1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đánh giá đất 2018

119 164 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,2 MB
File đính kèm Bài giảng Đánh giá đất 2018.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩymạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững.Chương trình xây dựng quy h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

BÀI GIẢNGĐÁNH GIÁ ĐẤT

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT

1.1.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU MÔN HỌC

1.1.1.Mục đích

Nâng cao hiểu biết và nhận thức về quan điểm đánh giá đất đai theo FAO (Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc - Food and Agriculture Organization)

-Giới thiệu nội dung và quy trình đánh giá đất đai theo FAO

Hiểu, vận dụng được các phương pháp và kỹ thuật mới trong các bước đánh giá đất đai.Hiểu, vận dụng được các kết quả đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông - lâmnghiệp

1.1.2.Yêu cầu

Quán triệt phương pháp, nguyên tắc và quy trình đánh giá đất đai

Nắm vững các khái niệm cơ bản có liên quan đến công tác đánh giá đất đai

Nắm vững phương pháp và cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp, phân tích tài chính và tácđộng môi trường trong đánh giá đất đai

Biết sử dụng kết quả đánh giá đất đai cho việc đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái vàbền vững

1.2.TỔNG QUAN VỀ ĐẤT

1.2.1.Khái niệm

Đất (hay còn gọi là soil hoặc thổ nhưỡng) là phần tơi xốp của lớp vỏ trái đất mà trên đó có cáchoạt động của sinh vật Độ dày thường được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đất mặt Ởnhững nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễ cây không thểxuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 – 20 cm

Trải qua một khoảng thời gian lâu dài, lớp trên cùng của phần vỏ trái chịu sự tác động của cácyếu tố bên ngoài dần dần bị biến đổi Biểu hiện của sự thay đổi đó là đá bị vỡ vụn ra, mềm vàxốp hơn Sau đó khi sinh vật xuất hiện đã bổ sung vào lớp đá vụn đó một loại chất mà vốn dĩtrước đó không có, đó là chất hữu cơ Dần dần đất được hình thành

Hay nói cách khác, sự tạo thành đất từ đá xảy ra dưới tác dụng của hai quá trình diễn ra ở bềmặt của trái đất: sự phong hoá đá và sự tạo thành đất Các quá trình tạo thành đất là tổng hợpnhững thay đổi hoá học, lý học, sinh học Kết quả làm cho đá hoàn toàn biến đổi trở thànhdạng vật chất mà ngày nay chúng ta gọi là đất

Căn cứ vào góc độ nhìn nhận khác nhau, có nhiều cách phát biểu khác nhau về đất:

Theo vị trí tồn tại và tác nhân gây ra sự biến đổi: Đất là lớp trên cùng của vỏ trái đất đượchình thành do sự biến đổi của đá mẹ dưới ảnh hưởng của các tác nhân lý, hóa, sinh vật Dựa vào khả năng của đất, William cho rằng: Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năngsản xuất ra sản phẩm của cây trồng

Trên quan điểm nguồn gốc phát sinh và quá trình hình thành đất, năm 1887.V.V Docuchaev một nhà thổ nhưỡng học người Nga (1846-1903) nêu định nghĩa: Đất là vật thể tự nhiên đặcbiệt được hình thành do tác động đồng thời của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và

Trang 3

-Quan điểm của V.V Docuchaev mang tính khoa học cao, tuy nhiên ông coi thời gian là mộtyếu tố tác động vào quá trình hình thành đất là chưa hoàn toàn chính xác Thực ra đó là điềukiện cần thiết cho quá trình hình thành đất diễn ra Sau này khi nghiên cứu sâu về quá trìnhphát triển của đất trong quá trình sử dụng vào các mục đích khác khau, các nhà khoa học đãnêu thêm một yếu tố khác: tác động của con người.

Đặc biệt, V.V Docuchaev xem đất như một thể sống, luôn luôn vận động, biến đổi và pháttriển chứ không phải là vật chất chết bất biến Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế bởi lẽtrong quá trình hình thành đất đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau trong đó có sựkhác biệt về thành phần, cấu trúc, đặc điểm và nhiều tính chất cơ bản khác

Sau V.V Docuchaev, các nhà khoa học về thổ nhưỡng đã bổ sung yếu tố tác động của conngười Đây là một yếu tố quan trọng, đặc biệt đối với đất được sử dụng vào mục đích trồngtrọt

Đất được hình thành từ đá với các giai đoạn được gọi là: quá trình phong hóa đá và quá trìnhhình thành đất Từ các loại đá khác nhau, trong cùng một điều kiện sẽ hình thành các loại đấtkhác nhau Ngược lại, từ cùng một loại đá nhưng trong những điều kiện khác nhau sẽ hìnhthành các loại đất khác nhau

Nhưng khác với đá vụn, đất không chỉ đơn thuần bao gồm các chất khoáng mà còn có mộtthành phần đặc biệt quan trọng là chất hữu cơ Thậm chí thành phần này quyết định nhiều tínhchất quan trọng của đất Sự khác biệt đó làm cho đất có khả năng nuôi sống cây trồng – khảnăng đó được gọi là độ phì nhiêu, một đặc tính mà đá vụn không có Nhờ có độ phì nhiêu màđất đảm nhiệm được vai trò là môi trường tồn tại phát triển cho cây trồng Cây trồng mọc trênđất, lớn lên và cho ra sản phẩm của chúng Đây là đặc đặc tính quan trọng nhất để phân biệtđất với đá Trên khía cạnh khả năng sản xuất, đất được hiểu: Là lớp trên cùng của vỏ trái đất, có

độ phì nhiêu và có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng

Để nghiên cứu các tính chất lý, hoá, sinh học đất; nghiên cứu phát sinh, phân hạng và lập bản

đồ đất thuộc lĩnh vực nghiên cứu của môn thổ nhưỡng học

Thí dụ về một số loại đất như: Đất phù sa (tương ứng với tên gọi theo FAO/UNESCO làFluvisols), đất đỏ (Ferrasols), đất xám (Acrisols),…

a Vai trò đối với sản xuất nông nghiệp

Trong nông nghiệp đất có vai trò đặc biệt Câu nói “tấc đất, tấc vàng” là sự thể hiện đánh giácao của cha ông ta về vai trò của đất đối với nông nghiệp Thật vậy, nếu không có đất chắc chắncác hoạt động nông nghiệp mà đặc biệt là hoạt động trồng trọt không thể diễn ra một cách bìnhthường Với khoảng 1.500 triệu ha đất trồng trọt trên toàn thế giới đang sản xuất ra toàn bộsản phẩm cây trồng cung cấp cho các mục đích khác nhau của con người

Trang 4

- Đối với hoạt động trồng trọt: đất là nơi diễn ra quá trình canh tác các loại cây trồng sản xuất

ra các sản phẩm làm lương thực thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức

ăn cho chăn nuôi Sở dĩ đất có thể đảm nhiệm được vai trò này vì các đặc điểm và tính chất đặctrưng của nó.Vai trò của đất đối với cây thể hiện trên các khía cạnh:

+ Là nơi cây mọc, sinh trưởng phát triển Các yếu tố về đất tại nơi cây sinh sống chi phối quátrình sinh trưởng phát triển của nó và do đó chi phối hiệu quả của hoạt động trồng trọt;

+ Đất đảm bảo cho cây có được tư thế tự nhiên thuận lợi nhất trong không gian Nhờ tư thế đó

mà cây có thể thực hiện thuận lợi các hoạt động và quá trình sinh lý như quá trình quang hợp,hoạt động hút nước, dinh dưỡng, hoạt động trao đổi chất vv…

+ Đất là môi trường cung cấp nước, dinh dưỡng và các điều kiện sống cần thiết khác cho câytrồng Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ con người có thể tạo ra các điều kiện nhân tạo

để bảo cho cây được cung cấp đủ nước, dinh dưỡng Tuy nhiên cần chi phí lớn về tài chínhcho công việc đó, mặt khác cũng không thể thực hiện trên phạm vi rộng nhằm cung cấp một

tỷ lệ lớn sản phẩm cây trồng cho nhu cầu của con người Nói tóm lại, trong tương lai, cho dùkhoa học công nghệ phát triển hơn nữa thì cũng không thể thay thế được vai trò của đất

- Đối với chăn nuôi

+ Đất đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp nguồn thức ăn,

+ Là môi trường cho việc chăn thả vật nuôi;

+ Là nơi tiêu hủy chất thải do gia súc thải ra hạn chế tác động xấu đến môi trường

b Vai trò đối với môi trường

Trong quá trình tồn tại phát triển, con người đã thải ra môi trường nhiều loại chất độc hại cóảnh hưởng xấu tới môi trường và các sinh vật khác Khối lượng các chất thải có xu hướngngày càng gia tăng Có thể nói phần lớn khối lượng chất thải này môi trường đất phải hứngchịu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Tuy nhiên, nhờ những đặc tính và cấu trúc đặc biệt củađất mà tác hại của các chất thải được hạn chế hoặc hoàn toàn được khắc phục Vai trò của đấtđối với môi trường có thể được chứng minh thông qua các biểu hiện:

- Đất là nơi chứa đựng các chất thải: các chất này có thể tồn tại trên bề mặt hoặc trong cấutrúc các tầng đất Bằng cách thu gom, lưu giữ chất thải ở những vị trí xa nơi con người sinhsống hoặc chôn lấp có thể hạn chế được tác hại của nó Tuy nhiên tác dụng của cách làm này

sẽ ngày càng giảm do sự gia tăng vầ dân số, khối lượng chất thải thải ra ngày càng nhiều Mặtkhác nhiều loại chất thải có khả năng phát tán rộng, chỉ cần với một lượng nhỏ cũng đã gâytác động xấu thì tác dụng nêu trên càng hạn chế

- Đất có vai trò như tấm màng lọc chất thải bảo vệ cho các tầng đất bên dưới và nước ngầmkhông hoặc ít bị ô nhiễm: một số chất thải dưới tác động của nước thấm từ trên bề mặt xuống

có thể được lưu giữ trong các khe hở hoặc được giữ trên bề mặt các hạt đất và dần dần bị phânhủy giảm tác hại

- Đất là môi trường phân hủy chất thải: trong thành phần của đất có các chất khác nhau Cácchất này có thể tạo thành các phản ứng hóa học với chất thải độc hại biến chúng thành chấtkhác không hoặc ít độc hại hơn

Mặt khác trong đất tồn tại hệ sinh vật rất phong phú Nhiều loại trong số các sinh vật này cókhả năng sử dụng chất thải như nguồn dinh dưỡng, hoặc trong quá trình sống chúng tiết ra cácchất có khả năng phân giải các chất độc hại được lưu giữ trong môi trường đất dần dần bịphân giải làm cho chúng ít gây tác hại hại hơn hoặc thậm chí trở nên vô hại với môi trường

Trang 5

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT

1.3.1 Trên thế giới

Tiếp theo những thành tựu của ngành khoa học đất, công tác đánh giá đất đaihiện đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm Các phương pháp đánh giá đất mới đãdần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ thống (tự nhiên-kinh tế- xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên đất và sử dụng đất.Hiện nay có thể giới thiệu tóm tắt 3 phương pháp đánh giá đất chính:

* Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét đoán

* Đánh giá đất theo phương pháp thông số

* Đánh giá đất theo định lượng dựa trên mô hình mô phỏng định hướng

Có thể điểm qua các quan điểm và nội dung nghiên cứu đánh giá đất của một số nướctrên thế giới:

- Ở Liên Xô cũ, theo hai hướng: đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng

là ngũ cốc và cây họ đậu) Đơn vị đánh giá đất là các chủng đất, quy định đánh giá đấtcho cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ cắt và đồng cỏchăn thả CHỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoànvốn, địa tô cấp sai (phần có lãi thuần túy)

- Ở Hoa kỳ: ứng dụng rộng rãi theo hai phương pháp:

+ Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn vàchú ý vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng chính (lúa mì).\

+ Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để so sánh,lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất đai khác

- Ở nhiều nước châu Âu: phổ biến hai hướng: nghiên cứu các yếu tố tự nhiên để xácđịnh tiềm năng sản xuất của đất (phân hạng định tính) và nghiên cứu các yếu tố kinhtế- xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực tế của đất đai (phân hạng định lượng).Thông thường là áp dụng phương pháp so sánh bằng tính điểm hoặc phần trăm

- Ở Ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm châu Phi thường áp dụng phương pháp tham biến,biểu thị mối quan hệ của các yếu tố dưới dạng phương trình toán học Kết quả phânhạng đất cũng được thể hiện ở dạng % hoặc cho điểm

Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ sở cho quyhoạch sử dụng đất, Tổ chức Nông- Lương của Liên hợp quốc- FAO đã tập hợp các nhàkhoa học đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm vàkết quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “Đề cương đánh giá đất đai”(FAO- 1976) Tài liệu này được nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vậndụng vào công tác đánh giá đất đai ở nước mình và được công nhận là phương tiện tốtnhất để đánh giá đất sản xuất nông lâm nghiệp Đến năm 1983 và những năm tiếptheo, đề cương này được bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫnđánh giá đất chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau:

* Đánh giá đất cho nông nghiệp nước trời- 1983

* Đánh giá đất cho vùng đất rừng- 1984

Trang 6

* Đánh giá đất cho nông nghiệp được tưới- 1985

* Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả 1989

* Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất 1992(Fresco, L.O.; H.Hulzing; H Van Keulen; H.A Luning & R.A.Schipper)

Song song với việc công bố các tài liệu khoa học hướng dẫn công tác đánh giá đất,FAO cũng hỗ trợ xây dựng các bài giảng về đánh giá đất dung cho các viện nghiên cứu

và sản xuất của từng nước, họ có thể vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và

có kết quả tại nước mình

* Đánh giá đất- Bài giảng cho các lớp M.Sc quốc tế, Wageningen- Hà Lan củaDijckerman- 1993

Cần phải xác định rằng đề cương và các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất của FAOmang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiếnhành quy trình đánh giá đất cùng với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhàkhoa học đất ở các nước khác nhau tham khảo Tùy điều kiện đất đai và sản xuất củatừng nước, họ có thể vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tạinước mình

1.3.2 Tại Việt Nam

Khái niệm và công việc đánh giá đất, phân loại đất cũng đã có từ lâu ở Việt Nam Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất đai, đã có sự phân chia

“Tứ hạng điền – Lục hạng thổ”

Sau hòa bình lập lại (1954), ở phía Bắc, Vụ quản lý ruộng đất và Viện Nông hóa |Thổnhưỡng rồi sau đó là Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp đã có những công trìnhnghiên cứu và quy trình phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cườngcông tác quản lý độ màu mỡ của đất và xếp hạng thuế nông nghiệp Dựa vào các chỉtiêu chính về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sản xuất nông nghiệp,đất đã được phân thành 5-7 hạng theo phương pháp xếp điểm Nhiều tỉnh đã xây dựngđược các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp xã, góp phần đáng kể cho công tác quản lýđất đai trong giai đoạn kế hoạch hóa sản xuất

Trang 7

Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩymạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững.Chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội từ cấp quốc giađến vùng tỉnh huyệnđòi hỏi ngành quản lý đất phải có những thông tin và dữ liệu về tàinguyên đất và khả năng khai thác, sử dụng hợp ký, lâu bền đất sản xuất nông nghiệp.Công tác đánh giá đất không chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên củađất mà phải chỉ ra được các loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụngđất khác nhau với nhiều đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.

Vì vậy các nhà khoa học đất cùng với các nhà quy hoạch quản lý đất dai trongtoàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất của FAO, những kinh nghiệm củachuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước cho công tác đánh giá đất ởViệt Nam Gần mười năm qua, hàng loạt các dự án nghiên cứu, các phương trình thửnghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO được tiến hành ở cấp từ vùng sinhthái đến tỉnh – huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia đã được triển khai từ Bắc đếnNam đã thu được kết quả khả quan Các nhà khoa học đất trên toàn quốc đã hoànthành các nghiên cứu đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sửdụng đất ở vùng đồng bằng song Hồng và vùng đồng bằng song Cửu Long (1991-1995) Năm 1995, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và vậnsụng các kết quả bước đầu của chương trình đánh giá đất ở Việt Nam để xây dựng tàiliệu “Đánh giá đất và đề xuất sử dụng tài nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững”(thời kỳ 1996-2000 và 2010) Từ những năm 1996 đến nay, các chương trình đánh giáđất cho các vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh, đến các huyện trọng điểm của một sốtỉnh đã được thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch

sử dụng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở

Có thể khẳng định rằng: Nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO đãđược vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế -xã hội trong giai đoạn mới cũng như cho các dự án quyhoạch sử dụng đất ở địa phương Các cơ quan nghiên cứu đất Việt Nam đang và sẽ tiếptục nghiên cứu, vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO vào các vùng sản xuấtnông lâm nghiệp khác nhau phù hợp với các điều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, đặcbiệt với điều kiện kinh tế- xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện các quy trình đánh giáđất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt Nam

1.4 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO

1.4.1 Hướng dẫn của FAO về đánh giá đất

*FAO đã định nghĩa về đánh giá (1976) như sau:

Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có.

Trang 8

Việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau lànhằm tạo ra một sức sản xuất mới ổn định, bền vững và hợp lý Vì vậy, khi đánh giáđất, đất đai được nhìn nhận như là “một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một diện tích

bề mặt của Trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chấtchu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trên, bên trong và bên dưới nó nhưkhông khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động vật, thực vật, những hoạt động

từ trước và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnhhưởng đáng kể đén việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tương lai” (Christian,Stewart- 1968; Brinkman, Smyth- 1973) Như vậy đánh giá đất phải được xem xét trênmột phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã hội.Đặc điểm đánh giá đất của FAO là những tính chất đất đai có thể đo lương hoặc ướclượng- định lượng được Cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất thích hợp, cóvai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng/ khu vực nghiên cứu

* Đề cương đánh giá đất của FAO cũng như các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất cụ thểcho các đối tượng sản xuất nông lâm nghiệp đều có 3 mức độ đánh giá đất: sơ lược,bán chi tiết và chi tiết, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của vùng/khu vực nghiên cứu

* Mục đích của các tài liệu FAO xuất bản về đánh giá đất nhằm tăng cường nhận thức

và hiểu biết phương pháp đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trênquan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tàinguyên đất không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền

* Yêu cầu chính trong đánh giá đất của FAO là gắn liền đánh giá đất đánh giá đất vàquy hoạch sử dụng đất, coi đánh giá đất là một phần của quá trình quy hoạch sử dụngđất Vì vậy, yêu cầu phải đạt được là:

- Thu thập được những thông tin phù hợp về tự nhiên- kinh tế- xã hội của khu vựcnghiên cứu

- Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau theomục đích và theo nhu cầu của con người

- Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch

là toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất

- Mức độ thực hiện đánh giá đất phụ thuộc vào cấp tỷ lệ bản đồ

* Nội dung chính của đánh giá đất đai bao gồm 4 vấn đề:

- Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng đơn vị bản đồ đất đai

- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất

- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

Trang 9

9 Áp dụng của việc đánh giá đất

1.4.2 Các khái niệm về đất đai, sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất theo FAO

a) Đất đai (Land)

Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, “đất đai” được nhìn nhận là một nhân tốsinh thái (FAO, 1976) Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinhhọc và tự nhiên của bề mặt Trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiệntrạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm:

- Những biến đổi của đất do các hoạt động của con người

Trong đánh giá đất (Land Evaluation- LE), vùng nghiên cứu được chia thànhcác đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit- LMU) là những khoanh/vạt đất đượcxác định trên bản đồ với những đặc tính và tính chất riêng biệt như chế độ nhiệt, độdốc, loại đất, địa hình, chế độ nước v.v…

b) Sử dụng đất

Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử dụng:

- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và gỗ rừng)

- Sử dụng trên cơ sở sản xuất thứ yếu/ gián tiếp (chăn nuối)

- Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật,bảo vệ các loài quý hiếm)

- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như đường sá, dân cư, công nghiệp, andưỡng…

Đánh giá đất quan tâm đến mối quan hệ của các LMU với các loại hình sử dụngđất thích hợp trong vùng

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất đấtvới những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế- xã hội và kỹ thuậtđược xác định

Trang 10

Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụngđất chính- Maijor type of land use, hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn với khái niệmcác loại hình sử dụng đất- Land Use Type, LUT (cần nhớ rằng LUT cũng còn có nghĩa

là kiểu sử dụng đất- Land Use Utilization)

* Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc

vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất các cây trồng hàng năm, lâunăm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi, động vật hoang dã, hoặc/và của côngnghệ được dung đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ

Tuy nhiên trong đánh giá đất, nếu chỉ xem xét việc sử dụng đất qua các loại hình sửdụng đất chính thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏi như sau được đặt ra cho quá trìnhđánh giá đất:

- Những loại cây trồng hoặc những giống loài cây gì sẽ được trồng? Điều nàyrất quan trọng vì mỗi một loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khácnhau

- Các loại phân bón được dung đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại câytrồng chưa? Đôi khi việc sử dụng phân bón không còn hợp lý còn làm giảm độ phì đấthoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đó

Để trả lời được những vấn đề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trongviệc sử dụng đất, vì vậy, một khái niệm “Loại hình sử dụng đất” (LUT) đã được đề cậptới trong đánh giá đất

Bảng 1: Các loại hình sử dụng đất chính vùng nông lâm nghiệp (Young, 1976)

Canh tác nhờ nước mưa

Trang 11

* Loại hình sử dụng đất (Land Use Type- LUT): là loại hình đặc biệt của sử dụng đất

được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sảnxuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹthuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh,lao động, vấn đề sở hữu đất đai Không phải tất cả các thuộc tính trên đều được đề cậpđến như nhau trong các dự án đánh giá đất mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ

mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ,yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án đánh giá đất khác nhau

Bảng 2: Các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất

Loại hình sử dụng đất

Các kiểu sử dụng đất (Hệ thống cây trồng)

1.2 Một vụ lúa

2 Lúa + Cây trồng cạnđược tưới 2.1 Lúa + Lúa + Đậutương

2.2 Lúa + Đậu tương +Rau

2.3 Lúa + Thuốc lá +Hành

3 Chuyên cây trồng cạnđược tưới

3.1 Đậu tương + Ngô3.2 Lạc + Ngô

3.2 Rau + Đậu tương

Trang 12

c) Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS)

LUS là sự kết hợp của Đơn vị bản đồ đất đai – LMU và LUT (hiện tại hoặc tương lai).Như vậy, mỗi một hệ thống sử dụng đất – LUS có một hợp phần đất đai và một hợpphần sử dụng đất đai Hợp phần đất đai của LUS là các đặc tính đất của LMU ví dụnhư thời vụ cây trồng, độ dốc %, thành phần cơ giới của đất… Hợp phần sử dụng đấtcủa LUS mô tả LUT bởi các thuộc tính Các đặc tính của LMU và các thuộc tính củaLUT đều ảnh hưởng đến tính thích hợp của đất đai

Đầu vào về môi trường

Trang 13

Sơ đồ 1: Hệ thống sử dụng đất: đất đầu vào/ đầu ra về kinh tế và môi trường

Trang 14

Vì vậy: Trong đánh giá đất - LE (Land Evaluation), chúng ta không đánh giá đất hoặc

sử dụng đất mà là đánh giá hệ thống sử dụng đất.Trong LE, LUS là một phần của hệthống canh tác, còn hệ thống canh tác lại là một phần của hệ thống khu vực (thôn, xã,huyện, khu vực đầu nguồn…) Một hệ thống canh tác của từ hai LMU và hai LUT cóthể cho tới 3 LUS khác nhau Thực tế cho thấy,hệ thống canh tác của mỗi vùng ảnhhưởng đáng kể đến các LUS như nguồn lao động, hoạt động khuyến nông, phươngthức canh tác, vốn đầu tư sản xuất, v.v… Ví dụ như liệu nhu cầu lao động, khả năngdịch vụ kịp thời về vật tư, tín dụng cho các LUS có được hệ thống canh tác của khuvực đó chấp nhận không? Các phương thức sản xuất của hệ thống canh tác có thỏamãn các điều kiện đất đai và thuộc tính sử dụng đất của các LUS không?

Trang 15

HỆ THỐNG CANH TÁC

Hệ thống sử dụngđất cho chăn nuôi

Hệ thống nông hộ

Hệ thống sử dụng đấtcho cây trồng

HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT

CHO TRỒNG TRỌT

HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤTCHO CHĂN NUÔI

số sử dụng đất)

Hệ thống chănnuôi

Hệ thống môi trường(khí hậu, đất, địa hình,thực vật, động vật)

Trang 16

Bảng 4: Các hệ thống sử dụng đất ở Đông bằng sông Cửu Long

(Nguyễn Văn Nhân)

Trang 17

HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤTĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤTVÙNG ĐẤT ĐIỀU KIỆNTƯỚI

ĐẤT CÁT

CÓ TƯỚI

1 Lúa đông xuân- Lúa hè thu

2 Rau màu đông xuân- Rau màu xuân hè- Lúa mùa địaphương

3 Rau màu đông xuân- Lúa mùa

4 Chuyên rau màu (Rau, đậu, khoai)NHỜ MƯA 5 Lúa mùa địa phương

6 Rau màu hè thu- Lúa mùa cao sản

10 Lúa mùa địa phương

11 Lúa mùa cao sản

12 Lúa hè thu- Lúa mùa địa phương

13 Lúa hè thu- Lúa mùa cao sản

14 Lúa hè thu- Lúa mùa cao sản

15 Lúa mùa cao sản- Tôm

16 Lúa mùa cao sản- Cá

19 Lúa đông xuân

20 Lúa đông xuân- Lúa hè thu

21 Rau màu đông xuân- Lúa mùa

22 Chuyên rau màu (Dưa, khoai)

23 MíaNHỜ MƯA

24 Lúa mùa địa phương

25 Lúa hè thu- Lúa mùa cao sản

26 Dứa (khóm)

27 TràmĐẤT PHÈN

TRUNG

BÌNH VÀ

NHẸ

CÓ TƯỚI

28 Lúa đông xuân

29 Lúa đông xuân- Lúa hè thu

30 Lúa đông xuân- Lúa hè thu- Lúa thu đông

31 Rau/Màu đông xuân- Lúa hè thu- Lúa thu đông

32 Lúa đông xuân- Đay hè thu

33 Rau/Màu đông xuân- Lúa hè thu

34 Chuyên rau/màu (ngô, khoai)

35 MíaNHỜ MƯA 36 Lúa mùa địa phương

37 Lúa mùa cao sản

Trang 18

38 Lúa hè thu- Lúa mùa địa phương

39 Lúa hè thu- Lúa mùa địa phương

40 Rau/Màu hè thu- Lúa mùa cao sản

43 Lúa đông xuân- Lúa hè thu

44 Lúa đông xuân- Lúa hè thu- Cá

45 Lúa đông xuân- Lúa hè thu- Lúa thu đông

46 Lúa đông xuân- Rau/Màu xuân hè- Lúa địa phương

47 Rau/Màu đông xuân- Rau/Màu xuân hè/ Lúa địaphương

48 Lúa đông xuân- Đay hè thu

49 Rau/Màu đông xuân- Lúa hè thu

54 Lúa mùa địa phương

55 Lúa hè thu- Lúa mùa cao sản

56 Rau/Màu hè thu- Lúa mùa cao sản

Trang 19

1.4.3 Khái quát quy trình đánh giá đất

Quy trình đánh giá đất được trình bày theo đề cương của FAO – 1976 có chỉnh sửanăm 1983 và được chỉ dẫn trong các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất cụ thể cho:

-Nông nghiệp có mưa (FAO, 1983)

-Đất rừng (FAO, 1984)

-Nông nghiệp có tưới (FAO, 1984)

-Đồng cỏ chăn thả (FAO, 1992)

Quy trình tập trung vào các bước chính sau:

1) Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất, thu thập các tài liệu,thông tin có sẵn về tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng dự án

2) Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (Land MappingUnit- LMU) dựa trên kết quả điều tra tài nguyên đất (khí hậu, dạng đất, loại đất, thựcvật, bề mặt đất, nước ngầm) Mỗi một LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc,lượng mưa, phẫu diện đất, thoát nước, thảm thực vật… khác với LMU kề bên

3) Chuyển đổi các đặc tính của mỗi LMU thành các tính chất đất đai có tác động trựctiếp đến sự hình thành hệ thống sử dụng đất (land Use System- LUS) hay nói cáchkhác đó là sự kết hợp của LUT được lựa chọn với LMU

4) Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất (Land Use Type- LUT) với các thuộctính chính liên quan đến:

Các chính sách và mục tiêu phát triển

Những hạn chế đặc biệt trong sử dụng đất

Những nhu cầu ưu tiên của các chu sử dụng đất

Các điều kiện tổng quát về kinh tế- xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng đánhgiá đất

5) Quyết định các yêu cầu sử dụng đất (chủ yếu về tự nhiên và sinh học) cho mỗi loạihình sử dụng đất được lựa chọn

6) Đối chiếu xếp hạng các LUT trên cơ sở so sánh các yêu cầu sử dụng đất của cácLUT với các tính chất đất đai của các LMU nhằm xác định mức độ phù hợp của cáctính chất đất đai của mỗi LMU cho mỗi LUT Quá trình đối chiếu này là tiền đề củanội dung phân hạng tích hợp của các LMU cho từng LUT Tiến hành phân hạng thíchhợp đất đai cho các LUT đã đối chiếu

7) Đề xuất các hệ thống sử dụng đất tối ưu và các giải pháp tạo các LUT thích hợpphục vụ quy hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài nguyên đấtcủa vùng

Như vậy, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyên đất với các yêucầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất Nó cung cấp thông tin về sự thích hợp đấtđai cho việc sử dụng đất, cũng có nghĩa là nó cung cấp thông tin về sự thích hợp trong

sử dụng đất cho công tác quy hoạch sử dụng đất

Trang 20

Quy trình đánh giá đất trên được trình bày theo “ Đề cương đánh giá đất” của FAO từ

1976 Đề cương này dựa vào các ý kiến tham khảo của các chuyên gia khoa học đấtthế giới Nó không phải là một hệ thống đánh giá đất nguyên bản mà dựa trên cơ sởcủa các nguyên tắc và khái niệm của đề cương này có thể hệ thống hóa và phát triểnthêm cho mỗi quốc gia, mỗi vùng và địa phương Nguyên nhân cần thiết phải tuân thủ

đề cương FAO là:

Nó cung cấp một loạt các nguyên tắc, những khái niệm và quy trình đánh giá đất(Land Evaluation- LE)để sử dụng đất một cách cụ thể và hợp lý cho sản xuất nông lâmnghiệp và bảo vệ tự nhiên

Nó được áp dụng cho các bản đồ tỷ lệ từ toàn cầu đến địa phương, ở tất cả các nướcphát triển và đang phát triển trên thế giới trong thập kỷ cuối

Nó đưa được những chú ý thích đáng về đất đai theo nghĩa rộng nhất (cho tổng thể,cho cá biệt) về yếu tố sinh thái và về các khía cạnh kinh tế- xã hội- kỹ thuật trong sửdụng đất Các kết quả của đánh giá đất vì vậy đã cung cấp những thông tin cần thiếtcho quy hoạch sử dụng đất

Nó có thể được dung làm chỉ dẫn để chuẩn hóa các hệ thống đánh giá đất hiện tại vàứng dụng các kết quả của hệ thống này

1.4.4 Những nguyên tắc của đánh giá đất đai

- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình sử dụngđất (các LUT) cụ thể

- Việc đánh giá đòi hỏi có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trêncác loại đất khác nhau (phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc…)

- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia đầy

đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học

- Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của vùng- khuvực đất nghiên cứu

- Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở phát triển bền vững, cácnhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dung để quyết định

- Đánh giá đất tập trung so sánh các sử dụng đất khác nhau

1.4.5 Mức độ chi tiết và tỷ lệ bản đồ trong điều tra đánh giá đất đai.

Đánh giá đất có thể được thực hiện ở các cấp khác nhau và thể hiện kết quả trên cácbản đồ tỷ lệ khác nhau (xem sơ đồ: Đánh giá đất ở các tỷ lệ bản đồ khác nhau tùy theomục đích- Young, 1976)

Young đã chia thành 6 loại hình khác nhau dưới đây về điều tra theo 6 cấp độ:

Trang 21

1) Tài liệu sưu tập tổng hợp: Là những đánh giá đất dựa trên cơ sở tổng hợp các điều

tra hiện tại trên toàn thế giới hoặc trên khu vực rộng (như vùng Đông Nam Á) Các tỷ

lệ thường là 1:1.000.000 hoặc nhỏ hơn Chúng thường được dung cho việc đánh giátheo định lượng đất một cách rộng rãi Ví dụ: Bản đồ đất FAO- UNESCO của thế giới

đã làm được chủ yếu từ sự tổng hợp các tài 33 liệu điều tra hiện tại Bản đồ này đãđược dùng đánh giá đất trên tỷ lệ toàn cầu để đánh giá tiềm năng đất nhằm giải quyếtvấn đề lương thực thế giới do Buringh đề xuất năm 1977

Bảng 5: Các cấp phân tích có liên quan đến mục tiêu và phạm vi của

Các phổ biếndựa trên khíhậu NN, loạiđịa hình chính,các nhóm đấtchính

LUT chính(cây hàng năm

rừng); cây vớimức độ quản

lý rộng rãi

Các chỉ tiêuđịnh tính (tốt,vừa, nghèo)

Kết hợp vớiviệc mô tả cácthành phần vàchỉ tiêu của số

% đơn vị bản

đồ đất

Như trên Định tính, ở

lĩnh vực tựnhiên đôi khiđánh giá đầuvào và đầu ra

lượng (kg,ngày côngtheo ha)

>1:25.000

Như trên, đôikhi (phổ biến)chỉ mô tả cácthành phầnchính củaLMU

LUT với kỹnghệ đặc biệt

và mức độquản lý (gồm

cơ cấu câytrống

Các chỉ tiêuđịnh tính về

và/hoặc về tàichính

Trang 22

2) Điều tra mở rộng: Mở rộng cho các vùng sinh thái nông nghiệp, dựa trnn cơ sở

tổng hợp các dữ liệu hiện có để cung cấp thông tin cho các vùng chưa biết đến Phạmvi: cho toàn quốc Các tỷ lệ khác nhau từ 1:2.000.000 đến 1:250.000, được dùng chođánh giá đất định tính

3) Điều tra thăm dò: Là các điều tra tài nguyên cho các vùng trong một nước Các

mục tiêu thường là rộng rãi và các kết quả hầu như mạng tính định tính và bán địnhlượng Những kết quả điều tra như vậy xác định sơ bộ số lương và chất lượng chỉ tiêuđất chính Kiến thức này rất cần cho việc lựa chọn các ưu tiên sử dụng đất và phát riểncác vùng đất có triển vọng sản xuất Các kết quả thường được thể hiện ở bản đồ có tỷ

lệ từ 1:500.000 đến 1:100.000

4) Điều tra bán chi tiết: Được thực hiện ở các vùng có triển vọng phát triển thông qua

điều tra thăm dò Các mục tiêu của chúng là đặc trưng, ví dụ như đánh giá khả thi dự

án cho các loại hình sử dụng đất riêng biệt cụ thể Các kết quả tối thiểu phải mang tínhđịnh lượng Các bản đồ tỷ lệ khác nhau giữa 1:100.000 đến 1:50.000 Điều tra bán chitiết rất cần cho việc quyết định dự án có được khả thi hay không

5) Điều tra chi tiết: Được dùng khi đánh giá đất theo điều tra bán chi tiết nhận định

rằng phát triển dự án là khả thi Trước khi thực hiện dự án, đánh giá đất chi tiết vàmang tính định lượng là cần thiết để tiếp cận vùng dự án và để định hướng các bướcthực hiện kịp thời, dùng cho cả quy hoạch thôn, xã Tỷ lệ bản đồ khác nhau giữa1:10.000 đến 1:25.000

6) Điều tra nhạy bén: Cần thiết cho các quyết định quản lý riêng biệt có liên quan đến

việc cải thiện thực tiễn canh tác như việc áp dụng tưới nước hoặc phân bón, được dung

để quy hoạch nông trại Tỷ lệ bản đồ thường lớn hơn 1:10.000

1.4.6 Các phương pháp thực hiện quy trình đánh giá đất đai.

Trong đánh giá đất, cả hai khâu điều tra tự nhiên và kinh tế- xã hội đều quan trọng Haiphương pháp thực hiện quy trình đánh giá đất khác nhau được phân biệt bởi mối liênquan đến sự nối tiếp thời gian khi thực hiện nghiên cứu về tự nhiên hay về kinh tế- xãhội

1) Phương pháp hai bước: Gồm có đánh giá đất tự nhiên (bước thứ nhất) và tiếp theo

là phân tích kinh tế- xã hội (bước thứ hai) Phương pháp tiến triển theo các hoạt độngtuần tự rõ rang, vì vậy có thể linh động thời gian cho các hoạt động và huy động cán

bộ tham gia

2) Phương pháp song song: Các bước đánh giá đất tự nhiên cùng đồng thời với phântích kinh tế- xã hội Ưu điểm là nhóm cán bộ đa ngành cùng làm việc gồm cả các nhàkhoa học tự nhiên và kinh tế- xã hội Phương pháp này thường được đề nghị để đánhgiá đất chi tiết và bán chi tiết

Có thể kết hợp hai phương pháp này, ví dụ phương pháp hai bước cho cấp điều trathăm dò rồi tiếp đến là phương pháp song song ở điều tra chi tiết và bán chi tiết

Trang 23

Trong thực tế sự khác nhau giữa hai phương pháp không thất rõ nét Với phương pháphai bước, thuộc tính quan trọng là kinh tế- xã hội cần cho suốt cả bước thứ nhất khi lựachọn các loại sử dụng đất trong quá trình đánh giá đất.

Trang 24

Sơ đồ 3: Trình tự hoạt động đánh giá đất đai theo FAO, 1976

KHỞI ĐẦUMục tiêu

Số liệu và giả thiếtLập kế hoạch đánh giá

SO SÁNH SỬ DỤNG ĐẤT VỚI ĐIỀU KIỆN ĐẤT ĐAIĐối chiếu

Tác đông môi trườngPhân tích kinh tế- xã hộiKiểm tra thực địa

Trang 25

Sơ đồ 4: Các phương pháp hai bước và song song trong tiến trình đánh giá FAO, 1976

đất-THAM KHẢO BAN

ĐẦU

Phương pháp hai bước

Phương pháp song song

Điều tra

cơ bản

Điều tra

cơ bảnBước thứ nhất

Phân tích kinh

tế và xã hội

Phân hạng thích nghitheo định lượng vàđịnh tính

Phân hạng thích nghiđất định tính/bán định

lượng

Phân tích kinh tế

và xã hội

Phân hạng thích nghiđất theo định tính

QUYẾT ĐỊNH QUYHOẠCHBước thứ hai

Trang 26

Chương 2 BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI 2.1.KHÁI NIỆM

Bản đồ đất là một bản đồ chuyên ngành (chuyên đề), thể hiện sự phân bố không gian của cácđơn vị đất (Land Mapping Unit): Về vị trí, phân bố không gian, quy mô diện tích của từngđơn vị đất Kèm theo bản đồ đất là một báo cáo chú dẫn được thuyết minh đầy đủ về cácthuộc tính của từng đơn vị đất

2.2.NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐẤT

2.2.1.Đơn vị bản đồ đất (Land Mapping Unit)

Tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và mức độ chi tiết của bản đồ đất được thành lập mà các đơn vị đất

có khi tương ứng với nhóm đất (Soil Group), có khi là đơn vị đất (Land Unit) hay là đơn vịphụ, Một đơn vị bản đồ đất phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau:

Tên đơn vị bản đồ đất (tên loại đất) thường được thể hiện bằng ký hiệu theo quy định của bảnphân loại đất (theo hệ thống phân loại quốc gia hoặc theo phân loại quốc tế) Một số ít trườnghợp các đơn vị bản đồ đất được thể hiện bằng số ả rập 1,2,3,

Ranh giới giữa các đơn vị đất được thể hiện bằng đường contour nét mực màu đen (được gọi

là các contour đất)

Trên bản đồ đất mỗi một đơn vị đất còn được thể hiện bằng một màu sắc riêng, nhằm giúpphân biệt với các đơn vị đất khác trên bản đồ

Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến chất lượng của các đơn vị đất (có thể có)

2.2.2.Địa hình: Ở Việt Nam đặc trưng về địa hình được chia làm 2 dạng như sau:

*Địa hình ở khu vực miền núi được chia theo cấp độ dốc, thường có 6 cấp.

Mẫu chất: phù sa mới, phù sa cổ, cát, trầm tích sông,

Đá: Bazan, granite, phiến sét, vôi, cát, biến chất,

*Độ dày tầng đất (độ sâu tầng đất từ mặt đất đến tầng cứng rắn), thường được chia làm 5 cấp.

Trang 28

Bảng 6: Thống kê và phân loại đất Việt Nam

10 M Đất mặn trung bình và ít SCm Mollic Solonchaks

11 Sp Đất phèn tiềm tàng GLtp Proto-thionic Gleysols

- Phèn tiềm tàng nông EpiProto-thionic Gleysols

- Phèn tiềm tàng sâu EndoProto-thionic Gleysols

12 Sj Đất phèn hoạt động FLto Orthi-thionic Fluvisols

- Phèn hoạt động nông EpiOrthi-thionic Gleysols

- Phèn hoạt động sâu EndoOrthi-thionic Gleysols

13 P Đất PS trung tính ít chua FLe Eutric Fluvisols

17 Pb Đất phù sa có tầng đốm gỉ FLb Cambic Fluvisols

18 GL Đất glây trung tính ít chua GLe Eutric Gleysols

22 Ts Đất than bùn phèn tiềm tàng HSt Thionic Histosols

25 CM Đất mới BĐ trung tính ít chua CMe Eutric Cambisols

Trang 29

29 Rf Đất đen có tầng kết von dày LVf Ferric Luvisols

32 Ru Đất đen thẫm trên bazan LVx Chromic Luvisols

34 Ne Đất nức nẻ trung tính ít chua VRe Eutric Vertisols

XII XK Đất nâu vùng bán khô hạn LX LIXISOLS

36 XK Đất nâu vùng bán khô hạn LXh Haplic Lixisols

37 XKđ Đất đỏ vùng bán khô hạn LXx Chromic Lixisols

38 XKh Đất nâu vàng vùng khác LVh Haplic Luvisols

41 Lc Đất có tầng loang lổ chua PTd Dystric Plinthisols

42 La Đất có TSLL bị rửa trôi mạnh PTa Albic Plinthisols

43 Lu Đất có tầng loang lổ giàu mùnPTu Humic Plinthisols

47 Xl Đất xám có tầng loang lổ ACp Plinthic Acrisols

56 Fh Đất mùn vàng đỏ trên núi FRu Humic Ferralsols

58 Ag Đất mùn alit núi cao glây ALg Gleyic Alisols

59 At Đất mùn thô than bùn núi cao ALu Histric Alisols

Trang 30

Ở Việt Nam hiện nay vẫn tồn tại 4 hệ thống phân loại đất khác nhau Mỗi một vùng, một địaphương có các nguồn tài liệu về bản đồ đất với các hệ thống phân loại khác nhau, gây trở ngạilớn trong việc kiểm kê nguồn tài nguyên đất và khó khăn cho người sử dụng bản đồ đất Hầuhết các nguồn tài liệu về đất (bản đồ và báo cáo thuyết minh) hiện nay đã được chuyển đổitheo hệ thống phân loại đất Việt Nam theo FAO/UNESCO Các hệ thống phân loại đất ở ViệtNam bao gồm:

Hệ thống phân loại đất phát sinh (theo trường phái phát sinh của Liên Xô cũ)

Hệ thống phân loại đất của Mỹ (USDA)

Hệ thống phân loại đất của FAO/UNESCO

Hệ thống phân loại đất Việt Nam

Phân loại đất ảnh hưởng theo trường phái phát sinh ở nước ta được thể hiện rõ nét khi xâydựng sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc và miền Nam tỷ lệ 1/1.000.000 vào khoảng năm 1958,

1959 Hệ thống phân loại đất của Liên Xô trước đây dựa vào quy luật và tiến trình phát sinhthổ nhưỡng trên các vùng lãnh thổ khác nhau Cơ sở phân loại được đặt trong mối quan hệtương hỗ của các yếu tố: mẫu chất, khí hậu, địa hình, thời gian, sinh vật và các tác động củacon người

Hệ thống phân loại của Hoa Kỳ (USDA Soil Taxonomy), được Tổng cục Địa chính nhiều nămnghiên cứu và đưa vào chương trình giảng dạy Đây là hệ thống phân loại “mở” có thể bổsung thêm các đơn vị đất đai hiện có, được đặt tên theo dạng ghép từ với thuật ngữ Latin,được cấu trúc theo các “bậc” phân loại (category) với các chỉ tiêu hoá lý định lượng thông quaxây dựng các tầng chẩn đoán (diagnostic horizons)

Tổ chức FAO và UNESCO đã mất nhiều năm tổng hợp từ nhiều hệ thống phân loại đất trênthế giới Việc cập nhật thông tin được thực hiện thường xuyên, giúp cho bản đồ 1/5.000.000

và phân loại đất của FAO/UNESCO được xem là tài liệu thống nhất và phổ cập rộng rãi trongcác nghiên cứu về đất của nhiều quốc gia trên thế giới Nắm bắt được tiến bộ của khoa học đấtthế giới, từ năm 1976, phương pháp đánh giá đất đai của FAO và các hướng dẫn tiếp theo(1983, 1985, 1987, 1992) được Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp áp dụng rộng rãitrong các dự án quy hoạch phát triển ở các huyện và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL) Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã chỉ đạo thực hiện canh tácđánh giá đất đai trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1/250.000, khẳng địnhmột phương pháp luận được ứng dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam và thế giới

2.3.ĐẤT ĐAI VÀ BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

2.3.1.Khái niệm đất đai (Land)

Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất các nhà đánh giá đất nhìn nhận đất đai là một nhân

tố sinh thái (theo FAO 1976), bao gồm các thuộc tính sinh học và tự nhiên tác động đến sửdụng đất Đây là lý luận có tính chất cơ sở thông qua 4 kỳ hội thảo quốc tế từ năm 1972 –

1980 Học thuyết sinh thái học cảnh quan ra đời và họ coi đất đai như là những vật mang củacác hệ sinh thái Đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất

có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Các điều kiện tự nhiên tạonên chất lượng đất đai bao gồm các yếu tố sau:

Trang 31

Đặc trưng về thổ nhưỡng: Bao gồm loại hình thổ nhưỡng, tính chất lý hoá học đất, độ dàytầng đất, thành phần cơ giới, kết von,…

Đặc trưng về khí hậu: nhiệt độ, bức xạ mặt trời, ánh sáng, mưa gió, sương muối,…

Đặc trưng về nước: Ngập nước, chất lượng nước, khả năng tưới tiêu,…

Đặc trưng khác: Bao gồm địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn,…

Sinh vật,…và đặc biệt là hoạt động của con người

Theo Christian và Stewart 1968, Brinkman và Smith 1973: “Một vạt đất xác định về mặt

địa lý là một diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi

có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nónhư là: khí hậu, đất (soil), điều kiện địa chất, điều kiện thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú,những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này cóảnh hưởng đến việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai “

Qua đó chúng ta có thể hiểu một cách nôm na “Đất đai được xem như là một đơn vị đất đượcđặt trong một điều kiện tự nhiên cụ thể” Như vậy có thể thấy rằng, cùng một loại đất nhưngxuất hiện trong 2 vùng, 2 khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ cho chúng ta 2 đơn vịđất đai riêng biệt Ví dụ: Cùng là đất đỏ bazan nhưng phân bố ở khu vực phía Bắc thì sẽ cóchất lượng đất đai khác hẳn vùng đất đỏ bazan được phân bố ở khu vực phía Nam (Longkhánh, Đồng Nai)

Trong đánh giá đất, đất đai được thể hiện thành những khoanh đất với những đặc điểm riêng

biệt gọi là đơn vị bản đồ đất đai - LMU (Land Mapping Unit)

Trên mỗi LMU có loại hình sử dụng đất với những yêu cầu sử dụng đất nhất định mà LMU

2.3.2.Đơn vị bản đồ đất đai - LMU (Land Mapping Units)

Theo FAO năm 1976 đơn vị bản đồ đất đai được định nghĩa như sau: “Đơn vị bản đồ đất đai

là một vùng hay một vạt đất trong đó có sự đồng nhất của các yếu tố tự nhiên và có sự phânbiệt của một hoặc nhiều yếu tố tự nhiên so với các vùng lân cận.”

Như vậy theo định nghĩa thì đất đai có các thuộc tính sau:

Trang 32

*Tính chất đất đai (Land Characteristic – LC)

Là các thuộc tính của đất đai mà chúng ta có thể đo đếm và ước lượng được Các tính chất đấtđai có thể có như là: Độ đốc, tầng dày đất, độ thoát nước, thành phần cơ giới đất, độ chua(pH), phần trăm các chất dinh dưỡng (N,P,K),…

Tính chất đất đai được dùng để phân biệt các LMU với nhau và để mô tả các đặc tính đất đai

Vì vậy 1 tính chất đất đai có thể ảnh hưởng cùng lúc đến một vài đặc tính đất đai và từ đó sẽảnh hưởng đến tính thích hợp khác nhau Ví dụ như: Thành phần cơ giới đất, độ dốc,…

*Đặc tính đất đai (Land Quanlity – LQ)

Đặc tính đất đai (một số tài liệu khác sử dụng thuật ngữ chất lượng đất đai) là tính chất phứctạp của đất đai thể hiện những mức độ thích hợp khác nhau cho 1 loại hình sử dụng đất cụ thể.Đặc tính (chất lượng) đất đai của các LMU chính là câu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu sửdụng đất của các loại hình sử dụng đất (LUT) Thông thường nó phản ánh nội tại của rất nhiềutính chất đất đai, các ví vụ về đặc tính đất đai có thể có là: Mức độ xói mòn, chế độ nhiệt, chế

độ ẩm, khả năng thoát nước, chế độ cung cấp dinh dưỡng, mức độ sâu của lớp đất, địa hìnhảnh hưởng đến xói mòn hoặc cơ giới hoá, mức độ ngập, độ phì nhiêu của đồng cỏ, giao thôngthuận lợi,…

Như vậy đặc tính đất đai chính là các thuộc tính của đất đai tác động đặc biệt đến tính thíchhợp của đất đó đối với các loại sử dụng đất riêng biệt

Hình 2: Một vài đặc tính đất đai dùng để xác định đơn vị đất đai, theo FAO 1999

Trang 33

4 5

9

Chú thích:

Chế độ nhiệt (temperature regime)

Độ ẩm không khí (moisture availability)

Các chất dinh dưỡng trong đất (nutrient availability)

Các điều kiện vùng rễ (rooting conditions)

Nguy cơ lũ lụt (flood hazard)

Nguy cơ xói mòn (erosion hazard)

Khả năng xâm nhập mặn (excess salts)

Quy mô của các đơn vị quản lý (size of management units)

Bảng 7: Ví dụ về mô tả các đặc tính của một đơn vị đất đai được cho là thích hợp cho bố

trí nông nghiệp nhờ mưa, theo FAO 1992.

Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất(mean temperature in coldest month)Tổng lượng mưa

(total rainfall)

Sự thoát hơi nướcrelative evapo-transpiration deficit Khả năng thoát nước của đất(soil drainage class)

6,5 hours 220C14,50C

750 mm

0,21

Thoát nước tốt(well drained)

2 3

6 7 8

Trang 34

Bảng 8: Các tính chất đất đai được dùng để đánh giá các đặc tính đất đai

I Các tính chất về khí hậu

Các tính chất liệt kê đưới đây là giá trị trung bình hàng năm, giá trị trung bình suốt thời vụ, giá trị cho các tháng chín, độ tin cậy hạn chế đối với bất kỳ tính chất nào, thường xuyên hay theo thời điểm

Vùng khí hậu nông nghiệp/độ dài của mùa ẩm, mùa khô; phạm vi ảnh hưởng của thời kỳ khô Bức xạ/ số giờ chiếu sáng/ độ dài của ngày/ nhiệt độ/ phạm vi sương giá

Lượng mưa: Số lượng, thời gian, cường độ/ chỉ số xói mòn do mưa

Tốc độ gió/ phạm vi bão/ẩm độ tương đối

Sự bốc hơi nước; hoạt tính hay tiềm năng/thừa hay thiếu ẩm

Chế độ nhiệt của đất/chế độ ẩm của đất.

II Các tính chất về địa mạo

Góc dốc/ kiểu dốc/chiều dài dốc

Mật độ thoát nước/khoảng cách rãnh chảy xói

Địa hình tương đối/ tiểu địa hình/đá lẫn

Độ cao/hướng/vị trí trong cảnh quan.

III Các tính chất về nước Độ sâu của mặt bằng nướcThời kỳ úng nước/thời kỳ ngập

Loại đất theo hệ thống phân loại quốc gia hoặc quốc tế (FAO-UNESCO, USDA)

Loại đất thoát nước/tầng chẩn đoán/có tầng than bùn

Màu sắt/loang lỗ/thành phần cơ giới đất/đá hoặc sỏi/hỗn hợp

Độ sâu hiện quả/cấu trúc đất

Cacbonat tự do/tầng gipsit/axit sunfuric/tầng mặt chai cứng/xi măng hoá/đất trũng lòng chảo

Lý tính đất và xói mòn đất

Đá ong hoá/độ bền kết cấu đất

Tính thấm/tỷ lệ rò rỉ/chỉ số xói mòn đất

Tiềm năng oxy hoá khử/chỉ số xói mòn do nước/xói mòn do gió

Các khoáng vật bị phong hoá/khoáng sét.

Trang 35

2.3.2.Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LUM – Land Unit Mapping)

a.Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai là một loại bản đồ chuyên đề được xây dựng trên cơ sở chồng xếp cácloại bản đồ đơn tính về các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng tới chất lượng đất đai Các

khoanh/vạt đất được thể hiện trên bản đồ đơn vị đất đai sau khi chồng xếp được gọi là “ đơn

vị bản đồ đất đai – LMU “ ( Land Mapping Unit) Trước đây bản đồ đơn vị đất đai chủ yếu

được xây dựng bằng phương pháp thủ công (chồng ghép trên bàn kính và khoanh bằng tay.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý – GIS cho phépngười sử dụng có thể overlay (chồng xếp) các bản đồ đơn tính một cách dễ dàng, nhanh chóngvới độ chính xác cao Các loại bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất thườngdùng trong GIS là:

Bản đồ đất ( bản đồ thổ nhưỡng)

Bản đồ địa hình hoặc độ dốc

Bản đồ khí hậu; tài nguyên nước; chế độ nước

Bản đồ thảm thực vật; hiện trạng sử dụng đất;

Số lượng và nội dung bản đồ đơn tính phụ thuộc vào việc xác định các chỉ tiêu xây dựng bản

đồ đơn vị đất đai Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được xác định dựa vào các căn

cứ sau:

Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của dự án đánh giá đất đai

Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được chọn

Quy mô diện tích và tỉ lệ bản đồ cần xây dựng

Nguồn tài liệu sẳn có và khả năng bổ sung

b.Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Các chỉ tiêu phân cấp được lựa chọn chính là các đặc tính và tính chất đất đai đặc trưng choyêu cầu sử dụng đất của các LUTs và mỗi chỉ tiêu phân cấp được thể hiện là những bản đồđơn tính Việc lựa chọn số chỉ tiêu (đặc tính đất) và số phân cấp chỉ tiêu (tính chất đất) rấtquan trọng vì sẽ quyết định độ chính xác của các LMUs cho các LUTs Nếu số chỉ tiêu ít quáhoặc không đại diện cho yêu cầu sử dụng đất của các LUTs thì kết quả đánh giá sai, nếu nhiềuquá thì số LMU quá lớn không đáp ứng tính thích hợp của LUT Theo kinh nghiệm Lựa chọn

>5 và <10 chỉ tiêu cho mỗi bản đồ ĐVĐ và mỗi chỉ tiêu sẽ phân từ 2 đến 5 cấp độ tính chất

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, việc phân cấp các chỉ tiêu lựa chọn phải tuân thủ các yêucầu sau:

Các đơn vị đất đai cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa hoặc các chỉ tiêu phân cấp phải được xácđịnh rõ ràng

Các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất lựachọn

Các LMU càng đơn giản càng tốt và phải thể hiện được trên bản đồ

Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đất đai phải mang tính ổn định

Trang 36

Các LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm quan sát trực tiếp

đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay hoặc ảnh viễn thám

2.3.3.Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Nguyên tắc cơ bản xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là chồng xếp các lớp thông tin bản đồ đơntính thể hiện các đặc tính và tính chất đất đai quyết định đến khả năng sử dụng đất Các bướctiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được thực hiện như sau:

Thu thập các tư liệu (tài liệu bản đồ; các báo cáo thuyết minh; các tài liệu, số liệu khác) cóliên quan đến vùng nghiên cứu Một số tư liệu quan trọng cần thu thập như:

Các báo cáo thuyết minh và chú dẫn kèm theo các loại bản đồ cần thu thập

Lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp (các đặc tính và tính chất đất đai) thích hợp với các LUT cầnđánh giá Trên cơ sở các chỉ tiêu phân cấp tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng các tư liệuhiện có (thu thập được), cần thiết phải tiến hành điều tra, khảo sát bổ sung cho những tài liệu

có chất lượng chưa đạt yêu cầu hoặc điều tra, xây dựng mới trong trường hợp chưa có (ví dụnhư bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ phân bố nguồn nước, bản đồ vị trí, )

Xây dựng các bản đồ đơn/chuyên đề cùng tỉ lệ bản đồ cần thành lập theo các chỉ tiêu phân cấpđược lựa chọn, phù hợp mục đích, yêu cầu và phạm vi đánh giá đất

Phạm vi toàn lãnh thổ: theo vùng sinh thái nông nghiệp với các yếu tố chính như loại đất, khíhậu, chế độ nước, thực vật

Phạm vi vùng, tỉnh: theo ranh giới hành chính và mục đích sử dụng với các yếu tố : Đặc tínhđất, khả năng tưới tiêu, khả năng luân canh…

Phạm vi huyện, xã, trang trại: theo mục đích sử dụng và điều kiện sử dụng đất với các yêu tốnhư tính chất/độ phì đất, điều kiện tưới tiêu, mức độ thâm canh, khả năng thâm canh

Lựa chọn bản đồ nền với tỷ lệ thích hợp cho việc đánh giá đất của vùng/ khu vực nghiên cứu.Thực hiện chồng ghép các bản đồ đơn tính để có được bản đồ đơn vị đất đai với các LMU.Chồng ghép kiểu thủ công: kỹ thuật đơn giản song lâu, thiếu chính xác

Chồng ghép bằng công nghệ GIS: Nhanh, chính xác song phải có kỹ thuật và phương tiện tinhọc hiện đại

Thống kê, mô tả các đơn vị bản đồ đất đai- LMU

Thống kê số lượng và diện tích các LMU

Thống kê số khoanh của mỗi LMU và mức độ phân bố của chúng

Đặc tính và tính chất đất của các LMU

Trang 37

Sơ đồ 5: Khái niệm chồng xếp bản đồ (GIS cung cấp khả năng chồng xếp)

Các phương pháp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

Phương pháp truyền thống

Phương pháp truyền thống xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được thực hiện trên cơ sở chồngxếp các bản đồ đơn tính (sau khi đối soát ngoài thực địa) trên bàn scan (bàn kính) Sau khiscan vẽ xong ta tiến hành chỉnh lý sơ bộ các contour cho phù hợp Các contour đất đai sau khiđược hoàn chỉnh sẽ được scan vẽ lên trên bản đồ nền chính xác, biên tập và tô màu cho bảnđồ

Phương pháp ứng dụng GIS

Trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ứng dụng kỹ thuật GIS, ở mỗi một cơ quan, đơn vị,trường học có những đề xuất khác nhau về quy trình cũng như phần mềm được ứng dụng Tuynhiên, tuỳ vào điều kiện của từng đơn vị mà họ sẽ đề xuất quy trình và phần mềm ứng dụngphù hợp nhất đối với điều kiện thực tế của đơn vị mình Có thể kể đến 2 phần mềm được ứngdụng phổ biến nhất trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở Việt Nam trong những năm gầnđây là phần mềm MapInfo và phần mềm Arcview Sau đây là mô hình các bước tiến hành xâydựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở ứng dụng phối hợp bộ phần mềm Mapping Offices,Microstation, Geovec, MapInfo và Arcview được đề xuất

Trang 38

Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS gồm 5 bước như sau:

Bước 1: Quét các bản đồ giấy dưới dạng các file bản đồ ảnh.

Bước 2: Chọn bản đồ nền, nắn chính xác theo bản đồ nền và số hoá các bản đồ bằng phần

mềm Geovec trong môi trường MicroStation

Trang 39

Nắn bản đồ với sai số (<0,1) và ghi bản

đồ ảnh dưới dạng (*.rle)

Số hoá bằng công cụ Convert Line

Sữa lỗi vào tạo vùng bằng Famis

Trang 40

Bước 3: Xuất các file bản đồ đã được số hoá sang môi trường MapInfo và tiến hành biên tập

các bản đồ đơn tính bằng các công cụ trên MapInfo

Bước 4: Xuất các file bản đồ đơn tính từ môi trường MapInfo sang môi trường Arcview và

tiến hành chồng xếp các bản đồ đơn tính bằng phần mềm Arcview

Ngày đăng: 07/03/2020, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w