PROTEIN • Hợp chất hữu cơ, trọng lượng phân tử cao • Cấu tạo bởi nhiều acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid • Chứa 4 loại nguyên tố : C, H, O, N, có thể có S, PPhân biệt: ACID AMIN : đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của protein. PEPTID: từ 2 đến vài chục (< 50) acid amin. M < 6000 (theoquy ước) PROTEIN: • >50 acid amin cho tới cả ngàn hay vài chục ngàn. • Cấu trúc rất phức tạp • M > 6000. • Có 2 loại–Protein đơn giản (Protein thuần = Holoprotein)–Protein phức tạp (Protein tạp = Hétéroprotein) : có thêm nhóm ngoại trong phân tử (lipid, glucid, acid nucleic)
Trang 1Chương 3
PROTEI
N
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
PROTEIN
• Hợp chất hữu cơ, trọng lượng phân tử cao
• Cấu tạo bởi nhiều acid amin nối với nhau bằng liên kếtpeptid
• Chứa 4 loại nguyên tố : C, H, O, N, có thể có S, P
Trang 3Phân biệt:
ACID AMIN : đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của protein.
PEPTID: từ 2 đến vài chục (< 50) acid amin M < 6000
– Protein đơn giản (Protein thuần = Holoprotein)
– Protein phức tạp (Protein tạp = Hétéroprotein) :
có thêm nhóm ngoại trong phân tử (lipid,
Trang 42 ACID AMIN
• Acid amin là sản phẩm thủy phân cuối cùng của
peptid và protein
• Các dạng protein khác nhau của mọi loài sinh vật
được xây dựng trên 20 acid amin được gọi là 20 acid amin chuẩn hay là 20 acid amin thường gặp trong phân tử protein
2.1.Cấu tạo hóa học
Acid amin là chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm carboxyl
-COOH và nhóm amin -NH2
Trang 5Gốc
riêng cho
mỗi aa
Phần chung của các aa
Trang 62.2.Phân loại
2.2.1.Acid amin mạch thẳng
2.2.1.1 Acid amin trung tính (acid monoamin
monocarboxylic) Có 9 acid amin chứa một nhóm amin
và một nhóm carboxyl
Trang 7STT Công thức cấu tạo Tên thông dụng và
ký hiệu (3 chữ và 1
Tên hóa học
Acid amin có gốc R là chuỗi hydrocarbon no:
1 Glycin (Gly) (G) Acid -amino acetic
2 Alanin (Ala) (A) Acid -amino propionic
3 Valin (Val) (V) Acid -amino isovaleric
isocaproic
5 Isoleucin (Ile) (I) Acid -amino
- valeric
methyl-6
Trang 8 Acid amin có gốc R chứa nhóm –OH:
6 Serin (Ser) (S) Acid -amino
-hydroxy propionic
7 Threonin (Thr) (T) Acid -amino
-hydroxy butyric
Acid amin có gốc R chứa S:
8 Cystein (Cys) (C) Acid -amino
-thiol propionic
9 Methionin (Met) (M) Acid -amino
-methylthio- n-butyric
Trang 92.2.1.2 Acid amin acid (acid monoamin dicarboxylic)
Có 4 acid amin chứa 1 nhóm amin và 2 nhóm carboxyl
STT Công thức cấu tạo Tên thông dụng và
ký hiệu (3 chữ và 1 chữ)
Tên hóa học
10 Acid aspartic (Asp) (D) Acid -amino succinic
11 Asparagin (Asn) (N) -amid của acid aspartic
12 Acid glutamic (Glu) (E) Acid -amino glutaric
13 Glutamin (Gln) (Q) -amid của acid
glutamic
8
Trang 102.2.1.3 Acid amin kiềm (acid diamin monocarboxylic)
Có 2 acid amin chứa 2 nhóm amin và 1 nhóm carboxyl
STT Công thức cấu tạo Tên thông dụng và
ký hiệu (3 chữ và 1
Trang 112.2.2.Acid amin mạch vòng
2.2.2.1 Acid amin có nhân thơm
STT Công thức cấu tạo Tên thông dụng và
ký hiệu (3 chữ và 1
Trang 122.2.2.2 Acid amin chứa dị vòng
STT Công thức cấu tạo Tên thông dụng và
ký hiệu (3 chữ và 1 chữ)
Tên hóa học
Acid amin có gốc R có nhân imidazol:
18 Histidin (His) (H) Acid -amino
-imidazol propionic
Acid amin có gốc R có nhân indol:
19 Tryptophan (Trp) (W) Acid -amino
(3-indolyl) propionic
20 Prolin (Pro) (P) Acid pyrolidin
2-carboxylic
Trang 13 Selenocystein ( acid L-- amin )
• Tìm thấy trong một số protein
• Một nguyên tử selen thay cho nguyên tử S trong cấu tạo của cystein
• Do selenocystein được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình phiên dịch nên nó thường được xem
như là "acid amin thứ 21".
Trang 14• Gặp tại trung tâm hoạt động của một số ít enzym
như những enzym có tác dụng phân hủy các
peroxyd ở động vật và một số ít vi khuẩn Cũng tìm thấy trong một số enzym tham gia vào quá trình
chuyển hóa của các hormon steroid
• Nhu cầu hàng ngày khoảng vài microgam
• Selenocystein không có trong protein thực vật hay nấm men
• Selenocystein không được mã hóa bởi bộ ba mật mã như 20
acid amin chuẩn thường gặp trong phân tử protein
• Trong quá trình sinh tổng hợp protein,
selenocystein được vận chuyển bởi 1 ARNt đặc
hiệu (ARNt Sec)
Trang 15• Anticodon của ARNt Sec nhận biết được một codon stop trên ARNm codon (UGA) và như vậy
selenocystein được gắn vào chuỗi polypeptid
Trang 16 Một số các acid amin hiếm gặp trong phân tử protein
Trang 17 Một số acid amin không gặp trong phân tử protein
Trang 18• Leucin không vị, Ile và Arg có vị đắng
• Muối nitrat của acid glutamic có vị ngọt kiểu
đạm nên thường được dùng làm gia vị
Trang 19nm)Cystein hấp thu yếu ở =
240nmAcid amin khác hấp thu ở = 220nm
Trang 202.4.Tính lưỡng tính của acid amin:
• Nhóm carboxyl -COOH : thể hiện tính acid
• Nhóm amin - NH2 : thể hiện tính baz
Acid amin có tính lưỡng tính
Môi trường kiềm: aa phân ly như một acid và thành anion
Môi trường acid : aa hoạt động như một base và
thành cation
Trang 222.5.Tính chất hóa học của acid amin
2.5.1 Hóa tính do chức -amin
Van-Slyke đề nghị ứng dụng để định lượng N2 của acid amin
Trang 23Schiff)
Phản ứng được Sorensen dùng để định phân acid
amin trong nước tiểu
(Phản ứng Sanger )
Trang 24Phản ứng Sanger được dùng để xác định aa N cuối
của chuỗi peptid
Trang 252.5.1.4. Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)
(Phản ứng Edman)
Phản ứng Edman được dùng để xác định amin N cuối của chuỗi polypeptid
Trang 262.5.2.Hóa tính của nhóm carboxyl
2.5.2.1 Phản ứng khử nhóm carboxyl
Trang 272.5.2.2 Phản ứng khử carboxyl (decarboxyl hóa)
Trang 282.5.3.Hóa tính do 2 nhóm chức -NH2 và –COOH (phản ứng với ninhydrin)
ninhydrin + acid amin CO2 + NH3 + aldehyd +
ninhydrin
bị khử ninhydrin bị khử ngưng tụ với ninhydrin không
bị khử
Sản phẩm màu xanh tím
Trang 29• Ứng dụng : định tính, định lượng acid amin (sắc ký, điện di)
• Các acid amin cho màu vàng nhạt với ninhydrin
Trang 312.5.4 Hóa tính của gốc R
thơm của phenylalanin và tyrosin
threonin
tyrosin cho phản ứng với thuốc thử Milon
(HgNO3/HNO3 đđ)
Gốc R quyết định các phản ứng đặc hiệu
Trang 322.6.Phân tích hỗn hợp acid amin
• Phương pháp sắc ký
• Phương pháp điện di
• Phương pháp vi sinh vật
Trang 332.6.1.Sắc ký trên giấy
Trang 38• Đặc điểm : nguyên tử oxy của nhóm carboxyl ở vị trí
trans
đối với nguyên tử hydro của nhóm NH
• Các nguyên tử trong nhóm peptid đều nằm trên
một mặt phẳng
Trang 393.2.2.1 Liên kết disulfur (S-S)= cầu disulfur
• Liên kết đồng hóa trị được tạo thành do sự kết hợp giữa hai phân tử Cystein với nhau, loại đi 2 H
Trang 40• Hình thành giữa 2 Cystein trong cùng một chuổi polypeptid
hoặc giữa 2 Cystein thuộc 2 chuỗi polypeptid khác nhau
Trang 41• Protein của tóc, lông, móng sừng rất bền vững với các tác
nhân hóa học do chứa tới 12% Cystein
Trang 423.2.2.2 Liên kết hydro
• Lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hydro thừa điện dương và
nguyên tử oxy thừa điện âm
• Là liên kết yếu nhưng nhiều,
• Tác dụng to lớn trong việc hình thành và duy trì cấu trúc không gian của chuỗi polypeptid, đặc biệt là cấu trúc bậc II của protein
Trang 433.2.2.3 Liên kết muối (liên kết ion)
• Lực hút tĩnh điện giữa các nhóm -COO- (của acid
amin acid :
Lys, Arg)
• Các tương tác không phân cực khác:
– Gốc phenyl của phenylalanin
Trang 44– Nhóm - CH3 của Alanin, Leucin
– Nhóm - C2H5 của Isoleucin 38
Trang 463.4.Cách xác định thứ tự acid amin trong chuỗi
polypeptid
3.4.1 Phân tích thành phần acid amin
Thủy phân hoàn toàn chuỗi polypeptid
• HCl 6N ở 100-120oC /10 - 24
giờ Nhược điểm :
– Tryptophan bị phá hủy hoàn toàn
– Serin và threonin bị phá hủy một phần
– Glutamin và asparagin chuyển thành acid glutamic, acid aspartic và NH4+
• Thủy phân bằng kiềm nóng
– Cystein, Serin và Threonin bị phá hủy
– Các acid amin đều bị racemic hóa
– Tryptophan không bị phá hủy
Trang 47 Xác định thành phần acid amin
Trang 483.4.2 Xác định acid amin N cuối của chuỗi
polypeptid
Phản ứng Sanger
Trang 49 Phản ứng Edman
Trang 503.4.3 Xác định acid amin C cuối
2 phương pháp
a - Khử nhóm -COOH tự do của aa C cuối
thành alcol - amin tương ứng
- Thủy phân hoàn toàn : có các aa tự do và
alcol -amin tương ứng
- Sắc ký so với các alcol -amin mẫu
b - Bằng carboxypeptidase đặc hiệu (cắt đứt liên kếtpeptid của aa cuối)
- Sắc ký so với các aa mẫu
Trang 513.4.4 Thủy phân polypeptid thành những peptid nhỏ
• Cắt các polypeptid thành những peptid nhỏ hơn
• Xác định thứ tự của các peptid nhỏ này
• Suy ra thứ tự của chuỗi polypeptid
Thường dùng các enzym peptidase đặc hiệu : chymotrypsin, trypsin, pepsin, carboxypeptidase hoặc hoá chất
Tách các đoạn peptid nhỏ (điện di, sắc ký)
Xác định thành phần aa, aa C cuối, N cuối của chúng
Tổng hợp để xác định thứ tự của chuỗi polypeptid
Trang 523.5.Peptid có hoạt tính sinh học
• Tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử
• Là peptid nội bào phổ biến nhất (có ở tim,gan thận, phổi,hồng
Trang 53• Penicillin (Penicilinum notatum) (peptid có chứa valin, cystein)
• Gramicidin ( Bacillus brevis) (10 aa vòng)
Trang 544 PROTEIN
• Cấu tạo bởi nhiều aa liên kết với nhau bằng liên kết peptid
• Ranh giới giữa polypeptid và protid không rõ rệt
• M > 6000 (theo quy ước)
Trang 554.1 Cấu trúc của Protein
4 bậc:
Cấu trúc bậc I : Biểu thị thứ tự của các aa trong
chuỗi polypeptid hoặc nhiều chuỗi polypeptid và vị trí của các cầu disulfur (nếu có)
Cấu trúc bậc II : Biểu thị sự xoắn của chuỗi
polypeptid (điển hình là cấu trúc bậc II của protein sợi) Liên kết hydro giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc bậc II
Cấu trúc bậc III: Biểu thị sự xoắn và gấp khúc của chuỗi polypeptid Liên kết disulfur đóng vai trò
quan trọng trong việc duy trì cấu trúc này
Trang 56 Cấu trúc bậc IV : Biểu thị sự kết hợp của nhiều chuỗi polypeptid có cấu trúc bậc III trong phân
tử protein
- Mỗi chuỗi polypeptid: bán đơn vị
- Liên kết bởi lk hydro, tương tác Van der Waals
Trang 5750
Trang 5851
Trang 60• Cromoprotein : nhóm ngoại là chất màu (hemoglobincó
nhóm ngoại là porphyrin + Fe2+)
• Lipoprotein : nhóm ngoại là lipid (phosphatid,
sterol, acid béo)
• Phosphoprotein : nhóm ngoại là acid phosphoric
(casein của
sữa)
Trang 61• Metaloprotein : protein có kim loại (Fe, Cu,
Zn, Mg) (ferritin của gan và lách có 20% Fe3+)
Trang 624.3 Tính chất lý hoá của protein
• Trọng lượng phân tử của protein thiên nhiên ;
khoảng vài ngàn cho đến hàng triệu
• Xác định khối lượng phân tử protein : siêu ly tâm phân tách
Trang 634.3.2 Biến tính của protein
• Protein gọi là biến tính khi nó chịu những sự thay đổi
về tính chất như độ hoà tan bị giảm, mất đi một số tính chất đặc hiệu
Ví dụ :
- Đông vón không thuận nghịch của lòng trắng trứng
- Hemoglobin biến tính không thể kết hợp với oxy
Biến tính thuận nghịch : khi cấu trúc phân tử có thể trở lại
dạng ban đầu
Ví dụ : trypsin ở 90oC và pH=3 sẽ biến tính Làm lạnh
nó sẽ trở
lại cấu trúc ban đầu có hoạt tính
Biến tính không thuận nghịch : khi protein không thểtrở lại dạng ban đầu
Trang 64Ví dụ : lòng trắng trứng khi đun sôi
Trang 65• Tác nhân gây biến tính : vật lý, hoá học
• Ứng dụng
- Đề phòng biến tính : chọn điều kiện thích hợp
- Bảo quản ở nhiệt độ thấp (0-4 oC) Tốt nhất là
dạng đông khô
- Trong xét nghiệm sinh hoá: loại tạp protein bằngcác acid như acid tricloracetic, acid sulfosalicylichay các muối kim loại nặng
Trang 664.3.3 Tính chất lưỡng tính
Ứng dụng để phân tách các hỗn hợp protein bằng phương pháp điện di protein
Trang 674.4 Chiết xuất và tinh chế protein
• Phức tạp và khó khăn do dễ bị biến tính
• Gồm các bước cơ bản sau :
- Nghiền nát nguyên liệu
- Chiết bằng nước, dung dịch muối
- Phân đoạn bằng sắc ký, điện di
- Tinh chế
- Kiểm tra lại độ thuần nhất và tinh khiết
Trang 68• Sự vận động và phối hợp (actin và myosin)
• Sự chống đở cơ học (collagen, elastin)
• Sự bảo vệ miễn dịch (Ig, interferon, fibrinogen)
• Sự tạo ra và dẫn truyền các xung động thần kinh
• Điều hòa (hormon, protein kìm hãm)
Trang 69• Dự trữ, dinh dưỡng (ovalbumin, ferritin)
Trang 705 BIẾN HÓA PROTEIN
5.1 Tiêu hóa protein - Các enzym thủy phân protein
5.1.1 Endopeptidase
Trang 7162
Trang 725.1.3 Enzym thủy phân protein ở các tổ chức
• Có các Catepsin : A,B,C
• Những tế bào cũng chứa carboxypeptidase và
aminopeptidase
• Các enzym được chứa trong các lysosome
Sự có mặt của các enzym này giải thích hiện tượng tự tiêu của tế
bào khi tế bào chết
5.2.Cân bằng động của protein
Nitơ trong cơ thể liên tục chuyển hóa nhưng vẫn đảm bảo sự cân bằng đạm
Cân bằng đạm
Nitơ nhập = Nitơ xuất(+) Nitơ nhập > Nitơ xuất(-) Nitơ nhập < Nitơ xuất
Trang 73– (+) : cơ thể đang lớn, có thai, dưỡng bệnh– (-) : đói ăn, sốt, sau khi mổ 63
Trang 74Các trường hợp bệnh lý:
• Giảm protein trong huyết thanh
– do giảm nhập hoặc giảm sản xuất
– do tăng mức phân hủy
– do mất protein
– do loãng máu
• Tăng protein trong huyết thanh
– do máu cô đặc
– xuất hiện protein bất thường
– suy vỏ thượng thận (Addison)
Trang 766 THOÁI HÓA ACID AMIN
6.1.Những quá trình chung của sự thoái hóa acid amin6.1.1 Khử amin
• Phóng thích Nitơ dưới dạng NH3
• 4 con đường khử amin
Trang 776.1.1.1 Khử amin - khử oxy
6.1.1.2 Khử amin nội phân tử
Trang 786.1.1.3 Khử amin thủy phân
6.1.1.4 Khử amin oxy hóa
Cd ch#: 2 giai dop n
Trang 80Amin hóa-khử oxy là một trong những con đường chính
để cố định NH3 vào hợp chất hữu cơ (-cetoglutaric) và nhóm amin này có thể dễ dàng chuyển từ acid glutamic sang một acid -cetonic
Trang 81khác nhờ phản ứng chuyển amin 70
Trang 83với coenzym khử là NADPH
Trang 846.1.2 Phản ứng trao đổi amin
Braustein và Krisman (1937) (nghiên cứu ở cơ)
Acid glutamic Acid
-cetoglutaric
Alanin
Các phản ứng trao đổi amin chịu tác dụng xúc tác
của các enzym gọi chung là transaminase
Trang 85P P
Alanin PyridoxalP PyridoxaminP Acid pyruvic
Cơ chế của sự trao đổi amin: gồm 2 giai đoạn:
Acid glutamic
Pyridoxal
Acid -cetoglutaric Pyridoxamin
Trang 86• Transaminase có ở cơ, gan, thận, tim, ruột Hai loại phổ biến và
hoạt động mạnh
– Glutamic oxaloacetic transaminase (GOT) =
Aspartic transaminase (ASAT)
– Glutamic pyruvic transaminase (GPT) = Alanin
transaminase (ALAT)
Trang 876.1.3 Khử carboxyl
• Là quá trình khá phổ biến ở động vật đặc biệt là rất phổ biến ở VSV
Trang 8876
Trang 906.2.1.2 Sự tạo thành urê (chu trình ornitin của
Krebs và Henseleit)
• Máu tĩnh mạch cửa đến gan chứa nhiều NH3 hơn
máu ở gan ra
