Bên A: ‐ Là pháp nhân được thành lập hợp pháp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3500452899 được Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tình Bà Rịa- Vũng Tàu cấp lần
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Số: 09/HĐTTS-MVT/2017
Căn cứ vào đề nghị của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vinacons và sự đồng
ý của Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Vũng Tàu.
Hôm nay, ngày 04 tháng 01 năm 2017 tại trụ sở chính Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Vũng Tàu, địa chỉ số 846 – 848 đường Bình Giã, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hai bên tham gia kí kết hợp đồng gồm:
BÊN CHO THUÊ:
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VŨNG TÀU
GCNĐKDN số : 3500452899 đăng ký lần đầu ngày 16/04/2002, đăng ký thay đổi lần
thứ 7 ngày 10/02/2015 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp
Trụ sở : 846-848 Bình Giã, phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam Điện thoại : 064.3848372
Tài khoản số : 1234567899 tại Ngân hàng XYZ - chi nhánh Vũng Tàu
Người đại diện : Phan Thị Bích Thủy - đại diện theo pháp luật
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Sau đây gọi là “Bên A”
BÊN THUÊ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ VINACONS
GCNĐKDN số : 0107401149 ngày 15/04/2016 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Trụ sở : Số 191 đường Phan Bá Vành, phố Phan Bá Vành, phường Cổ Nhuế
1, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 0975724021
Email : Caothanhtrungxdvn@gmail.com
Tài khoản số : 1122334455 tại Ngân hàng XYZ - chi nhánh Hà Nội
Người đại diện : Nguyễn Đức Trung
Chức vụ : Giám đốc - đại diện theo pháp luật
Sau đây gọi là “Bên B”
Xét rằng:
Trang 2Bên A:
‐ Là pháp nhân được thành lập hợp pháp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3500452899 được Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tình Bà Rịa- Vũng Tàu cấp lần đầu vào ngày 06/04/2012, được đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 10/02/2015, được kinh doanh ngành nghề đầu tư xây dựng bất động sản và cho thuê bất động sản,
‐ Bên A là chủ sở hữu Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: AK287129 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 20/11/2007,
‐ Bên A cam kết đã đầu tư, xây dựng nhà xưởng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp để cho thuê, sử dụng vào việc làm văn phòng điều hành, nhà xưởng sản xuất và kho chứa hàng hóa,
‐ Căn cứ vào Báo cáo tài chính của Công ty CP May Xuất khẩu Vũng Tài ngày …/
…/…., tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo tài chính năm 2015 (hai bên xác định đây là báo cáo tài chính gần nhất) là … đồng, Căn cứ theo Khoản … Điều …
và Khoản … Điều … của Điều lệ Công ty thì Hợp đồng này không thuộc thẩm quyền thông qua Đại Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, nên Giám đốc đại diện theo pháp luật của Công ty là người đại diện cho Công ty ký hợp đồng này mà không cần thông qua ĐHĐCĐ hoặc HĐQT; và
Bên B:
‐ Bên B là pháp nhân được thành lập hợp pháp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0107401149 được Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/04/2016,
‐ Bên B có nhu cầu thuê Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình được nêu trên của Bên A để làm văn phòng, nhà xưởng sản xuất và kho chứa hàng hóa,
‐ Căn cứ vào Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vinacons ngày …/…/…., tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo tài chính năm
2015 (hai bên xác định đây là báo cáo tài chính gần nhất) là 10 tỷ đồng, Căn cứ theo Khoản … Điều … và Khoản … Điều … của Điều lệ Công ty thì Hợp đồng này thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ sở hữu Công ty, tại Quyết định số 17/2017/QĐ-CSH ngày 02/01/2017 do Chủ sở hữu Công ty ban hành đã thông qua việc ký kết hợp đồng và thông qua nội dung hợp đồng, Giám đốc đại diện theo pháp luật của Công ty căn cứ vào Quyết định này để ký hợp đồng.
