết những vụ việc cụ thể
-Quyết định của quan tòa, quan chấp chính: trong quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực tế mà chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì quan tòa, quan chấp chính có quyền ra quyết định theo ý chí chủ quan của mình nhưng phải phù hợp với tập quán và lợi ích của hoàng đế, những quyết định này trở thành quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho tất cả mọi người
-Hoạt động của luât gia La Mã: GAI, PAVEL, MODESTIN, ULPIAN, PAPINIAN, các luật gia La Mã có 2 loại
hoạt động:
+Hoạt động thực tiễn bao gồm hoạt động tư vấn pháp luật cho công dân, đại diện cho công dân tranh tụng hoặc các dịch vụ khác: viết di chúc, soạn thảo hợp đồng
+Hoạt động sáng tạo pháp luật bao gồm các công trình nghiên cứu , các bài viết giải thích pháp luật, xây dựng các dự án luật: tiêu biểu có các tác phẩm sau đây: tuyển tập giải thích pháp luật của các luật gia, sách giáo khoa của trường trung cấp luật La Mã, tuyển tập về hỏi đáp pháp luật của các luật gia -Hệ thống hóa các văn bản pháp luật của các hoàng đế La Mã (pháp điển hóa)
Năm 523 Hoàng đế JUSTINIAN thành lập ra hội đồng tư vấn gồm các giáo sư luật nổi tiếng để tập hợp
các văn bản pháp luật từ TK VII TCN, hội đồng tư vấn gồm 2 bộ phận, 1 bộ phận hệ thống hóa các văn bản pháp luật, 1 bộ phận hệ thống hóa các công trình của luật gia La Mã, công việc bắt đầu từ năm
528, kết thúc vào năm 534 SCN, Hoàng đế JUSTINIAN đua ra 3 quan điểm về hệ thống pháp luật:
+Rõ ràng về nội dung
+Chuẩn xác về khái niệm
+Dễ áp dụng
Trang 4Năm 534 Hoàng đế JUSTINIAN ban hành đạo luật bảo tồn hệ thống gồm 12 tuyển tập, những hệ thống
này bao gồm các quy phạm pháp luật La Mã hoàn chỉnh được áp dụng đến TK X, từ TK XI-XV mới bắt đầu có sửa đổi, bổ sung
Những hệ thống này là cơ sở luật pháp của nhà nước Ý hiện đại và có ảnh hưởng vô cùng sâu rộng đến
hệ thống pháp luật của hầu hết các nước trên Thế giới
BÀI 2: CHỦ THỂ CỦA LUẬT LA MÃ
I.KHÁI NI Ệ M .
- Chủ thể của luật La Mã rất hạn chế địa vị pháp lý của các chủ thể không bình đẳng
- Chủ thể của luật La Mã là những người trực tiếp tham gia vòa các quan hệ mà bản thân họ có các quyền và nghĩa vụ từ quan hệ đó đồng thời họ phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình
-Chủ thể gồm năng lựpháp luật và năng lực hành vi
+Năng lực pháp luật :( khả năng có quyền và nghĩa vụ)
Người có năng lực pháp luật phải hội tụ 3 điều kiện sau đây:
1) STATUS LIBERATIS :tự do
2) STATUS CIVITATIS :công dân
3) STATUS FAMILIAL : gia chủ.
+Năng lực hành vi:
Là khả năng của 1 người bằng hành vi của chính mình xác lập thực hiện quyền và nghĩa vụ, pháp luật
La ã chia năng lực hành vi thành 3 mức độ dựa trên độ tuổi và khả năng nhận thức:
1) Không có năng lực hành vi: tất cả những người dưới 7 tuổi và những người bị điên là những người không có năng lực hành vi, những người này không được phép tham gia vào các giao dịch kể cả các giao dịch có lợi cho họ trừ thừa kế
2) Năng lực hành vi 1 phần: nữ từ 7 đến 12 tuổi, nam từ 7 đến 14 tuổi, những người này được tham gia vào các giao dịch có lợi cho mình mà không phải gánh chịu nghĩa vụ
nh ng đư ối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ tài sản hoặc chấm dứt quyền tài sản thì phải được sự đồng ý của người giám hộ
3) Năng lực hành vi toàn phần: nữ từ 12 tuổi, nam từ 14 tuổi trở lên và không bị điên đến
25 tuổi, về nguyên tắc đây là những người có năng lực hành vi toàn phần nh ng nư ếu họ vẫn phụ thuộc vào gia chủ thì khi thực hiện các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ tài sản 4
Trang 5hoặc chấm dứt quyền tài sản thì vẫn phải có sự đồng ý của gia chủ.
II Đ Ị A V Ị PHÁP LÝ C Ủ A CÔNG DÂN LA MÃ.
