1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG đấu THẦU Cơ Bản

136 152 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầuĐiều 1 Luật đấu thầu 43 1 Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ t ư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp a Dự ỏn đầu tư phỏt triển sử dụng VNN của

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

ĐỐI VỚI LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 2

- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập Hồ

sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn (15/4/2015)

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (1/7/2015)

- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa (1/8/2015)

Trang 3

Các văn bản mới (tiếp)

- Thông tư số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8/9/2015 Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng (1/11/2015)

-Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu (10/12/2015)

- Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quy định chi tiết lập hồ

sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh (22/12/2015)

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 4

Các văn bản mới (tiếp)

- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp

- Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung

- Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/2/2016 về hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung

- Thông tư số 11/2016/TT-BKH ngày 26/7/2016 Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp

Trang 5

Chuyên đề 1

Tæng quan vÒ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 6

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

(Điều 1 Luật đấu thầu 43)

1) Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ t ư vấn,

dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp

a) Dự ỏn đầu tư phỏt triển sử dụng VNN của CQNN, tổ chức

chớnh trị, tổ chức chớnh trị-xó hội, tổ chức chớnh trị xó nghề nghiệp, tổ chức xó hội-nghề nghiệp, tổ chức xó hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhõn dõn, đơn vị sự nghiệp cụng lập;

hội-b) Dự ỏn đầu tư phỏt triển của DNNN;

c) Dự ỏn đầu tư phỏt triển khụng thuộc qui định tại điểm a và

điểm b khoản này cú sử dụng VNN, vốn của DNNN từ 30% trở lờn hoặc dưới 30% nhưng trờn 500 tỷ đồng trong TMĐT của dự ỏn;

Trang 7

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (tiếp)

(Điều 1 Luật đấu thầu 43)

d) Mua sắm sử dụng VNN nhằm duy trỡ hoạt động thường xuyờn của cơ

quan NN, tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị-xó hội, tổ chức chớnh trị

xó hội-nghề nghiợ̀p, tổ chức xó hội-nghề nghiợ̀p, tổ chức xó hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhõn dõn, đơn vị sự nghiợ̀p cụng lập;

đ) Mua sắm sử dụng VNN nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ cụng;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng VNN;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng VNN; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn

thu từ dịch vụ khỏm bợ̀nh, chữa bợ̀nh và nguồn thu hợp phỏp khỏc của cơ sở y tế cụng lập;

2) Lựa chọn nhà thầu thực hiợ̀n cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ

phi tư vấn, hàng hóa trờn lónh thổ Viợ̀t nam để thực hiợ̀n DA đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DNVN mà DA đó sử dụng VNN từ 30% trở lờn hoặc dưới 30% nhưng trờn 500 tỷ đồng trong TMĐT của DA

Trang 8

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

(tiếp) (Điều 1 Luật đấu thầu 43)

3) Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khớ, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khớ liờn quan trực tiếp đến hoạt động tỡm kiếm thăm dũ, phỏt triển mỏ và khai thỏc dầu khớ theo quy định của phỏp luật về dầu khớ

* Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyờn liệu, nhiờn liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tớnh liờn tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trỡ hoạt động thường xuyờn của doanh nghiệp nhà nước thỡ doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để ỏp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trờn cơ sở bảo đảm mục tiờu cụng

bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (Điều 3-Luật đấu thầu 43)

Trang 9

Đối tượng áp dụng Luật đấu thầu

(Điều 2- Luật Đấu thầu 43)

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

- Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật này Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Trang 10

Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đâu thầu

Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu:

- Chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu thầu để thực hiện gói thầu của các dự án, dự toán mua sắm thường xuyên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

- Đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Trang 11

Khái niệm Vốn Nhà nước (Điều 4 Luật Đấu thầu 43)

- Vèn ng©n s¸ch NN;

- Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

của các nhà tài trợ, vốn từ quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp;

- Vèn tÝn dông ®Çu t ư ph¸t triÓn cña NN;

- Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;

- Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước;

- Vèn ®Çu tư ph¸t triÓn cña doanh nghiÖp NN;

- Giá trị quyền sử dụng đất

Trang 12

Gi¶i thÝch tõ ng÷

(§iÒu 4 - LuËt §Êu thÇu 43)

Trang 13

Gi¶i thÝch tõ ng÷ (tiÕp) (§iÒu 4- LuËt §Êu thÇu 43)

Trang 14

Giải thích từ ngữ

(Điều 4 Luật đấu thầu 43)

- Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cỏo, nghiợ̀m thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trỡ, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khỏc khụng phải là dịch vụ tư vấn.

- Bờn mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyờn mụn và năng lực để thực hiợ̀n cỏc hoạt động đấu thầu, bao gồm:

+ Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;

+ Đơn vị dự toỏn trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyờn;

+ Đơn vị mua sắm tập trung;

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn.

- Đấu thầu Quốc tế

Trang 15

THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU ( Đ.8; LĐT)

1 Các thông tin phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc giá, Báo Đấu thầu, gồm:

-Kế hoạch LCNT; Thông báo mời quan tâm, Thông báo mời sơ tuyển

-Thông báo mời chào hàng; Thông báo mời thầu;

-Danh sách ngắn; Kết quả LCNT, NĐT; Kết quả mở thầu đối với đấu thầu

-Các thông tin khác có liên quan

2 Khuyến khích đăng tải các thông tin nêu trên ở trang thông tin điện tử của

bộ, ngành, địa phương hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác

Trang 16

Tư cách hợp lệ của nhà thầu (Điều 5- Luật Đấu thầu 43)

- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp

- Hạch toán tài chính độc lập;

- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;

- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

- Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không

đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

Trang 17

Bảo đảm dự thầu (Điều 11 Luật đấu thầu số 43)

- Áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh các gói thầu trừ gói thầu tư vấn

- Mức bảo đảm từ 1%- 3% giá gói thầu

- Đối với gói thầu có qui mô nhỏ mức bảo đảm từ 1,5% giá gói thầu

1% Hiệu lực BĐDT = hiệu lực HSDT + 30 ngày

Trang 18

Bảo đảm dự thầu (Điều 11 Luật đấu thầu số 43) (tiếp)

* Các trường hợp tịch thu BĐDT:

- Nhà thầu, nhà đầu tư rút HSDT,HSĐX sau thời điểm đóng thầu và trong t.g hồ sơ có hiệu lực

- Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu

- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện HĐ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu hoặc đã hoàn thiện

HĐ nhưng từ chối ký HĐ, trừ trường hợp bất khả kháng Quy định này đối với nhà đầu tư là 30 ngày.

Trang 19

Gói thầu quy mô nhỏ (Điều 63-64 NĐ63/CP)

* Khái niệm gói thầu có qui mô nhỏ: Gói thầu cung cấp dịch vụ phi

tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng

* Quy định riêng cho gói thầu có qui mô nhỏ: HSMTphát hành >= 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên thông báo mời thầu được đăng tải thành công;

- Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 10 ngày;

- Sửa đổi HSMT tối thiểu là 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu;

- Đánh giá HSDT tối đa là 25 ngày;

- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày;

- Phê duyệt KQLCNT tối đa là 05 ngày làm việc;

- Bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu;

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá HĐ.

Trang 20

Nguyên tắc và thẩm quyền xử lý tình huống

trong đấu thầu

Nguyên tắc:

- Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;

- Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm,

hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.

Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

- Là chủ đầu tư Trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền.

Trang 21

Đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế (Đ 10 –

LĐT)

- HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền dự thầu nhưng không quá 3 đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể chỉ được chào thầu bằng 1 đồng tiền;

- Trường hợp HSMT, HSYC quy định nhà thầu được chào thầu bằng 2 hoặc 3 đồng tiền thì khi đánh giá HSDT, HSĐX phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng VN thì phải quy đổi về đồng VN HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;

- Đối với chi phí trong nước phải chào thầu bằng đồng VN

- Đối với chi phí ngoài nước, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.

Trang 22

Ưu đãi đối với nhà thầu (Đ 14 – LĐT)

*Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên.

* Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:

- Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;

- Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

* Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ

tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;

Trang 23

Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu (Điều 9 NĐ63)

- Giá bán HSMT tối đa 2.000.000 đồng, HSYC tối đa 1.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

- Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.

- Chi phí lập HSMT, HSYC bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu

là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

Trang 24

Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu (Điều 9 NĐ63)

- Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

- Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

Trang 25

Chuyên đề 2

KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 26

Nguyên tắc lập kế hoạch LCNT ( Đ 33 – LĐT)

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.

- Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.

- Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.

Trang 27

Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 34 - Luật Đấu thầu 43)

* Đối với dự án:

- Quyết định phê duyệt DA

- Nguồn vốn

- Điều ước, thỏa thuận quốc tế

- Các văn bản pháp lý liên quan

* Đối với Mua s¾m thường xuyªn

- Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị

- Quyết định mua sắm

- Nguồn vốn, dự toán mua sắm

- Đề án mua sắm (nếu có)

Trang 28

Trình, thẩm định và phê duyệt kế

hoạch

lựa chọn nhà thầu (Điều 36-37 Luật Đấu thầu 43) - Chủ đầu tư trình, ngư ời QĐĐT phê duyệt KHLCNT

Chủ đầu tư , đơn vị đư ợc giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch LCNT lên ngư ời đứng đầu cơ quan mình để xem xét, phê duyệt

- Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu lờn hợ̀ thống mạng đấu thầu quốc gia http://muasamcong.mpi.gov.vn

Trang 29

Néi dung kÕ ho¹ch lựa chọn nhà thÇu

(§iÒu 35 LuËt §Êu thÇu 43)

Trang 30

Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu –

c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu

d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;

đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b,

c và d khoản này Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê duyệt.

Trang 31

Phương thức lựa chọn nhà thầu

Trang 32

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 28 Luật Đấu thầu 43)

- Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu phi tư vấn; gói thầu mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp có qui mô nhỏ

- Chào hàng cạnh tranh gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp

- Chỉ định thầu gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm

HH, xây lắp, hỗn hợp

- Mua sắm trực tiếp gói thầu MSHH

Trang 33

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 29 Luật Đấu thầu 43)

Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp

Trang 34

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 30- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định HSMT giai đoạn hai.

- Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp HSDT Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.

Trang 35

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 31- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời HS đề xuất về kỹ thuật và

HS đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với HSMT và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai HS đề xuất

về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.

- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HS đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai

để đánh giá.

Trang 36

Giá gói thầu và dự toán gói thầu

Trang 37

Giá gói thầu (Điều 35- Luật đấu thầu 43)

- Giá gói thầu: xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên

- Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế;

- Được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi: giá gói thầu xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống

kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định/ ; Tỷ lệ % (ước tính theo định mức trên tổng mức đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư);

- Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.

Trang 38

Giá gói thầu (Điều 35- Luật đấu thầu 43)

- Giá gói thầu khảo sát, thiết kế xây dựng ( ước tính theo định mức trên tổng mức đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư)

- Giá gói thầu thi công xây dựng công trình ( Tính trên cơ

sở dự toán công trình được duyệt)

- Giá gói thầu giám sát thi công xây dựng ( Tính trên cơ sở dự toán công trình được duyệt)

- Giá gói thầu cung cấp thiết bị cho dự án ( Tính trên cơ sở dự toán công trình được duyệt)

Trang 39

Dù to¸n gãi thÇu

(Khoản 2 Điều 117 N§63/CP)

T.hợp dự toán gói thầu được phê duyệt cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu theo nguyên tắc:

- Dự toán gói thầu > giá gói thầu và không làm vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh KHLCNT; nếu >

và làm vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh KHLCNT;

- Dự toán < giá gói thầu và không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu thì không phải điều chỉnh KHLCNT; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh KHLCNT

Trang 40

Chuyên đề 3

QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Ngày đăng: 05/03/2020, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w