Ho so QLCL 2013 update 07 2013
Trang 1CÔNG TY
MỤC LỤC DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ CHÍNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT
DANH SÁCH CƠ SỞ CUNG CẤP BÁN THÀNH PHẨM
NĂM 2013
KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP HÓA CHẤT - PHỤ GIA
NĂM 2013
BIÊN BẢN VỆ SINH VÀ BẢO TRÌ
THỦ TỤC HIỆU CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT: NHIỆT KẾ
THỦ TỤC HIỆU CHUẨN & KIỂM SOÁT:
QUẢ CÂN CHUẨN & CÂN
BIỂU MẪU 12K-HSCL
DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ GIÁM SÁT
NĂM 2013
BIỂU MẪU 13K-HSCL
CHƯƠNG TRÌNH TỰ THẨM TRA CỦA CÔNG TY
NĂM 2013
BIỂU MẪU S11K-SSOP
DANH MỤC CÁC LOẠI HÓA CHẤT – PHỤ GIA
NĂM 2013
Biểu mẫu 01K-HSCL
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN
PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN NĂM 2013
Thời gian
đào tạo
Đối tượng tham gia
Cán bộ phụ trách đào tạo
Nội dung đào tạo
Từ 20/09/2013
đến 30/09/2013
Ban Điều Hành, KCS, các Tổ Trưởng, thống kê
Nguyễn Văn Hậu - Biểu mẫu giám sát các công
đoạn chế biến và các thông
số kỹ thuật trong GMP.
- Biểu mẫu giám sát tại các CCP.
- Biểu mẫu giám sát vệ sinh
cá nhân, dụng cụ sản xuất … trong SSOP.
- Sử dụng các thiết bị giám sát, sử dụng chlorine.
Trang 2Từ 10/12/2013
đến 20/12/2013
- Toàn bộ công nhân phân xưởng chế biến
- Công nhân vệ sinh
- Công nhân nhà giặt
Nguyễn Văn Hậu
- Nội dung của việc quản lý thống nhất chất lượng theo HACCP.
- Các nguyên tắc vệ sinh theo SSOP
- Cuối mỗi khóa học tổ chức thi kiểm tra chất lượng đào tạo
- Hình thức thi- lý thuyết, thực hành
- Địa điểm thi : Phòng kỹ thuật
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Biểu mẫu 03K-HSCL
DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ CHÍNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT
NĂM 2013
Tên thiết bị lượng Số Nước sản xuất Tổng công suất Năm bắt đầu sử dụng
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Trang 3CÔNG TY
Biểu mẫu 04K-HSCL
DANH SÁCH CƠ SỞ CUNG CẤP BÁN THÀNH PHẨM
NĂM 2013
Stt/
Mã
số
Tên cơ sở Địa chỉ
Bán Thành Phẩm cung cấp
Vùng khai thác/vùng nuôi
1 Nhà máy chế Biến Thủy Sản Sao
Biển (DL 766)
Tổ 13, ấp Minh Phong,
xã Bình An, Châu Thành, Kiên Giang
BTP thủy sản các loại (Qui cách chế biến theo yêu cầu của Phân xưởng)
Bán thành Phẩm được chế biến từ nguyên liệu thuộc Vùng biển Kiên Giang, Cà Mau
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Trang 5Biểu mẫu 05K-HSCL
DANH SÁCH NHÀ CUNG CẤP HÓA CHẤT - PHỤ GIA
Biểu mẫu 06K-HSCL
1 MUỐI HỒNG TÂN số 177 Trương Định, P An
Bình, Rạch Giá, Kiên Giang
Muối ăn
2 Cty Hóa Chất Chiêm Quế
Mai
Tắc Cậu, Châu Thành, Kiên