-Công dân La Mã là những người có quốc tịch La Mã, quốc tịch La Mã được xác lập trong các trường hợp sau:
+ Sinh ra từ công dân La Mã
+ Trả tự do cho nô lệ từ công dân La Mã
+ Tặng danh hiệu công dân La Mã cho người nước ngoài
- Công dân La Mã có đầy đủ các quyền về nhân thân và tài sản và các quyền chính trị trong 1
số trường hợp quốc tịch La Mã bị tước đối với những người phạm trọng tội, bị kết án tù chung thân hoặc tử hình, bị xung vào làm nô lệ, bị bắt làm tù binh
III NGƯ Ờ I LATINH VÀ NGƯ Ờ I NGO Ạ I QU Ố C
-Người La Mã và người LaTinh sống gần nhau nh ng nhà nư ước của người La Mã xuất hiện sớm
h n , TK thơi công c ứ II TCN La Mã bị quân Phổ xâm lược vì vậy người La Mã phải liên minh với người LaTinh để chống lại quân Phổ, dần dần sau đó nhà nước La Mã cho phép người LaTinh nhập quốc tịch La Mã, người LaTinh cũng giống nh ngư ười ngoại quốc sống trên lãnh thổ La Mã nếu không có quốc tịch thì bị tước mất quyền dân sự quan trọng nhất, đó là quyền định đoạt bất động sản và các quyền chính trị, bầu cử, ứng cử
- Từ TK III SCN luật pháp La Mã công nhận tất cả những người LaTinh, người ngoại quốc sống trên lãnh thổ La Mã đều là công dân La Mã
IV.NÔNG NÔ VÀ TÁ ĐI Ề N
-Về nguyên tắc là những người tự do, tá điền là những người có nhà cửa nh ng không có ruư ộng đất nên phải thuê đất và nộp tô thuế, nông nô là những nô lệ được giải phóng nh ng không có tàiư sản, không có ruộng đất nên phải làm thuê cho chủ cũ và hoàn toàn phụ thuộc vào chủ cũ, không được th a kiư ện và phải cấp dưỡng trong trường hợp chủ cũ bị phá sản
V “PHÁP NHÂN”
- Sự phát triển rực rỡ về kinh tế, văn hóa, xã hội đã làm xuất hiện nhiều nghề nghiệp mới cùng với
sự xuất hiện của đạo thiên chúa trên lãnh thổ La Mã, xuất hiện nhiều nhà thờ và nhiều công trình xây dựng khác: rạp hát, nhà trọ, các nghiệp đoàn mai tán , các tổ chức này có tài sản riêng, tổ chức riêng, tên gọi riêng và nhân danh tên mình tham gia vào các quan hệ
5
Trang 6BÀI 3: VẬT QUYỀN
I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN
Đối với người La Mã tài sản không chỉ là những vật chất mang lại lợi ích cho cuộc sống con người mà còn có ý nghĩa xã hội.
II.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VẬT QUYỀN.
1.KHÁI NIỆM
-Vật quyền khác trái quyền( vật quyền là quyền đối vật còn trái quyền là quyền đối nhân) -Vật quyền là quyền của 1 chủ thể thông qua hành vi của chính mình tác động vào tài sản theo ý chí của mình mà không bị phụ thuộc ý chí của người khác nhằm thỏa mãn lợi ích của bản than.
-Trái quyền là quyền của chủ thể được thực hiện thông qua hành vi của chủ thể khác.
2.PHÂN LOẠI.
Có 3 loại vật quyền:
-Chiếm hữu
-Quyền sở hữu
-Quyền đối với tài sản của người khác
III.CHIẾM HỮU( POSSESSIO)
-Cần phải phân biệt chiếm giữ thực tế với chiếm hữu bởi vì không phải mọi sữ chiếm giữ thực
tế đều là chiếm hữu, chiếm hữu phải thỏa mãn 2 điều kiện: thực tế chiếm giữ và ý chí chiếm giữ (coi tài sản nh là c ư ủa mình).
-Chiếm hữu là nắm giữ, quản lý, chi phối tài sản theo ý chí của mình, không phụ thuộc vào ý chí của người khác, coi tài sản đó nh là c ư ủa mình.
-Các loại chiếm hữu: hợp pháp và bất hợp pháp, bất hợp pháp gồm có bất hợp pháp ngay tình
và bất hợp pháp không ngay tình :
+Bất hợp pháp ngay tình là việc 1 người thực tế chiếm hữu vật bất hợp pháp nh ng ư không biết và không thể biết sự chiếm hữu của mình là không có căn cứ.
+Bất hợp pháp không ngay tình việc 1 người thực tế chiếm hữu tài sản không có căn cứ biết
6
Trang 7hoặc buộc phải biết sự chiếm hữu của mình là trái pháp luật nh ng v ư ẫn cố tình chiếm hữu.
