1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010 2014 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO”

146 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 729,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ-Địa Chất, sau thời gian thực tậptại phòng Tài chính-Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICOđược sự giúp đỡ của các thầy cô

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO 6

1.1.Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 7

1.1.1 Thông tin chung 7

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 7

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 8

1.2.Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của công ty IMICO 9

1.2.1 Điều kiện địa lý, khí hậu 9

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số 10

1.2.3 Điều kiện kinh tế 10

1.3.Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 10

1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 11

1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Công ty IMICO 11

1.4.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty IMICO 14

1.5.Định hướng phát triển của Công ty IMICO 16

1.5.1 Mục tiêu phát triển của Công ty IMICO 16

1.5.2 Kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế của Công ty IMICO năm 201 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

Chương 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014.19 2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20

2.2.Phân tích tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014 24

2.2.1 Phân tích tình hình xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 24

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 26

2.3.Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 29

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 29

2.3.2 Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 30

2.4.Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty IMICO 37

Trang 2

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 37

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân 42

2.5.Phân tích giá thành sản phẩm 44

2.5.1 Phân tích tình hình sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 44

2.5.2 Phân tích mức chi phí trên 1000 đồng doanh thu 48

2.6.Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2013-2014 50

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của IMICO 50

2.6.1.1 Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 50

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh 62

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của IMICO 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP 82

DẦU KHÍ IMICO 82

3.1 Lập căn cứ lựa chọn chuyên đề 83

3.1.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 83

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 84 3.2 Cơ sở lý luận việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 86

3.2.1 Khái niệm TSCĐ 86

3.2.2 Đặc điểm của TSCĐ 86

3.2.3 Phân loại TSCĐ 87

3.2.4 Khấu hao TSCĐ 89

3.3.Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010- 2014 của công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp dầu khí IMICO 92

3.3.1 Phân tích tình biến động TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của Công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO 92

3.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO giai đoạn 2010 – 2014 106

3.3.4 Tình hình trang bị TSCĐ cho lao động 117

3.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010 – 2014 của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO 121

3.4-Phương hướng và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO 128

3.4.1 Một số kiến nghị nhằm nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ 128

Trang 3

3.4.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Công ty cổ phần

đầu tư xây lắp dầu khí IMICO 130

3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty: 130

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 133

KẾT LUẬN CHUNG 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 136

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Là một ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta hiện nay, ngành công nghiệpXây dựng đang từng bước phát triển mạnh mẽ về quy mô và tính hiệu quả trong lĩnhvực hoạt động Sau nhiều năm nhiều năm xây dựng và phát triển, ngành xây dựngViệt Nam đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, vươn lên trở thành tập đoàn kinh

tế của đất nước Với vai trò và trách nhiệm là đầu tàu kinh tế của đất nước, là công

cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ, và thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triểncủa ngành xây dựng, nhằm phát huy nội lực và kích cầu trong nước để thực hiệnđiều đó, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đã xây dựng cho mình chiến lượcphát triển mạnh mẽ và ổn định

Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO hiện là đơn vị thành viên củaTập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xây lắp tại HàNội và các tỉnh thành Việt Nam Mục tiêu lớn của Công ty là nâng cao vị thế củaCông ty trên thị trường, đặt lợi ích của Công ty và người tiêu dùng lên hàng đầu.Phát triển ngành xây dựng Việt Nam trên cơ sở tăng tường sức mạnh bêntrong, thách thức lớn nhất đặt ra trong xu thế hội nhập các nền kinh tế khu vực làvấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh ngành Để làm được điều đó Công ty phải tíchcực thực hiện công tác đầu tư vào hoạt động của mình để làm sao cho hoạt động củaIMICO thực sựu năng động và hiệu quả Việc sử dụng nhân lực thế nào, phương ánhoạt động ra sao hay những phương án phương thức marketing hiệu quả cũng làmđem lại những thuận lợi tốt trong quá trình hoạt động, cuối cùng làm cho lợi nhuậntăng lên Đó là điều mà Công ty luôn tìm kiếm và cố gắng hoàn thiện những côngtác kinh doanh của mình để đạt được những mục tiêu mà Công ty luôn hướng tới.Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, Các doanh nghiệp khôngthích ứng với điều kiện sẽ phải chấp nhận quy luật đào thải Do đó, đòi hỏi doanhnghiệp phải có đường lối phát triển phù hợp với xu thế phát triển chung của nềnkinh tế, phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình

Quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp dầu khíIMICO, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các anh chị, cô chú tạiCông ty, đã tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như các số liệu cần thiết Em cũng

xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kinh tế- QTKD, đặc biệt thầy Phạm

Ngọc Tuấn- người đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình viết

luận văn tốt nghiệp

Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ-Địa Chất, sau thời gian thực tậptại phòng Tài chính-Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICOđược sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kinh tế-QTKD và các cô chú, anh chịcông tác tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO, tác giả đã tìm hiểu và

Trang 5

thu thập được một số tài liệu về quá trình kinh doanh tại Công ty IMICO kết hợp

với kiến thức đã học tác giả đã lựa chọn đề tài:“Phân tích tình hình sử dụng tài

sản cố định giai đoạn 2010- 2014 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO”.

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu ở Công ty

Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO.

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn

2010-2014 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty

Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO.

Trong quá trình viết luân văn em đã vận dụng những kiến thức đã học và cáctài liệu liên quan, song không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Vì vậy, emrất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để luận văn của em đượchoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thúy

Trang 6

Chương 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY

LẮP DẦU KHÍ IMICO.

Trang 7

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO.

1 Tên công ty:

Tên tiếng Việt:Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

Tên tiếng Anh: Petro IMICO Construction Investment Joint Stock Company.Tên viết tắt: PVC – IMICO

2 Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiệnhành của Việt Nam

3 Trụ sở đăng ký của Công ty:

 Địa chỉ: Trụ sở chính: Tầng 4 Số 623 Đường La Thành Quận Ba Đình

-Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

-Xây dựng nhà các loại

-Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

-Xây dựng công trình công ích

-Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

-Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

-Khai thác quặng sắt

-Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

-Khai thác quặng kim loại quý hiếm ( trừ các loại nhà nước cấm)

-Bán buôn kim loại và quặng kim loại

-Khai thác và thu gom than cứng

Trang 8

-Khai thác và thu gom than non.

-Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

-Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê

-Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

-Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

-Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

-Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

-Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

-Cho thuê xe có động cơ

-Sản xuất sắt, thép, gang

-Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

-Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

-Hoạt động dich vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu:xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

-Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: khách sạn

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO là thành viên của TổngCông ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam - một trong những Tập đoàn kinh tế lớn mạnh hàng đầu đất nước PVC-IMICO được thành lập từ các cổ đông có thế mạnh về tài chính và kinh nghiệm vớimục đích tham gia thi công, tổng thầu các công trình xây dựng

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO có trụ sở chính tại tầng

4-Số 623- Đường La Thành - Quận Ba Đình - Hà Nội và Văn phòng giao dịch tại tầng

7 - 8 Tòa nhà Mitec, Đường Dương Đình Nghệ - P Yên Hòa - Q Cầu Giấy - TP HàNội Tuy mới thành lập từ năm 2008 đến nay nhưng PVC – IMICO đã tạo lập mộtnguyên tắc hoạt động rõ ràng và nhất quán, cùng với số lượng cán bộ, công nhânviên có năng lực, kinh nghiệm lên tới 549 người và vốn điều lệ một trăm tỉ đồng,công ty PVC-IMICO đã vươn lên và chiếm lĩnh thị trường khi tham gia vào các lĩnhvực kinh doanh như : Xây dựng các công trình công nghiêp, dân dụng, trong đó cóthi công xây dựng các nhà máy luyện gang, thép, các khu đô thị và các công trình

hạ tầng

Công ty PVC – IMICO còn tham gia tư vấn lập và quản lý các dự án đầu tưxây dựng với việc đo và vẽ bản đồ địa hình, địa chính các tỷ lệ, và các công việc vềthiết kế công trình, thẩm định dự án Bên cạnh đó công ty còn sản xuất, mua bángang thép; khai thác và chế biến mua bán khoáng sản gồm than, quặng kim loại (trừkhoáng sản Nhà nước cấm); mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội, ngoại thất,

Trang 9

thiết bị vệ sinh và các dịch vụ kinh doanh, cho thuê khác Ngoài ra, công ty còn môigiới, đấu giá, định giá, sàn giao dịch bất động sản ,và kinh doanh trong lĩnh vực bấtđộng sản bao gồm : đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, chothuê mua; đầu tư cải tạo đất và các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất

có hạ tầng

Được thành lập từ năm 2008, với tổng tài sản ban đầu là hơn hai trăm tỉ đồng,đến năm 2009 đã lên tới hơn bốn trăm tỉ đồng, công ty PVC - IMICO đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ khi không ngừng đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức, đơn vịtrong và ngoài nước như: hợp tác với các đối tác Trung Quốc có kinh nghiệm vàtrình độ thiết kế các công trình luyện kim, hợp tác với Tổng Công ty Cổ phần Xâylắp Dầu khí Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình về thicông các công trình xây dựng; hợp tác với Tổng Công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu

tư tài chính Việt Nam-VIDIFI để thực hiện các dự án về Bất động sản;

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của công ty IMICO.

Công ty CP đầu tư xây lắp dầu khí IMICO nằm trên địa phận Hà Nội.Hà Nội

là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng Việt Nam, là một trung tâm kinh

tế, chính trị, văn hóa lớn ở miền Bắc mọi cơ quan quản lý cấp cao của nhà nước đềuphần lớn tập trung ở đây, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước nên đây làmột vị trí rất thuận lợi cho ông ty có điều kiện phát triển Qua vị trí địa lý ta thấy

Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICOnằm trong một vị trí chịu ảnh

hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có bốn mùa rõ rệt “Xuân - Hạ - Thu

- Đông” Nhiệt độ trung bình năm từ 23-24 độ C, lượng mưa từ 1600-1800 mm mộtnăm Do chịu ảnh hưởng của khí hậu như vậy nên có những thuận lợi và khó khănnhư sau:

Thuận lợi: Cán bộ công nhân viên của Công ty yên tâm làm việc không phải

lo đến sự tàn phá của các cơn bão hay động đất, do dự ổn định của các mùa nêncũng nắm được quy luật của để thích ứng với nó

Khó khăn: Do sự chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm giữa các mùa, nhiệt độ mùa

Đông có thể xuống tới 7độ C, còn mùa Hè nhiệt độ tới 37-38 độ C nên nó ảnhhưởng không tốt tới sức khỏe nhân viên, gây trở ngại cho việc đi lại, làm giảm tuổithọ của tài sản cố định như nhà cửa máy móc thiết bị văn phòng, đặc biệt với đặcthù là công nhân làm việc ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ thời tiết.Ảnhhưởng này có thể làm giảm tốc độ thi công xây lắp của công ty

Trang 10

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số.

Diện tích tự nhiên là 3344.6 km2.Dân số 6.4 triệu người (năm 2013).Mật độdân số 192 người/km2.Có nhiều lao động trong độ tuổi, trẻ khỏe và có trình độ vănhóa cao: chủ yếu có trình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuậtđược đào tạo cơ bản, có truyền thống lao động cần cù và sáng tạo

Hà nội là trung tâm kinh tế của miền Bắc,là Thủ đô của cả nước, là vùng tamgiác công nghiệp lớn nhất ở phía Bắc : Hà Nội – Hải Phòng- Quảng Ninh Hà Nội

có nhiều điều kiện phát triển các hoạt động kinh tế đối nội và đối ngoại, thu hút vốnđầu tư nước ngoài, tiếp cận công nghệ hiện đại… Với lực lượng lao động dồi dào,

có trình độ đến từ mọi miền nền kinh tế Hà Nội luôn phát triển với tốc độ cao

Hà Nội là đầu mối giao thông lớn cho cả nước Từ Hà Nội dễ dàng đi đếnnhiều nơi trong cả nước, trong khu vực ASEAN và nhiều nước trên thế giới bằngđường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí

IMICO.

Cũng như công ty xây lắp khác, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khíIMICO luôn coi trọng quy trình sản xuất xây lắp để tạo ra được các công trình cóchất lượng cao Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công tyqua sơ đồ sau:

- Sơ đồ quy trình :

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xất của Công ty.

Như sơ đồ trên đã thể hiện: Khi công ty nhận thầu, công ty sẽ lập kế hoạchđồng thời bố trí nhân lực và mua vật tư cần thiết để tổ chức thi công xây lắp côngtrình Trong khâu tổ chức thi công xây lắp công trình sẽ thực hiện theo sơ đồ sau:

Mua vật tư,

bố trí nhân

thu bàn giaolại công trình

Tổ chức thi công xây lắp công trình

Nhận

thầu

Thanh toán Lập kế hoạch

thi công

Trang 11

Hình 1.2: Sơ đồ khâu tổ chức thi công xây lắp công trình.

Sơ đồ khâu tổ chức thi công xây lắp công trình trên đều được thực hiệu theo quychuẩn của công ty, nhằm mục tiêu đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công công trình

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO.

1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Công ty IMICO.

a Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo mô hình trựctuyến- chức năng

Mô hình trực tuyến- chức năng là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý vàcác bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho các thủ trưởng cấp trung và cấp cao Thủtrưởng trực tuyến là người có quyền cao nhất- quyền quyết định trong quá trình điềutrưởng chịu trách nhiệm trước hết chủ yếu về kết quả điều hành ở cấp mình phụtrách Cấp quản lý càng cao thì càng phải tập trung giải quyết nhiều hơn các vấn đềchiến lược hoạch định chiến lược, tổ chức cán bộ…

Trang 12

Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây

lắp Dầu khí IMICO

Bên cạnh một cơ cấu tổ chức rõ ràng, Công ty IMICO còn xây dựng cho mình một

hệ thống các quy trình nghiệp vụ đến từng phòng ban và cá nhân trong Công ty

Điều này không chỉ giúp cho mỗi thành viên trong Công ty hiểu rõ công việc vàtrách nhiệm của mình, nó còn tạo điều kiện cho các thành viên sáng tạo và cống hiến cho

- Giám đốc, Phó Giám Đốc

Hội Đồng Quản

Trị Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Ban chỉ huy công trường

Phòng kinh doanh

Phòng thiết bị- vật tư

Phòng kinh tế-

an toàn

Tổ thi công công trình xây dựng

Tổ thi công công trình giao thông

Trang 13

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của IMICO và là người điềuhành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của IMICO.

- Phòng Kinh doanh

Thực hiện chức năng là cầu nối giữa Công ty và Khách hàng, thực hiện nhiệm

vụ sau bán hàng của công ty – hỗ trợ khách hàng

- Phòng Hành chính – Kế toán

Thực hiện chức năng quản trị văn phòng, các thủ tục hành chính và kế toáncủa công ty, phụ trách việc tuyển dụng, quản lý, đào tạo nhân sự Hỗ trợ và triểnkhai các vấn đề vềvật tư thiết bị

- Phòng kinh tế- kế hoạch

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ,chủ trì soạn thảo, quản lý các hợpđồng kinh tế và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Ban chỉ huy công trường:

Thực hiện chức năng chỉ huy đội ngũ công nhân tại công trường, cũng nhưquản lý vật tư tại nơi làm việc

-Tổ thi công công trình giao thông

Đảm nhiệm,phụ trách,xây dựng các công trình xây dựng về giao thông như:cầu,đường…

-Tổ thi công công trình xây dưng

Đảm nhiệm,xây các công trình xây dựng như : Cao ốc, trung tâm thương mại…

Trang 14

Nhận xét :Đội ngũ nhân sự IMICO là những người có nhiều kinh

nghiệm trong lĩnh vực phần đầu tư, xây lắp, xây dựng công trình, đã tham gia triểnkhai nhiều dự án lớn, có độ phức tạp cao 80% nhân sự có trình độ Đại học và trênĐại học Phần lớn trong số họ là cựu sinh viên của Đại học Xây Dựng Hà Nội, Đạihọc Mỏ- Địa chất… và đã được đào tạo và trưởng thành từ nhiều môi trường làmviệc lớn, chuyên nghiệp

- Chế độ làm việc:

+ Thời gian làm việc trong Công ty không quá 8h/ngày, 48h/tuần Giờ làmviệc cụ thể do Giám đốc quy định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sởcủaCông ty chính thức nghỉ vào chủ nhật hàng tuầ`n

+ Giờ làm việc hàng ngày, sáng từ 8h - 12h và chiều từ 13h – 17h

- Chế độ nghỉ ngơi:

Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất là 1 ngày Trong trường hợp đặcbiệt, do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần, thủ trưởng trực tiếp của đơn vịphải đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân trong tháng ít nhất là 4 ngày.Nghỉ làm việc riêng : Người lao động được nghỉ phép về việc riêng mà vẫnđược hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau :

+ Người lao động kết hôn: nghỉ 5 ngày

+ Con kết hôn : nghỉ 3 ngày

+ Bố mẹ kết hôn : nghỉ 3 ngày

+ Bố mẹ (cả bên vợ hoặc chồng) chết, con chết : nghỉ 5 ngày

Nghỉ làm việc riêng không hưởng lương : Người lao động có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn phải nghỉ không lương thì phải làm đơn thông qua các phòng banquản lý trực tiếp sau khi trao đổ với ban chấp hành công đoàn và được Giám đốcđồng ý Người lao động khi nghỉ không lương dưới 1 tháng thì Công ty đóng cáckhoản phải nộp là 34,5% (BHYT, BHXH,BHTN) theo quy định của Nhà nước, nếungười lao động nghỉ từ 1 tháng trở lên thì tự đóng các khoản phải nộp BHYT,BHXH theo quy định của Nhà nước

Trang 15

Năm 2014, Công ty có tổng cộng 1.150 cán bộ công nhân viên Trong đó, có

340 người trình độ đại học, 120 người là trình độ cao đẳng, còn lại là trung cấp, sơcấp… Công ty Cổ phần IMICO có đội ngũ chuyên gia cán bộ kỹ thuật, công nhân

có tay nghề cao, vững vàng có kinh nghiệp, có trình độ được đào tạo cơ bản vầchính quy tại các trường đại học trong nước và ngoài nước, có tinh thần trách nhiệmcao, yêu nghề

Bảng thể hiện số lượng lao động của Công ty IMICO năm 2014

Trang 17

1.5 Định hướng phát triển của Công ty IMICO.

1.5.1 Mục tiêu phát triển của Công ty IMICO.

Các mục tiêu phát triển chủ yếu của Công ty: nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh, đưa IMICO trở thành doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vựcthi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

Chiến lược phát triển trung và dài hạn: trong thời gian tới IMICO sẽ từng bước

đa dạng hóa, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường hoạtđộng ngoài nước

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty: đảm bảochấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu về môi trường làm việc theo đúng quy địnhcủa luật môi trường, đảm bảo sức khỏe cho người lao động cũng như cộng đồng xãhội Tiếp tục có chính sách quan tâm đến những gia định mẹ Việt Nam anh hùng vàquan tâm đến những hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn

Bảng kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế năm 2015 của Công ty IMICO

Bảng 1.1

ST

1 Tổng giá trị sản lượng sản xuất Đồng 590.001.099.985 649.001.209.984

8 Tiền lương bình quân Đ/người-tháng 7.956.842 8.354.684

9 Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 727.611.199 800.372.319

Kế hoạch năm 2015 của Công ty IMICO đề ra có xu hướng tăng lên về tổngsản lượng sản xuất Do trong thời gian này thị trường bất động sản có xu hướng ấmdần lên làm cho tổng giá trị sản xuất của Công ty được dự báo năm 2015 tăng so vớinăm 2014 Bên cạnh đó là doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng Tuy nhiêntrong thời kỳ nền kinh tế vẫn còn khủng hoảng, để đạt được kế hoạch năm 2015 đề

Trang 18

ra, công ty cần phân tích rõ tình hình của Công ty để đưa ra các điểm mạnh, điểmyếu nhằm phát huy và cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong thời gian tới

Trang 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua những nét giới thiệu chung về các điều kiện sản xuất kinh doanhchủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO ta thấy rằng mặc dùcòn không ít khó khăn nhưng bằng nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhânviên trong Công ty, sự chỉ đạo giúp đỡ của Công ty mẹ và của các ban ngành trungương, năm 2014 Công ty đã có những thành tích đáng khích lệ

Một số nhận xét khái quát về thuận lợi và khó khăn và phương hướng giảiquyết cho công ty như sau:

Thuận lợi:

+ Về tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và năng lực vững vàng, giàu kinh nghiệm Lực lượng lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ kỹ thuật chiếm tỷ lệ khá cao, chấtlượng được đào tạo bài bản từ đầu khi làm việc tại công ty và có khả năng tiếp thu

và thực hiện thành thạo công việc.Công ty rất quan tâm đến công tác chăm sóc sứckhỏe định kỳ cho toàn thể công nhân viên chức một lần

+Về vị trí địa lý

Công ty cũng nằm ở khu vực trung tâm thành phố Hà Nội có trình độ dân trí

xã hội cao, do đó có thuận lợi trong việc học tập, giao lưu thông tin văn hóa

+Vềcung cấp và tiêu thụ sản phẩm:

Địa bàn Hà Nội là nơi đông dân cư, nhu cầu về nhà ở cũng như nhu cầu về đườngxá… là không thể thiếu, do vậy đây là một yếu tố thuận lợi cho công ty phát triển.Công ty có hàng loạt các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào là nhữngbạn hàng lâu năm của công ty nên công ty chủ động được phần lớn lượng vật tư vàcác chi phí đầu vào khác trên cơ sở chào giá cạnh tranh của các đối tác cung cấplàm giảm giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.Nhu cầu sử dụng sản phẩm vẫn tăng mặc dù có khủng hoảng kinh tế

+Về kỹ thuật – công nghệ sản xuất:

Sự chị đạo và đề ra các giải pháp tháo gỡ kịp thời các khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các cấp lãnh đạo tổng công ty và bản thân công ty nóiriêng là nhân tố làm nên thắng lợi của công ty trong nhiều năm qua

Công ty đặc biệt quan tâm đến những thành tựu khoa học mới nhất Để có thểcải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng được những thành tựu đó vào trong sản xuất đểnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…

Công ty đặc biết rất khuyến khích các phát minh sáng chế của người lao động.Tạo mọi điều kiện để người lao động có thể có một môi trường làm việc đảm bảophát triển được ý tưởng, tư duy

Trang 20

Khó khăn:

Dây chuyền sản xuất của công ty nhìn chung còn chưa cân đối và chưa đồng

bộ, máy móc thiết bị nhiều loại đã cũ làm giảm năng suất lao động Mặc dù đã đượccông ty mẹ quan tâm đầu tư, cải tạo nhưng vẫn chưa phù hợp với quy mô công ty.Sức ép cạnh tranh của các thành phần kinh tế trong nước ngày càng cao trong

xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế

Giá cả các mặt hàng thường xuyên biến động và tăng cao trong thời gian gầnđây gây ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, làm tăng các loại chi phí dẫn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm

Thiếu vốn và khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn tài trợ các dự án đầu tư

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: đổi mới máy móc thiết bị, yếu tố công nghệ,khoa học chưa kịp với thế giới Điều này làm hạn chế tính cạnh tranh của công ty sovới các đơn vị bạn

Trang 22

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công tác không thể thiếu trongcông tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tậptrung sang cơ chế hạch toán độc lập

Phân tích hoạt động kinh tế có tác dụng giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu giữakết quả đạt được với những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, nhằm thực hiệncông tác chủ yếu là lấy thu bù chi và có lãi

Mục đích của công tác phân tích kinh tế là nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinhdoanh, thể hiện ở việc sản xuất ra của cải vật chất với chi phí bỏ ra là tiết kiệm nhất.Công ty Cổ phần IMICO là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành xâylắp của Việt Nam Trong những năm qua, Công ty luôn đạt được những thành tựurất đáng khích lệ Trong năm 2014, Công ty đã hoàn thành vượt mức so với kếhoạch đã đề ra Cụ thể, doanh thu năm 2014 là 363.881.629.171 đồng, tăng so với

kế hoạch là 36.388.162.917 đồng, tương ứng tăng 10%; giá trị tổng sản lượng sảnxuất của Công ty năm 2014 là 590.001.099.985 đồng, tăng so với kế hoạch là45.422.190.703 đồng, tương ứng tăng 7,7% Tuy nhiên, nền kinh tế trong thời giantới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty IMICO nói riêng

Do đó, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc nghiên cứu một cáchtoàn diện, có căn cứ khoa học trên cơ sở các tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu

về các điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần IMICO được đánh giá thông quabảng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu ở bảng 2.1 sau:

Tổng giá trị sản lượng sản xuất: Trong năm 2014, công ty đạt mức590.001.099.985 đồng, tăng 171.094.246.691 đồng tương ứng tăng 40,84% so vớinăm 2013 và tăng 45.422.190.703 đồng tương ứng tăng 7,7% so với kế hoạch năm

2014 Nguyên nhân là: ngoài các dự án vẫn trong quá trình xây dựng (Dự án KháchSạn Dầu Khí Thái Bình, Dự án đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, Dự án sông Chu-Thanh Hóa….) thì công ty còn nhận thầu một số dự án lớn và đang đi vào hoạt độngnhư: Dự án Cát Bi (với tổng giá trị sản xuất là: 120.372.947.623 đồng), Dự ánMITEC (120.372.947.623 đồng)…

Trang 23

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty IMICO năm 2014.

9 Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 26.260.331.955 2.126.740.269 727.611.199 -25.532.720.756 -97,23 -1.399.129.070 -192,29

11 Lợi nhuận sau thuế Đồng 20.483.058.925 1.658.857.410 567.536.735 -19.915.522.190 -97,23 -1.091.320.675 -192,29

Trang 24

Điều này dẫn tới tổng doanh thu của Công ty IMICO năm 2014 tăng so vớinăm 2013, cụ thể là: năm 2014tổng doanh thu đạt363.881.629.171 đồng tăng so vớinăm 2013 là 35.508.149.015 đồng, tương ứng tăng 10,81%, và tăng 36.388.162.917đồng tương ứng tăng 11,11% so với kế hoạch năm 2014 Doanh thu năm 2014 chủyếu là do quyết toán các công trình thi công từ các năm trước mang lại, do Công tybắt đầu đưa vào vận hành nhiều dự án mới: Nhà Máy Nhiệt Điện Vũng Áng - Kênh

xả nước làm mát (30 tỷ), Khách Sạn Dầu Khí Thái Bình (27 tỷ), Nhà Máy NhiệtĐiện Quảng Trạch- Đê Chắn Sóng (25 tỷ) và nhiều hạng mục công trình khác.Tổng chi phí của Công ty có xu hướng tăng đáng kể: năm 2014 ở mức363.154.017.972 đồng, tăng 61.040.869.771 đồng tương ứng tăng 20,2% so vớinăm 2013, và tăng 37.787.291.987 đồng tương ứng tăng 10,41% so với kế hoạchđặt ra Nguyên nhân là: giá nguyên nhiên vật liệu nhập vào tăng, thay đổi chủngloại nguyên vật liệu có chất lượng cao hơn, có giá trị lớn để phù hợp với thị trường,nhất là thị trường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh, giá vốn hàng bán tăng, sốkhấu hao tài sản cố định trong giá thành tăng do đầu tư vào thiết bị kỹ thuật - côngnghệ mới, do tăng tỷ lệ trích khấu hao để thu hồi vốn nhanh nhằm đổi mới máy mócthiết bị kỹ thuật- công nghệ, do tỷ lệ sử dụng công suất còn thấp nên mức khấu haotính trên đơn vị sản phẩm lớn, chi phí về lao động - tiền lương tăng lên do tiềnlương tăng, lãng phí, thất thoát trong đầu tư…

Ta thấy, tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu

Cụ thể, tốc độ tăng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 là 10,81%, trong khi đótốc độ tăng của chi phí năm 2014 so với năm 2013 là 20,2% Điều này đã làm cholợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp giảm xuống một mức đáng kể Cụthể, năm 2014 lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty IMICO đạt 727.611.199đồng, giảm so với năm 2013 là 25.532.720.756 đồng, tương ứng giảm 97,23% Dovậy, Công ty cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận cho Công

ty

Tổng tài sản bình quân: Năm 2014 đạt 1.849.285.811.162 đồng giảm so vớinăm 2013 là 394.324.270.396 đồng tương ứng giảm 17,58%, so với kế hoạch đặt ragiảm 69.963.262.240 đồng tương ứng giảm 9,19%, trong đó: TSNH bình quân giảm181.506.558.644 đồng, tương ứng giảm 9,37% so với cùng kỳ năm 2013 và tăng sovới kế hoạch là 17.549.788.230 đồng tương ứng tăng 1% , TSDH bình quân giảm212.817.711.752 đồng tươngứng giảm 69,29%, so với kế hoạch giảm187.513.050.470 đồng tương ứng giảm 198.83% Điều này có thể là do các nguyên

Trang 25

nhân sau: Khấu hao hết TSCĐ, góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính tài sản,nhượng bán, sửa chữa, thanh lý tài sản, tài sản chuyển thành công cụ dụng cụ, hoặctrả lại tài sản cho các bên liên doanh hoặc các cổ đông của công ty….

Năm 2014 lao động của Công ty là 1.150 người giảm so với năm 2013là 100người tương ứng giảm 8%, theo kế hoạch giảm 30 người, tương ứng giảm 2,61%.Điều này chứng tỏ quy mô của Công ty năm 2014 thu hẹp hơn một chút và dodoanh nghiệp đã cắt giảm những bộ phận không cần thiết trong công ty để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năng suất lao động bình quân: Năm 2014 năng suất lao động bình quân của 1cán bộ công nhân viên là 513.044.435 đồng/người-năm, tăng 177.918.952 đồngtương ứng tăng 53,09% so với năm 2013, và tăng 51.536.885 đồng tương ứng tăng10,05% so với kế hoạch đặt ra Nguyên nhân là do tổng giá trị sản xuất của năm

2014 tăng so với năm 2013, trong khi đó số lượng lao động giảm, từ kết quả đó làmcho năng suất lao động bình quân của 1 cán bộ công nhân viên tăng lên, và tăng lênđáng để Điều đó càng khẳng định chiến lược phát triển của công ty là đúng và đạtđược kết quả tốt

Số lượng lao động giảm cùng với đó là năng suất lao động tăng sẽ dẫnmứctiền lương bình quân của 1CBCNV tăng Cụ thể là năm 2014 đạt7.956.842 đồng,tăng 388.757 đồng tương ứng tăng 5,14% so với năm 2013, và tăng so với kế hoạch

là 384.973 đồng, tương ứng tăng 4,48%

Ta thấy tốc độ giảm của số lao động bình quân của công ty là lớn hơn tốc độtăng của tiền lương bình quân, nên tổng quỹ lương của Công ty IMICO có xu hướnggiảm nhẹ, năm 2014 đạt109.804.419.600 đồng giảm 3.716.855.400 đồng so vớinăm 2013 tương ứng giảm tới 3,27% và tăng 2.586.754.560 đồng tương ứng tăng2,36% so với kế hoạch của năm

Tiền lương bình quân của Công ty tăng lên như vậy sẽ khuyến khích người laođộng làm việc hăng say, hiệu quả giúp năng suất lao động tăng lên Từ đó, Công ty

sẽ phát triên mạnh mẽ hơn, tạo ra nhiều lợi nhuận, đồng thời sẽ giúp Côngty thu hútđược nhiều lao động trẻ có trình độ chuyên môn

Nhìn chung: hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2014 của Công ty Cổ

phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO có thể khái quát như sau: Khâu xây dựng tiến

độ tốt, việc bàn giao công trình một số dự án chạy đúng và tốt so với kế hoạch,khiến cho tổng doanh thu của Công ty là cao hơn co với năm 2013 Tuy nhiên, lợi

Trang 26

nhuận sau thuế của công ty lại giảm rất nhiều, cũng như lại không hoàn thành được

kế hoạch đặt ra, điều đó chứng tỏ công ty kiểm soát chi phí giá thành là chưa tốt,cộng với nguyên nhân là do ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế toàn cầu đã tácđộng xấu đến tất cả các mặt sản xuất kinh doanh của công ty mặc dù công ty đã đưa

ra các phương hướng giải quyết khó khăn, khôi phục sự tăng trưởng và ổn định kinhdoanh của công ty

2.2 Phân tích tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai hoạt động cơ bản đóng vai trờ quan trọngtrong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty và chúng có mối quan hệchặt chẽ với nhau Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường sản xuất và tiêuthụ ngày càng chịu sự chi phối bởi cầu của thị trường

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO là công ty kinh doanh cácloại hình xây dựng các công trình, cầu cống, đường xá… nên tác giả sẽ phân tíchtheo các chỉ tiêu giá trị là: tổng giá trị xây lắp ở trong mục này

khí IMICO.

Công ty IMICO là công ty kinh doanh xây lắp, xây dựng công trình, vì thế đểtìm hiểu tình hình sản xuất của công ty, tác giả sẽ phân tích chỉ tiêu tổng giá trị sảnxuất- xây lắp

Qua bảng 2.2 ta thấy : Tổng giá trị sản xuất của công ty có xu hướng tăng Cụthể:năm 2014 đạt590.001.099.985 đồng tăng 171.094.246.691 đồng tương ứng tăng40,8% so với năm 2013 và tăng 45.422.190.703 đồng tương ứng tăng 7,7% so với kếhoạch đầu năm đề ra Trong đó giá trị sản lượng trong xây lắp chiếm tỷ trọng lớn:

Trang 27

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

-+Sản xuất

kinh doanh khác 16337367278 3,9 19.060.261.825 3,5 14.750.027.500 2,5 -1.587.339.779 -9,7 -4.310.234.325 -29,22

Trang 28

Năm 2013 chiếm tỷ trọng là 95,9%, tới năm 2014 nó chiếm 97,3% và

xu hướng tăng lên đáng kể: năm 2013 đạt 401.731.672.309 đồng, tới năm2014đạt 574.071.070.285 đồng, tăng so với năm 2013 là 172.339.397.976đồng, tương ứng tăng 42,9%; tăng so với kế hoạch là 49.641.580.646 đồng,tương ứng tăng 8,65%

Trong khi đó giá trị sản lượng ngoài xây lắp chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2013chiếm tỷ trọng là 4,1%, năm 2014 chiếm 3,7% trong tổng giá trị xây lắp và có xuhướng giảm: năm 2013 đạt 17.175.180.985 đồng, tới năm 2014 giảm xuống còn15.930.029.700 đồng, giảm 1.245.151.285 đồng, tương ứng giảm 7,25% so với năm

2013, giảm 4.219.389.943 đồng tương ứng giảm 26,49% so với kế hoạch của năm

Từ đó ta có thể kết luận được: Tình hình sản xuất là khá tốt và ổn định, cũngnhư vượt mức kế hoạch đề ra Điều đó khẳng định tiến độ công trình của công tyđược đảm bảo và luôn hoàn thành đúng và vượt mục tiêu được giao, qua đó cho tathấy công ty đang có định hướng phát triển cũng như năng suất lao động của công

ty đã được khai thác triệt để, tránh được những lãng phí không đáng có Và như đãtrình bày ở phần 2.1, nguyên nhân của việc tổng sản lượng sản xuất tăng còn donăm 2014 công ty có thêm các dự án mới đang đi vào xây lắp, làm cho mức tổnggiá trị xây lắp của công ty tăng lên và theo chiều hướng tốt Và cũng ở phần đó tácgiả đã chứng minh được năng suất lao động của công nhân viên cũng tăng lên Tổnghợp các nguyên nhân trên ta thấy tổng sản lượng xây lắp vì thế mà cũng tăng lêntheo đáng kể

lắp Dầu khí IMICO.

Năm 2014 là năm cũng thành công của công ty IMICO, khi mà tổng doanh thucủa công ty là tăng so với năm 2013, phần doanh thu này đã đủ thanh toán cáckhoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khỏan chi phí khác:Qua bảng 2.3 ta thấy: Tổng doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng, năm

2013 đạt328.373.480.156 đồng, tới năm 2014 đạt 363.881.629.171 đồng, tăng35.508.149.015 đồng tương ứng tăng 10,81% so với năm 2013 và vượt kế hoạch đề ra36.388.162.917 đồng tương ứng vượt 10% Nguyên nhân tăng là do doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ và có xu hướng tăng Năm 2013 doanh thu này chiếm tỷtrọng là 99,96% trong tổng doanh thu; đạt 328.254.149.432 đồng, tới năm 2014 tỷtrọng này giảm và chiếm 97,6% trong tổng doanh thu; đạt 355.165.620.915 đồng, tăng

Trang 29

26.911.471.483 đồng, tương ứng tăng 8,2% so với năm 2013 và vượt so với kế hoạch34.222.023.986 đồng, tương ứng vượt 9,46% Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất làdoanh thu từ các hợp đồng xây dựng, tiếp theo lần lượt là doanh thu từ hoạt động bánthép và doanh thu từ hoạt động bán xăng của Công ty Cụ thể: doanh thu từ hoạt đồngxây dựng của công ty có xu hướng tăng, năm 2013 đạt 115.171.045.330 đồng, tới năm

2014 đạt 272.686.472.274 đồng, tăng 157.515.426.944 đồng, tương ứng tăng 136,77%

so với năm 2013, vượt kế hoạch đề ra 25.974.109.122 đồng, tương ứng vượt 9,53%.Doanh thu từ hoạt động bán thép và doanh thu từ hoạt động bán xăng có xu hướnggiảm đáng kể; doanh thu từ hoạt động bán thép năm 2013 đạt 125.163.311.087 đồng,tới năm 2014 giảm xuống còn 48.062.161.101 đồng, giảm 77.101.149.986 đồngtương ứng giảm 61,6% so với năm 2013; tuy nhiên lại vượt kế hoạch đề ra4.806.216.110 đồng, tương ứng vượt 10% Doanh thu từ hoạt động bán xăng, năm

2013 đạt 87.919.793.015 đồng, tới năm 2014 giảm 53.502.805.475 đồng tương ứnggiảm 60,85% so với năm 2013 và đạt 34.416.987.540 đồng, xong vượt kế hoạch đề ra3.441.698.754 đồng, tương ứng vượt 10%

Bên cạnh đó, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác của công tycũng có sự biến động mạnh, năm 2014 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng1.365,98%, thu nhập khác tăng 15.916,19% so với năm 2013 Tuy nhiên tỷ trọngcủa các khoản mục này là nhỏ, doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 chiếm0,29%, thu nhập khác chiếm 2,11% trong tổng doanh thu Vì vậy, mặc dù tốc độ củahai khoản mục này tăng rất lớn, xong vì tỷ trọng nhỏ ảnh hưởng của nó tới tổngdoanh thu là không đáng kể

Nhìn chung ta thấy: Tình hình tiêu thụ của Công ty IMICO là khá tốt và ổnđịnh Tổng doanh thu tăng lên đáng kể là do cả doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác của Công ty có xu hướng tăng lênđáng kể

Trang 30

Phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

Tổng doanh

thu 328.373.480.156 100 327.493.466.254 100 363.881.629.171 100 35.508.149.015 10,81 36.388.162.917 10 Doanh thu từ

Trang 31

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ).

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuấthiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp TSCĐ đặc biệt là máymóc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết tăng sản lượng và tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn đầu tư

Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ ta dùng 2 chỉ tiêu sau: Hệ số hiệu suất sửdụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ

2013 tương đương tăng 23,32% Tương ứng với nó để tạo ra 1 đồng giá trị sản xuấtCông ty chỉ cần huy động 0,09 đồng TSCĐ, so với năm 2013 thì hệ số này giảm 0.01đồng tương đương giảm 12,44% Tăng hiệu suất TSCĐ và giảm hệ số huy động TSCĐ

là một dấu hiệu tốt, cho thấy trong năm 2014 Công ty sử dụng TSCĐ hiệu quả hơn.Nguyên nhân là do Công ty đã sử dụng tốt thời gian công suất của máy móc thiết bị,tránh thời gian ngừng việc, đã cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công

ty trong năm 2014

Trang 32

Bảng phân tích hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ và huy động TSCĐ năm

Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần theo đuổi mua sắm đầu tư máy móc thiết bị mới cũng như giảm bớt một số tàisản cố định đã hết thời hạn khấu hao và không đem lại hiệu quả Với các Công tysản xuất thì đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu để tạo ra sản phẩm Chính vì vậykết cấu tài sản luông biến động Ta đi vào tìm hiểu rõ hơn về tình hình biến đổi tàisản cố định trong năm 2014 của Công ty để thấy được sự vận động của nó trong quátrình sản xuất Số liệu và kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.5 sau:

Trang 33

Bảng kết cấu TSCĐ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014.

Loại tài sản

So sánh tỉ trọng(%)

(%)

Nguyên giá (Đồng)

Tỉ trọng (%) TSCĐ hữu hình

1.Nhà cửa vật kiến

2.Máy móc,thiết bị 19.761.129.978 33,97 19.016.071.768 35,70 1,733.Phương tiện vận

tải, truyền dẫn, văn

Máy móc thiết bị là loại tài sản chiếm tỷ trọng thứ hai trong tổng tài sản của Công

ty Đầu năm 2014là 33,97% tăng lên 35,70% vào cuối năm Máy móc thiết bị tăng lênnhư vậy là do công ty đã đầu tư mua sắm đổi mới một số máy móc thiết bị hiện đại,tiên tiến giúp quá trình thi công xây lắp đạt hiệu quả cao hơn

Trang 34

Loại tài sản chiếm tỷ trọng thứ ba trong tổng tài sản của công ty là thiết bị quản

lý Đầu năm giá trị thiết bị quản lý là 1.284.793.374 đồng tương ứng với tỷ trọng2,21% đến cuối năm thì loại tài sản này tăng lên 1.348.429.737 đồng chiếm 2,53%trong tổng tài sản của Công ty Do trong năm Công ty đầu tư thêm một số thiết bị như:máy lọc nước, điều hòa công suất lớn, máy in phục vụ cho nhân viên tạo điều kiện đểnhân viên có thể làm việc một cách hiệu quả nhất

Loại tài sản chiếm tỷ trọng thấp nhất là nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng0.22% Trong năm không có sự thay đổi nhiều về tỷ trọng, chỉ thay đổi một tỷ trọngkhá nhỏ tăng 0.01% so với đầu năm Nguyên nhân do đặc thù ngành nghề kinh doanhcủa Công ty là xây dựng có tính chất tạm thời không cố định nên Công ty không đầu tưnhiều vào loại tài sản này nhằm tiết kiệm tối đa chi phí

Tài sản cố định hằng năm của Công ty luôn biến đổi TSCĐ giảm là số tài sản

đã hết thời hạn sử dụng hoặc hết khấu hao được thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụngnhưng được chuyển đi nơi khác

TSCĐ tăng là số tài sản được bổ sung trong năm để thay thế hoặc mở rộng sảnxuất kinh doanh Để xác định tình hình tăng giảm TSCĐ ta cần xây dựng các chỉ tiêusau:

- Giá trị TSCĐ bq dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ:

Giá trị TSCĐ bq = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ cuối kỳ (đồng) (2-3)

Trang 35

Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ của năm 2014

Danh mục

TSCĐ

Số đầu năm (NG)

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm (NG)

Giá trị TSCĐ bình quân

Hệ số tăng TSCĐ

Hệ số giảm TSCĐ 1.Nhà cửa

Tổng 58.172.366.614 4.308.123.608 9.217.486.003 53.263.004.291 55.717.685.452.50 0,08 0,17

Qua bảng 2.6 ta thấy: Nguyên giá tài sản cố định của công ty có xu hướnggiảm với hệ số giảm TSCĐ đạt 0,17, bên cạnh đó hệ số tăng TSCĐ trong năm 2014đạt 0,08 Vì vậy, trong năm 2014 công ty vừa mua sắm và vừa thanh lý TSCĐ Tuynhiên, hệ số tăng TSCĐ là nhỏ hơn hệ số giảm TSCĐ nên ta nhận thấy năm 2014 lànăm mà công ty thanh lý nhiều TSCĐ Cụ thể: Trong năm 2014 TSCĐ tăng là dokhoản mục máy móc thiết bị và thiết bị quản lý tăng với hệ số tăng lần lượt là 0,22

và 0,5 Bên cạnh đó TSCĐ năm 2014 giảm là do khoản mục máy móc thiết bị vàphương tiện vận tải giảm với hệ số giảm TSCĐ tương ứng là 0,26 và 0,12 Trong

đó, khoản mục máy móc thiết bị năm 2014 vừa tăng vừa giảm chứng tỏ Công ty đãthanh lý những máy móc thiết bị cũ nát và hết thời gian khấu hao, bên cạnh đó đểquá trình hoạt động sản xuất diễn ra bình thường và liên tục thì không thể thiếunhững máy móc thiết bị đó, vì vậy công ty đã mua mới máy móc thiết bị để bổ sungvào máy móc thiết bị đã thanh lý Song song với đó là phương tiện vận tải của Công

ty năm 2014 giảm, nguyên nhân là do Công ty đã thanh lý tài sản này và không muasắm thêm Ngoài ra ta thấy, thiết bị quản lý tăng nguyên nhân là do năm 2014 Công

ty đã mua thêm các trang thiết bị máy móc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lýcủa Công ty Nhà cửa vật kiến trúc của Công ty không tăng không giảm trong năm

Trang 36

2014 Do đặc thù của Công ty là Công ty xây dựng nên Công ty chỉ cần một trụ sởchính còn tại các công trình thì chỉ xây dựng những lán trại tạm bợ nên khoản mụctài sản này không tăng, không giảm.