Giang
Clorin
3 Tạp Hóa Hưng Thạnh Tắc Cậu, Châu Thành, Kiên
Giang
xà phòng, Mosfly
4 Thái Hưng Rạch giá, Kiên Giang Cồn công nghiệp
5 Cty CP Đường Biên Hòa KCN Biên Hòa 1, TP Biên
Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Đường
6 Cty TNHH Thương Mại
Phổ Bình
289 Lũy Bán Bích, P Hiệp Tân, Q Tân Phú, TP HCM
Sorbitol, STPP (Sodium Trpolyphosphate)
Trang 6DANH SÁCH NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ- NĂM 2013
1 Chi nhánh Cty CP BVTV
An Giang-Xí nghiệp Bình
Đức
Khóm Bình Đức 5, P Bình Đức, TP Long Xuyên, An
Giang
Thùng Carton
2 Cty TNHH TM Tân Tiến 96 Ngô Quyền, Rạch Giá,
Kiên Giang
Dây đai, băng keo
3 Cty CP Tân Phú Kiên
Giang
Vĩnh Hòa Phú, Châu Thành,
Kiên Giang
Bọc PE
Trang 7CÔNG TY
Biểu mẫu 07K-HSCL
KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP HÓA CHẤT - PHỤ GIA
NĂM 2013
Số
TT được kiểm tra Tên cơ sở
Thời điểm kiểm tra Nội dung kiểm tra
Người được phân công kiểm
tra
1
12/2013
Kiểm tra điều kiện
vệ sinh
PHÒNG KỸ THUẬT
2
Cty Hóa Chất Chiêm Quế
Mai
06/2013 12/2013
Kiểm tra điều kiện
vệ sinh
PHÒNG KỸ THUẬT
Ghi chú: Nội dung kiểm tra có thể bao gồm kiểm tra điều kiện đảm bảo ATVS và lấy mẫu
nguyên liệu để phân tích các chỉ tiêu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Trang 8Biểu mẫu 08K-HSCL
BIÊN BẢN SỰ CỐ VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
(NHẬT KÝ NUOCA)
Hình thức sự cố (vi phạm):
Thời điểm xảy ra sự cố:
Khu vực xảy ra sự cố:
Người phát hiện (họ tên & chức vụ):
Mô tả tóm tắt sự cố (ghi rõ diễn biến và nêu nguyên nhân):
Thời điểm thực hiện hành động khắc phục:
Người thực hiện hành động khắc phục: ………
Mô tả hành động khắc phục sự cố:
Kết quả sau khi khắc phục sự cố:
Nhận xét và đề xuất:
Người phát hiện sự cố Người khắc phục sự cố Quản đốc
Trang 9CÔNG TY
Biểu mẫu 09K-HSCL
BIÊN BẢN VỆ SINH VÀ BẢO TRÌ
1 Khu vực, thiết bị được vệ sinh / bảo trì:
2 Thời điểm thực hiện:
3 Hình thức thực hiện (vệ sinh hay bảo trì):
4 Người thực hiện (họ tên & chức vụ):
5 Mô tả tóm tắt công việc được thực hiện (nêu rõ trình tự và cách thức tiến hành):
6 Thời điểm hoàn thành:
7 Người kiểm tra việc thực hiện:
8 Nhận xét kết quả vệ sinh/ bảo trì:
9 Đề xuất:
Người thực hiện Người kiểm tra Ban ĐHSX
Trang 10Biểu mẫu 10K-HSCL
THỦ TỤC HIỆU CHUẨN VÀ KIỂM SOÁT: NHIỆT KẾ
1 ĐỐI TƯỢNG KIỂM SOÁT:
Tất cả các nhiệt kế được sử dụng để giám sát nhiệt độ (bán thành phẩm trên dây chuyền, thành phẩm, nước chế biến, phòng sấy, kho mát …) trong quá trình sản xuất
2 MỤC ĐÍCH:
Hiệu chuẩn và kiểm soát nhiệt kế nhằm đảm bảo nhiệt kế đang trong tình trạng hoạt động tốt với
độ lệch có thể chấp nhận được.