IV.QUYỀN SỠ HỮU
-Sở hữu lá quan hệ trọng tâm, quan hệ hạt nhân của mọi quan hệ xã hội, đối với người La Mã quyền sở hữu lá quyền tối cao của 1 chủ thể trong xã hội, các nhà làm luật La Mã không đ a ư
ra 1 khái niệm chính xác về quyền sở hữu mà chỉ nêu ra những quyền năng của 1 chủ sở hữu.
-Có các loại quyền năng: +JUS UTENDI: QUYỀN SỬ DỤNG
+JUS FRUENDI:THU NHẬP THÀNH QUẢ
+JUS POSSIDENDI: CHIẾM HỮU
+JUS ABUTENDI: QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN.
+JUS VINDECANDI: KIỆN ĐÒI TÀI SẢN
-Căn cứ phát sinh quyền sở hữu: +Có 2 căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu:
1.Nguyên sinh( tự nhiên): là quyền sở hữu của 1 chủ thể được xác lập không phụ thuộc vào quyền sở hữu đối với đồ vật trước đó.
2.Phái sinh(kế tục): là căn cứ mà theo đó quyền sở hữu của 1 chủ thể được phát sinh theo ý chí của chủ sở hữu đồ vật trước đó.
V.QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC( JUSA IN RE ALIENA)
-Là quyền của 1 chủ thể không phải là chủ sở hữu tài sản nh ng có quy ư ền sử dụng hoặc hưởng dụng những lợi ích tài sản đó.
-Được thể hiện dười thuật ngữ: SERVITUS (QUYỀN DỤNG ÍCH) XUẤT PHÁT TỪ KHÁI NIỆM SERVIS(DỊCH VỤ)
-Luật La Mã chia quyền dụng ích thành 2 loại:
+SERVITUS PRA EDIORUM( QUYỀN DỤNG ÍCH ĐẤT ĐAI HAY QUYỀN ĐẠI DỊCH) bao gồm
đất nông nghiệp và đất ở gồm các quyền:
a.Quyền có lối đi qua
b.Quyền dẫn nước, thoát nước
c.Quyền lất ánh sáng, không khí
7
Trang 8d.Quyền được chăn dắt gia súc đi qua đất của người khác.
e.Quyền được lợi dụng tường nhà của người khác để xây nhà mình.
f.Quyền được sử dụng bong râm của người khác.
g.Quyền được sang đất người nhà bên cạnh để thu nhặt hoa quả.
+SERVITUS PERSONARUM: quyền dụng ích cá nhân hay quyền được sử dụng tài sản của
người khác suốt đời: các bên có thể thỏa thuận cho 1 người được sử dụng tài sản cho đến khi chết, họ được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản nh ng không đ ư ược bán hoặc để lại thừa kế, pháp luật cũng có quy định 1 số người không có quyền sở hữu nh ng đ ư ược sử dụng tài sản suốt đời.
BÀI 4: NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG I.NGHĨA VỤ-OBLIGATIO
1.KHÁI NIỆM NGHĨA VỤ
-Theo quan điểm của hoàng đế JUSTINIAN nghĩa vụ là những ràng buộc pháp lý mà theo đó
chúng ta buộc phải làm 1 việc gì đó phù hợp với lợi ích của nhà nước chúng ta.
-Luật gia PAVEL cho rằng bản chất của nghĩa vụ không phải là ở chỗ đem lại cho chúng ta 1 vật hay 1 dụng ích ( SERVITUS) mà là buộc 1 người nào đó phải chuyển giao 1 vật hay là 1
việc gì đó cho chúng ta.
-Nghĩa vụ là 1 quan hệ giữa 2 hay nhiều người mà trong đó 1 bên có quyền yêu cầu bên kia phải làm 1 việc hoặc không được làm 1 việc để đáp ứng nhu cầu của mình.
2.PHÂN LOẠI NGHĨA VỤ
-Luật gia GAI cho rằng nghĩa vụ đ ươi công c c phát sinh ho ặc là từ sự thỏa thuận hoặc là sự vi phạm,
học thuyết của hoàng đế JUSTINIAN phân chia nghĩa vụ thành 4 loại:
+EX CONTRACTU: nghĩa vụ phát sinh sự thỏa thuận(hợp đồng), khế ước :2 hay nhiều chủ
thể thỏa thuận với nhau và làm phát sinh 1 quan hệ nghĩa vụ.
+EX DELICTO: nghĩa vụ phát sinh từ vi phạm, do gây ra thiệt hại nếu 1 người có hành vi gây
thiệt hại cho người khác về thiệt hại cho người khác về tài sản, tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác thì có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại và khắc phục
8
Trang 9những hậu quả do hành vi của mình gây ra.