Hai Bên cùng thống nhất ký Hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: TÀI SẢN THUÊ
Bên B đồng ý thuê và Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Bên A với các thông được hai bên kiểm tra, xác định rõ, cụ thể như sau:
1.1. Quyền sử dụng đất:
a) Thửa đất số 11, Tờ bản đồ số 18;
Trang 3(Bằng chữ: hai mươi nghìn bảy trăm bảy mươi sáu phẩy hai mét vuông)
c) Địa chỉ thửa đất: phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
d) Mục đích sử dụng: Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;
e) Thời hạn sử dụng: 42 năm đến ngày 01/01/2046;
f) Nguồn gốc sử dụng đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất
g) Vị trí khu đất:
- Phía Nam: ………
- Phía Bắc: thửa đất số 169 tờ bản đồ số …
1.2. Tài sản gắn liền với đất:
1.2.1. Tổng diện tích nhà xưởng có diện tích xây dựng: 12.000 m2 (mười hai nghìn mét
vuông), bao gồm:
a) Nhà xưởng (vị trí 1): diện tích nhà xưởng vị trí này là 3.500 m2 (ba nghìn năm trăm mét vuông);
b) Nhà xưởng (vị trí 2): diện tích nhà xưởng vị trí này là 6.500 m2 (sáu nghìn năm trăm mét vuông); và
c) Nhà xưởng (vị trí 3): diện tích nhà xưởng vị trí này là 2.000 m2 (hai nghìn mét vuông);
d) Cấu trúc nhà xưởng nêu tại các điểm (a), (b), (c) như sau:
Trang 4- Cấu trúc: Xung quanh xây tường gạch tô xi măng cao khoảng 02 mét, dày khoảng 20
cm Phía trên tường là tôn bao phủ cao khoảng 08 đến 10 mét, mái lợp bằng tôn
Trang 5- Khung sườn nhà kho bằng sắt I và xà gồ chữ C tráng kẽm;
Trang 6- Nên kho Bê tông cốt thép.
1.2.2. Nhà bảo vệ: nhà bảo vệ được xây dựng 01 phòng với diện tíchphòng bảo vệ khoảng
1,6 mét x 03 mét Mái là bê tông cốt thép, trần thạch cao, nền gạch ceramic, cửa chính và cửa sổ bằng khung nhôm kính (vị trí số (4))
1.2.3. Nhà văn phòng được xây dựng như sau (vị trí số (5)):
Trang 7- Tầng trệt: diện tích khoảng 14,50 mét x 6 mét (DT xây dựng 14,50 m x 5 m) Gồm: 02 phòng làm việc, 01 phòng vệ sinh bên ngoài và cầu thang lên tầng lầu Cấu trúc: trần
bê tông cốt thép, cửa nhôm kính, nền gạch ceramic
Trang 8- Tầng lầu: diện tích xây dựng khoảng: 14,50 mét x 6 mét Gồm: 02 phòng làm việc, 01 phòng vệ sinh bên ngoài và cầu thang xuống tầng trệt Nền bê tông cốt thép lát gạch ceramic, trần thạch cao
1.2.4. Tổng diện tích bãi là : 6.230m2 (sáu nghìn hai trăm bao mươi mét vuông) (bãi được
đánh dấu và chú thích theo sơ đồ mặt bằng)
1.2.5. Đường nội bộ: tổng diện tích đường nội bộ là 1.673m2 (một nghìn sáu trăm bảy ba
mét vuông)
1.2.6. Toàn bộ các tài sản thuê mô tải theo khoản 1.2 Điều này được quy hoạch, bố trí và
đánh dấu vị trí theo sơ đồ mặt bằng kèm theo (sơ đồ mặt bằng là bộ phận của hợp đồng này)
1.2.7. Toàn bộ mô tả chi tiết về tài sản kèm theo Tài sản thuê được liệt kê trong Biên bản
bàn giao kèm theo (biên bản bàn giao là bộ phận của hợp đồng này)
1.3. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình (nhà bảo vệ, nhà văn phòng và nhà
xưởng) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: AK287129 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu cấp ngày 20/11/2007 (đính kèm Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình).
ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ
2.1. Thời hạn thuê là: 06 (sáu) năm tính từ ngày ký hợp đồng này:từ ngày 28/11/2016
đến hết ngày 27/11/2022
2.2. Nếu Bên B có nhu cầu gia hạn thời hạn hợp đồng thì phải gửi văn bản đề nghị gia
hạn đến Bên A (Bên A nhận được) trước ít nhất 90 ngày so với ngày hết thời hạn hợp đồng Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bên B, hai bên sẽ đàm phán lại giá thuê nhưng giá thuê không tăng quá 5% so với giá tiền thuê của năm cuối cùng của hợp đồng, thời hạn gia hạn Quá 45 ngày kể ngày Bên A nhận được văn bản của Bên B mà hai bên không thỏa thuận được thì coi như việc gia hạn là không thành công, hợp đồng này chấm dứt hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn
2.3. Khi hợp đồng hết thời hạn, Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp với cùng điều kiện
về giá, thời hạn thuê so với đối tác khác có cùng điều kiện Trường hợp Bên A chưa thỏa thuận được với Bên B việc gia hạn hợp đồng thì Bên A chưa được thương lượng, ký hợp đồng với bên thứ ba về việc cho thuê tài sản này
2.4. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày Bên B đặt cọc đầy đủ Bên A có nghĩa vụ phải bàn
giao tài sản thuê đầy đủ theo Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên B, việc giao nhận tài sản thuê này được lập thành văn bản và có sự xác nhận của các bên Bên B có nghĩa vụ cử nhân sự đến nhận bàn giao trong thời hạn trên, nếu Bên B chậm nhận bàn giao dẫn đến Bên A chậm bàn giao thì Bên A được xác định là không vi phạm hợp đồng
ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ
Trang 93.1 Bên B được sử dụng toàn bộ TÀI SẢN THUÊ được nêu tại khoản 1.1 Điều 1 Hợp
đồng này làm văn phòng, nhà kho, xưởng sản xuất để kinh doanh các ngành nghề
mà Bên B đăng ký kinh doanh
3.2. Nếu Bên B muốn sử dụng tài sản thuê cho mục địch khác đã được nêu tại khoản 3.1
Điều này thì phải có văn bản đề nghị gửi đến Bên A, chỉ được khai thác kinh doanh vào mục đích đã đề nghị sau khi được Bên A đồng ý bằng văn bản
3.3 Trường hợp Bên B sửa dụng tài sản thuê không đúng mục đích thì Bên A thông báo
cho Bên B, yêu cầu khắc phục, trường hợp Bên B không khắc phục trong thời hạn Bên A yêu cầu, thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay và được lấy lại tài sản thuê
ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
4.1. Giá thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được nêu tại Điều 1 của Hợp
đồng này là: 100.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: một trăm triệu đồng trên một
tháng) Giá thuê nêu trên không bao gồm thuế GTGT (VAT) Giá trị hợp đồng này
là tổng tiền thuê trong 06 (sáu) năm
4.2. Bên A được quyền tăng giá tiền thuê định kỳ 02 năm 01 lần, mỗi lần là 12% so với
kỳ liền kề trước đó Lần tăng giá đầu tiên là ngày đầu tiên của năm thứ ba kể từ ngày ký hợp đồng
4.3. Tiền thuê được tính từ thời điểm bàn giao Tiền điện, tiền nước, các phí dịch vụ như
bảo vệ môi trường, bảo vệ, vệ sinh phát sinh từ ngày nhận bàn giao Bên B có nghĩa
vụ thanh toán cho nhà cung cấp
4.4. Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A 03 (một) tháng một lần, Bên B thanh
toán tiền thuê cho Bên A trong vòng 10 ngày đầu tiên của kỳ thanh toán Nếu Bên B chậm thanh toán thì phải trả tiền lãi chậm thanh toán cho Bên A theo lãi suất chậm thanh toán là 20%/năm tương ứng với thời gian chậm thanh toán
4.5. Bên B thanh toán bằng chuyển khoản cho Bên A theo thông tin tài khoản sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VŨNG TÀU
Tài khoản số: 1234567899 tại Ngân hàng XYZ - chi nhánh Vũng Tàu
ĐIỀU 5 ĐIỀU KHOẢN VỀ ĐẶT CỌC
5.1. Bên B đặt cọc cho Bên A một số tiền bằng 06 tháng tiền thuê của năm đầu tiên là
600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng này với phạm vi bảo đảm được quy định tại khoản 5.2 Điều này Bên B đặt cọc cho Bên A trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng này
Quá thời hạn, Bên B không đặt cọc đủ thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này
Trừ trường hợp tiền đặt cọc bị xử lý theo quy định của hợp đồng này thì bên B phải
bổ sung để đảm bảo đủ số tiền cọc cho bên A theo quy định tại khoản 5.1 Điều này
Trang 105.2. Tiền đặt cọc này dùng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của
Bên B phát sinh từ hợp đồng này bao gồm: trả tiền thuê, trả tiền lãi chậm thanh toán, tiền bồi thường thiệt hại
5.3. Bên A chỉ thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này sau khi Bên B đã hoàn thành
nghĩa vụ đặt cọc đúng hợp đồng
5.4. Nếu bên A vi phạm hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng thì bên A phải hoàn
trả lại cho bên B toàn bộ số tiền đặt cọc và trả cho bên B một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc; nếu bên B vi phạm hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng thì bên
B mất tiền cọc (bên A được quyền sở hữu);
5.6 Bên A giữ tiền đặt cọc này trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng này, bên A không
phải trả cho bên B bất kỳ khoản tiền lãi hoặc một khoản lợi tức nào phát sinh từ tiền cọc
Bên A hoàn trả lại cho Bên B toàn bộ tiền cọc ngay khi hai bên chấm dứt, thanh lý hợp đồng hoặc trả lại một phần sau khi Bên A đã trừ đi các chi phí hợp lý, các khoản Bên B phải trả cho Bên A phát sinh từ hợp đồng này mà chưa thực hiện khi thanh lý, chấm dứt hợp đồng, nhưng không quá 07 ngày từ thời điểm chấm dứt, thanh lý hợp đồng này
Trường hợp khi hợp đồng chấm dứt, Bên A không trả lại tiền cọc thì Bên A phải trả tiền lãi chậm trả tiến cho Bên B theo mức lãi suất quy định tại khoản 4.4 Điều 4 của Hợp đồng này
5.7 Bên B đặt cọc cho Bên A, Bên A hoàn trả tiền cọc cho Bên B theo quy định của
Hợp đồng này bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của nhau được ghi ở phần đầu của Hợp đồng này
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
6.1. Bên B được quyền đầu tư nâng cấp, cải tạo nhà xưởng đã có sẵn, được đầu tư xây
dựng mới, nâng cấp, cải tạo phần đất thuê còn lại, cụ thể là:
a) Trường hợp Bên B đầu tư cải tạo, nâng cấp nhà xưởng đã có sẵn làm thay đổi kiến
trúc hoặc xây dựng mới trên phần đất thuê còn lại thì Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản trước khi thực hiện;
b) Trường hợp Bên B cải tạo, sửa chữa không làm thay đổi kiến trúc thì Bên B được
thực hiện mà không cần sự đồng ý của Bên A
6.2. Khi Bên B thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới theo khoản 6.1 Điều này,
Bên B phải gửi cho Bên A toàn bộ hồ sơ thiết kế, dự toán và hồ sơ liên quan nếu có trước khi thực hiện Nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 6.1 Điều này thì Bên B phải gửi hồ sơ thiết kế, dự toán cho Bên A trước 10 ngày so với ngày bắt đầu thực hiện Trong trường hợp có điều chỉnh trong quá trình thực hiện thì Bên B phải gửi hồ sơ điều chỉnh cho Bên A
6.3. Bên B phải sử dụng công trình đầu tư xây dựng mới phù hợp với mục đích sử dụng
được quy định tại khoản 3.1 Điều 3 Hợp đồng này
Trang 116.4. Bên B thực hiện tất cả các thủ tục pháp lý đúng quy định của pháp luật để được cải
tạo, sửa chữa, xây dựng mới và chịu toàn bộ chi phí liên quan Bên A hỗ trợ, ký các văn bản, giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật Bên B được quyền đứng tên trên giấy phép xây dựng
6.5. Bên B được xác định là chủ sở hữu toàn bộ công trình xây dựng mới, được đăng ký
đứng tên chủ sở hữu tài sản theo quy định pháp luật trong thời hạn hợp đồng này Bên A hỗ trợ, ký các giấy tờ cần thiết theo quy định để Bên B thực hiện nội dung này
ĐIỀU 7: NGHĨA VỤ THỦ TỤC, THUẾ, PHÍ
7.1. Tiền thuế (bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến cho thuê tài sản),
phí, lệ phí và các khoản nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước phát sinh từ tài sản thuê và từ nguồn thu do cho thuê tài sản do Bên A nộp;
7.2. Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước
phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bên B tại tài sản thuê và nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc đầu tư xây dựng và quyền sở hữu công trình xây dựng mới theo Điều 6 của Hợp đồng này do Bên B chịu (trong thời hạn sở hữu)
ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
8.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
a) Bên A đảm bảo tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, tài sản
không bị tranh chấp, không bị kê biên, không là đối tượng của bất kỳ giao dịch nào
và Bên B được sử dụng ổn định trong thời hạn hợp đồng;
b) Bên A bàn giao tài sản cho Bên B theo quy định khoản 2.4 Điều 2 của hợp đồng
này;
c) Bên A cung cấp các giấy tờ liên quan về tài sản thuê và ký các hồ sơ cần thiết theo
quy định của Hợp đồng này để Bên B thực hiện thủ tục đầu tư, xây dựng, đăng ký quyền sở hữu tài sản đầu tư, đăng ký kinh doanh, điện, nước, internet, truyền hình cáp và dịch vụ tiện ích khác để phục vụ hoạt động kinh doanh;
d) Bên A chịu trách nhiệm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng liên quan đến tài sản thuê
do chất lượng công trình không đảm bảo, do hao mòn tự nhiên Trong trường hợp này Bên B phải thông báo cho Bên A bằng văn bản yêu cầu sửa chữa;
e) Bên A bằng chi phí của mình phải tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh liên
quan đến tài sản thuê, để đảm bảo cho bên B được sử dụng ổn định tài sản thuê trong thời hạn hợp đồng;
f) Bên A đảm bảo rằng trong trường hợp bên A chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản
thuê cho người khác thì người nhận chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản thuê phải tiếp tục cho bên B thuê tài sản cho đến khi thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Bên A được quyền không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào đến hạn cho đến khi Bên B