3 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:
Cán bộ đảm bảo chất lượng được phân công trách nhiệm thực hiện thủ tục này.
4 TẦN SUẤT:
♦ Nhiệt kế chuẩn: hiệu chuẩn 2 năm/lần.
♦ Nhiệt kế sử dụng hàng ngày: kiểm soát 1 tháng/lần và khi cần thiết.
5 THỦ TỤC:
♦ Hiệu chuẩn nhiệt kế chuẩn: nhiệt kế chuẩn được hiệu chuẩn bởi cơ quan được công nhận (Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng III - TPHCM (QUATEST III)…) kèm theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
♦ Nhiệt kế sử dụng hàng ngày (cầm tay):
Nhiệt kế sử dụng hàng ngày được kiểm soát theo trình tự sau:
-Kiểm soát nhiệt kế sử dụng hàng ngày tại các nhiệt độ thường sử dụng.
-Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị có khả năng duy trì ổn định nhiệt độ cần kiểm soát.
Dùng thau nhựa dung tích 50 lít, cho nước và đá vào đến nhiệt đông cần kiểm soát, để hiệu chỉnh nhiệt kế ở: 40C.
Dùng nước đá đang tan để hiệu chuẩn nhiệt kế ở 00C
-Đặt đầu dò nhiệt kế chuẩn và nhiệt kế thường sử dụng đồng thời vào thiết bị ổn định.
- Khi nhiệt độ cần kiểm soát đã ổn định trên nhiệt kế chuẩn, đọc nhiệt độ trên cả 2 nhiệt kế
- Ghi chép kết quả vào biểu mẫu kiểm soát So sánh hai nhiệt độ dựa trên giấy chứng nhận hiệu chuẩn nhiệt kế chuẩn và kết luận về độ lệch của nhiệt kế thường sử dụng.
♦ Đối với nhiệt kế phòng sấy: hiệu chuẩn ở nhiệt độ thường:
Đặt nhiệt kế chuẩn gần đầu cảm biến của nhiệt kế phòng sấy, chờ khoảng 2-3 phút đọc chỉ số của nhiệt kế chuẩn đồng thời đọc chỉ số của nhiệt kế phòng sấy So sánh kết quả và ghi kết quả vào biểu mẫu giám sát
♦ Đối với nhiệt kế kho mát: kiểm soát ở nhiệt độ ở 00C
- Chuẩn bị nhiệt kế chuẩn và cốc nhựa có chứa Glycerine.
- Đặt cốc nhựa có chứa Glycerine trong kho , thời gian khoảng ≥ 8 giờ.
- Đặt đầu cảm biến của nhiệt kế kho và nhiệt kế chuẩn vào cốc thủy tinh có chứa Glycerine ổn
định trong một thời gian (thường khoảng 2 ÷3 phút).
- Sau đó một người vào kho trữ và một người bên ngoài cùng lúc ghi lại nhiệt độ thể hiện trên nhiệt kế chuẩn và đồng hồ đo nhiệt độ kho.
+ Ghi chép vào biểu mẫu giám sát: nhiệt độ theo nhiệt kế kho, nhiệt độ theo nhiệt kế chuẩn, sai số giữa 02 nhiệt kế.
6 CÁC NHIỆT ĐỘ CẦN KIỂM SOÁT VÀ ĐỘ LỆCH CHO PHÉP TẠI NHIỆT ĐỘ ĐÓ
TT Tên nhiệt kế Số hiệu Nhiệt độ kiểm soát (oC) Độ lệch cho phép (oC)
2 Nhiệt kế cơ (Phòng sấy) PS Nhiệt độ thường ± 2
7 CHỈ TIÊU CHẤP NHẬN:
-Nhiệt kế chuẩn: phải có giấy chứng nhận hiệu chuẩn trong thời hạn cho phép.
Trang 11CÔNG TY
-Nhiệt kế sử dụng hàng ngày: những nhiệt kế có độ lệch phù hợp tại nhiệt độ kiểm soát mới được đưa vào sử dụng.
Trang 12Biểu mẫu 11K-HSCL
THỦ TỤC HIỆU CHUẨN & KIỂM SOÁT:
QUẢ CÂN CHUẨN & CÂN
1 ĐỐI TƯỢNG KIỂM SOÁT:
Tất cả các quả cân chuẩn và cân sử dụng để giám sát khối lượng được sử dụng trong tất cả các quá trình sản xuất.
2 MỤC ĐÍCH:
Hiệu chuẩn và kiểm soát quả cân chuẩn và cân nhằm đảm bảo quả cân chuẩn và cân đang trong tình trạng hoạt động tốt với độ lệch có thể chấp nhận được.
3 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:
Cán bộ đảm bảo chất lượng được phân công có trách nhiệm thực hiện thủ tục này.
4 TẦN SUẤT:
- Quả cân chuẩn: hiệu chuẩn 1 năm/ lần hoặc khi cần thiết.
- Cân sử dụng hàng ngày: kiểm soát ngày/ lần và khi cần thiết.
5 THỦ TỤC:
- Hiệu chuẩn quả cân chuẩn: Quả cân chuẩn được hiệu chuẩn bởi cơ quan có chức năng (QUATEST 3) có kèm theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
- Cân sử dụng hàng ngày: được kiểm soát theo trình tự sau:
+ Sử dụng quả cân chuẩn kiểm soát cân thường dùng tại khối lượng thường sử dụng.
+ Điều chỉnh cho kim đồng hồ của cân về đúng vị trí 0.
+ Đặt quả cân chuẩn có khối lượng cần kiểm soát lên cân
+ Đọc kết quả, so sánh với độ lệch chấp nhận và kết luận.
+ Tiếp tục kiểm soát các loại cân khác theo trình tự trên.
6 KHỐI LƯỢNG CẦN KIỂM SOÁT VÀ ĐỘ LỆCH CHO PHÉP TẠI KHỐI LƯỢNG ĐÓ:
TT Loại cân Kg Số hiệu Khối lượng kiểm soát (kg) Độ lệch cho phép (gr)
1 Cân Lò xo Nhơn Hòa 60 K1 - 60 20; 30 ± 200
2 Cân điện tử 30 K2 - 30 20; 30 ± 10
3 Cân điện tử 3 K3 - 3 1; 2 ± 2
7 CHỈ TIÊU CHẤP NHẬN:
Quả cân chuẩn: phải có giấy chứng nhận hiệu chuẩn trong thời hạn cho phép.
Cân sử dụng hàng ngày: chỉ có cân có độ lệch phù hợp tại khối lượng kiểm soát mới được đưa vào sử dụng.
Biểu mẫu 12K-HSCL
Trang 13CÔNG TY DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ GIÁM SÁT
NĂM 2013
TT Tên thiết bị
Thông số
kỹ thuật (0C/0F)
Mục đích sử dụng
lưu giữ
Hiệu chuẩn
Kiểm soát
1 Nhiệt kế thuỷ ngân chuẩn (ASTM 33C/20060048) -38,6 ÷ 42,6 Kiểm soát
nhiệt kế thường
2 năm/
lần
Phòng QLCL
2 Nhiệt kế điện tử T&T (SK) -50 ÷ 150
Giám sát nhiệt độ ở công đoạn Tiếp nhận BTP và Bảo Quản
Tháng/
lần
PX HÀNG KHÔ
3 Nhiệt kế kho mát (KM) - 50 ÷ + 500C Giám sát nhiệt nhiệt
độ kho mát
Tháng/
lần
PX HÀNG KHÔ
-PX HÀNG KHÔ
5 Nhiệt kế phòng sấy (PS) 0 ÷ 1000C Giám sát nhiệt độ
phòng sấy
Tháng/
lần
PX HÀNG KHÔ
6 Bộ quả cân chuẩn 1g ÷ 2 kg Kiểm soát cân
1 Năm/
lần
Phòng QLCL
7 Bộ test clorin 0,5 ÷ 3,5
ppm
Kiểm soát dự lượng choline trong nước chế biến
Phòng QLCL
lần
Phòng QLCL
9 Giấy thử clorin 5 ÷ 100 ppm Kiểm tra nồng độ
clorin
Tháng/
Lần
Phòng QLCL
Ngày lập: 20/08/2013 Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Người lập: Người phê duyệt:
Biểu mẫu 13K-HSCL
CHƯƠNG TRÌNH TỰ THẨM TRA CỦA CÔNG TY
Trang 14NĂM 2013
Stt Nội dung thẩm tra Tần suất Phương thức
thẩm tra Người thẩm tra
1 Toàn bộ chương
Soát xét và phê duyệt lại Toàn thể đội HACCP
2 Chương trình SSOP
Theo kế hoạch lấy mẫu và thẩm tra chế
độ vệ sinh.
Lấy mẫu phân tích và phân tích kết quả.
Thành viên đội HACCP
3 Chương trình GMP
Theo kế hoạch lấy mẫu và thẩm tra chế
độ vệ sinh.
Lấy mẫu phân tích và phân tích kết quả.
Thành viên đội HACCP
4 Chương trình
HACCP
Theo kế hoạch thẩm tra của kế hoạch HACCP cho từng sản phẩm.
Lấy mẫu phân tích và phân tích kết quả.
Thành viên đội HACCP
Xem xét và ký thẩm tra Đội trưởng hoặc người được ủy quyền
6
Điều kiện sản xuất
3 tháng
Kiểm tra thực tế tại hiện trường
về phần cứng và hoạt động QLCL
Lãnh đạo Công ty, Đội trưởng đội HACCP và Quản đốc phân xưởng.
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Trang 15CÔNG TY
Biểu mẫu 14K-HSCL
THỦ TỤC KIỂM SOÁT: GIẤY THỬ BORAT
1 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG GIẤY THỬ :
Giấy thử borat được dùng để xác định mỗi lô BTP nhập vào nhà máy có sử dụng hóa chất bảo quản cấm borat trong việc bảo quản và vận chuyển BTP
2 ĐỐI TƯỢNG KIỂM SOÁT:
Giấy thử borat
3 MỤC ĐÍCH :
Kiểm tra tính hiệu lực của giấy thử.
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM:
Cán bộ quản lý chất lượng được phân công trách nhiệm thực hiện thủ tục này.
5 TẦN SUẤT:
• Giấy thử borat: 1Tháng/ lần
6 THỦ TỤC:
• Trước tiên cần kiểm tra hạn sử dụng của giấy thử Nếu giấy thử hết hạn sử dụng thì không nên sử dụng cho hoạt động kiểm tra Chỉ kiểm soát giấy thử còn trong thời hạn
sử dụng
• Chỉ sử dụng giấy thử đã qua kiểm soát vào việc kiểm định tính sự hiện diện của borat
• Kiểm tra giấy thử borat : Dùng borat pha thành các dung dịch có nồng độ 0.1%, 0.2% ; 0.3% ; 0.4%; 0.5% Hoà tan trong nước ở nhiệt độ thường Nhúng giấy thử vào dung dịch trên khoảng 1 giây cho ướt khoảng ½ miếng giấy Lắc giấy thử trong dung dịch Đợi vài phút Xem giấy thử có chuyển sang màu cam đỏ hay không
7 CHỈ TIÊU CHẤP NHẬN:
o Chỉ sử dụng giấy thử đã được kiểm soát
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Biểu mẫu 15K-HSCL
Trang 16QUI TRÌNH ĐO ĐỘ ẨM HÀNG KHÔ
1 Việc thực hiện đo độ ẩm hàng khô theo trình tự sau:
- Bước 1 : Bật nguồn điện, lấy giá cân và đĩa cân ra khỏ thiết bị, đợi khoảng 10 giây cho cân ổn định, sau đó đặt lại đúng vị trí.