Tài sản cố định phản ánh năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật tiên tiến, côngnghệ hiện đại Máy móc thiết bị ngày càng mới, càng hiện đại thì năng lực sản xuấtcàng lớn, năng suất lao động tăng Tiết kiệm được chi phí lao động sống dẫn đến lợinhuận tăng Ngược lại, máy móc thiết bị không được đầu tư đồng bộ, cũ kỹ lạc hậu

sẽ ảnh hưởng tới năng lực sản xuất của Công ty Do đó cần có những biện phápnhằm đổi mới những trang thiết bị đã cũ kỹ lạc hậu hoặc hết thời gian sử dụng.những nhân tố chủ yếu thay đổi tình trạng TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn

vô hình của nó trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu phản ánh tình trạng TSCĐ là hệ sốhao mòn TSCĐ được xác định theo công thức:

Hhm = Giá trị khấu hao lũy kế

( 2-6)Nguyên giá

Tỷ lệ hao mòn TSCĐ phản ánh mức độ của hao mòn của TSCĐ trong Công ty

ở hiện tại so với thời điểm đầu tư ban đầu Tỷ lệ này càng lớn càng chứng tỏ mức

độ hao mòn càng cao

Trang 37

Bảng phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ của IMICO năm 2014.

Loại TSCĐ

2013

Cuối năm 2014

Nhà cửa vật kiến

Máy móc thiết bị 19.761.129.978 19.016.071.768 5.643.645.141 7.879.640.324 0,29 0,41Phương tiện vận tải 37.007.170.535 32.779.229.987 8.783.649.134 15.080.368.864 0,24 0,46Thiết bị quản lý 1.284.793.374 1.348.429.737 905.092.584 1.045.402.745 0,70 0,78

Trang 38

Qua bảng 2.7 ta thấy Công ty IMICO trong năm 2014 có hệ số hao mòn lớn và

có xu hướng tăng Cuối năm 2013 hệ số hao mòn của Công ty là 0,26, tới cuối năm

2014 là 0,45, cho thấy tỷ lệ hao mòn TSCĐ tăng tương đối nhanh Trong đó:

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ của Công ty và

có hệ số hao mòn tại thời điểm cuối năm 2014 là 0,46 tăng 0,22 so với thời điểmđầu năm Để đảm bảo cho hệ số hao mòn có xu hướng giảm thì trong những năm tớiCông ty cần quan tâm theo dõi tới các loại phương tiện vận tải để nắm rõ được chấtlượng, sự hư hỏng, mức độ xuống cấp theo thời gian; từ đó yêu cầu các đơn vị bảodưỡng, sửa chữa phương tiện có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo sự an toàncủa phương tiện trong quá trình đi lại

Máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị quản lý đều có hệ số hao mòntăng so với đầu năm Cụ thể cuối năm 2014 hệ số hao mòn của máy móc thiết bị là0,41 tăng lên 0,12 so với đầu năm, nhà cửa vật kiến trúc là 0,6 tăng lên 0,2 so vớiđầu năm và thiết bị quản lý là 0,78 tăng 0,08 so với đầu năm Điều này cho thấynhững loại tài sản này đã bắt đầu già cỗi, cũ kỹ sau một thời gian sử dụng và ít đượctân trang nên hệ số hao mòn cao, Công ty nên có biện pháp tu sửa, bảo dưỡng hợp

lý, kịp thời nhằm phục vụ tốt cho quá trình hoạt động của Công ty

Tóm lại, trong năm 2014 hệ số hao mòn TSCĐ của Công ty là tương đối lớn

Vì vậy, Công ty cần tận dụng khai thác tối đa công suất hoạt động của các loạiTSCĐ để đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho Công ty

Để thấy rõ hao mòn TSCĐ ta theo dõi biểu đồ dưới đây:

Nhà cửa vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải Thiết bị quản lý

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện hao mòn TSCĐ của IMICO năm 2014

Trang 39

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty IMICO.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là một trong

3 yếu tố không thể thiếu hợp thành mọi quá trình kinh doanh, bên cạnh đối tượnglao động và tư liệu lao động, là yếu tố quyết định quá trình sản xuất Số lượng laođộng và chất lượng lao động còn thể hiện quy mô, trình độ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc tổ chức lao động sẽ làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tổ chức lao động có ý nghĩa chỉ ra được

sự hợp lý của việc sử dụng lao động đối với công việc Từ đó đề ra các biện phápthích hợp để quản lý, bố trí và sử dụng một cách tốt nhất lực lượng lao động hiện cótrong doanh nghiệp

a Phân tích cơ cấu lao động

Theo cơ cấu tổ chức của Công ty, số lượng lao động của Công ty được chiathành 2 loại chính:

+ Lao động thời vụ

+ Cán bộ công nhân viên

Trong đó năm 2014, khối lao động thời vụ chiếm 73,91% với 850 lao động vàkhối cán bộ công nhân viên chiếm 26,09% với 300 lao động trên tổng số lao độngtoàn Công ty Với tỷ trọng về lao động như của Công ty tương đối phù hợp với đặcthù của ngành và của Công ty

b Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng

Để có biện pháp sử dụng tốt nhất, chống tình trạng lãng phí lao động ta dùngphương pháp so sánh xác định mức biến độngtuyệt đối về trình độ hoàn thành kếhoạch sử dụng số lượng lao động Các mức biến động được xác định như sau:

+ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động:

Trang 40

Công ty theo định hướng tinh gọn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài ra

do tình trạng kinh tế thế giới đang phục hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn yếu, tỷ lệlạm phát còn cao… Tất cả điều đó làm cho tổng lao động trong Công ty giảm đểphù hợp với mục tiêu và hoạt động có hiệu quả

Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng lao động về mặt số lượng của Công ty trongnăm 2014 ta sẽ đặt tốc độ tăng trưởng lao động trong mối tương quan với tốc độtăng trưởng của giá trị sản lượng sản xuất để tính được mức tiết kiệm hay lãng phítương đối lao động Lao động tiết kiệm (lãng phí):

LĐtk = LĐbq2014 -

SL2014 SL2013 x LĐbq2013 ( 2-8)

= 1.150-

590.001.099.985418.906.853.294 x1.250= -61 (người)Kết quả trên cho thấy năm 2014 Công ty đã tiết kiệm tương đối được 61người Điều này chứng tỏ việc sử dụng lao động trong năm 2014 hiệu quả hơn sovới năm 2013

Tương tự áp dụng công thức trên với kế hoạch ta tính được thực hiện so với kếhoạch năm 2014 thì công ty làm tốt hơn kế hoạch đặt ra và tiết kiệm được 13 người

Bảng phân tích số lượng lao động năm 2013-2014

Số lượng %

Số lượn g

c Phân tích chất lượng lao động.

Chất lượng lao động là chỉ tiêu không thể thiếu trong việc đánh giá tình hình

sử dụng lao động của một doanh nghiệp Chất lượng lao động chủ yếu thể hiện ởtrình độ văn hóa, ngoài ra còn thể hiện ở cả kết cấu lao động theo độ tuổi và giớitính Để phân tích chất lượng lao động của Công ty ta sử dụng số liệu ở bảng sau:

Ngày đăng: 04/03/2020, 07:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w