Gợi ý xây dựng các bài tập để đánh giá các năng lực thành phầnDưới đây là các gợi ý cụ thể về việc xây dựng các bài tập đánh giá các năng lực thành phần: - K1: Trình bày được kiến thức v
Trang 1XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC, XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ LỰC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTON
A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn sáng kiến
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếpcận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS họcđược cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó,phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học,cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việchọc tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quantrọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻcủa các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triểnnăng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển nănglực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồicác phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt cácphương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất
kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụnhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theomục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp nhưhọc cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối vớicác giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn, nâng cao hứng thú cho người học
Một trong những biện pháp nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học đó là việc giáo viên xây dựng các chủ đề dạy học trong đó thiết kế tiến trình dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
Bên cạnh đó như chúng ta biết lực là một phần rất quan trọng trong cuộc sống chúng luôn
luôn tồn tại xung quang và rất gần gũi với chúng ta do đó tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng chủ
đề dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, xây dựng tiến trình dạy học chủ đề lực và các định luật Niuton”
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân loại các chuyên đề trong chương trình vật lý 10
- Thiết kế giảng dạy chuyên Lực và các định luật Niuton
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
4 Phương pháp nghiêm cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận
- Nghiên cứu chương trình Vật lí 10
- Nghiên cứu thực tiễn
5 Đối tượng nghiên cứu
Trang 3B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương 1 Cơ sở lý luận
sự được quan tâm
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường trung học cơ sở
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng;
việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ,
ít quan tâm vận dụng kiến thức
- Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả
2 Giải pháp mới
- Xây dựng các chuyên đề dạy học là xác định các vấn đề có liên quan với nhau từ đó xâydựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học trong môn học
- Giáo viên xây dựng các câu hỏi liên quan đến cuộc sống, thực tế có liên quan đến bài học
- Những ưu điểm của cách ra đề như trên:
+ Không trùng lặp các kiên thức của các chương, phần+ Kích thích hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh vận dụng các kiến thức đãhọc đề giải quyết các tình huống thực tiễn, từ đó phát triển nhân cách cho học sinh, nângcao kĩ năng sống
+ Với đề bài được thiết kế câu hỏi thiết kế theo hướng vận dụng giải quyết các vẫn
đề thường gặp sẽ tạo được hứng thú cho học sinh, học sinh không ngại học để phục vụ chokiểm tra, đồng thời hạn chế được phần nào tình trạng học tủ, học lệch
3 Phân loại các chuyên đề giảng dạy chương trình Vật lý 10
- Qua quá trình giảng dạy Vật lí 10 một số năm tác giả đã phân loại các chuyên để vật lý
Chuyên đề 1 Chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Chuyển động cơ học
+ Chuyển động thẳng đều
Trang 4+ Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyên đề 5 Điều kiện cân bằng của vật rắn
+ Cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song + Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mô men lực
+ Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
+ Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế
Chuyên đề 6 Năng lượng cơ học
+ Công và công suất
+ Động năng
+ Thế năng
+ Cơ năng
Chuyên đề 7 Các định luật chất khí
+ Quá trình đẳng nhiệt Định luậtBôi-lơ-Ma-ri-ốt
+ Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ
+ Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Chuyên đề 8 Các nguyên lý nhiệt động lực học
+ Nội năng và sự biến đổi nội năng
+ Các nguyên lí của nhiệt động lực học
Chuyên đề 9 Chất rắn
+ Chất rắn kết tinh Chất rắn vô định hình
+ Biến dạng cơ của vật rắn
+ Sự nở vì nhiệt của vật rắn
Trang 54 Gợi ý xây dựng các bài tập để đánh giá các năng lực thành phần
Dưới đây là các gợi ý cụ thể về việc xây dựng các bài tập đánh giá các năng lực thành phần:
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
Năng lực thành phần này có thể được đánh giá qua các câu hỏi trong sách giáo khoa để nhằm tái hiện kiến thức vật lí đã học
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
Năng lực thành phần này có thể được đánh giá qua các câu hỏi trong sách giáo khoa để yêu cầu
HS trình bày mối quan hệ giữa các kiến thức, có thể sử dụng các bài tập dưới dạng yêu cầu vẽ sơ
đồ tư duy, vẽ bản đồ khái niệm để diễn đạt các mối quan hệ giữa các đại lượng
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Các nhiệm vụ học tập ở đây có thể được giao trong quá trình học tập bao gồm:
+ Suy luận từ giả thuyết để rút ra hệ quả
+ Suy luận từ kiến thức cũ để đưa ra kiến thức mới
+ Sử dụng kiến thức cũ làm căn cứ đề xuất giả thuyết
+ Tính toán công thức làm cơ sở lí thuyết cho các phép đo
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Tình huống thực tiễn có thể là các tình huống liên quan đến:
+ Nhiệm vụ, nhu cầu bản thân: ăn uống, đi lại,…
+ Các hoạt động thực tiễn trong gia đình: làm bếp, đồ gia dụng,…
+ Các vấn đề chung, cấp thiết: các vấn đề về ô nhiễm môi trường, năng lượng tái tạo, bảo
vệ nguồn nước,…
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
+ Năng lực thành phần này yêu cầu HS có thể tự đặt ra những câu hỏi có ý nghĩa về thế giới tự nhiên trong đời sống mà mình quan sát được hoặc đặt ra những câu hỏi trước sự tái hiện quy luật vật lí bằng thí nghiệm của GV Những câu hỏi này phải thể hiện được sự tư duy của HS
về vấn đề cần giải quyết, sự quan sát tỉ mỉ của HS và sự liên hệ giữa sự kiện vật lí này với các kinh nghiệm, kiến thức sẵn có
+ HS có thể sử dụng các kĩ thuật đặt câu hỏi như: 5W và 1H (who, what, where, when, why, how) để đưa ra các câu hỏi khác nhau về 1 sự kiện
Trang 6+ Để đạt được và hình thành những năng lực này GV cần từng bước giao nhiệm vụ đặt câu hỏi ở các giai đoạn: phát hiện vấn đề, tự đề xuất các khó khăn gặp phải trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cũng có thể yêu cầu HS tự ra bài tập cho bạn trong lớp và cho bản thân mình tự giải quyết.
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Đây chính là một trong những năng lực thành phần của năng lực quan sát, để đánh giá năng lực này GV cần giao nhiệm vụ quan sát cụ thể cho HS trong quá trình học tập ở lớp hoặc nhiệm vụ quan sát vật lí ở nhà Ví dụ như:
+ Quan sát hiện tượng diễn ra trong thí nghiệm và mô tả lại
+ Quan sát hiện tượng diễn ra trong một số thí nghiệm và rút ra quy luật chung
+ Quan sát quá trình xảy ra trong tự nhiên và chỉ ra các quy luật vật lí chi phối hiện tượng
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn
đề trong học tập vật lí
Trong dạy học vật lí các nhiệm vụ học tập phát triển năng lực thành phần này ở HS bao gồm:
+ Nhiệm vụ tìm kiếm tài liệu từ các nguồn thông tin khác nhau để xây dựng một bài trình chiếu về một hiện tượng vật lí, một quy luật vật lí, hoặc một ứng dụng kĩ thuật
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
Năng lực thành phần này gắn với 2 phương pháp nhận thức khá phổ biến trong nhận thức vật lí
đó là phương pháp tương tự và phương pháp mô hình Để đánh giá năng lực thành phần này ta cóthể xây dựng các nhiệm vụ như sau:
+ Vận dụng sự tương tự để đề xuất giả thuyết
+ Vận dụng sự tương tự để giải các bài tập
+ Vận dung các mô hình để giải thích các hiện tượng vật lí
Trang 7+ Vận dụng những mô hình được mô tả bằng các phương trình vật lí – toán làm cơ sở xuất phát các suy luận lí thuyết để rút ra các kết luận mới (mang tính chất dự đoán), sau đó chúng đượcthí nghiệm kiểm chứng sẽ trở thành kiến thức vật lí mới.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
Đây là một năng lực thành phần của năng lực mô hình hóa bằng toán học góp phần phát triển năng lực tính toán trong nhóm năng lực chung Năng lực thành phần này được hình thành và phát triển xuyến suốt chương trình vật lí, bao gồm:
+ Các phương trình, biểu thức toán học dùng để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí
+ Các cách diễn tả bằng đồ thị, bằng véc tơ … để biểu diễn các quá trình vật lí
+ Các mô hình tia, véc tơ, mặt phẳng, đường thẳng cũng được sử dụng trong việc diễn tả các hiện tượng sự vật
Các bài tập định lượng, các bài tập đồ thị là các bài tập góp phần phát triển trực tiếp năng lực thành phần này
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
Đây là một năng lực thành phần khá đặc thù của môn Vật lí, ở đây đòi hỏi HS chỉ ra được và làm nổi lên các dấu hiệu bản chất, những tác nhân chính và tạm không xem xét đến hoặc bỏ qua nhữngtác nhân phụ, những ảnh hưởng nhỏ VD trong một số bài toán động lực học ta bỏ qua lực ma sát,
bỏ qua khối lượng dây treo…
Để đánh giá năng lực thành phần này, đôi khi ta cần ra những bài tập tính đến cả những ảnh hưởng nhỏ và so sánh với kết quả bài tập khi bỏ qua chúng Cũng có thể ra những bài tập yêu cầu biện luận những trường hợp lí tưởng hóa của các quá trình diễn ra từ đó nhận ra ảnh hưởng của các tác nhân phụ
Các loại hoạt động sau được yêu cầu ở HS liên quan đến luyện tập phát triển năng lực thành phần này:
- Suy nghĩ chuyển từ việc nghiên cứu hiện tượng, quá trình trong tự nhiên sang việc bố trí thí nghiệm để nghiên cứu hiện tượng, quá trình vật lí trong điều kiện lí tưởng ở phòng thí nghiệm
- Xác định phạm vi áp dụng của các mối quan hệ, định luật nói riêng, các mô hình, thuyết vật lí nói chung
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
Trang 8Đây là năng lực thành phần đồng thời của năng lực thực nghiệm và năng lực sáng tạo Các nhiệm
vụ giúp HS dần hình thành và phát triển năng lực này có thể đưa vào trong quá trình xây dựng kiến thức và trong các bài tập Các bài tập đánh giá năng lực thành phần này có thể là:
+ Đề xuất mối quan hệ, dự đoán hiện tượng sẽ diễn ra và lí giải căn cứ đưa ra những dự đoán đó
+ Đưa ra các dự đoán khác nhau trong 1 tình huống và yêu cầu đánh giá xem dự đoán nào
có thể kiểm tra được
+ Từ các định luật, mối quan hệ được mô tả bởi mô hình vật lí toán đã biết, tiến hành các suy luận lôgíc, biến đổi toán học rút ra các hệ quả lôgíc có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
Thành phần năng lực này có thể được đánh giá thông qua yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: cần tiến hành thí nghiệm để khảo sát đưa ra giả thuyết khoa học hay kiểm chứng giả thuyết đã được đềxuất
Đây chính là các năng lực thành phần thuộc năng lực thực nghiệm Để đánh giá được năng lực thành phần này ta cần tiếp tục bóc tách chúng thành những thành tố có thể quan sát được và sử dụng các bảng rubric để đánh giá
- Để đánh giá năng lực về phương pháp người ta dựa vào đánh giá “thành tố kĩ năng” trong quátrình thực hiện hoặc đánh giá kết quả thông qua các sản phẩm thu được
- Khi đo các năng lực thành phần của nhóm năng lực này, ta cần phải đo chủ yếu là các “thành tố
kĩ năng” của năng lực Để đánh giá “thành tố kĩ năng” thì phức tạp hơn, hiện nay cũng không có công cụ vạn năng để đánh giá thành tố này Cách đánh giá thành tố kĩ năng có độ tin cậy nhất người ta hay dùng đó là sử dụng bảng đánh giá theo tiêu chí và dựa trên quan sát trực tiếp Ngoài
ra người ta cũng thường dùng các câu hỏi để đánh giá thành tố kiến thức về năng lực phương pháp
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
Để đánh giá thành phần này có thể thông qua quá trình biện luận kết quả thí nghiệm
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
Trang 9Nhìn chung năng lực thành phần này được rèn luyện và phát triển thường xuyên thông qua những bài tập, trao đổi giữa GV và HS, giữa HS với HS Các bài tập tự luận cũng giúp HS hình thành năng lực thành phần này.
Đánh giá thành tố năng lực “trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và thông qua các cách diễn tả đặc thù của vật lí “ta có thể sử dụng dưới dạng bài tập tình huống trong đó
HS cần phải sử dụng ngôn ngữ vật lí để diễn tả ý kiến của cá nhân
Với bài tập như này HS không những phải vận dụng được kiến thức về sự chuyển hóa năng lượng,quy trình sản xuất điện năng, HS còn phải rèn luyện khả năng sử dụng thuật ngữ vật lí để lí giải thắc mắc của các HS
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
Ngôn ngữ hàng ngày thường không hoàn toàn trùng với ngôn ngữ vật lí, việc sử dụng các ngôn ngữ đời sống để diễn tả các hiện tượng vật lí thường thiếu chính xác nhưng lại rất khó thay đổi ở HS
Bài tập đánh giá năng lực thành phần “phân biệt được những miêu tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)”.
Năng lực thành phần này cấu thành bởi những thành tố sau: hiểu biết nội hàm của các khái niệm vật lí và phạm vi áp dụng của các khái niệm vật lí, khả năng sử dụng ngôn ngữ để viết câu, lập đoạn văn
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
Đây là một năng lực thành phần quan trọng, vừa là thành tố quan trọng của năng lực tìm kiếm và
xử lí thông tin đồng thời cũng là thành tố không thể thiếu của năng lực tự học Khi giao nhiệm vụ
tự học cho HS cần có nhiệm vụ yêu cầu HS lựa chọn nguồn thông tin tin cậy, lựa chọn được thôngtin trọng tâm trong một văn bản
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Có quan điểm cho rằng thành tố này chính là một loại kiến thức (kiến thức về ứng dụng kĩ thuật của vật lí) Thành tố này yêu cầu về sự vận dụng kiến thức vật lí để mô tả các thiết bị kĩ thuật vê nguyên tắc hoạt động và nguyên tăc cấu tạo Ta cũng có thể giao các bài tập thiết kế, chế tạo mô hình nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc cấu tạo của thiết bị kĩ thuật để đánh giá năng lực thành phần này
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ).
Trang 10Đánh giá năng lực thành phần này vốn khá quen thuộc với GV thông qua việc chấm vở ghi của
HS Lí thuyết kiểm tra đánh đánh giá mới giúp cung cấp cho chúng ta một công cụ đầy đủ hơn để đánh giá đó là đánh giá thông qua hồ sơ học tập (portfolio) mà trong đó vở ghi chỉ là một bộ phận của hồ sơ học tập
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
Năng lực thành phần này yêu cầu HS có thể trình bày kết quả hoạt động học tập của mình dưới dạng phù hợp GV có thể đánh giá thông qua yêu cầu HS thuyết trình, trình bày viết, trình bày dưới dạng 1 đoạn video clips hoặc một mô phỏng … Để việc đánh giá năng lực thành phần này thông qua các nhiệm vụ trình bày của HS kể trên được khách quan, GV và HS cần thống nhất các bảng tiêu chí đánh giá (rubric) để sử dụng trong đánh giá
Ở mức độ thấp hơn GV có thể ra những câu hỏi để HS lựa chọn cách trình bày phù hợp nhất.Bài tập này đánh giá khả năng lựa chọn phương pháp trình bày kết quả phù hợp với nội dung Ở mức độ cao hơn ta có thể yêu cầu HS tự đề xuất cách biểu diễn bảng số liệu bằng một hình vẽ, bảng biểu phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật
lí
Năng lực thành phần này bao gồm các thành tố: đưa ra ý kiến, bảo vệ ý kiến và lắng nghe ý kiến của người khác
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Năng lực thành phần này có ngoại diên rộng bao hàm cả việc tham gia và tổ chức lãnh đạo hoạt động nhóm
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Thành phần năng lực này chỉ được đánh giá thông qua những kì kiểm tra mang tính chất hệ thống
cả về kiến thức và kĩ năng cũng như thái độ Đối với từng cá nhân HS, qua quá trình tổ chức dạy học, GV có hình dung khái quát về trình độ kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng HS, nhưng từng
HS chưa chắc đã tự đánh giá được trình độ của mình
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao tŕnh độ bản thân.
Thành phần năng lực này có thể được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá việc học tập theo dự
án, theo nhóm của HS
Trang 11- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Năng lực đánh giá bao gồm các thành tố về kiến thức, các kĩ năng tư duy phản biện và thái độ trung thực, khách quan Để đánh giá năng lực phê phán ta có thể xây dựng các bài tập để HS bình luận ưu nhược điểm của các ứng dụng kĩ thuật của vật lí theo các góc nhìn về mặt kinh tế, sinh thái và môi trường Ngoài ra cũng có thể xây dựng bài tập dựa trên các vấn đề thực tiễn mà cần sửdụng các kiến thức, phương pháp nhận thức vật lí để làm sáng tỏ
Các thành phần năng lực C3, C5 và C6 dưới đây ít được thể hiện và được tổ chức đánh giá ở HS
- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp
cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
B5: Đánh giá công cụ
Cách đánh giá công cụ phổ biến nhất là sử dụng phương pháp chuyên gia Chuyên gia là những người hiểu rõ về nội hàm các năng lực cần được đánh giá đồng thời phải biết được kĩ thuật xây dựng công cụ đánh giá Sau khi đạt được sự đồng thuận của các chuyên gia về độ giá trị, độ tin cậy và độ phân biệt của các công cụ thì ta có thể sử dụng công cụ để đánh giá thử nghiệm Trên cơ
sở đánh giá thử nghiệm sẽ thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung công cụ
Trang 12CHƯƠNG II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỂ LỰC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTON
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề
Chuyên đề nằm ở chương trình vật lý 10, sau khi các em đã học xong chuyên đề chuyểnđộng thẳng chuyên đề làm rõ khái niệm về véc tơ lực, điều kiện cân bằng của chất điểm, sự tươngtác giữa các vật trong tự nhiên Chẳng hạn như:
- Lực có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất chuyển động của các vật?
- Các vật tương tác với nhau theo quy luật nào?
- Vận dụng các định luật Niu-tơn để giải thích nguyên nhân của các loại chuyển độngđơn giản
2 Kiến thức cần xây dựng trong chuyển đề.
- Khái niệm về véc tơ lực
- Quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Định luật I Niu-tơn và quán tính
- Định luật II Niu-tơn và mối liên hệ giữa quán tính và khối lượng
- Định luật III Niu-tơn Lực và phản lực
3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số năng lực có thể phát triển
3.1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực
- Nêu được quán tính của vật là gì và nêu một số ví dụ về quán tính
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn
- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn nhưthế nào và viết được hệ thức của định luật này
- Phát biểu được định luật III Niu-ton và viết được hệ thức của định luận này
- Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực
3.2 Kỹ năng :
- Vận dụng quy tắc tổng hợp và phân tích lực để giải một số bài tập đơn giản
- Giải thích một số ứng dụng thực tế dựa trên quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính để giải thích một số hiệntượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật
- Vận dụng định luật II Niu-tơn để giải một số bài tập
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng
- Vận dụng định luật II và III Niu-ton để giải các bài tập, giải thích được các hiện tượng liênquan trong cuộc sống
3.3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh các đức tính: cần cù, cẩn thận, hợp tác và chia sẽ với bạn bè cácthông tin cần thiết cho công việc , qua đó bồi dưỡng cho học sinh tình yêu khoa học vật lý nóiriêng và cuộc sống nói chung
3.4 Năng lực có thể phát triển
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Trang 13- Trình bày được đặc điểm của lực
- Trình bày được nội dung của các định luật Niuton, tính chất của lực và phản lực, khối lượng quán tính
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí - Mối quan hệ giữa tính chất chuyển động vàlực tác dụng.K3: Sử dụng được kiến thức vật lí
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Chỉ ra được điều kiện vận dụng các địnhluật niu tơn
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Sử dụng các định luật Niu-tơn để giải thíchđược các hiện tượng vật lý liên quan và giảiđược các bài tập vật lý như: Quy luật chuyểnđộng của các vật, …
- Lấy được ví dụ thực tiễn biểu hiện quán tínhcủa các vật
- So sánh được mức quán tính của các vật
- Giải thích được một số hiện tượng thườnggặp trong đời sống và kĩ thuật liên quan đếnquán tính
sự kiện vật lí - Đặt được các câu hỏi như: Tại sao vật nàyđứng yên, vật kia chuyển động thẳng đều,
chuyển động thẳng biến đổi đều, … Hoặc vậttheo các phương nó chuyển động ntn?
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ
ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- Mô tả được vật đứng yên hoặc chuyển độngthẳng đều vì hợp lực tác dụng vào nó bằngkhông
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về vai trò của cácđịnh luật Niuton trong lịch sử vật lí, vai tròcủa quán tính trong đời sống và kĩ thuật.P4: Vận dụng sự tương tự và các
mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- Sử dụng mô hình vật chuyển động trên đệmkhông khí để giải thích định luật I Niu-tơnP5: Lựa chọn và sử dụng các
công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- Sử dụng các công cụ toán học như véc tơ,phép chiếu véc tơ, hệ phương trình hai ẩn đểgiải các bài toán hệ vật
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- Lí tưởng hóa trường hợp vật chuyển độngkhông ma sát
P7: đề xuất được giả thuyết; suy
ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- Suy ra được các hệ quả có thể kiểm tra đượcbằng thí nghiệm kiểm nghiệm định luật II,định luật III
P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử
lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
- Đề xuất được giả thuyết, phương án thínghiệm và hệ quả để kiểm tra giả thuyết trongthí nghiệm khảo sát định luật III niuton
Nhóm X1: trao đổi kiến thức và ứng - Phân biệt được khái niệm khối lượng, trọng
Trang 14lượng, trọng lực
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thôngtin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
- Học sinh tự nghi lại các nội dung của hoạtđộng học tập và kiến thức cuả mình tìm tòicũng như của nhóm mình hay nhóm bạn.X7: thảo luận được kết quả công
việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
- Tiến hành thảo luận trong nhóm để đưa ratiếng nói chung trong nhóm
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- Tham gia tích cực vào tiến trình xây dựngkiến thức của nhóm mình cũng như phản hồitích cực đối với nhóm bạn
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội)
và hạn chế của các quan điểm vật
lí đối trong các trường hợp cụ thểtrong môn Vật lí và ngoài mônVật lí
- Chỉ ra việc lưu ý đến quán tính của vật tronggiao thông
4.1 Nội dung 1: Lực và phân tích lực
4.1.1 Hoạt động 1: Hình thành được khái niệm lực và cân bằng lực
- Dự kiến thời gian thực hiện: 10 phút
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: quả nặng, dây treo, hình ảnh người đang bắn cung
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm được khái niệm lực và khái niệm cân bằng các lực
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
hình thành
1
Chuyển giao
nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệmlực ở THCS
Tiến hành thí nghiệm dây treo buộc vào quả nặng rồitreo vào giá đỡ
Chia lớp thành 06 nhóm, cử nhóm trưởngPhát phiếu học tập số 1
Báo cáo, thảo
4 Kết luận hoặc
Nhận định hoặc
- Nêu được đặc điểm của lực
- Nêu được khái niệm lực cân bằng
K1, K3