- Bước 2 : Cài đặt quy trình sấy: Cân đang ở chế độ chuẩn nhấn phím TEST MENU:
+ Cài chế độ sấy: Chọn thông số 4.
+ Cài đặt nhiệt độ sấy: Chọn chế độ sấy nhanh với nhiệt độ sấy 135 o C.
- Bước 3 : Sau khi cài xong, cân ở chế độ chuẩn nhấn phím “Start/Stop” sau đó nhấn phím trừ bì TARE.
- Bước 4 : Cho mẫu cần đo vào đĩa cân, khối lượng mẫu khoảng 45 g
- Bước 5 : Đóng nắp thiết bị, thiết bị sẽ bắt đầu hoạt động.
- Bước 6 : Khi kết thúc sấy sẽ có 1 tiếng beep, đọc kết quả hiển thị ở trên màn hình, ghi kết quả vào biểu mẫu giám sát.
2 Quy định sử dụng và bảo quản thiết bị đo độ ẩm ( Series: MAC 110/2/NH, RADWAG- BA LAN).
- Thiết bị đo độ ẩm chỉ dùng để đo độ ẩm thành phẩm, không được dùng với mục đích khác.
- Phòng Kỹ thuật có trách nhiệm bảo quản, hướng dẫn sử dụng, định kỳ hiệu chuẩn thiết bị bởi cơ quan được công nhận.
- Việc thực hiện đo độ ẩm thành phẩm được tiến hành bởi người được phân công trách nhiệm.
- Kết thúc quá trình đo độ ẩm phải tiến hành vệ sinh: Vệ sinh đĩa cân, vệ sinh xung quanh máy bằng khăn lau thấm nước vắt khô.
Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Ngày lập: 20/08/2013
Trang 17CÔNG TY QUI ĐỊNH VỆ SINH VĨ PHƠI
Cuối ca sản xuất hoặc sau khi kết thúc công đoạn phơi, sấy; các vĩ phơi phải được thực hiện vệ sinh sạch sẽ và theo trình tự sau:
- Bước 1 :Dùng vòi áp lực xịt thẳng vào mặt vĩ cho sạch các mảnh vụn thủy sản bám trên mặt vĩ
- Bước 2 :Dùng bàn chải và xà phòng cọ rửa.
- Bước 3 : Rửa sạch xà phòng bằng nước sạch
- Bước 4 : Dội dung dịch chlorine 100÷200 ppm, để tác dụng trong 15 phút Sau đó, dội sạch bằng nước sạch.
- Bước 5 : Để khô tự nhiên.
Biểu mẫu S11K-SSOP
Trang 18DANH MỤC CÁC LOẠI HÓA CHẤT – PHỤ GIA
NĂM 2013
Tên hóa chất Thành phần
chính
Nước sản xuất Mục đích sử
dụng
Nồng độ
Nhât Bản,
Ấn Độ
Khử trùng Tùy theo mục
đích sử dụng
Xà phòng (xà
phòng nước,
xà phòng bột)
-Thuôc diệt côn
trùng (Mosfly,
Jumbo…)
trùng gây hại (ruồi, muỗi…)
-Đường, C 12 H 22 O 11 Việt Nam Tẩm sản phẩm
khô
Tùy theo mục đích sử dụng hoặc theo yêu cầu khách hàng
khô
Tùy theo mục đích sử dụng hoặc theo yêu cầu khách hàng
Ngày lập: 20/08/2013 Ngày phê duyệt: 20/08/2013 Người lập: Người phê duyệt: