1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÔNG NGHỆ

66 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 857 KB
File đính kèm SKKN 2013-2014_THUY.DOC.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản sáng kiến nêu rõ vai trò của các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện trực quan tác động vào quá trình nhận thức của học sinh và thực trạng sử dụng các phương tiện trực quan trong quá trình dạy và học môn Công nghệ công nghiệp 11 ở trường phổ thông hiện nay. Từ những căn cứ đó tôi đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu tìm ra giải pháp để khắc phục một số nhược điểm về vấn đề sử dụng phương tiện trực quan trong quá trình dạy và học. Vận dụng những kiến thức thực tế trong giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tôi đã xây dựng được một số mô hình trực quan trên máy tính điện tử như: Sơ đồ khối và mô hình động hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức. Sơ đồ khối và mô hình động hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức.

Trang 1

KT, KN : Kiến thức, kĩ năng

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tập của học sinh là một khâu quan trọngtrong quá trình dạy học Cùng với việc đổi mới chương trình SGK và PPDH thìkiểm tra, đánh giá cũng phải đổi mới cho phù hợp với những thay đổi trong dạyhọc hiện nay

Để thực hiện mục tiêu đề ra, việc đánh giá kết quả giáo dục phổ thông làrất cần thiết nhằm đánh giá kết quả giáo dục của học sinh ở các môn học và cáchoạt động giáo dục ở mỗi lớp, cấp học Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh cần đảm bảo tính khách quan; toàn diện, khoa học và trung thực; phảicăn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của học sinh đối vớimôn Công nghệ nói riêng; phối hợp đánh giá thường xuyên, định kì, đánh giácủa giáo viên và tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhà trường, cộng đồng

và toàn xã hội nhằm xác định căn cứ để điều chỉnh trong quá trình giáo dục, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Về phương pháp đánh giá, cầnphải thừa kế những ưu điểm của các phương pháp đánh giá trước đây, phối hợpcác hình thức đánh giá tự luận và trắc nghiệm khách quan trên cơ sở tính đếnđặc thù của từng môn học, đặc biệt cần sử dụng phương pháp cho phù hợp

Trong đổi mới chương trình dạy học hiện nay, SGK Công nghệ được biênsoạn theo hướng mở Cách tiếp cận các kiến thức, khái niệm, nguyên lý kĩ thuậttrong nội dung của mỗi bài được dẫn dắt gợi ý dưới dạng các câu hỏi mở hoặccác nội dung mang tính định hướng để GV tìm hiểu và hướng dẫn học sinh học

Cùng với sự thay đổi về nội dung SGK thì yêu cầu về đổi mới kiểm tra,đánh giá đối với các môn học nói chung, với môn Công nghệ nói riêng là bắtbuộc phải thực hiện cho phù hợp Vì vậy, qua đợt tập huấn hè 2012 về việc chỉđạo hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ cấp THPT áp dụng từ nămhọc 2012 - 2013, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu nội dung chương trình SGK, tài

liệu hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ 11 và rút ra được MỘT

SỐ KINH NGHIỆM RA ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 11 CỦA HỌC SINH THPT THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Cơ sở lí luận:

"Kiểm tra","đánh giá" theo chuẩn kiến thức, kĩ năng để nhận định đúngnăng lực học tập của từng đối tượng học sinh là một khâu quan trọng không thểthiếu được trong quá trình dạy học nói chung và dạy học môn Công nghệ THPTnói riêng Trước yêu cầu của việc đổi mới chương trình SGK và đổi mới PPDHmôn Công nghệ hiện nay thì đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá là một vấn đềrất cần thiết nhằm loại bỏ kiểu học tủ, học vẹt của HS vẫn thường diễn ra từtrước

Mục đích của kiểm tra, đánh giá là xác định được mức độ tiếp thu kiếnthức, rèn luyện các kĩ năng và khả năng tư duy: phân tích, tổng hợp, nhận định,

hệ thống hóa, khái quát hóa,…của HS Qua kiểm tra, đánh giá, học sinh tự nhậnbiết được khả năng học tập của mình và giáo viên thấy được khả năng nhậnthức, mức độ kĩ năng của HS để có những điều chỉnh phù hợp trong quá trìnhdạy - học

Kiểm tra, đánh giá là hai công việc có nội dung và tính chất khác nhaunhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra để đánh giá, đánh giá để cónhững điều chỉnh thích hợp đối với từng bộ môn Riêng đối với môn Công nghệthường là kiểm tra rồi mới đánh giá tình hình học tập của học sinh

Yêu cầu đổi mới kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpmôn Công nghệ 11 cần tập trung vào các vấn đề sau:

+ Nội dung kiểm tra, đánh giá phải sát với chương trình, đáp ứng đượcmục tiêu của môn học, từng phần và trình độ chuẩn của học sinh

+ Phải phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo

+ Câu hỏi kiểm tra phải đảm bảo vừa sức đối với HS, đồng thời phân loạiđược học sinh để GV có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học;bồi dưỡng nhận thức về nghề nghiệp tương lai cho HS

Trang 4

+ Kết quả kiểm tra phải phản ánh đúng khả năng tư duy nhận thức, mức

độ phát triển về kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập của mỗi HS Chỉ ra hướnghọc tập, phát triển về lĩnh vực nghề nghiệp cho những năm học tiếp theo

2 Cơ sở thực tiễn:

Từ những cơ sở lí luận trên, bắt đầu từ những năm học trước, Bộ Giáodục và Đào tạo đã định hướng việc đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của HS ở các môn học nói chung, từ năm học 2012 -2013 chỉ đạo thực hiệnđối với môn Công nghệ THPT nói riêng với mục tiêu là giúp giáo viên có thểthấy được mức độ tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức của HS đến đâu để từ đó điềuchỉnh cách dạy học sao cho HS có thể đạt được kết quả cao hơn trong học tập vàrèn luyện Tuy nhiên trên thực tế vấn đề này vẫn còn gặp nhiều khó khăn từtrong nhận thức, quan niệm của giáo viên và cả học sinh

2.1 Đối với giáo viên:

+ Việc ra đề kiểm tra vẫn còn mang tính chủ quan Trước đây, các tiếtkiểm tra một tiết hoặc 15 phút giáo viên dạy lớp nào ra đề lớp đó dẫn đến việckiểm tra, đánh giá HS giữa các giáo viên bộ môn cùng khối lớp chưa thật sựcông bằng và khách quan, ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh (do nộidung, yêu cầu, hình thức ra đề, cách thức tổ chức kiểm tra giữa các giáo viên có

sự khác nhau)

+ Cách ra đề cũng chưa thực sự có những đổi mới, chưa bám vào Chuẩnkiến thức, kĩ năng để thực hiện Các dạng đề ra còn lặp lại khá nhiều giữa cáclớp và qua các năm, dễ gây sự nhàm chán và việc học tủ trong học sinh, khôngphát huy được khả năng tư duy và sáng tạo của các em

+ Việc chấm chữa cũng còn nhiều hạn chế, chưa có quy trình chặt chẽ vàthống nhất

2.2 Đối với học sinh:

+ Một bộ phận học sinh ý thức học tập còn thấp, còn học theo kiểu đốiphó Việc học sinh sử dụng tài liệu, quay cóp, trao đổi nội dung bài làm trongkiểm tra, thi cử đang có chiều hướng gia tăng và hình thức ngày càng tinh vihơn

Trang 5

+ Đối với môn Công nghệ, học sinh thường không chú trọng mà coi đó làmột môn học phụ nên việc kiểm tra, đánh giá còn mang nặng tính sao chép, họcthuộc vẹt chưa có sự sáng tạo và liên hệ mật thiết với thực tế môn học.

Trên cơ sở thực tiễn của việc dạy học bộ môn Công nghệ và việc tiếp thuphương pháp dạy học đổi mới trong đó có đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, nhómCông nghệ trong trường THPT nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy đã thực hiệnđược một số hoạt động nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá học sinhqua các bài kiểm tra

II NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH:

1 Nhận thức: Mỗi một GV cần xác định đúng mục đích, yêu cầu và quy

trình của kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng để thực hiện

1.1 Kiểm tra:

Kiểm tra là cách thức hoạt động của giáo viên nhằm thu thập thông tin vềbiểu hiện kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS trong học tập nhằm cung cấp dữkiện làm cơ sở cho việc đánh giá Đây là giai đoạn kết thúc của quá trình giảngdạy, học tập một chương, một phần, một quá trình dạy- học của thầy và trò.Kiểm tra là một chức năng cơ bản, quan trọng trong quá trình dạy học nhằmnhững mục đích sau:

a Đánh giá: Việc kiểm tra giúp giáo viên đánh giá được kết quả học tập

của HS, HS cũng xác định được mức độ đạt được của mình so với yêu cầuchung

b Phát hiện: Việc kiểm tra giúp giáo viên và học sinh phát hiện những

mặt đạt được và chưa đạt được của mình trong quá trình dạy của GV và quátrình học của HS so với yêu cầu chung của môn học

c Điều chỉnh: Việc kiểm tra giúp giáo viên và học sinh tìm được những

điều chỉnh cần thiết trong quá trình dạy và học, loại trừ những lệch lạc, tháo gỡnhững khó khăn, tìm ra những giải pháp tối ưu giúp HS tiếp thu được tri thức, kĩnăng tốt hơn

Trang 6

1.2 Đánh giá:

Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập và xử lí thông tin vềtrình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động vànguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạmcủa giáo viên và nhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn Trong thực tế,việc đánh giá đạt độ chính xác và khách quan càng cao bao nhiêu thì sự tiếp cậnyêu cầu về Chuẩn kiến thức, kĩ năng của HS càng cao bấy nhiêu Việc đánh giá

có tác dụng tích cực cho cả học sinh, giáo viên và nhà trường:

a Đối với học sinh:

+ Làm rõ được quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, phát triển

tư duy theo yêu cầu chung của bộ môn

+ Học sinh tự nhận thức và đánh giá được khả năng học tập của mình

+ Mục đích quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá đối với HS là giúpcác em phát hiện những thiếu sót, lệch lạc của mình trong quá trình học tập, rènluyện để có những điều chỉnh về phương pháp học tập cho phù hợp

b. Đối với giáo viên:

+ Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá để tự đánh giá việc giảng dạy củamình