đồng: thuật ngữ này dùng để chỉ những loại nghĩa vụ không phát sinh từ hợp đồng nh ng v ư ể tính chất và nội dung thì giống với loại nghĩa vụ này, các loại nghĩa vụ này có thể là :
Thực hiện công việc của người khác không có sự ủy quyền
Được lợi tài sản không có căn cứ
+QUASI EX DELICTO: nghĩa vụ phát sinh nh t ư ừ vi phạm, nh gây ra thi ư ệt hại, chuẩn vi phạm: khi 1 người có hành vi hoặc tài sản đe dọa gây thiệt hại (ch a gây ra thi ư ệt hại) về tính mạng, tài sản, sức khỏe của người khác thì người bị đe dọa đó có quyền yêu cầu quan tòa phạt người có hành vi, tài sản đe dọa đó 1 số tiền nhất định, số tiền phạt tối đa lên tới 50 nghàn Ao-x ơi công c
3.THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Thực hiện nghĩa vụ không đúng thời hạn: 1.từ phía con nợ( người có nghĩa vụ)
2.từ phía chủ nợ( người có quyền)
-Việc con nợ chậm trễ thực hiện nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm nặng h n n ơi công c ếu chủ
nợ không đốc thúc con nợ trong 1 số trường hợp không cần đến sự đốc thúc con nợ +Nếu đã thỏa thuận 1 ngày chính xác thì bản thân nó đã là sự đốc thúc con nợ rồi.
+Kẻ trộm luôn luôn bị coi là chậm trễ
-Việc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ từ phía con nợ dẫn đến 1 số hậu quả pháp lý:
+Phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do sự châm trễ gây ra
+Nếu giá của đối tượng nghĩa vụ tăng thì con nợ phải trả cho chủ nợ phần tăng thêm đó +Nếu con nợ mang toàn bộ lợi nhuận thu được trả cho chủ nợ thì sẽ được giải phóng khỏi trách nhiệm do chậm trễ thực hiện nghĩa vụ.
+Đối với ăn trộm thì phải trả giá gấp đôi.
-Ở thời kỳ đầu luật pháp La Mã thậm chí còn cho phép con nợ vứt bỏ đồ vật vay nợ nếu chủ nợ không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn và đỉa điểm nh đã th ư ỏa thuận, về sau này trong trường hợp có sự chậm trễ từ phía chủ nợ luật pháp cho phép con
nợ có thể giao đồ vật vay nợ cho nh2 thờ hoặc quan tòa.
9
Trang 104.TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
-Là hậu quả xấu đối với các bên khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, trách nhiệm dân sự chủ yếu là trách nhiệm bồi thường thiệt hại có nghĩa là sự cưỡng chế vật chất nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu và khắc phục hậu quả xảy ra -Việc bồi thường thiệt hại phát sinh hội tụ 2 điều kiện:thiệt hại thực tế và lỗi.
-Theo các luật gia La Mã thiệt hại bao gồm những mất mát thực tế về tài sản( tài sản bị tiêu hủy, mất mát, giảm sút) và những lợi nhuận bị mất: là những tài sản chắc chắn thu được trong những điều kiện bình thường.
-Các luật gia La Mã cũng đề cập đến những thiệt hại về tinh thần( lo lắng, sợ hãi, đau đớn) -Trong chế định bồi thường thiệt hại luật La Mã rất chú trọng đến vấn đề lỗi, mức độ lỗi ảnh hưởng đến phạm vi bồi thường, luật La Mã chia lỗi thành 2 loại:
+Lỗi DOLUS( lỗi cố ý):là biết sai nh ng v ư ẫn cố tình thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra.
+Lỗi CULPA( lỗi vô ý):được chia làm 2 loại: vô ý nặng và vô ý nhẹ.Vô ý nặng là việc khi
thực hiện hành vi người đó không hiểu, không thấy những điều mà 1 người bình thường phải hiểu, phải thấy Vô ý nhẹ là khi thực hiện hành vi người đó không thể hiện được mình là người chủ tốt đối với tài sản hoặc công việc nghĩa là có quan tâm đến tài sản, công việc nh ng s ư ự quan tâm ch a đúng m ư ức.
-Lỗi cố ý và vô ý nặng luôn luôn phải bồi thường thiệt hại, lỗi vô ý nhẹ có thể không phải bồi thường.
-Luật La Mã quy định không xác định loại thiệt hại phát sinh do sự vô tâm, kém cỏi, ngu dốt của người bị thiệt hại.
BÀI 5:QUYỀN THỪA KẾ-HERDITAS I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.KHÁI NIỆM
10
-Thừa kế là sự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống