1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng điều dưỡng cơ bản

569 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Máu
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 569
Dung lượng 14,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

…Đảo nhẹ nhàng túi máu treo túi máu lên cột truyền; nhận định người bệnh; lập đường truyền với dung dịch Natri clorua 0.9%; chuyển dây truyền cắm sang túi máu; làm phản ứng sinh vật; thự

Trang 1

TRUYỀN MÁU

MỤC TIÊU

1 Trình bày được trường hợp áp dụng, không áp dụng truyền máu.

2 Trình bày được các tai biến và xử trí khi truyền máu.

3 Trình bày được nguyên tắc của quy trình truyền máu.

4 Tiến hành đúng trình tự các bước quy trình kỹ thuật truyền máu trên mô hình.

5 Thể hiện được thái độ ân cần trong giao tiếp với người bệnh, cẩn thận, nhẹ nhàng khi thực hiện kỹ thuật.

NỘI DUNG

1 Sinh lý hệ nhóm máu ABO và Rh

Máu của mỗi người có những đặc tính kháng nguyên và kháng thể khác nhau, kháng thể trong huyết tương của ngưòi này có thể phản ứng với kháng nguyên trên

bề mặt hồng cầu của người khác gây ra tai biến khi truyền máu.

Trên bề mặt hồng cầu người ta tìm ra được rất nhiều loại kháng nguyên nhưng

hầu hết những kháng nguyên này là những kháng nguyên yếu Tuy nhiên có hai nhóm kháng nguyên đặc biệt quan trọng có thể gây ra các phản ứng trong truyền máu đó là hệ thống kháng nguyên ABO và Rh.

1.1 Hệ thống nhóm máu ABO

Các kháng nguyên A và B có trên bề mặt hồng cầu, một người có thể không có hoặc có một hoặc có cả hai kháng nguyên này Các kháng thể tương ứng (ngưng kết tố) gắn với kháng nguyên trên bể mặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết Vì vậy người ta gọi các kháng nguyên của nhóm máu là ngưng kết nguyên Dựa trên

cơ sở có hay không có kháng nguyên A và B trên bề măt hồng cầu người ta phân chia máu thành 4 nhóm:

- Nhóm A (có kháng nguyên A)

- Nhóm B (có kháng nguyên B)

- Nhóm O (không có mặt kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu)

- Nhóm AB (có cả kháng nguyên A và B).

Dựa vào khả năng ngưng kết của hồng cầu nhóm A, người ta chia nhóm A làm

hai phân nhóm A1 và A2 Phân nhóm A1 chiếm khoảng 80% mang tính kháng nguyên mạnh Phân nhóm A2 có tính kháng nguyên yếu và chiếm khoảng 20% Vì vậy nhỏm AB cũng chia thành hai phân nhóm A1B và A2B Việc phát hiên các phân nhóm của nhóm A có ý nghĩa lớn trong thực tế vì phân nhóm A2 mang tính kháng nguyên yếu nên khi xác định nhóm máu người ta có thể nhầm nhóm A2 với nhóm O và nhóm A2B với nhóm B.

Trang 2

Tên nhóm máu Kháng nguyên trên bề mặt

hồng cầu ( ngưng kết nguyên)

Kháng nguyên trong huyết tương (ngưng kết tố)

có cả hai kháng thể

1.2 Hệ thống nhóm máu Rh

Cùng với hệ ABO một hệ thống khác có vai trò rất quan trọng trong truyền máu

là hệ Rh Sự khác nhau cơ bán giữa hệ ABO và hệ Rh là: kháng thể của hệ ABO là kháng thể tự nhiên còn kháng thể của hệ Rh là kháng thể miễn dịch ( nó không có sẵn trong huyết tương mà chỉ được sản sinh ra mỗi khi cơ thể người thuộc nhóm máu Rh(-) bị truyền máu Rh(+) nhiều lần.)

Rh(-) 99,99% ở Việt Nam tỷ lệ rất

thấp

2 Mục đích của truyền máu

- Bù lại lượng máu đã mất, nâng huyết áp.

- Cầm máu ( fibrinogen, prothrombin, tiểu cầu, yếu tố VIII …)

- Chống nhiễm khuẩn nhiễm độc ( cung cấp hemoglobin và kháng thể)

- Cung cấp oxy cho tế bào và kháng thể cho người bệnh.

3 Trường hợp áp dụng

- Chảy máu nội tạng nặng

- Sốc do chảy máu trong, sốc chấn thương, mất máu nặng do đứt động mạch.

- Thiếu máu nặng ( ví dụ: Giun móc….)

Trang 3

- Nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng.

- Các bệnh về máu: suy tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu…

4 Trường hợp không áp dụng

- Các bệnh van tim ( hẹp, hở - van 2 lá, hở động mạch chủ…) cần cân nhắc khi truyền.

- Viêm cơ tim.

- Xơ cứng động mạch não, cao huyết áp.

- Chấn thương sọ não, viêm não, não úng thủy.

5 Nguyên tắc của quy trình truyền máu

- Phải truyền máu cùng nhóm và chắc chắn có chỉ định của bác sỹ, theo sơ đồ sau: Nhóm A A

- Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn người bệnh trước khi truyền máu: nếu thấy bất thường phải báo cáo bác sỹ.

- Dụng cụ phải đảm bảo vô khuẩn, dây truyền phải có bầu lọc, kim phải đúng kích

cỡ (18-21G, dài 3-4 cm).

- Đảm bảo tốc độ chảy của máu đúng y lệnh.

- Phải làm phản ứng sinh vật: truyền 5 ml máu với tốc độ theo y lệnh, rồi cho

chảy chậm 8 đến 10 giọt/phút Sau 5 phút theo dõi, nếu không có triệu chứng bất thường, cho chảy tiếp tục với tốc độ theo y lệnh 20 ml máu nữa; rồi lại cho chảy chậm (8 đến 10 giọt/phút) trong 5 phút để theo dõi, nếu không có gì bất thường xảy

ra mới tiếp tục truyền với tốc độ theo y lệnh.

- Túi/chai máu đem ra khỏi nơi bảo quản không để lâu quá 30 phút trước khi truyền cho người bệnh, không được truyền máu quá lạnh cho người bệnh.

- Phải theo dõi chặt chẽ quá trình truyền để tránh các tai biến có thể xảy ra.

- Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm, có thể truyền máu khác nhóm, nhưng không quá 500ml theo quy tắc tối thiểu, theo sơ đồ sau:

Trang 4

* Tiến hành định nhóm máu, làm phản ứng chéo đầu giường trước khi truyền máu

o Định nhóm máu và làm phản ứng chéo đầu giường bằng huyết thanh mẫu trên

phiến đá men.

- Phân phối huyết thanh mẫu:

+ Chọn 6 vị trí, xếp thành 2 hàng trên phiến đá men (hàng trên gồm vị trí 1, 2, 3, hàng dưới gồm vị trí 4, 5, 6) các vị trí cách nhau khoảng 3cm.

+ Nhỏ lần lượt mỗi vị trí hai giọt huyết thanh mẫu ở mỗi hàng theo thứ tự: chống

A, chống B, chống A+B (vị trí 1 và 4 là chống A, vị trí 2 và 5 là chống B, vị trí 3

và 6 là chống A+B).

- Phân phối máu người cho (hình dưới): nhỏ vào cạnh các vị trí 1, 2, 3 và vị trí thứ

7, mỗi vị trí một giọt máu).

- Phân phối máu người bệnh: sát khuẩn tay người bệnh, chích máu tại đầu ngón tay

và nhỏ cạnh mỗi vị trí 4, 5, 6, 7 một giọt máu người bệnh.

- Trộn và theo dõi phản ứng:

Trang 5

+ Dùng que thủy tinh hoặc đáy ống nghiệm sạch trộn đều các giọt máu với huyết thanh mẫu từ 1-6 và trộn đều hai giọt máu ở vị trí thứ 7 (chú ý lau sạch que thủy tinh sau mỗi lần trộn để không lẫn huyết thanh của vị trí này với vị trí khác).

+ Dùng hai tay cầm phiến đá lắc nhẹ đều đặn và theo dõi ngưng kết.

* Kết quả định nhóm máu và làm phản ứng chéo đầu giường

- Nhận định kết quả:

+ Xác định nhóm máu: nhóm máu của người cho (hàng trên) và nhóm máu của người nhận (hàng dưới) Nếu không có chỉ định truyền máu khác nhóm thì các vị trí 1 và 4, 2 và 5, 3 và 6 phải có kết quả giống nhau Điều này chứng tỏ người nhận

và người cho có cùng nhóm máu giống nhau.

+ Xác định phản ứng chéo: tại vị trí 7 không có hiện tượng ngưng kết mới được truyền máu.

* Định nhóm máu tại giường bằng thẻ có sẵn huyết thanh mẫu

Bước 1: Ghi thông tin lên thẻ (không chạm tay vào 6 vòng tròn có chứa huyết thanh khô).

Bước 2: Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 6 giọt nước muối sinh lý 0,9% vào 6 vòng tròn Chú ý: Nhỏ trực tiếp vào phần huyết thanh khô (Không chạm đầu pipette vào thuốc thử).

Bước 3: - Lấy 3 giọt máu của bệnh nhân, nhỏ vào 3 vòng tròn bên phía người nhận ( bên trái ).

- Lấy 3 giọt máu từ túi máu, nhỏ vào 3 vòng tròn phần dành cho túi máu (bên phải)

Trang 6

(Chú ý: không nhỏ trực tiếp vào phần huyết thanh khô).

Bước 4: Dùng que khuấy, trộn đều nước muối, giọt máu và hóa chất đông khô Trộn theo vòng tròn.

(Chú ý: Mỗi vòng tròn dùng 1 que Đảm bảo huyết thanh đông khô tan hết trong quá trình trộn).

Bước 5: Lắc nhẹ tấm Thẻ Sau đó quan sát ngưng kết, đọc và ghi kết quả lên trên tấm Thẻ.

(Chú ý: Phải lưu trữ tấm Thẻ tối thiểu cho đến khi kết thúc quá trình truyền túi máu)

Trang 7

* Cách đọc kết quả

Sự đồng nhất được khẳng định nếu hình ảnh giống nhau được ghi nhận ở 3 ô bên trái và 3 ô bên phải và hình ảnh này tương ứng với những thông tin có sẵn khác (như nhóm máu của người nhận và nhóm máu của túi máu).

Nếu sự đồng nhất nhóm kháng nguyên ABO hồng cầu không được xác định máu người nhận và túi máu thì không được truyền máu và phải thông báo ngay cho ngân hàng máu.

6 Các tai biến có thể xảy ra khi truyền máu

1 Truyền nhầm nhóm máu: khi

truyền 1 đến 2ml đã thấy người bệnh

khó thở, đau tức ngực như bị ai ép

lại, đau cột sống dữ dội, hốt hoảng,

lo sợ.

- Khóa dây truyền máu.

- Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

- Báo cáo bác sĩ

- Thực hiện các y lệnh một cách nhanh chóng và chính xác.

2 Sốt và rét run - Khóa túi máu lại.

- Giữ ấm người bệnh.

- Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

- Báo bác sĩ, thực hiện các y lệnh một cách nhanh chóng và chính xác.

3 Dị ứng: nổi mẩn ngứa toàn thân,

có khi phù mặt.

- Khóa túi máu lại.

- Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

- Báo bác sĩ, thực hiện các y lệnh một cách nhanh chóng và chính xác.

4 Nhiễm khuẩn huyết: do túi máu bị

nhiễm khuẩn.

Dấu hiệu: Người bệnh sốt cao, khó

thở, hốc hác.

- Khóa túi máu lại.

- Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

- Báo bác sĩ, thực hiện các y lệnh một cách nhanh chóng và chính xác.

- Mời ngân hàng máu đến lập biên bản và gửi túi máu đi xét nghiệm.

5 Tan máu miễn dịch: Trong máu

người bệnh có kháng thể chống lại

hồng cầu như một tan máu Thường

xảy ra từ 4 đến 11 ngày sau truyền

máu.

- Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

- Báo bác sĩ, thực hiện các y lệnh một cách nhanh chóng và chính xác, truyền hồng cầu rửa.

7 Truyền máu của người cho nhiễm - Báo bác sĩ

Trang 8

virus, ký sinh trùng sốt rét, viêm gan

siêu vi.

- Thực hiện y lệnh.

- Theo dõi tình trạng người bệnh.

8 Hội chứng xuất huyết sau truyền

máu: xảy ra sau 20 đến 30 ngày vì

trong túi máu có tiểu cầu của người

cho không phù hợp tiểu cầu của

người nhận.

- Xử trí theo y lệnh bác sĩ như điều trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu.

9 Hạ thân nhiệt: Thường gặp ở trẻ

nhỏ, người già yếu, NB nặngkhi

truyền máu dự trữ chưa làm ấm đầy

1 Chuẩn bị người điều dưỡng

- Điều dưỡng có trang phục y tế đầy đủ,

gọn gàng.

- Rửa tay thường quy.

- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn chéo

- Đúng quy định.

2 Chuẩn bị dụng cụ

- Dụng cụ vô khuẩn: dây truyền máu,

gạc vô khuẩn, pank không mấu, kim

luồn, găng tay.

- Giúp thực hiện tốt kỹ thuật.

- Dụng cụ đầy

đủ, đúng quy định.

Dụng cụ sạch: + Trụ cắm 2 pank, bông

cồn 700 , túi máu, phiếu truyền máu.

+ Kéo, băng dính.

+ Dụng cụ định nhóm máu và phản ứng

chéo: huyết thanh mẫu, phiến đá men,

que thủy tinh (ống nghiệm sạch) hoặc

thẻ định nhóm máu đầu giường, lam

kính, bơm tiêm, dung dịch Natriclorid

Trang 9

3 Chuẩn bị người bệnh

Nhận định tình trạng người bệnh

-Người bệnh yên tâm.

- Phối hợp với điều dưỡng.

- Từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu

- Người bênh hợp tác.

Kiểm tra, đối chiếu người bệnh với hồ sơ

bệnh án, giải thích, động viên người bệnh

và người nhà yên tâm hợp tác.

Hướng dẫn người bệnh đi tiêu, tiểu trước

Đúng kỹ thuật.

4.3 Định nhóm máu tại giường và làm phản

ứng chéo đầu giường - Tránh nhầm lẫn.

- Thực hiện đúng kỹ thuật.

4.4

Kiểm tra lại túi máu, lắc nhẹ nhàng :

Kiểm tra màu sắc, số lượng, nhóm

máu…

Treo lên cọc truyền Cắm dây truyền vào

túi máu, bóp bầu đếm giọt và thực hiện

đuổi khí.

- Máu không chảy

ra ngoài khi cắm dây truyền vào túi máu.

- Đảm bảo áp lực trong túi máu cao hơn áp lực máu người bệnh.

4.5

Bộc lộ vùng truyền, xác định vị trí

truyền, đặt gối kê tay dưới vùng truyền,

Thắt dây garo trên vị trí truyền 3 – 5cm

- Giúp tĩnh mạch nổi rõ.

- Tĩnh mạch to, tránh xa các vị trí nếp gấp, khuỷu

4.6 Sát khuẩn vị trí truyền bằng bông cồn

700 theo hình xoáy ốc từ trong ra ngoài,

để cồn khô tự nhiên.

- Tránh nhiễm

- Sát khuẩn vị trí truyền bằng bông cồn 700theo hình xoáy

ốc từ trong ra

Trang 10

khuẩn ngoài.

- Để cồn khô tự nhiên.

- Sát khuẩn đến khi sạch.

4.7

Đâm kim qua da vào tĩnh mạch, khi thấy

máu trào qua đốc kim hạ thấp thân kim

luồn vào tĩnh mạch.

- Để cố định tĩnh mạch.

- Để kim không bị xuyên mạch.

- Đâm kim nhanh, đúng góc độ.

4.8 Tháo dây garo, mở khóa cho dịch chảy,

quan sát sắc mặt người bệnh.

- Mở khóa cho dịch chảy vào lòng mạch.

- Phát hiện các tai biến.

4.9 Cố định kim truyền, che thân kim bằng

gạc vô khuẩn.

- Tránh tuột kim.

- Tránh nhiễm khuẩn.

- Cố định kim chắc chắn.

4.10 Làm phản ứng sinh vật

- Đảm bảo an toàn ngay từ khi bắt đầu truyền máu.

+ Truyền máu theo tốc độ của

y lệnh: 5 ml máu đầu tiên,

+ Truyền chậm 8-10 giọt/ phút x

5 phút, + Nếu không có

gì bất thường, chỉnh tốc độ như

y lệnh x 20 ml máu,

+ Truyền chậm 8-10 giọt/ phút x

5 phút,

4.11 Điều chỉnh tốc độ theo đúng y lệnh - Tránh các tai

biến

- Truyền tốc độ đúng y lệnh 4.12 Theo dõi, dặn dò người bệnh và người

nhà những tai biến có thể xảy ra.

- Hướng dẫn bệnh nhân phát hiện các tai

biến như shock, phồng nơi tiêm, dịch

không chảy

- Tránh các tai biến.

- Người bệnh hợp tác.

Trang 11

- Theo dõi sát người bệnh trong và sau

khi truyền.

5

Thu dọn dụng cụ - Ghi hồ sơ

Sắp xếp, phân loại vật tư, dụng cụ theo

quy định.

- Theo dõi diễn biến của người bệnh trong quá trình điều trị.

- Ghi hồ sơ đầy

đủ, chính xác.

* Bảng kiểm lượng giá kỹ thuật truyền máu

LÀM1

Chuẩn bị người điều dưỡng

Điều dưỡng có trang phục y tế đầy đủ, gọn gang

Rửa tay thường quy.

2

Chuẩn bị dụng cụ

Dụng cụ vô khuẩn: dây truyền máu, gạc vô khuẩn,

pank không mấu, kim luồn, găng tay.

huyết thanh mẫu, phiến đá men, que thủy tinh (ống

nghiệm sạch) hoặc thẻ định nhóm máu đầu giường,

lam kính, bơm tiêm, dung dịch Natrichorid 0,9%

Kiểm tra, đối chiếu người bệnh với hồ sơ bệnh án,

giải thích, động viên người bệnh và người nhà yên

tâm hợp tác.

Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn.

Hướng dẫn người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi

truyền.

Trang 12

4 Tiến hành kỹ thuật

4.1 Thực hiện 5 đúng.

4.2 Điều dưỡng mang găng tay.

4.3 Tiến hành định nhóm máu tại giường và làm

phản ứng chéo đầu giường.

4.4

Kiểm tra lại túi máu, lắc nhẹ nhàng và treo lên cọc

truyền, cắm dây truyền vào túi máu, bóp bầu đếm

giọt và thực hiện đuổi khí.

4.5

Bộc lộ vùng truyền, xác định vị trí truyền, đặt gối

kê tay dưới vùng truyền, thắt dây garo trên vị trí

truyền

4.6 Sát khuẩn vị trí truyền bằng bông cồn 700 theo hình

xoáy ốc từ trong ra ngoài, để cồn khô tự nhiên.

4.7 Đâm kim qua da vào tĩnh mạch, khi thấy máu trào

qua đốc kim hạ thấp thân kim luồn vào tĩnh mạch.

4.8 Tháo dây garo, mở khóa cho dịch chảy, quan sát

4.12 Theo dõi, dặn dò người bệnh và người nhà những

tai biến có thể xảy ra.

5 Thu dọn dụng cụ - Ghi hồ sơ bệnh án

LƯỢNG GIÁ

o Câu hỏi truyền thống: Anh/ chị hãy:

Câu 1: Trình bày trường hợp áp dụng, không áp dụng truyền máu?

Câu 2: Trình bày các tai biến và xử trí khi truyền máu?

Câu 3: Trình bày nguyên tắc của quy trình truyền máu?

o Câu hỏi trắc nghiệm:

* Anh/ chị hãy chọn A cho câu trả lời đúng, B cho câu trả lời sai cho các câu sau:

Câu 1: Khi truyền máu cho người bệnh phải truyền cùng nhóm máu và truyền theo chỉ định của bác sĩ.

A Đúng B Sai

Câu 2: Trong khi truyền máu cho người bệnh phải làm đầy đủ các xét nghiệm cần thiết: định nhóm máu, phản ứng chéo đầu giường

Trang 13

* Anh ( chị ) hãychọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống:

Câu 6: Mục đích của truyền máu là cung cấp cho tế bào và kháng thể cho người bệnh.

Câu 8: Truyền máu được áp dụng trong trường hợp

A Chảy máu nội tạng nặng

B Xuất huyết dưới da

C Viêm cơ tim

* Anh/ chị hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 9: Không áp dụng truyền máu cho người bệnh trong trường hợp:

Trang 14

A Trước hoặc sau khi truyền máu

B Trước khi truyền máu, tại phòng xét nghiệm

C Trước khi truyền máu, tại phòng xét nghiệm và trước khi cắm túi máu truyền cho người bệnh

D Trước khi cắm túi máu truyền cho người bệnh

E Trong khi truyền máu

Câu 13: Tai biến nguy hiểm nhất khi truyền máu:

Câu 14: Trình tự đúng khi thực hiện truyền máu:

A …Đảo nhẹ nhàng túi máu treo túi máu lên cột truyền; nhận định người

bệnh; lập đường truyền với dung dịch Natri clorua 0.9%; chuyển dây truyền cắm sang túi máu; làm phản ứng sinh vật; thực hiện truyền máu tốc độ theo y lệnh.

B … Lập đường truyền với dung dịch Natri clorua 0.9%; Nhận định người

bệnh; Đảo nhẹ nhàng túi máu treo túi máu lên cột truyền; chuyển dây truyền cắm sang túi máu; làm phản ứng sinh vật; thực hiện truyền máu tốc độ theo y lệnh.

C …Đảo nhẹ nhàng túi máu treo túi máu lên cột truyền; nhận định người

bệnh; lập đường truyền với dung dịch Natri clorua 0.9%; làm phản ứng sinh vật; chuyển dây truyền cắm sang túi máu; thực hiện truyền máu tốc độ theo y lệnh.

D … Nhận định người bệnh; lập đường truyền với dung dịch Natri clorua

0.9%; Đảo nhẹ nhàng túi máu treo túi máu lên cột truyền; Chuyển dây truyền cắm sang túi máu; làm phản ứng sinh vật; thực hiện truyền máu tốc độ theo y lệnh.

Câu 15: Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vị trí truyền

Trang 15

A Chăm sóc vị trí truyền không đảm bảo vô khuẩn

B Theo dõi tai biến khi truyền máu

C Theo dõi phản ứng của người bệnh khi bắt đầu truyền máu

D Theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn khi truyền máu

E Theo dõi dấu hiệu tan máu

o Tình huống thực hành

Người bệnh Bùi Thị C 55 tuổi, đang điều trị tại khoa Nội bệnh viện đa khoa tỉnh với chẩn đoán: Xuất huyết tiêu hóa Hiện tại, người bệnh, mệt, da xanh, niêm mạc nhợt, mạch: 90 lần/phút, huyết áp: 90/60mmHg, nhịp thở: 22 lần/phút, thân nhiệt: 36,50C Xét nghiệm công thức máu: hồng cầu 2,5T/lít, huyết sắc tố: 8g/l, nhóm máu B Bác sĩ chỉ định truyền máu cấp cứu cho người bệnh :1 đơn vị máu, tốc độ 60 giọt/phút.

Câu hỏi:

1 Nêu nhận định về tình trạng người bệnh C?

2 Người bệnh C sẽ truyền được những nhóm máu nào trong hệ nhóm máu ABO? Nhóm máu nào truyền tốt nhất cho người bệnh C? Giải thích?

3 Điều dưỡng M (chăm sóc người bệnh) nhận được túi máu (máu dự trữ) cho

người bệnh C tại phòng bệnh; sau khi kiểm tra các thông tin trên túi máu và người bệnh đã phù hợp, điều dưỡng M khẩn trương treo túi máu lên cột truyền, nhanh

chóng chuyển đường truyền (đang truyền cho người bệnh dung dịch NaCl 0.9%)

sang cắm vào túi máu, và thực hiện tiếp các bước truyền máu cho người bệnh Sau khi truyền máu được 20 phút, đường truyền không lưu thông!

- Bạn hãy nêu nhận xét về quy trình thực hiện truyền máu cho người bệnh của điều dưỡng M, giải thích lý do tại sao đường truyền không lưu thông? Đưa ra cách giải quyết của bạn trong tình huống trên?

- Người bệnh và gia đình người bệnh thể hiện sự lo lắng, không yên tâm về sự việc tắc đường truyền khi đang truyền máu; bạn hãy giải thích cho người bệnh/gia đình

người bệnh hiểu sự cố trên? (áp dụng phương pháp đóng vai)?

4 Thực hiện kỹ thuật truyền máu (trên mô hình)?

Trang 17

KỸ THUẬT SỬ DỤNG BƠM TIÊM ĐIỆN

MỤC TIÊU

1 Trình bày được nguyên tắc khi sử dụng bơm tiêm điện.

2 Tiến hành đúng trình tự các bước quy trình kỹ thuật sử dụng bơm tiêm điện.

3 Thể hiện được thái độ ân cần, nhẹ nhàng và cẩn thận khi thực hiện kỹ thuật.

NỘI DUNG

Bơm tiêm điện là một loại thiết bị được sử dụng để tiêm liên tục thuốc với tốc

độ rất chậm trong thời gian dài, để duy trì nộng độ thuốc ổn định trong máu người bệnh

Bơm tiêm điện được sử dụng kèm với các loại bơm tiêm thông dụng có nhiều thể tích khác nhau: 10, 20, 30 và 50ml Với mỗi loại bơm tiêm thì máy lại có một chế độ tiêm khác nhau cho phù hợp, như đối với loại bơm tiêm 50ml thì tốc độ tối

đa cho phép là 1500ml/h Bơm tiêm điện được thiết kế có hệ thống an toàn để duy trì nguồn điện cung cấp cho máy hoạt động trong trường hợp đang tiêm cho người bệnh bị mất điện đột xuất.

1 Mục đích

- Duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể người bệnh

- Truyền dịch hay dùng thuốc với liều thấp, đòi hỏi độ an toàn cao và ổn định.

2 Nguyên tắc sử dụng

- Pha thuốc cần phải tính toán theo đúng liều lượng chỉ định

- Cần có nhãn dán trực tiếp lên bơm tiêm ghi rõ: tên thuốc, liều dùng, tốc độ, giờ bắt đầu, giờ kết thúc.

- Phải điều chỉnh các thông số và chạy thử ổn định sau đó mới lắp vào người bệnh

- Trong quá trình bơm tiêm hoạt động cần kiểm tra thường xuyên sự hoạt động liên tục của bơm tiêm, tránh tình trạng gập hay tắc nghẽn đường truyền và khớp nối

- Đảm bảo nguồn điện liên tục, luôn có pin ở chế độ chờ sẵn sàng sử dụng.

- Điều dưỡng cần theo dõi sát tình trạng đáp ứng thuốc và không đáp ứng hoặc đáp ứng quá mức trong quá trình dùng bơm tiêm điện để thông báo bác sĩ chỉ định điều chỉnh liều lượng, tốc độ kịp thời.

3 Bảo quản bơm tiêm điện

- Vệ sinh máy sau khi dùng cho người bệnh: bằng khăn mềm thấm nước hoặc dung dịch sát khuẩn vắt khô trước khi lau.

- Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo.

- Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy

- Khi hỏng hoặc sử dụng có vấn đề phải báo sửa chữa ngay

Trang 18

4 Đặc điểm hình dáng bên ngoài một số máy bơm tiêm điện

* Mặt trước

- Vỏ máy: có tác dụng bảo vệ máy tránh nước và các vật khác va chạm vào thiết bị của máy.

- Mặt bàn phím: có các nút là nơi thực hiện các thao tác chức năng hoặc điều

khiển máy hoạt động.

- Kẹp giữ thân bơm tiêm: giữ bơm tiêm khi gắn vào máy

- Bộ phận kẹp đuôi bơm tiêm: có tác dụng giữ đuôi bơm tiêm, đẩy pittong để đưa dịch vào tĩnh mạch.

- Đèn báo vận hành: khi cắm điện hoặc dùng pin máy hiển thị đèn để người sử dụng biết về hoạt động của máy.

- Đèn báo động: khi hoạt động đèn có màu xanh, nếu có sự cố bất thường đèn nhấp nháy và có màu đỏ.

* Phím điều khiển

- Phím On / Off: để bật, tắt máy

- Phím Purge: tiêm truyền nhanh, đuổi khí nhanh

- Phím Start: để máy bắt đầu hoạt động

- Phím Stop: để tắt chuông báo đông hoặc để máy dừng hoạt động

- Phím Rate / D Limit / ∑ ml: hiển thị số lượng dịch để tiêm truyền và tốc độ dịch tiêm truyền cho người bệnh.

- Phím C ∑ ml: xóa dữ liệu về số lượng dịch đã tiêm truyền cho người bệnh.

Trang 19

Cấu tạo máy bơm tiêm điện TE331

* Mặt bên phải máy

- Đĩa quay tốc độ: để điều chỉnh tốc độ dịch tiêm truyền cho người bệnh.

Ấn đồng thời Stop – quay đĩa quay tốc độ để điều chỉnh nhanh tốc độ dịch chảy.

- Ổ cắm dây nguồn (100V – 240V)

* Mặt sau của máy

- Vị trí gắn của bộ phận gắn máy vào giá đỡ.

5 Các lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm tiêm điện

ý

Đang tiêm thuốc muốn thay bơm tiêm khác vận hành theo quy trình sau

động.

2 Lấy bơm tiêm ra

khỏi vị trí.

-Nâng bộ phận kẹp thân bơm tiêm.

-Tháo bộ phận kẹp đuôi bơm tiêm.

Để lấy bơm tiêm ra khỏi máy.

Khi đang tiêm muốn thay đổi tốc độ dịch chảy

động.

2 Thay đổi tốc độ Quay đĩa quay cài đặt tốc Tăng hoặc giảm

Tắc nghẽn

Trang 20

Để máy tiếp tục hoạt động hoặc dừng hoạt động.

2 Dịch không

chảy.

- Ấn Stop Kiểm tra hệ thống dây nối, kim tiêm…

- Ấn Start cho máy hoạt động.

Biết lí do dịch không chảy, xử lí.

- Ấn Start cho máy hoạt động.

Để máy tiếp tục hoạt động.

4 Pin yếu Nối nguồn điện cho máy Để máy tiếp tục

hoạt động

6 Quy trình kỹ thuật sử dụng bơm tiêm điện

1 Chuẩn bị Điều dưỡng

1.1 Điều dưỡng có trang phục y tế đầy đủ,

nhiễm khuẩn chéo.

- Trang phục đầy

đủ, gọn gàng.

- Rửa tay đúng kỹ thuật.

1.2 Rửa tay thường quy.

2 Chuẩn bị dụng cụ

2.1 Dụng cụ vô khuẩn: Bơm tiêm 10ml

(20ml), bộ dây nối, kim tiêm, kim lấy

thuốc, pank không mấu, gạc vô khuẩn,

găng tay, - Đảm bảo thực hiện tốt kỹ thuật

- Phòng tránh nhiễm

- Dụng cụ phải đúng, đầy đủ.

- Đảm bảo vô 2.2 Dụng cụ sạch: Trụ cắm 2 pank, bông cồn

Trang 21

iod, bông cồn 700, thuốc tiêm, gạc bẻ

thuốc, kéo, băng dính.

khuẩn.

khuẩn.

2.3 Dụng cụ khác: Hộp thuốc chống shock,

huyết áp, ống nghe, gối kê tay, dây garo,

nẹp, băng cuộn (nếu cần)

3.3 Dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi

tiến hành kỹ thuật.

- Thuận lợi cho kỹ thuật

- Người bệnh hợp tác.

4 Kỹ thuật tiến hành

4.2 Gắn bơm tiêm điện lên cọc truyền, nối

dây nguồn cung cấp nguồn điện cho máy

- Cấp nguồn điện cho máy.

- Sử dụng đúng loại dây và nguồn điện 220V.

4.3 Điều dưỡng sát khuẩn tay nhanh, pha

thuốc theo y lệnh, lắp dây nối vào bơm

tiêm và tiến hành đuổi khí.

- Chuẩn bị thuốc tiêm cho người bệnh.

- Lấy thuốc theo đúng y định.

- Đảm bảo hết khí trong bơm tiêm 4.4 Lắp bơm tiêm vào máy:

+ Nâng chốt kẹp thân bơm tiêm.

+ Kéo chốt kẹp đuôi pittong ra phía ngoài.

+ Lắp bơm tiêm vào đúng vị trí, mặt số

quay lên trên.

+ Hạ chốt kẹp thân, gắn chốt kẹp đuôi

pittong.

- Gắn bơm tiêm vào máy

- Bơm tiêm đặt đúng vị trí.

Trang 22

4.5 Ấn giữ phím ON/OFF 3s để khởi động

máy.

- Để khởi động máy.

- Máy bắt đầu hoạt động.

4.6 Quay đĩa quay tốc độ để cài đặt tốc độ

tiêm theo đúng y lệnh (đơn vị ml/h) Để

cài nhanh tốc độ, ấn giữ phím STOP đồng

thời quay đĩa quay.

- Cài đặt tốc độ theo y lệnh.

- Chọn vị trí thuận lợi.

4.9 Điều dưỡng mang găng, thắt dây garo, sát

khuẩn vị trí truyền bằng bông cồn 700

theo hình xoáy ốc từ trong ra ngoài, để

cồn khô tự nhiên.

- Tạo đường truyền.

- Thấy máu trào

ra qua đốc kim.

4.10 Đâm kim qua da vào lòng mạch, khi thấy

máu trào qua đốc kim, hạ thấp thân kim

luồn vào lòng mạch.

- Tiêm thuốc vào tĩnh mạch

- Máy hoạt động tốt.

4.11 Tháo dây garo, mở khóa dây truyền.

Ấn phím START để máy bắt đầu hoạt

động.

4.12 Phủ gạc vào nơi tiếp xúc giữa kim và da,

cố định kim truyền

4.13 Dặn người bệnh và người nhà không tự ý

tháo máy, điều chỉnh máy - Theo dõi và phát

hiện sớm tai biến.

- Người bệnh, gia đình hiểu và hợp tác.

4.14 Tắt máy khi tiêm hết thuốc.

- Dừng tiêm - Máy ở trạng thái

chờ.

biến trong quá

- Ghi đầy đủ, chính xác.

Trang 23

5 trình điều trị.

Thu dọn dụng cụ, vệ sinh, bảo quản máy - Sắp xếp dụng cụ

ngăn nắp.

- Xếp dụng cụ đúng nơi quy định.

* Bảng kiểm lượng giá

LÀM

1

Chuẩn bị người điều dưỡng

Điều dưỡng có trang phục y tế đầy đủ, gọn gàng

Rửa tay thường quy.

2

Chuẩn bị dụng cụ

Dụng cụ vô khuẩn: Bơm tiêm, bộ dây nối, kim

luồn, kim lấy thuốc, pank không mấu, gạc vô

khuẩn, găng tay.

Dụng cụ sạch: Trụ cắm 2 pank, bông cồn 700,

thuốc tiêm, gạc bẻ thuốc, kéo, băng dính.

Dụng cụ khác: Hộp thuốc chống shock, huyết áp,

ống nghe, gối kê tay, dây garo, nẹp, băng cuộn (nếu

4.2 Gắn bơm tiêm điện lên cọc truyền, nối dây nguồn

cung cấp nguồn điện cho máy

4.3 Điều dưỡng sát khuẩn tay nhanh, pha thuốc theo y

lệnh, lắp dây nối vào bơm tiêm và tiến hành đuổi

khí.

Trang 24

4.4 Lắp bơm tiêm vào máy

4.5 Ấn giữ phím ON/OFF 3s để khởi động máy.

4.6 Quay đĩa quay tốc độ để cài đặt tốc độ tiêm theo

đúng y lệnh (đơn vị ml/h) Để cài nhanh tốc độ, ấn

giữ phím STOP đồng thời quay đĩa quay.

4.7 Cắt băng dính.

4.8 Bộc lộ vùng truyền và xác định vị trí truyền, đặt

gối kê tay và dây garo dưới vị trí truyền.

4.9 Điều dưỡng mang găng, thắt dây garo, sát khuẩn vị

trí truyền bằng bông cồn 700 theo hình xoáy ốc từ

trong ra ngoài, để cồn khô tự nhiên.

4.10 Đâm kim qua da vào lòng mạch, khi thấy máu trào

qua đốc kim, hạ thấp thân kim luồn vào lòng mạch.

4.11 Tháo dây garo, mở khóa dây truyền.

Ấn phím START để máy bắt đầu hoạt động.

4.12 Phủ gạc vào nơi tiếp xúc giữa kim và da, cố định

kim truyền

4.13 Dặn người bệnh và người nhà không tự ý tháo máy,

điều chỉnh máy.

4.14 Tắt máy khi tiêm hết thuốc

5 Thu dọn dụng cụ - Ghi hồ sơ bệnh án

Vệ sinh, bảo quản máy.

LƯỢNG GIÁ

o Câu hỏi truyền thống: Anh/ chị hãy:

Câu 1 Trình bày nguyên tắc khi sử dụng máy bơm tiêm điện?

Câu 2 Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng máy bơm tiêm điện?

o Câu hỏi trắc nghiệm

* Anh/chị hãy chọn phương án “A cho câu trả lời đúng, B cho câu trả lời sai”

để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Máy bơm tiêm điện hay được áp dụng để tiêm tĩnh mạch chậm một số loại thuốc như: Dopamin, Dobutamine.

Trang 25

A Đúng B Sai

Câu 2: Máy bơm tiêm điện được áp dụng tiêm cho những trường hợp bệnh nhân nặng.

A Đúng B Sai

* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng nhất để trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

Câu 3: Sử dụng bơm tiêm điện để tiêm thuốc cho người bệnh trong trường hợp:

A Tất cả người bệnh có chỉ định tiêm thuốc.

B Người bệnh phải tiêm một loại thuốc nhiều lần/ ngày.

* Anh/chị hãy chọn từ, cụm từ đúng để điền vào chỗ trống cho các câu hỏi sau:

Câu 5: Tiêm truyền tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện và máy truyền dịch là đưa lượng thuốc đều, ……….vào tĩnh mạch.

A Chậm và chính xác

B Nhanh và chính xác

C Ổn định

* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng cho các tình huống dưới đây?

Câu 6: Bệnh nhân Lê Văn Bình 36 tuổi bị hen phế quản được bác sĩ chỉ định dùng thuốc Sabutamol pha tiêm bằng máy bơm tiêm điện với tốc độ 5ml/giờ Điều dưỡng Lan sử dụng máy và tiến hành tiêm thuốc Khi vừa ấn Start thì đèn ở phần kẹp đuôi bơm tiêm nháy sáng kèm chuông báo động Theo anh/chị điều dưỡng Lan nên xử trí tình huống này như thế nào?

A Rút kim ngay, báo bác sĩ.

B Tắt chuông báo, xoay đĩa xoay tăng tốc độ tiêm

C Tắt chuông báo, kẹp đuôi bơm tiêm và ấn Start

D Tắt chuông báo, ấn Rate / D Limit kiểm tra tốc độ

Trang 26

Câu 7: Bệnh nhân Nguyễn Văn B bị suy tim Bác sỹ chỉ định thuốc Dopamin tiêm truyền chậm bằng bơm tiêm điện Là điều dưỡng thực hiện:

1 Khi cần đuổi khí trong dây tiêm bạn sẽ sử dụng phím chức năng nào?

A Tắt máy và khởi động lại.

B Ấn Stop tắt chuông, kiểm tra máy báo lỗi gì và xử lý lỗi.

C Báo bác sỹ.

D Quan sát kiểm tra toàn bộ đường truyền để xem có bị xoắn vặn, bị gập hay có khí vào không.

Trang 27

KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÁY TRUYỀN DỊCH

MỤC TIÊU

1.Trình bày được nguyên tắc khi sử dụng máy truyền dịch.

2 Tiến hành đúng trình tự các bước kỹ thuật sử dụng máy truyền dịch.

3 Thể hiện được thái độ ân cần, cẩn thận khi thực hiện kỹ thuật.

NỘI DUNG

Máy truyền dịch là một thiết bị được sử dụng để tiêm truyền liên tục với tốc độ được kiểm soát (rất tốt khi truyền tốc độ rất chậm) các thuốc, chất dinh dưỡng, máu và một số hóa chất nhằm điều trị, nuôi dưỡng người bệnh, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh, sơ sinh non tháng tại các đơn vị điều trị tích cực hay chăm sóc đặc biệt trong bệnh viện.

1 Nguyên tắc sử dụng máy truyền dịch

- Biết hiệu chuẩn (số lượng dịch chảy xuống) của dịch truyền trong một ml

+ Nhỏ giọt vi mô: 60 giọt/ml.

+ Nhỏ giọt vĩ mô: 10-15 giọt/ml.

- Xác định thời gian dịch chảy cho một lít Tính toán số ml/giờ (tốc độ chảy theo giờ) bằng cách chia số lượng dịch cho số giờ:

+ Số hiệu chuẩn x ml/phút = số giọt/phút.

+ ml/giờ x số hiệu chuẩn/60 phút = số giọt/phút

- Xác định tốc độ dịch chảy theo giờ Kiểm tra túi dịch truyền và ghi hồ sơ một cách thứ tự, chú ý loại dịch, tên người bệnh, thời gian kéo dài của truyền dịch và

dự đoán thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi lần truyền.

- Tham khảo sự hướng dẫn của nhà sản xuất cho việc sử dụng máy truyền dịch Nếu cần phải kiểm soát áp lực, đảm bảo túi dịch truyền nằm phía trên vị trí truyền

- Theo dõi tốc độ dịch truyền và vị trí truyền để phát hiện những biến chứng Sử dụng đồng hồ để kiểm tra tốc độ dịch truyền, ngay cả khi truyền bằng máy.

Trang 28

- Đánh giá tình trạng của hệ thống khi có chuông báo hiệu.

- Cần phải đảm bảo nguồn liên tục và nên luôn có pin ở chế độ chờ sẳn sàng sử dụng

- Phải có chế độ bảo trì và kiểm tra thường xuyên về mặt kỹ thuật

- Không bao giờ được phép điều chỉnh hay lắp đặt trong lúc đã kết nối với người bệnh (phải điều chỉnh các thông số và chạy thử ổn định sau đó mới lắp vào người bệnh).

- Cần được tính toán pha thuốc theo đúng liều lượng chỉ định.

- Kỹ thuật pha thuốc nên thực hiện theo phương thức là hút dung môi vào bơm tiêm trước, sau đó đuổi khí và đẩy bớt dịch dung môi ra ngoài và mới bơm hút dịch thuốc vào sau (cách này làm cho thể tích dung môi và thuốc là chính xác và lượng thuốc không bị mất đi).

- Cần có nhãn dán trực tiếp lên bơm tiêm ghi rõ: tên thuốc, liều, tốc độ, giờ bắt đầu, giờ kết thúc (nếu cần).

- Trong quá trình bơm tiêm hoạt động cần kiểm tra thường xuyên sự hoạt động liên tục của bơm tiêm.

- Kiểm tra đường truyền, các khớp nối tránh tình trạng gập hay tắc nghẽn đường truyền Đường truyền dẫn thuốc cần có tốc độ truyền ổn định và liên tục, không nên điều chỉnh tốc độ ở đường truyền này (dành riêng một đường truyền ưu tiên).

- Khi vận chuyển người bệnh cần phải kiểm soát và tính toán quãng đường (cảnh giác hết pin do đường đi quá xa).

- Khi dùng bơm tiêm điện hay bơm truyền dịch, điều dưỡng viên phải theo dõi sát tình trạng đáp ứng thuốc và không đáp ứng hoặc đáp ứng quá mức để thông báo chỉ định điều chỉnh liều lượng, tốc độ kịp thời.

2 Bảo quản máy truyền dịch

- Vệ sinh máy sau khi dùng cho người bệnh: bằng khăn mềm thấm nước hoặc dung dịch sát khuẩn vắt khô trước khi lau.

- Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo

- Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy

- Khi hỏng hoặc sử dụng có vấn đề phải báo sửa chữa ngay

3 Đặc điểm hình dáng bên ngoài của một số máy truyền dịch

Trang 29

Máy truyền dịch TERUMO

Mặt trước của máy

* Cửa bơm:

- Chốt cửa.

- Bộ phận cảm biến khí: có tác dụng phát hiện khí trong dây truyền dịch.

- Đầu dò áp suất: có tác dụng kiểm tra áp suất trong ống dây truyền dịch.

- Ngón tay nhu động: có tác dụng đẩy dịch chảy trong dây truyền dịch.

- Chốt lẩy: có tác dụng chốt giữ dây truyền dịch, không cho dịch chảy khi cửa mở.

* Phím điều khiển

- Power: bật hoặc tắt máy.

- Purge: tiêm truyền nhanh, đuổi khí nhanh.

- Stop/ Start/ Silience: Bắt đầu / Dừng lại / Tắt báo động.

- Infusion Set: kích cỡ dây truyền dịch (15 giọt/ml, 19 giọt/ml, 20 giọt/ml).

Khe đặt dây truyền

Chốt cửa

Bộ phận cảm biến khíNgón tay nhu động

Chốt lẩy

Trang 30

- Select: Lựa chọn cài đặt.

- ∑ml Clear: xóa tổng dịch.

* Màn hình hiển thị

- Tổng số dịch truyền cho người bệnh.

- Tốc độ dịch truyền (ml/h).

- Số lượng dịch đã truyền cho người bệnh

* Lỗi của máy

- AIR: Có khí trong dây truyền.

- OCCLUSION: lỗi tắc nghẽn (dịch không chảy).

- FLOW ERR: lỗi tốc độ (do dây bị nhàu nát không đáp ứng kịp tốc độ chảy đã

cài đặt hoặc cài đặt tốc độ không phù hợp với kích cỡ của dây truyền dịch)

- EMPTY: hết dịch.

- DOOR: cửa bơm mở.

- COMPLETION: hoàn thành quá trình truyền dịch.

Mặt trên của máy:

Kích cỡ dây truyềnXóa tổng dịch

Trang 31

- Ổ nối với đèn báo động.

4 Các tình huống thường gặp khi sử dụng máy truyền dịch

Đang truyền dịch muốn thay chai dịch khác vận hành theo quy trình sau

Khi đang tiêm truyền muốn thay đổi tốc độ dịch chảy

hoạt động.

2 Cài tốc độ mới Ấn Select, ấn mũi tên để

tăng hoặc giảm.

Để máy tiếp tục hoạt động hoặc dừng hoạt động.

(Có khí trong

dây truyền)

Ấn Stop tắt báo động Đuổi hết khí trong dây truyền.

Để máy tiếp tục hoạt động.

(Lỗi tốc độ)

Ấn Stop tắt báo động điều chỉnh lại tốc độ dịch.

Để máy tiếp tục hoạt động.

Đã hoàn thành số dịch truyền theo cài đặt.

5 Quy trình kỹ thuật sử dụng máy truyền dịch

Trang 32

1 Chuẩn bị Điều dưỡng

1.1 Điều dưỡng trang phục y tế, gọn gàng - Giảm nguy cơ

nhiễm khuẩn chéo

- Trang phục đầy

đủ, gọn gàng -Rửa tay đúng kỹ thuật

1.2 Rửa tay thường quy.

2 Chuẩn bị dụng cụ

2.1 Dụng cụ vô khuẩn: Bộ dây truyền dịch,

pank không mấu, gạc vô khuẩn, găng

khuẩn

- Đảm bảo thực hiện tốt kỹ thuật

- Dụng cụ đầy đủ

- Đảm bảo vô khuẩn.

2.2 Dụng cụ sạch: Trụ cắm 2 pank, bông

cồn iod, bông cồn 700, dịch truyền

(thuốc), kéo, băng dính, khay hạt đậu.

2.3 Dụng cụ khác: Hộp thuốc chống shock,

huyết áp, ống nghe, gối kê tay, dây

garo, nẹp, băng cuộn (nếu cần)

3 Chuẩn bị người bệnh

3.1 Nhận định tình trạng người bệnh

Thực hiện 5 đúng.

-Tránh nhầm lẫn người bệnh.

-Phải xem các chỉ định.

3.2 Thông báo, giải thích cho người bệnh

và gia đình.

- Để thuận lợi cho

kỹ thuật

- Người bệnh nằm nghỉ tại giường.

3.3 Dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước

khi tiến hành kỹ thuật.

- Để thuận lợi cho

kỹ thuật

- Người bệnh hợp tác.

4 Kỹ thuật tiến hành

4.2 Gắn máy truyền dịch lên cọc truyền,

nối dây nguồn cung cấp nguồn điện cho

máy.

Cung cấp điện cho máy

Gắn máy không quá cao cũng

Trang 33

không quá thấp 4.3 Điều dưỡng kiểm tra chai dịch, bật nút

chai, cắm dây truyền vào chai dịch và

đuổi khí.

Thiết lập đường truyền

Dịch truyền đảm bảo chất lượng, hạn sử dụng 4.4 Mở cửa sổ của máy, mở lẩy của máy,

lắp dây truyền vào khe đặt dây truyền,

đóng lẩy và đóng cửa sổ.

Gắn dây truyền dịch vào máy

Dây truyền nằm dọc theo khe máy, không gấp, nhàu nát

4.5 Gắn Sensor vào bầu đếm giọt, mức thấp

nhất của Sensor ngang với mức cao

nhất của dịch Để đo tốc độ truyền dịch.

Mức thấp nhất

ngang với mức cao nhất của dịch.

4.6 Ấn Power để khởi động máy Khởi động máy.

4.7 - Đặt tốc độ truyền: ấn phím mũi tên

lên xuống để cài đặt tốc độ theo y lệnh.

- Cài tổng dịch cần truyền

Tĩnh mạch to, rõ

4.9 Điều dưỡng mang găng, thắt dây garo,

sát khuẩn vị trí truyền bằng bông cồn

700 theo hình xoáy ốc từ trong ra ngoài,

để cồn khô tự nhiên.

Loại bỏ vi khuẩn vị trí truyền Sát khuẩn hình

xoáy ốc.

4.10 Đâm kim qua da vào lòng mạch, khi

thấy máu trào qua đốc kim, hạ thấp

Tạo đường truyền.

Đặt kim luồn

Trang 34

thân kim luồn vào lòng mạch.

4.11 Tháo dây garo, mở khóa dây truyền.

Ấn phím Start/ Stop/Silence để bắt đầu

truyền dịch (để dịch chảy).

Máy hoạt động

4.12 Phủ gạc vào nơi tiếp xúc giữa kim và

da, cố định kim truyền, ghi phiếu

truyền dịch gắn lên cọc truyền.

Tránh nhiễm khuẩn

Cố định kim chắc chắn

4.13 Dặn dò người bệnh những điều cần

hiện sớm tai biến.

Người bệnh, gia đình hiểu và hợp tác.

4.14 Tắt máy khi tiêm hết thuốc.

Dừng tiêm Máy ở trạng thái

Thu dọn dụng cụ, vệ sinh máy, bảo

quản máy

Xắp xếp dụng cụ ngăn nắp.

Đúng nơi quy định.

* Bảng kiểm lượng giá

LÀM1

Chuẩn bị người điều dưỡng

Điều dưỡng có trang phục y tế đầy đủ, gọn gang

Rửa tay thường quy.

2

Chuẩn bị dụng cụ

Dụng cụ vô khuẩn: Bộ dây truyền dịch, pank

không mấu, gạc vô khuẩn, găng tay.

Dụng cụ sạch: Trụ cắm 2 pank, bông cồn iod,

bông cồn 700, dịch truyền (thuốc), kéo, băng

dính, khay hạt đậu.

Dụng cụ khác: Hộp thuốc chống shock, huyết

áp, ống nghe, gối kê tay, dây garo, nẹp, băng

cuộn (nếu cần)

Trang 35

4.5 Gắn Sensor vào bầu đếm giọt, mức thấp nhất của Sensor ngang với mức cao nhất của dịch.

4.6 Ấn Power để khởi động máy.

4.7 - Đặt tốc độ truyền: ấn phím mũi tên lên xuống

4.9 Điều dưỡng mang găng, thắt dây garo, sát khuẩn

vị trí truyền bằng bông cồn 700 theo hình xoáy ốc

từ trong ra ngoài, để cồn khô tự nhiên.

4.10 Đâm kim qua da vào lòng mạch, khi thấy máu

trào qua đốc kim, hạ thấp thân kim luồn vào lòng mạch.

Trang 36

5 Thu dọn dụng cụ - Ghi hồ sơ bệnh án

Vệ sinh, bảo quản máy.

LƯỢNG GIÁ

o Câu hỏi truyền thống: Anh/ chị hãy:

Câu 1 Trình bày nguyên tắc khi sử dụng máy truyền dịch?

Câu 2 Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng máy truyền dịch?

o Câu hỏi trắc nghiệm

* Anh/chị hãy chọn phương án “A cho câu trả lời đúng, B cho câu trả lời sai”

để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Khi sử dụng máy truyền dịch, đèn AIR nháy sáng kèm chuông báo nguyên nhận là do chưa gắn Sensor vào bầu đếm giọt.

A Đúng B Sai

Câu 2: Khi sử dụng máy truyền dịch, đèn Door nháy sáng kèm chuông báo nguyên nhân là do cửa của máy chưa đóng lại.

A Đúng B Sai

* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng nhất để trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

Câu 3: Khi sử dụng máy truyền dịch đèn EMPTY nháy sáng kèm chuông báo động nguyên nhân là:

A Có khí trong dây truyền

* Anh/chị hãy chọn từ, cụm từ đúng để điền vào chỗ trống cho các câu hỏi sau:

Câu 5: Khi sử dụng máy truyền dịch đèn……… nháy sáng kèm chuông báo động nguyên nhân là do đã hoàn thành số lượng dịch đã cài đặt

A Empty

B Completion

Trang 37

* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng cho các tình huống dưới đây?

Câu 7: Bệnh nhân Trịnh Thị Ngân 40 tuổi được đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn có chỉ đinh sử dụng máy truyền dịch để giữ thông đường truyền Điều dưỡng Mai thực hiện y lệnh sử dụng máy truyền dịch, khi ấn Start thì có chuông báo, quan sát thấy đèn Door nháy sáng Điều dưỡng Mai nên xử trí tình huống trên như thế nào?

A Tắt chuông, báo cáo bác sĩ

B Tắt chuông, tháo đường truyền

C Tắt chuông, đóng lại chốt cửa và ấn Start

D Tắt chuông, ấn Select tăng tốc độ truyền

Câu 8: Người bệnh Lê Thị A 45 tuổi, bị ngộ độc thức ăn, đi ngoài nhiều lần và nôn nhiều Bác sỹ chỉ định truyền 1000 ml dung dịch ringer lactac và 500 ml dung dịch Nacl 0.9% Bà không muốn nằm viện điều trị và rất muốn được về nhà Bác sỹ giải thích và đề nghị bà nên ở lại điều trị cho ổn định Hôm nay là ngày nghỉ, chỉ có 02 điều dưỡng trực khoa cấp cứu, trong khoa có tới 25 người bệnh đang phải truyền dịch Hiện tại, trong khoa có monitor, bơm tiêm điện và máy truyền dịch.

1 Là điều dưỡng có kỹ năng sử dụng máy, nếu trực hôm nay, bạn có sử dụng máy truyền dịch cho người bệnh A hay không dùng; giải thích lý do lựa chọn của bạn.

2 Khi đang truyền dịch cho NB bằng máy truyền dịch, máy truyền dịch báo lỗi,

việc đầu tiên bạn cần làm là gì? (chọn một đáp án đúng nhất)

A Kiểm tra nguyên nhân báo lỗi

B Ấn nút start

C Ấn nút stop

D Ấn nút ON/OFF

Trang 38

SỬ DỤNG VÀ THEO DÕI MÁY MONITOR

MỤC TIÊU

1 Trình bày được áp dụng của máy monitor.

2 Tiến hành đúng trình tự các bước kỹ thuật sử dụng monitor trên người lành đóng vai.

3 Thể hiện được thái độ ân cần, nhẹ nhàng và cẩn thận khi thực hiện kỹ thuật.

NỘI DUNG

1 Giới thiệu

Monitor là thiết bị dùng để đo và theo dõi các chỉ số sinh tồn của người bệnh, thường được sử dụng để theo dõi người bệnh trong các phòng hồi sức cấp cứu, phòng bệnh… Các loại Monitor có chức năng theo dõi và cập nhật một cách liên tục các chỉ số sống, để các thầy thuốc theo dõi và đánh giá liên tục tiến triển của người bệnh Ngoài chức năng theo dõi và báo cáo, monitor còn có chức năng báo động khi các chỉ số có sự bất thường.

Có nhiều loại Monitor, từ các loại máy đơn giản như máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu SpO2 cầm tay, máy đo SpO2 đặt bàn, máy điện tim, monitor sản khoa

và thông dụng phổ biến là các dòng monitor theo dõi bệnh nhân 5 - 7 thông số

* Các chỉ số theo dõi trên Monitor bao gồm:

- NIBP: Đo huyết áp không xâm lấn

- ECG: Điện tim (thường là điện tim 5 đạo trình)

- SpO2: Nồng độ bão hòa oxy trong máu (0 - 99%)

- Nhiệt độ (t): Nhiệt độ cơ thể người bệnh

- EtCO2: Áp lực (mmHg) hoặc nồng độ (%) khí cacbonic vào cuối kỳ thở ra

- Nhịp thở: Số lần thở/phút

- Nhịp tim: Số nhịp tim/phút

Các chỉ số trên được cập nhật liên tục và cài đặt tự động theo thời gian Ví dụ: đo huyết áp; có thể cài đặt monitor đo tự động sau khoảng thời gian cố định (5 phút/lần hoặc 10 phút/lần…).

2 Các trường hợp áp dụng

- Bệnh nhân nặng, bệnh nhân nguy kịch.

- Bệnh nhân cấp cứu.

- Bệnh nhân trong phòng mổ.

- Bệnh nhân cai thở máy.

- Thai phụ trước chuyển dạ.

Trang 39

3 Bảo quản máy Monitor

- Bảo quản máy:

+ Lau chùi máy mỗi ngày bằng khăn mềm thấm nước hoặc dung dịch nước xà bông vắt khô Không dùng cồn

+ Để máy trong phòng thoáng mát, khô ráo

+ Tránh vận hành máy nơi dễ cháy

+ Không để bất kỳ đồ vật gì lên trên máy

+ Khi hỏng hoặc sử dụng có vấn đề phải báo sửa chữa ngay

Lưu ý: Cắm điện thường xuyên khi không sử dụng để máy luôn sẵn sàng hoạt động khi cần

- Bảo quản dây cáp ECG

+ Không được để cáp bị xoắn, rối

+ Lau sạch cáp sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc bị bẩn do dịch tiết, máu…

- Đối với dây sensor SpO2, dây đo nhiệt độ:

+ Lau sạch sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc bị bẩn

+ Không được để dây bị xoắn, rối

- Bảo quản hệ thống đo huyết áp

+ Lau sạch sau khi sử dụng cho người bệnh hoặc khi bị bẩn Bao đo huyết áp giặt khi bẩn hoặc có mùi hôi.

+ Không được để hệ thống dây bị xoắn hay rối…

4 Đặc điểm hình dáng bên ngoài máy Monitor

4.1 Mặt trước của máy

phận

Mô tả chức năng

1 Đèn chỉ thị cảnh báo Đèn đỏ hoặc đèn vàng sáng là biểu thị có dấu

hiệu bất thường cho hoạt động của máy, đèn màu xanh biểu thị có sự đồng bộ giữa máy với người bệnh.

3 Phím dừng cảnh báo Dùng để tắt âm thanh của chuông cảnh báo

(báo động).

4 Phím chuyển đổi NIPB Dùng để lựa chọn chế độ đo huyết áp, ấn

phím này để thay đổi chế độ đo.

5 Phím Star/Stop Dùng để bơm khí vào bao đo huyết áp sau khi

đã lựa chọn chế độ đo huyết áp.

6 Phím Menu Dùng để hiển thị các cửa sổ (chế độ) menu.

7 Phím HOME Dùng để mở hoặc đóng cửa sổ theo dõi chính

Trang 40

8 Chuyển mạch nguồn Dùng tay giữ hơn 1s thì nguồn sẽ mở hoặc

tắt.

9 Đèn nguồn Đèn sáng khi Monitor được cấp nguồn điện

10 Đèn nguồn AC Đèn sáng khi máy nối với nguồn điện AC.

11 Đèn nguồn pin Đèn sáng khi máy hoạt động bằng nguồn pin.

12 Đèn nạp pin Đèn sáng hoặc nhấp nháy khi pin đang được

nạp điện

13 Màn hình chính Dùng để hiển thị dữ liệu cần theo dõi Chạm

vào màn hình sẽ hiển thị và điều chỉnh được

dữ liệu cần theo dõi tương ứng với chức năng

ở nơi đã chạm.

Hình 3.1 Monitor thông thường Hình 3.2.Monitor sản khoa

4.2 Mặt bên trái của máy

Mặt bên trái của máy Monitor có bố trí các khe, lỗ cắm cho các thiết bị sau:

- TEMP: dùng để nối với dây đo nhiệt độ

- Multi – Parameter: dùng để nối với các ống nối như: IPB (HA xâm nhập – Đưa đầu dò vào trong động mạch để đo huyết áp trong động mạch), CO2 hoặc đầu đo nhịp thở, với mỗi dây nối khác nhau thì nó sẽ tự động nhận ra.

- SpO2: dùng để kết nối với dây đo SpO2

- ECG/RESP: dùng để kết nối với dây đo ECG (điện tim, nhịp tim….)/ nhịp thở

- NIBP: nối với dây đo huyết áp (đo HA thông thường)

4.3 Mặt bên phải của máy

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w