+ Qua kết quả đánh giá, giáo viên thấy được những ưu điểm để phát huy

và quan trọng là phát hiện được những tồn tại, thiếu sót để tìm ra nguyên nhân,biện pháp khắc phục và tự điều chỉnh phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giácho phù hợp

c Đối với nhà trường:

Đối chiếu kết quả kiểm tra, đánh giá của từng bộ môn với mục tiêu đã đề

ra, đặc biệt là những tồn tại, thiếu sót để tìm ra nguyên nhân và có kế hoạch chỉđạo sát hợp

Như vậy kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu trongqua trình dạy và học Để quá trình dạy học của GV và quá trình học của HS đạtkết quả tối ưu thì người dạy và người học phải xác định đúng đắn mục tiêu cũng

Trang 7

như yêu cầu của kiểm tra, đánh giá và xem đây như là một mắt xích không thểthiếu trong quá trình đổi mới phương pháp dạy - học.

2 Quá trình thực hiện việc kiểm tra, đánh giá tại cơ sở:

Trong phương hướng hoạt động của nhóm chuyên môn Công nghệ nămhọc 2012 - 2013, nhóm đã quán triệt cho giáo viên tinh thần đổi mới phươngpháp giảng dạy trong đó có đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá Ở học kì I,nhóm đã tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và triển

khai chuyên đề Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của

Bộ GD&ĐT để áp dụng trong dạy và học ở học kì II, giáo viên tiếp tục học tập,

triển khai thực hiện chuyên đề Biên soạn đề kiểm tra và đã thực hiện được một

số phương diện đổi mới trong kiểm tra, đánh giá

2.1 Đổi mới hình thức đánh giá:

a Kiểm tra miệng:

+ Thời gian kiểm tra: GV không nhất thiết phải kiểm tra đầu tiết học mà

có thể kiểm tra trong cả quá trình dạy học ở trên lớp Tuy nhiên nói như thếkhông có nghĩa là bỏ bước kiểm tra bài cũ ở phần đầu tiết học Bước này cónhững tác dụng tích cực trong quá trình dạy học

+ Nội dung kiểm tra: Không nhất thiết là kiểm tra kiến thức cũ của bàihọc trước mà cần có sự tích hợp với nội dung bài mới Cần chú ý đa dạng hóacác loại câu hỏi với nhiều cấp độ khác nhau (nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

b Kiểm tra viết:

Kiểm tra viết thường dùng hai hình thức là trắc nghiệm khách quan và tựluận Hình thức trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm và những hạn chếnhất định nên nhóm chỉ đạo giáo viên chỉ dùng hình thức này để kiểm tra khi đãbảo đảm những yêu cầu cơ bản nhằm khắc phục những nhược điểm của hìnhthức này Khi đánh giá HS qua kiểu bài tự luận đặc biệt là đối với nội dung Vẽ

kĩ thuật, nguyên lí làm việc của động cơ hoặc hệ thống , giáo viên cần chú ýcác kĩ năng: Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản; Vẽđược các hình chiếu vuông góc và hình cắt, mặt cắt; hình chiếu trục đo của vậtthể đơn giản ; Đọc được sơ đồ nguyên lí của động cơ đốt trong và các cơ cấu,

Trang 8

hệ thống của động cơ đốt trong; Nhận dạng được một số chi tiết và bộ phận củađộng cơ chú ý đến cách ra đề để HS làm bài bằng chính năng lực của mình,đánh giá đúng thực chất bài làm của các em.

2.2 Đổi mới nội dung đánh giá:

a Chú ý kiểm tra một cách toàn diện các kiến thức, kĩ năng được học tập

và rèn luyện trong chương trình Công nghệ 11

b Khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong câu trả lờihoặc bài làm của mình Chú ý cách diễn đạt khi nói cũng như khi viết, tránh họcthuộc lòng một cách máy móc Các câu hỏi đánh giá trình độ của HS chủ yếu là

ở khả năng nhận diện và vận dụng tri thức vào thực tế cuộc sống hơn là trìnhbày khái niệm lí thuyết Phải xây dựng nhiều dạng câu hỏi khác nhau, ví dụ: + Câu hỏi nhớ biết (cấp độ nhận biết);

+ Câu hỏi hiểu biết (cấp độ thông hiểu);

+ Câu hỏi vận dụng (cấp độ vận dụng thấp);

+ Câu hỏi đánh giá tổng hợp (cấp độ vận dụng cao);

2.3 Đổi mới cách thức đánh giá:

Kiểm tra tổng kết kết hợp với kiểm tra định kì, kiểm tra thực hành vàkiểm tra đột xuất:

* Kiểm tra tổng kết: là các bài kiểm tra học kì I và học kì II, được thựchiện sau khi HS đã học hết một học kì, một năm học nhằm đánh giá kết quảchung của một học kì hoặc cả năm học để chuẩn bị cho học kì tiếp sau, cho nămhọc mới

* Kiểm tra định kì: thường là kiểm tra thời gian là 45 phút, được tiến hànhsau mỗi chương hoặc phần, nhằm củng cố những kiến thức trọng tâm Kết quảkiểm tra định kì giúp GV nhìn nhận, đánh giá lại kết quả giảng dạy của GV, họctập của HS qua mỗi chương, phần nội dung của SGK.Thông qua kiểm tra định

kì GVđánh giá kết quả về PPDH của mình, những ưu điểm và tồn tại trong cáchdạy sau một khối lượng kiến thức nhất định, có phương án điều chỉnh cần thiết

để nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học trước khi chuyển sang chương, phầnmới

Trang 9

* Kiểm tra thực hành: Kiểm tra thực hành nhằm xác nhận mức độ thônghiểu về lí thuyết để vận dụng những kiến thức đã học và vốn kiến thức thực tế đểthực hành Khi kiểm tra thực hành, GV thường thực hiện kiểm tra kĩ năng, kĩxảo thực hành đối với bài học.

