1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN 2019 2020 DAY HOC CHU DE

36 95 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dạy học theo chu đề hiệu quả vật lí 10 DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ : ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VECTO (4 TIẾT) Xác định mục tiêu dạy học chung của chủ đề 1. Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động. Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động. Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương. Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng lực và phép phân tích lực. Nắm được quy tắc hình bình hành. Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm. 2. Kỹ năng: Giải được một số bài toán cộng vận tốc Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động. Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy. 3. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực học hợp tác nhóm Năng lực thực nghiệm

Trang 1

MỤC LỤC

Phần một: Mở đầu 2

I Lí do chọn đề tài 2

II Mục đích nghiên cứu 2

III Đối tượng nghiên cứu 3

IV Phạm vi nghiên cứu 3

V Nhiệm vụ nghiên cứu 3

VI Phương pháp nghiên cứu 3

Phần hai: Nội dung 4

I Giải pháp cũ thường làm 4

II Giải pháp mới cải tiến 4

III Hiệu quả dự kiến đạt được 32

IV Điều kiện và khả năng áp dụng 33

Phần ba: Kết luận 34

Tài liệu tham khảo 36

Trang 2

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong phương pháp dạy học truyền thống, nội dung kiến thức của bài giảng, cácchủ đề học tập được thiết kế, phân chia thành những đơn vị kiến thức khá cụ thể, trọnvẹn, tương đối độc lập và sắp xếp một cách tuần tự phù hợp với tiến trình phát triểncủa việc lĩnh hội kiến thức của người học Điều này có nhiều thuận lợi cho việc tổchức dạy học theo kiểu lớp - bài cũng như việc thống nhất trong công tác quản lí dạyhọc và phân bổ chương trình mang tính pháp lệnh như hiện nay Nhưng chính sự phânchia này cũng gây ra những khó khăn, hạn chế nhất định trong quá trình dạy học Cụthể, sự phân chia kiến thức cũng như cách dạy học vô tình làm cho các đơn vị kiếnthức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trởnên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xarời thực tiễn

Phương pháp dạy học theo chủ đề ở cấp THPT là sự tích hợp kiến thức, làm chokiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, là sự tích hợp vào nội dung học nhữngứng dụng kỹ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấpdẫn hơn, nó đã “thổi hơi thở” của cuộc sống ngày hôm nay vào những kiến thức cổđiển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học

Sau khi được dự các lớp tập huấn do Sở GD & ĐT Quảng Ninh tổ chức, được sựđịnh hướng của Ban giám hiệu nhà trường, các giáo viên bộ môn Vật lý trường THPTĐông Triều đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp và đã đạtđược hiệu quả rõ rệt như trình độ chuyên môn, chất lượng giảng dạy được nâng lên,học sinh học tập chủ động, hứng thú…

Từ những kinh nghiệm thu được trong quá trình giảng dạy, tôi nghiên cứu và đã

tiến hành dạy thực nghiệm đề tài với tên gọi: “Dạy học theo chủ đề hiệu quả trong giảng dạy môn Vật lý 10 THPT ” Mong được sự trao đổi, góp ý của các đồng chí

lãnh đạo, của các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài này đi vào nghiên cứu làm thế nào để xây dựng được một chủ đề trongchương trình dạy học vật lý, đồng thời xây dựng tiến trình, phương pháp giảng dạymột số chủ đề sao cho đạt được hiệu quả dạy học:

1 Phát huy được tính chủ động, tự tin, tự khẳng định, tự thúc đẩy và tự vận độngcủa người học, xu hướng năng động và cải biến của hành động học tập

2 Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tínhđộc đáo của cá nhân

3 Khai thác được các phương tiện, công cụ học tập

4 Đảm bảo được tính mềm dẻo và thích ứng cao của giáo dục đối với người học,với đặc điểm cá nhân và nhân cách của họ (nhu cầu, tình cảm, giá trị, mục đích)

Trang 3

5 Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm, ý thức cộng đồng, tính hợp táctrong việc giải quyết vấn đề.