• Nồng độ urê của máu ở gan ra cao hơn máu tới gan
• Ở động vật đã cắt gan, nồng độ urê trong máu giảm
• Trong 1 số trường hợp bệnh về gan như xơ gan,
nồng độ
NH3 trong máu cao
• Gan là nơi sản xuất urê từ những gốc NH3
Trang 91• Krebs và Henseleit đã chứng minh bằng thực
nghiệm sự tạo thành urê Sau đó Ratner và Cohen
đã xác định chi tiết các phản ứng enzym của quá trình tổng hợp urê
• Quá trình này gồm 3 giai đoạn
Trang 93H2N-C-O PO H2
O carbamyl phosphat
Trang 94- Bufic 2 : chuyen nhfim Carbamyl tfii Ornitin de
Trang 95OHT — Ornitia carbamyl transferase
Trang 96Giai doqn chuy£n CITRUMN tWnh ARGININ
BYfic 1: ket hpp citxulin vfii a aspartic tpothanh
Trang 97Giei dean 2
Bufic tfich Arginosuccinic A$nh Arginin v$ acid fumaric
Arginosuccinat
Fumamt -• Malat -• Oxaloacetat
Trao ddi amin {Glu)
84
Trang 98Ornitin
Trang 102• Một số acid -cetonic biến hóa theo con đường
của các acid béo sau khi khử carboxyl Acetyl CoA
Tổng hợp các
acid béo
Tạo thành các chấtcetonic (các acid amin tạo ceton)
• Ngoài ra có 5 acid amin vừa tạo đường vừa tạo
ceton (vừa tạo oxaloacetat vừa tạo acetyl CoA):
Phenylalanin, Tyrosin, Tryptophan, Isoleucin và
Lycin
Trang 103S;f thofi i hfi a cua sCén carbon cua c:ic acid amin.
Trang 1046.3.Thoái hóa riêng biệt của các acid amin
6.3.1.Các acid amin tạo oxaloacetat
• Aspartat và Asparagin
6.3.2.Các acid amin tạo pyruvat
• Threonin, Alanin, Cystein
6.3.3 Các acid amin tạo succinyl CoA (cũng có thể tạo
glucid)
• Methionin, Valin, Isoleucin, Leucin.
6.3.4 Các acid amin tạo -cetoglutarat
• Acid glutamic, Glutamin, Histidin, Prolin, Arginin.
6.3.5 Các acid amin tạo Acety CoA
• Threonin, Glycin, Serin, Alanin, Cystein, Phenylalanin, Tyrosin,
Trang 105Tryptophan, Lysin, Leucin 91
Trang 106y-Glutamyl cystein + Glycin
Glutathion déng vai tré ciia I
he"
(v$n chuyén hydro).
Trang 107• Acid amin bán cần thiết (Arg, His)
Trang 108Arginin @fin can thiet)
Histidin fbfin can thietl
Glycin
Alanin Cystein
Glutamin
Acid aseartic Asparagin
Tyrosin
Profin Serin
Nguyén t%c chung :
Trang 109Amin héa N.4I3I'H
Acid atti iti céti tliié‘t • acid amiti mé cd thé khétig
thé téng hpp dUpc céc a in-cetonic céa chétig
Trang 110• Glycin : được tổng hợp từ CO2 và NH3.
• Alanin: được tổng hợp từ pyruvat nhờ phản ứng chuyển amin
từ glutamat
• Cystein: được tổng hợp từ Met qua nhiều giai đoạn
• Acid glutamic: được tổng hợp nhờ phản ứng amin hóa
-cetoglutarat
• Glutamin: được tổng hợp từ glutamat và NH3 , xúc tác bởi
glutamat synthetase
• Acid aspartic: được tổng hợp từ oxaloacetat nhờ
phản ứng chuyển amin từ glutamat
• Asparagin: được tổng hợp từ aspartat và NH3, xúc tác bởi
asparagin synthetase