* Kiểm tra đột xuất bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút:

- Khi kiểm tra miệng giáo viên có thể kiểm tra đầu tiết học và trong quátrình học Câu hỏi kiểm tra kiến thức bài học cũ cũng cần chú ý đến cấp độ: câuhỏi nhận biết, thông hiểu đối với HS yếu - trung bình và câu hỏi vận dụng, phântích, tổng hợp dành cho HS khá giỏi Việc kiểm tra miệng kiến thức bài học cũvào đầu mỗi tiết học một cách thường xuyên cũng có những hiệu quả nhất định

Đó là thói quen học bài cũ Nếu ít kiểm tra vào đầu tiết học thì HS thuộc loạiyếu kém, chây lười sẽ chủ quan, ỷ lại làm cho kết quả học tập sa sút Trong quátrình dạy học, giáo viên cũng có thể kiểm tra bài học cũ nhưng cũng cần chú ýthời điểm và nội dung câu hỏi Chỉ nên hỏi khi cần phải nhắc lại kiến thức cũ để

mở rộng kiến thức mới sắp học

- Kiểm tra 15 phút có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận.Nếu sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan thì cần chú ý những hạn chế củahình thức này để khắc phục Cũng có thể sử dụng hình thức tự luận bằng nhữngcâu hỏi nhỏ với nhiều cấp độ khác nhau

2.4 Đổi mới khâu ra đề kiểm tra:

Như đã nói ở trên, trước đây việc ra đề chủ yếu là do giáo viên bộ môntrực tiếp đứng lớp chịu trách nhiệm nên chất lượng đề không cao, chưa có tínhđồng đều nên khó có thể tránh khỏi những sai sót và chưa thật sự công bằng,khách quan trong đánh giá HS Có khi giáo viên bộ môn thường sử dụng một đềcho nhiều năm học nên HS có thể đoán được đề dẫn dến việc các em học tủ, họclệch Từ học kì I năm học 2012-2013, nhóm Công nghệ trường tôi đã tiến hànhquản lí và chỉ đạo việc ra đề kiểm tra nói chung và đặc biệt là các đề kiểm trathường xuyên theo phân phối chương trình đã thống nhất

Trong đổi mới phương pháp dạy học, đề kiểm tra nói chung, đề kiểm traCông nghệ nói riêng thường bao gồm hai loại: phần trắc nghiệm và phần tự luận

Trang 10

Tùy theo tính chất đặc trưng của từng bộ môn mà tỉ lệ giữa hai phần này có sựkhác nhau Đối với bộ môn Công nghệ, phần trắc nghiệm khách quan chiếm tỉ lệkhoảng 30-40% là vừa Tuy nhiên mỗi hình thức ra đề có những ưu điểm và tồntại riêng nên nhóm đã có những định hướng nhất định để hạn chế tối đa nhữngtồn tại đó.

a Đề ra theo hình thức trắc nghiệm:

* Ưu điểm: Là phương pháp được sử dụng khá phổ biến hiện nay nhằmkiểm tra, đánh giá HS về mức độ hiểu, biết và vận dụng kiến thức đã học đểphân tích, giải thích có cơ sở khoa học các nguyên lí kĩ thuật, quy trình côngnghệ trong sản xuất, đời sống Trong quá trình thực hiện thí điểm đổi mới giáodục phổ thông, thí điểm SGK mới ở THPT, phương pháp này được sử dụngnhiều vì đã thể hiện tính khách quan, hiệu quả đánh giá cao hơn các phươngpháp khác Phương pháp trắc nghiệm bao gồm các phương pháp trắc nghiệm tựluận và trắc nghiệm khách quan

* Nhược điểm: Đề ra thường là quá dễ hoặc quá khó, thời gian làm bàikhá nhiều và thường là chỉ có 1-2 đề nên tình trạng HS xem bài nhau là phổbiến, có trường hợp HS đánh “hú họa” làm cho việc đánh giá HS qua kiểm trakhông đúng thực chất hoặc dẫn đến việc học sinh chây lười, ỷ lại

* Nguyên nhân:

- Giáo viên chưa hiểu, hoặc không quan tâm về việc xây dựng ma trận đề

- Giáo viên chưa có điều kiện in sao nhiều mã đề cho HS

- Tinh thần tự học của HS chưa cao, những em lười học hoặc còn yếu kémthường trông chờ, ỷ lại những HS khá, giỏi

b Đề ra theo hình thức tự luận:

* Ưu điểm: Đối với bộ môn Ngữ văn thì kiểm tra theo hình thức tự luận làmột hình thức phổ biến và không thể thiếu Kiểm tra theo hình thức tự luận giúpngười dạy đánh giá được một cách chính xác năng lực tạo lập văn bản của HS,đánh giá được khả năng diễn đạt, tư duy sáng tạo, cách cảm nhận riêng của từngHS

Trang 11

- GV mất khá nhiều thời gian trong việc chấm bài, nhận xét, sửa chữa, …

* Để khắc phục những nhược điểm nói trên nhóm Công nghệ trường tôi

đã triển khai, thực hiện:

- Kiểm tra theo phương pháp trắc nghiệm khách quan:

+ Khi kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan nhất thiết phải xâydựng ma trận theo quy trình đã tiếp thu qua các đợt tập huấn

+ Phải có nhiều mã đề trong một lần kiểm tra Mức độ khó và phạm vi nộidung kiểm tra giữa các mã đề phải tương đương

+ Chỉ tổ chức kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong thời gian ngắn (từ

15 ph trở xuống)

Tuy nhiên khi tiến hành kiểm tra GV cần chú ý:

+ Số lượng câu hỏi tương xứng với thời gian làm bài

+ Giám sát chặt chẽ việc HS làm bài, hạn chế đến mức tối đa việc HSquay cóp, trao đổi bài bằng nhiều hình thức tinh vi mà ngay cả giáo viên cókinh nghiệm cũng khó phát hiện (ra dấu, qua máy tính, …)

- Kiểm tra theo phương pháp tự luận:

+ Ra nhiều câu hỏi hơn với nhiều cấp độ tư duy khác nhau

+ Ra nhiều đề (2 - 3 đề) với nội dung và những câu hỏi có cấp độ tươngđương

+ Ra theo hướng đề mở Hướng các em đến những nội dung kiến thức liênquan mật thiết với thực tế

2.5 Đổi mới khâu chấm bài:

a Xây dựng đáp án:

+ Đáp án cho đề đổi mới cần có tính chính xác cao, xây dựng chi tiết, cụthể hướng dẫn chấm và có sự thống nhất cho từng loại bài nhưng không áp đặt

Trang 12

Chỉ nêu những ý cơ bản nhất, diễn đạt ngắn gọn Đề trắc nghiệm cần chú ýphương án nhiễu, hạn chế câu trả lời “Tất cả đều đúng/sai”

+ Cần tạo hướng mở cho người làm bài và cả người chấm

b Chấm, chữa bài:

+ Sắp xếp thời gian để chấm các bài kiểm tra cùng loại trong cùng mộtthời điểm, tránh chấm “lắt nhắt” mỗi lần chỉ vài bài Không nên có thành kiếnđối với những bài chữ viết chưa được tốt và chấm bài trong trạng thái tâm líkhông ổn định

+ Các bài thi học kì cần có sự thống nhất cao về đề, đáp án, biểu điểm + Chấm bài của HS không chỉ cho HS thấy được kết quả làm bài củamình mà còn cho các em thấy được những ưu điểm để các em phát huy và đặcbiệt là giúp HS thấy được những tồn tại, thiếu sót, lệch lạc trong nhận thức, kĩnăng để hướng các em sửa chữa, khắc phục

+ Chú ý cách nhận xét, chữa và phê trong bài làm của các em, nhất là đốivới việc sử dụng các từ ngữ kĩ thuật cần phải đảm bảo độ chính xác cao, hình vẽphải rõ ràng Lời phê cần rõ ràng, mang tính động viên, tránh dùng những lời lẽkhiếm nhã, ảnh hưởng đến niềm tin của các em đối với việc học tập bộ môn + Cách cho điểm cũng dựa trên tinh thần khuyến khích, động viên nhưngphải bám vào hướng đẫn chấm Cần chú ý và trân trọng những bài làm có sựsáng tạo hoặc suy nghĩ trái chiều nhưng hợp lí

2.6 Kĩ thuật xây dựng đề bài kiểm tra:

a Xác định các cấp độ tư duy

* Cấp độ nhận biết: HS cần nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặcnhận ra chúng khi được yêu cầu

- Các hoạt động tương ứng: Nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra

- Các động từ tương ứng có thể là: Xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếuhoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra

Ví dụ: Các nét liền đậm, liền mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?

Trang 13

* Cấp độ thông hiểu: HS hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụngkhi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc nhưcác ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học

- Các hoạt động tương ứng: Diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví

dụ theo cách hiểu của mình

- Các động từ tương ứng: Tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh(đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung,chứng tỏ, chuyển đổi

Ví dụ: Mặt cắt chập và mắt cắt rời khác nhau như thế nào? Quy ước vẽ rasao? Chúng được dùng trong trường hợp nào?

* Vận dụng ở cấp độ thấp: HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độcao hơn "thông hiểu", tạo ra được sự liên kết loogic giữa các khái niệm cơ bản

và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giốngvới bài giảng của GV hoặc trong SGK

- Các hoạt động tương ứng: Xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thínghiệm, phân loại, áp dụng

- Các động từ tương ứng: Thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễndịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính,vận hành

Ví dụ: Nếu ghi kích thước trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho ngườiđọc thì đưa đến hậu quả như thế nào?

* Vận dụng ở cấp độ cao: HS có thể sử dụng các khái niệm của môn học,chủ đề để giải quyết, giải thích các vấn đề mới, không giống với những điều đađược học hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết, với kỹnăng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đềgiống với các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội

Ở cấp độ này có thể hiểu nó là tổng hòa của cả ba cấp độ nhận thức làphân tích, tổng hợp và đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức

- Các hoạt động tương ứng: Thiết kế, tạo ra sản phẩm mới

- Các động từ tương ứng: Lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra

Trang 14

Ví dụ: Yêu cầu học sinh vẽ hình chiếu trục đo để thể hiện được cả bachiều của một vật thể.

b

Quy trình biên soạn đề kiểm tra

- Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra: Là phương tiện để xác địnhmức độ đạt được hệ thống mục tiêu môn học cần đạt của HS, qua đó đánh giákết quả học tập của HS đã học xong một phần, chương, một học kì hay toàn bộchương trình một lớp, một cấp học nào đó

- Xác định các mục tiêu cần đo: Người biên soan đề kiểm tra cần liệt kê

đủ các mục tiêu giảng dạy để làm căn cứ so sánh, đánh giá kết quả học tập củaHS

- Thiết lập ma trận hai chiều (một chiều thường là nội dung hay mạch kiếnthức chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức của HS Việc quyếtđịnh số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tùy thuộc vào mức độ quan trọng củamục tiêu đó, thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiếnthức, từng mức độ nhận thức Cụ thể như sau:

+ Xác định số điểm cho từng mạch kiến thức được căn cứ vào số tiết quyđịnh trong phân phối chương trình, mức độ quan trọng của mỗi mạch kiến thứctrong chương trình mà xác định số điểm tương ứng cho từng mạch nội dung

+ Xác định số điểm cho từng hình thức câu hỏi, tỉ lệ giữa câu hỏi tự luậnvới câu hỏi trắc nghiệm khách quan

+ Xác định trọng số điểm cho từng mức độ nhận thức sao cho phù hợp.+ Xác định số lượng câu hỏi cho từng ô trong ma trận trên cơ sở căn cứvào các trọng số điểm đã xác định mà có số câu hỏi tương ứng

Trang 15

Khung ma trận đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ) hoặc tự luận(TL):

Cấp độ

Tên chủ đề

(nội dung,chương)

Nhận biết

Thông hiểu

Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm khách quan với tự luận (TNKQ

và TL):

Trang 16

- Thiết kế câu hỏi theo ma trận: căn cứ vào mục tiêu đã được xác định và

ma trận đã thiết kế nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thứccần đo ở HS qua từng câu hỏi và toàn bộ bài kiểm tra

- Xây dựng đáp án và biểu điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo khi xây dựng biểu điểm cho thang điểm 10, gồm 11 bậc, từ điểm 0 đến điểm

10, có thể cho điểm lẻ 0,5 Khi xây dựng biểu điểm cần chú ý:

+ Biểu điểm với hình thức tự luận: Xây dựng theo thang điểm trên, theonguyên tắc chung đang thực hiện Cách tính điểm và thiết lập ma trận đề kiểmtra cần tuân thủ chặt chẽ các bước

Trang 17

+ Biểu điểm với hình thức trắc nghiệm khách quan: Điểm toàn bài (10điểm) chia cho các câu hỏi hoặc điểm toàn bài bằng số lượng câu hỏi (mỗi câu

hỏi 1 điểm), sau đó quy về thang điểm 10

Cách 1 : Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

Lưu ý: cách tính này không phân biệt vị thế câu hỏi ở các bậc tư duy khácnhau

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trảlời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: , trong đó:

+ X là số điểm đạt được của HS + X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm,một học sinh làm được 32 câu đúng thì qui về thang điểm 10 là: = 8 điểm

Lưu ý: Cách tính này không phân biệt vị thế câu hỏi ở các bậc tư duy

khác nhau Để khắc phục hạn chế này thì có thể cho điểm theo bậc tư duy: mỗicâu ở bậc nhận biết đạt 0,1 điểm; mỗi câu ở bậc thông hiểu đạt 0,15 điểm; mỗicâu ở bậc vận dụng đạt 0,2 điểm

+ Biểu điểm cho hình thức kết hợp kiểm tra TNKQ với TL: phân phối

điểm cho từng phần (TNTL và TNKQ) theo mức độ quan trọng của nội dung vàthời gian HS làm bài

Cách 1 : Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL,TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến họcsinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho

TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQthì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 0,25 điểm

Cách 2 : Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm chomỗi phần theo nguyên tắc: Số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến

Trang 18

học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, saiđược 0 điểm.

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theocông thức sau: X = , trong đó:

+ X TN là điểm của phần TNKQ;

+ X TL là điểm của phần TL;

+ T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL

+ T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.Điểm toàn bài: X = X + X

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: , trongđó:

+ X là số điểm đạt được của HS;

+ X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời giandành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần

TL là: = 28 điểm Điểm của toàn bài là: 12 + 28 = 40 Nếu một học sinh đạt

được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 6,75 điểm

- Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra:

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểmtra, gồm các bước sau:

+ Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiệnnhững sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dungnếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

+ Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp vớichuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giákhông? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

+ Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,

chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

+ Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

c Kĩ thuật xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

* Câu hỏi nhiều lựa chọn:

Trang 19

Trong đó có câu dẫn (nêu các vẫn đề kĩ thuật có nội dung xác định) và chosẵn các phương án trả lời (ngắn gọn; thường là 3, 4 phương án; trong đó có mộtphương án đúng hoặc tốt nhất, còn lại là các câu nhiễu), HS phải lựa chọn (bằngcách đánh dấu theo kí hiệu quy ước) phương án trả lời đúng theo hiểu biết vàtrình độ của mình.

Yêu cầu đối với việc xây dựng câu hỏi loại này là: câu trả lời đúng phảichính xác, không được gần đúng hoặc suy ra là đúng; câu nhiễu phải hợp lý,lôgic đối với người không am hiểu hoặc hiểu chưa đúng về vấn đề được hỏi; vềhình thức câu nhiễu phải giống với câu đúng (về cấu trúc lôgic câu, độ dài );giữa câu đúng và câu nhiễu phải không có nhân tố phát hiện (loại trừ nhau); sốlượng câu nhiễu không nên ít hơn 3; sắp xếp phương án đúng trong các câu hỏi

theo thứ tự ngẫu nhiên; Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều

đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

*

Câu hỏi đúng - sai:

Nghĩa là đưa ra một nhận định, yêu cầu HS phải lựa chọn một trong haiphương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai Như vậy, câu hỏiđúng sai thực chất là trường hợp riêng của loại nhiều lựa chọn

Yêu cầu của loại câu hỏi này là: câu phát biểu phải hoàn toàn đúng hoặcsai, không có ngoại lệ; câu phát biểu phải đơn giản, xác định; tránh dùng câuphủ định nhất là phủ định hai lần

* Câu hỏi điền khuyết:

GV nêu một mệnh đề khuyết một bộ phận, yêu cầu HS phải nghĩ ra mộtnội dung thích hợp để điền vào chỗ trống Yêu cầu cơ bản khi xây dựng loại câuhỏi này là: Mỗi một câu điền khuyết chỉ nên để một chỗ trống để HS có thể điềnmột từ hoặc một cụm từ mang tính đặc trưng kỹ thuật

d Kĩ thuật xây dựng các câu hỏi tự luận

- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình

- Câu hỏi phải phù hợp với các mục tiêu kiến thức

- Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới

- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo

Trang 20

- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh.

- Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệmnộidung kiến thức

- Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

- Khi soạn câu hỏi nên chú ý các vấn đề: Độ dài của câu trả lời; Mục đíchbài kiểm tra; Thời gian để làm bài kiểm tra; Các tiêu chí cần đạt theo chuẩn kiếnthức, kĩ năng

e Yêu cầu đối với câu hỏi kiểm tra

Cũng giống như các môn học khác khi ra đề kiểm tra cần đảm bảo nhữngnguyên tắc sau:

- Bám sát mục tiêu, đáp ứng được mục tiêu của môn học theo chuẩn kiếnthức, kĩ năng

- Nội dung kiểm tra phải sát nội dung chương trình, câu hỏi kiểm tra phảiđảm bảo vừa sức với HS, đồng thời phân loại, phát hiện được HS khá, giỏi để

GV có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học; bồi dưỡngđịnh hướng nhận thức về nghề nghiệp tương lai cho HS

- Phải phát huy được tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của HS

- Kết quả kiểm tra phải phản ánh đúng trình độ, khả năng tư duy nhậnthức, mức độ phát triển về kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập của mỗi HS Chỉ rahướng học tập, phát triển về lĩnh vực nghề nghiệp cho những năm học tiếp theo

- Coi trọng đánh giá toàn diện các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ, đánhgiá dựa vào kết quả thực hành

- Đảm bảo tính khách quan, công bằng trong đánh giá thông qua việc cụthể hóa các chỉ số đánh giá của mỗi câu hỏi trong các đề kiểm tra, đáp án chínhxác, khoa học, thực hiện công khai hóa đáp án để HS tự đánh giá

- Nội dung câu hỏi trong đề kiểm tra phải thể hiện được đặc thù của mônhọc Công nghệ

2.7 Một số đề kiểm tra

* Đề kiểm tra 15 phút:

Câu 1: (5 điểm)

Trang 21

Vẽ hình chiếu cạnh của vật thể Biết hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.Câu 2: (5 điểm)

Ghi các kích thước của chi tiết trên hình chiếu cạnh

* Đề kiểm tra 45 phút

A Mục tiêu

- Hệ thống hoá và tổng kết một số kiến thức cơ bản về phần vẽ kĩ thuật

- Nắm được cách đọc bản vẽ hình chiếu vuông góc và vẽ được hình chiếutrục đo

B Chuẩn bị bài kiểm tra

- GV ra đề hệ thống hoá toàn bộ kiến thức phần vẽ kĩ thuật

- HS ôn tập toàn bộ kiến thức đã học

C Tiến trình kiểm tra

1 Ổn định lớp

2 Phát đề kiểm tra: Thời gian làm bài 45 phút

3 Nội dung đề kiểm tra

Trang 22

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (TL + TNKQ) Cấp độ

Tên

chủ đề

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

vẽ đối với PPCGI

(Ch)

- Xác định được hình chiếu của khối

đa diện

cơ bản

(Ch)

- Xác định được hình chiếu của vật thể đơn giản

Số câu:

Số điểm:

TL%

1 0,5đ 5%

1 0,5đ 5%

1 1,5đ 15%

3 2,5đ 25%

Trang 23

1 0,5đ 5%

- Vẽ được HCTĐ của vật thể từ hai hình chiếu

Số câu:

Số điểm:

TL%

1 7đ 70%

1 7đ 70%

TS câu:

TS điểm:

TL%

2 1đ 10%

1 0,5đ 5%

1 1,5đ 15%

1 7đ 70%

5 10đ 100%

BÀI KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ - KHỐI 11

Câu 1 (0,5 đ): Theo PPCGI, trên bản vẽ các hình chiếu được bố trí như thế nào?

a Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng.

b Cả ba hình chiếu nằm thẳng hàng.

c Hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng.

d Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

Câu 2 (0,5 đ): Một hình chóp đều có đáy là hình vuông, nếu đặt đáy của hình

chóp song song với mặt phẳng hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng có đặc điểm gì?

a Tam giác vuông b Tam giác đều có một đường cao.

c Hình vuông có hai đường chéo d Hình vuông có một đường chéo.

Câu 3 (0,5 đ): Mặt cắt là:

a Hình biểu diễn phần vật thể ở trước mặt phẳng cắt.

Trang 24

b Hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.

c Hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.

d Cả a và c.

Câu 4 (1,5 điểm): Hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng và cạnh của vật thể A trong loạt các hình chiếu dưới đây bằng cách ghi số tương ứng vào bảng 1 với hướng nhìn từ trước tới theo chiều mũi tên.

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 5 (7 điểm): Cho hai hình chiếu của vật thể đơn giản, hãy vẽ hình chiếu trục

đo của vật thể theo tỉ lệ 1:1

Trang 25

-***** -ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Trang 26

Phần II: tự luận (7 điểm)

- Xác định đúng hệ thống trục đo1đ

- Vẽ đúng hình dạng tổng thể của vật thể 3đ

Trang 27

a Ở trên b Ở giữa c Ở trước d Ở sau.

Câu 2 (0,5 đ): Cho một hình nón cụt, nếu đặt mặt đáy lớn của hình nón cụt

đó song song với mặt phẳng hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng có đặc điểm như thế nào?

a Hình biểu diễn phần vật thể ở trước mặt phẳng cắt

b Hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng căt và đường baothấy phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt

c Hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt

d Cả a và c

Câu 4 (1,5 điểm): Cho vật thể có các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu

1, 2, 3 (Hình 1.1) Đánh dấu (x) vào mẫu bảng 1.1 để chỉ rõ sự tương ứng của hình chiếu với hướng chiếu và ghi tên gọi các hình chiếu.

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 5 (7 điểm): Cho hai hình chiếu của vật thể đơn giản, hãy vẽ hình chiếu trục

đo của vật thể theo tỉ lệ 1:1

Trang 29

ĐỀ SỐ: 02

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Trả lời

Trang 30

Câu 1 (0,5 đ): Trong bản vẽ kĩ thuật, nét liền mảnh được ứng dụng trong trường hợp nào?

a Vẽ đường bao của vật thể b Vẽ đường ghi kích thước

c Vẽ đường gióng, đường gạch gạch trên mặt cắt d Cả b và c

Câu 2 (0,5 đ): Cho một hình trụ rỗng, nếu đặt mặt mặt đáy của hình trụ rỗng

đó song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu đứng có đặc điểm như thế nào?

a Hình biểu diễn phần vật thể ở trước mặt phẳng cắt

b Hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt

c Hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt

d Cả a và c

Câu 4 (1,5 điểm): Cho vật thể có các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu

1, 2, 3 (Hình 1.1) Đánh dấu (x) vào mẫu bảng 1.1 để chỉ rõ sự tương ứng của hình chiếu với hướng chiếu và ghi tên gọi các hình chiếu.

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 5 (7 điểm): Cho hai hình chiếu của vật thể đơn giản, hãy vẽ hình chiếu trục

đo của vật thể theo tỉ lệ 1:1

Hình 1.1

Trang 31

-Hết -§¸P ¸N Vµ H¦íng dÉn chÊm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Trang 32

- 3 cõu đầu mỗi cõu đỳng được 0,5đ

- Vẽ đúng kích thớc

1đ

- Vẽ đúng hình elip

1 đ

- Các đờng bao nhìn thấy của vật thể sắc nét 1đ

ĐỀ SỐ: 03

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Trang 33

Câu hỏi: 1 2 3

Trả lời

Câu 1 (0,5 đ): Hình chiếu trục đo của hình tròn nằm trong mặt phẳng X ' O ' Z '

thì trục dài của elíp phải vuông góc với trục nào?

a Trục O'Z' b Trục O'X' c Trục O'Y'

Câu 2 (0,5 đ): Cho một hình trụ rỗng, nếu đặt mặt mặt đáy của hình trụ rỗng

đó song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu đứng có đặc điểm như thế nào?

Câu 4 (1,5 điểm): Cho vật thể có các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu

1, 2, 3 (Hình 1.1) Đánh dấu (x) vào mẫu bảng 1.1 để chỉ rõ sự tương ứng của hình chiếu với hướng chiếu và ghi tên gọi các hình chiếu.

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 5 (7 điểm): Cho hai hình chiếu của vật thể đơn giản, hãy vẽ hình chiếu trục

Hình 1.1

Ngày đăng: 04/03/2020, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w