6 Hệ thống kiến thức được lưu giữ chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống, thiếtthực với việc học tập của học sinh

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh khối 10 và giáo viên dạy môn Vật lí trường THPT Đông Triều

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Xây dựng được một chủ đề (4 tiết ) theo phương pháp dạy học theo chủ đề môn Vật

Lí 10 THPT,

Chủ đề “Ứng dụng công thức cộng véc tơ - Vật lí 10”

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Tiếp cận dạy học theo chủ đề ở cấp THPT, giáo viên dạy theo một chủ đề thốngnhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần chương trình học

Tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lướinhiều chiều, tích hợp vào nội dung bài học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thôngdụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn nhờ tìm kiến thức trêninternet, sách báo về nội dung có liên quan

Tự rút ra kinh nghiệm sau mỗi giờ lên lớp cũng như sau những tiết dự giờ từcác đồng nghiệp

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

Hệ thống hoá những vấn đề có liên quan đến đề tài, cụ thể:

- Giáo viên cần xác định kiến thức cần truyền đạt cho học sinh, các kiến thức cầndạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, việc nhận thứccủa học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng một cách logic dựa trên hệthống câu hỏi từ những câu hỏi khái quát cho đến những câu hỏi bài học và câu hỏi nộidung

- Kiến thức mang đến cho học sinh gần gũi với thực tiễn, quá trình học tập khônggượng ép, mà tạo điều kiện, tạo cơ hội, tạo triển vọng học tập, nuôi dưỡng tính sẵnsàng, tình cảm, tính tích cực, ý chí, kể cả bản năng của người học để đạt mục đích họctập và phát triển cá nhân

2 Phương pháp điều tra học sinh:

Qua trò chuyện, qua bài kiểm tra đánh giá, qua sản phẩm của học sinh sau một sốgiờ học

3 Phương pháp thực nghiệm:

Tiến hành thực nghiệm ở các giờ dạy trên lớp của bản thân

Trang 4

PHẦN HAI: NỘI DUNG

I GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng thực tế trong tựnhiên, trong đời sống, một số hiện tượng có thể được lí giải bởi các kiến thức tươngđồng hoặc có liên quan mật thiết với nhau Trong dạy học vật lý các giáo viên đã luôn

cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quảcao nhất

Hiện nay Bộ giáo dục đã cho phép giáo viên có thể linh động phân phối lại cáctiết học, các kiến thức sao cho phù hợp mà vẫn đảm bảo được chuẩn kiến thức, tuynhiên do phân phối chương trình và bố cục bài học trong sách giáo khoa từ xưa tới nayvẫn luôn được coi là pháp lệnh để giáo viên lên lớp, nhiều giáo viên do tính cách thụđộng, tâm lí ngại tìm tòi, sáng tạo hay các lí do khác, lại kết hợp thêm không có sẵnnguồn tài liệu một cách chi tiết, phong phú nên vẫn luôn dạy học tuân thủ tiến trìnhcác bài học trong sách giáo khoa mặc dù một số bài học có tính tương đồng hoặc liênquan đến nhau nhưng được sắp xếp giảng dạy cách nhau bởi các bài học khác ít liênquan hoặc độc lập với nhau Theo cách dạy học này vô tình làm cho các đơn vị kiếnthức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trởnên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xarời thực tiễn

Vậy làm thế nào để các kiến thức cần dạy có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, để họcsinh nắm được kiến thức một cách tổng thể, tinh giản, chặt chẽ và phát triển tư duy caonhất?

II GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

1 Dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiệnđại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu làhướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết cácnhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớphọc truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớphọc mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập cótính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với quan điểm học sinh là trung tâm, vànội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn

Theo mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyếtnhững vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Họthu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức Việc học của họ thực sự có giá trị và nókết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Họcsinh được tạo điều kiện minh họa kiến thức họ vừa nhận được và đánh giá họ học được

Trang 5

bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào Thông qua cách tiếp cận này, vai trò của giáoviên là hướng dẫn, chỉ bảo hơn là quản lí trực tiếp học sinh làm việc.

2 Các bước biên soạn chủ đề:

Trước hết phải xác định được:

a) Xác định mục tiêu của chủ đề

b) Xác định nội dung chủ đề

c) Xác định hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh

d) Xác định phương tiện dạy học sử dụng trong chủ đề dạy học

e) Xác định thời gian cho mỗi nội dung của chủ đề

g ) Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề

Các bước biên soạn:

Bước 1: Đưa ra chủ đề

Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của chủ đề

Bước 2: Nghiên cứu chủ đề

Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu

Bước 3: Giải quyết vấn đề

Đưa ra phương pháp, đánh giá chọn phương án tối ưu

+ Phương pháp đàm thoại

+ Phương pháp thảo luận, hoạt động nhóm

+ Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan trong giờ dạy: như tranh ảnh, videoclip…

+ Phương pháp dùng lời nói (giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)

+ Phương pháp thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Bước 4: Vận dụng

Vận dụng kết quả để giải quyết bài tình huống, vấn đề tương tự

Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh được khai thác từ những chủ đề họctập mà nội dung của nó có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyênngành khác nhau

Các kiến thức cần dạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ vớinhau, việc nhận thức của học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng mộtcách logic dựa trên hệ thống câu hỏi, từ những câu hỏi khái quát cho đến những câuhỏi bài học và câu hỏi nội dung

Phương thức chủ đạo là dựa trên những câu hỏi định hướng, những yêu cầu đăđược thỏa thuận giữa giáo viên và học sinh, người học có thể tự hoạt động cá nhân để

Trang 6

nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự biểu hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoànthiện trong môi trường luôn được kích thích động cơ và đảm bảo tối đa quyền tự dotrong lựa chọn, quyết định, ứng xử, hoạch định, làm việc, thay đổi, cải thiện trong cácyếu tố học tập.

3 Các chủ đề cụ thể được nghiên cứu

CHỦ ĐỀ 1 “ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VÉC TƠ – VẬT LÍ 10” I.1- GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

Theo phân phối chương tŕnh Vật lí 10 hiện tại, khi giảng dạy 02 bài “Tính tươngđối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc” học ở chương I “Động học chấtđiểm”, còn bài ‘Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm” học ởchương II “Động lực học” Đây là 02 bài dạy có nội dung kiến thức toán học tươngđồng là đều sử dụng công thức cộng véc tơ nhưng được phân phối ở hai chương khácnhau và cách nhiều bài Hơn nữa bài “Tính tương đối của chuyển động - Công thứccộng vận tốc” trong chương I tương đối độc lập với các bài còn lại của chương nên khigiảng dạy giáo viên và học sinh đều gặp phải những khó khăn về mặt nội dung, vềlogic hình thành cũng như phương pháp tiếp cận từng đơn vị kiến thức, do đó hiệu quảdạy học hai bài trên chưa cao

I.2- GỢI Ý GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ : ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VECTO (4 TIẾT)

*Xác định mục tiêu dạy học chung của chủ đề

1 Kiến thức:

- Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương

- Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng lực và phép phân tích lực

- Nắm được quy tắc hình bình hành

- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm

2 Kỹ năng:

- Giải được một số bài toán cộng vận tốc

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động

- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy

3 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực học hợp tác nhóm

- Năng lực thực nghiệm

Trang 7

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.

TIẾT 9 (PPCT): TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC

CỘNG VẬN TỐC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là

hệ quy chiếu chuyển động

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của cácchuyển động cùng phương

2 Kỹ năng : - Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối củachuyển động

3 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được mục tiêu học tập được giao;

- Phân tích nhiệm vụ học tập để tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và xử lí thông tin hợp lí, hiệu quả;

- Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác;

- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Chuẩn bị kiến thức liên quan đến bài học về cộng vecto

Chuẩn bị một số trường hợp thực tế về tính tương đối của chuyển động

Chuẩn bị một quả banh nỉ để làm ví dụ

2 Học sinh:

Ôn lại tính tương đối của chuyển động đã học ở lớp 8

Ôn lại kiến thức về hệ quy chiếu, cộng trừ vec tơ

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học giải quyết vấnđề: Từ những tình huống thực tiễn được lựa chọn, qua việc mô tả hay làm thí nghiệm,giáo viên tổ chức cho HS phát biểu được vấn đề nghiên cứu về tính tương đối củachuyển động Tiếp đến, giáo viên tổ chức cho HS nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội cáckiến thức về tính tương đối của chuyển động Sau đó giáo viên tổ chức cho HS đề xuấtcác phương án thí nghiệm kiểm chứng và thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng Cuốicùng GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ứng dụng các nội dung đã học trong thực tiễn

Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Trang 8

Hoạt động Tên hoạt động Thời

lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tình huống xuất phát vấn đề 5 phút

20 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức Hệ thống bài

tập về về tính tương đối của chuyểnđộng

10 phút

Vận dụng Hoạt động 4 Vận dụng vào thực tiễn: Giải bài tập về

tính tương đối của chuyển động

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về tinh thần và nhiệm vụ

+ Ôn lại các kiến thức đã học : về chuyển động cơ , chuyển động thẳng đều Đặt VĐ vào bài :

+ Một diễn viên xiếc đứng trên lưng một con ngựa đang phi , tay quay tít mộtcái gậy , ở hai đầu có hai ngọn đuốc Đối với diễn viên đó thì ngọn đuốc chuyển độngtròn Còn đối vói khán giả thì sao ?

+ Một nười đang đứng trong toa tàu chuyển động ném một quả bóng lên cao Hãy xác định quỹ đạo của quả bóng đối với một hành khách khác trên tàu và đối vớimột người đứng bên đường ?

b) Nội dung hoạt động:

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của GV.

d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh.

- Hình dạng quy đạo của vật trong hai trường hợp

Trang 9

- Kết luận

* Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăncủa HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếucần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

b) Nội dung hoạt động

- GV đưa ra một sô câu hỏi và yêu cầu học sinh làm theo

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các nhóm thực hiện theo những yêu cầu sau:

Nhận xét chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe và người đứng bên đường?

- Kết luận gì về hình dạng của quỹ đạo chuyển động?

- Chốt lại tính tương đối của quỹ đạo chuyển động

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Khi ngồi trên xe buýt, giả sử đang chạy đều với tốc

độ 40km/h Khi đó vận tốc của ta đối với xe buýt là bao nhiêu? Đối với cây bên

đường là bao nhiêu?

- Vậy em có kết luận gì về vận tốc của vât?

- Kết luận về tính tương đối của vận tốc

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ họctập

d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

1) Tính tương đối của quỹ đạo: Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau

Trang 10

2) Tính tương đối của vận tốc : Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau

* Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăncủa HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếucần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

II Công thức cộng vecto, công thức cộng vận tốc

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau :

+ Thế nào là hệ quy chiếu đứng yên , hệ quy chiếu chuyển động

GV đưa ra bài toán : Chiếc xuồng có vận tốc đều trên mặt nước yên lặng là 30km/h

Chiếc xuồng này chuyển động trên dòng nước chạy với tốc độ 10km/h.

1) Hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động:

- Hệ quy chiếu gắn với vật mốc đứng yên là hệ quy chiếu đứng yên

- Hệ quy chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ quy chiếu chuyển động

2) Công thức cộng vecto – cộng vận tốc.

Bổ trợ toán học:

Trang 11

B A

b

Trong toán học, một vectơ là một phần tử trong một không gian vectơ,

được xác định bởi ba yếu tố: điểm đầu (hay điểm gốc), hướng (gồm phương và chiều)

và độ lớn (hay độ dài)

Vectơ hướng từ A đến B

Độ lớn của vectơAB

trong hình học được đo bằng độ dài đoạn thẳng

AB, kí hiệu giống như kí hiệu giá trị tuyệt đối: AB

đọc là độ dài của vectơ AB

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Hệ thức lượng trong tam giác thường

+Định lý hàm sin: sinA sinB sinC

2 2

Trang 12

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăncủa HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếucần).

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về tính tương đối

của chuyển động

b) Nội dung:

- Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về công thức cộng vận tốc

- Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về công thức cộng

vận tốc

c) Tổ chức hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ HS ghi nhiệm vụ vào vở

- Yêu cầu làm việc nhóm, Nêu ra phương pháp chung để giải bài tập về tính tươngđối của chuyển động

- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 4 (Vận dụng vào thực tiễn): Giải bài tập về tính tương đối của chuyển

động

a) Mục tiêu:

- Giải được các bài tập đơn giản về tính tương đối của chuyển động

b) Nội dung:

- GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn.

- Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu.

c) Tổ chức hoạt động:

- Các nhóm thảo luận kết quả và trình bày trên bảng

Trang 13

- Yêu cầu cả lớp giải các bài tập 6, 7, 8 - trang 38 SGK

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 5 (Tìm tòi mở rộng): Yêu cầu HS xem mục “Em có biết” Vận tốc ánh

sáng

a) Mục tiêu:

- Nêu được vận tốc ánh sáng đối với người đứng bên đường và người lái xe

- Kết luận về vận tốc ánh sáng trong các hệ quy chiếu khác nhau

- Nêu được công thức cộng vận tốc không đúng cho trường hợp các vật chuyểnđộng với vận tốc rất lớn

b) Nội dung:

Đưa ra giá trị của vận tốc ánh sáng

c) Tổ chức hoạt động:

- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó về nhà tìm hiểu để thực hiện

về nhiệm vụ này

- HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức

d) Sản phầm - Đánh giá: Bài làm của học sinh.

* Đánh giá:

Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 14

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ (tiết 2) TIẾT 10 (PPCT) BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc

- Nắm được công thức công vận tốc

- Phương pháp giải bài tập

2 Kỹ năng :

- Vận dụng tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc để giải thích một số hiện tượng

- Sử dụng được công thức cộng vận tốc để giải được các bài toán có liên quan

3 Năng lực cần hình thành

- Lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được mục tiêu học tập được giao;

- Phân tích nhiệm vụ học tập để tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và xử lí thông tin hợp lí, hiệu quả;

- Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác;

- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Chuẩn bị kiến thức liên quan đến bài học

Chuẩn bị bài tập, chuẩn bị phiếu học tập

2 Học sinh:

Ôn lại tính tương đối của chuyển động đã học

Ôn lại kiến thức về hệ quy chiếu, cộng trừ vec tơ

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tình huống xuất phát vấn đề 5 phút

Trang 15

+ Kiểm tra các kiến thức đã học : về chuyển động cơ , tính tương đối củachuyển động và công thức cộng vận tốc.

b) Nội dung hoạt động:

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của GV

PHIẾU HỌC TẬP

? Tính tương đối của chuyển động thể hiện như thế nào?

? Hãy lấy ví dụ minh họa tính tương đôi của chuyển động?

? Viết công thức cộng vận tốc và biện luận?

d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh.

- Kết quả phiếu học tập – chữa

- Kết luận

* Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăncủa HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếucần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức)

I Các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc

a) Mục tiêu hoạt động

+ Thảo luận các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc

+ Kết luận các bước giải

b) Nội dung hoạt động

Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéotheo

Trong đó:

1 - Ứng với vật chuyển động (CĐ)

2 - Ứng với hệ quy chiếu chuyển động

3 - Ứng với hệ quy chiếu đứng yên

v13: Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên

v : Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với HQC chuyển động

3 , 2 2 , 1 3 ,

1 v v

v  

Trang 16

v23: Vận tốc kéo theo là vận tốc của HQC chuyển động đối với HQC đứng yên.

Phương pháp giải:

- Bước 1: Tìm hiểu đề bài: Nghiên cứu đề bài, tóm tắt bằng ký hiệu vật lí

- Bước 2: Xác lập mối liên hệ: phân tích đề bài

+ Các chuyển động cùng phương: chọn chiều dương là chiều vật chuyển động

v1,2, v2,3 cùng phương, cùng chiều: v1,3v1,2v2,3

v1,2, v2,3 cùng phương, ngược chiều: v1,3v1,2 v2,3

+ Các chuyển động khác phương: Biểu diễn các vectơ vận tốc theo đề bài

- Bước 3: Giải tìm ra kết quả: kết hợp các công thức vật lý và toán học tìm từng đại

lượng trong công thức cộng vận tốc, cuối cùng thay các giá trị vào công thức tổng quáttìm ra đại lượng theo yêu cầu của đề bài

- Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và kết luận: kiểm tra tính toán đã chính xác

chưa, giải quyết hết yêu cầu bài toán đặt ra chưa, kết quả có phù hợp thực tế không vàkiểm tra thứ nguyên của các đại lượng vật lí đã tìm

c) Cách thức tổ chức hoạt động:

- Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ họctập

d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăncủa HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếucần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quátrình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoànthành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 3: Luyện tập

Hệ thống hóa kiến thức bằng bài tập minh họa

a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về tính tương đối

của chuyển động

Trang 17

b) Nội dung:

- Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về công thức cộng

vận tốc

c) Tổ chức hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập

- Yêu cầu làm việc nhóm, giải bài tập về tính tương đối của chuyển động

- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận

Phiếu học tập số 2:

Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h Một ô tô B đuổi

theo ô tô A với vận tốc 60km/h Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô

B đối với ô tô A

Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km Một

khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100

3 m Vận tốc của thuyền buồm sovới nước bằng bao nhiêu?

d) Sản phẩm - đánh giá:

- Bảng báo cáo của nhóm và các phương án trả lời của học sinh

- Chuẩn hóa kiến thức:

Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h Một ô tô B đuổi theo ô

tô A với vận tốc 60km/h Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô B đối với ô tôA

Nhận xét

Học sinh (HS) thường không xác định

được đâu là vận tốc tuyệt đối, tương đối

và kéo theo và dạng bài gì? Mối liên hệ

Giải

Gọi: vận tốc của A với đường: v1,3 vận tốc của B với đường: v2,3 vận tốc của A với ôtô B: v1,2Chọn chiều dương là chiều chuyểnđộng của A:

Ta có: v1,3v1,2v2,3

 v 1 , 3  v 1 , 2  v 2 , 3

v1,3 v1,2 v2,3= 40 - 60 = -20(km/h)

v2,1 = - v1,2 = 20(km/h)

Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km Một

khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100

3 m Vận tốc của thuyền buồm so vớinước bằng bao nhiêu?

Trang 18

HS có thể không biết gỗ trôi theo dòng

sông thì vận tốc gỗ cũng là vận tốc nước

HS gặp khó khăn trong đổi đơn vị

1: thuyền 2: nước 3 : bờ

Thuyền buồm chạy ngược dòng

 Chuyển động cùng phương, ngược

- Nhận xét về phương chuyển động?

Giải

Gọi: vận tốc của thuyền với bờ: v1,3 vận tốc của nước với bờ: v2,3 vận tốc của thuyền với nước: v1,2

- GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn.

- Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu.

c) Tổ chức hoạt động:

- Các nhóm thảo luận kết quả và trình bày trên bảng

d) Sản phẩm - Đánh giá:

- Bài giải của học sinh

Bài3.Một ca nô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36kmmất khoảng thời gian 1 giờ 30 phút Vận tốc dòng chảy là 6km/h

a/ Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy

b/ Tính khoảng thời gian ngắn nhất để chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A

Nhận xét

HS phải nhớ các công thức liên quan :

s=v.t, đổi đơn vị phút sang giờ

HS thường nhằm lẫn khi xuôi dòng và

ngược dòng (quãng đường như nhau

nhưng vận tốc tuyệt đối là khác nhau)

Ta có: v1,3v1,2v2,3

Chọn chiều (+) là chiều CĐ của ca nôa/ A->B: ca nô chạy xuôi dòng:

Ngày đăng: 10/03/2020, 17:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w