1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam

69 459 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa cácCTCK ngày càng gay gắt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏicông ty phải tìm cho mình một kế hoạch, chiến lược kinh doanh phù hợp đểnâng ca

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán ra đời đã tạo nên thêm một kênh huy động vốn

và luân chuyển vốn mới cho nền kinh tế, đánh dấu một bước phát triển củanền kinh tế đất nước TTCK hoạt động theo nguyên tắc trung gian Đảmđương vai trò trung gian trên TTCK là các công ty chứng khoán Nhờ có cácCTCK, hoạt động mua bán chứng khoán của nhà đầu tư mới được đảm bảo antoàn, các nhà phát hành tiết kiệm được chi phí trong việc phát hành chứngkhoán cũng như các hoạt động liên quan tới chứng khoán đã phát hành saunày Thông qua CTCK, cơ quan quản lý cũng có thể theo dõi, quản lý cáchoạt động diễn ra trên thị trường

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty cổ phần đầu tư chứng khoán ViệtNam (IVS) luôn năng động tìm ra hướng đi phù hợp với điều kiện thị trường,hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, tạo uy tín và niềm tin đối với kháchhàng, ngày càng khẳng định vị thế của mình trên TTCK

Tuy nhiên, có thể nói công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Namthực sự vẫn chưa phát huy hết tiềm lực sẵn có, trong hoạt động kinh doanhvẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa cácCTCK ngày càng gay gắt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏicông ty phải tìm cho mình một kế hoạch, chiến lược kinh doanh phù hợp đểnâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh của IVS, em đã lựa chọn đề tài chuyên đề thực tâp : “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam”.

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động và hiệu quả hoạt động

kinh doanh của CTCK;

- Đánh giá thực trạng hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của IVS;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của IVS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là họat động kinh doanh chứng khoán của IVS.

- Phạm vi nghiên cứu : hoạt động kinh doanh chứng khoán tại IVS trong

giai đoạn từ năm 2010 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, phương pháp nghiên cứu được

sử dụng là phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp thống kê vàmiêu tả, phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá

5 Bố cục chuyên đề

Chuyên đề bao gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán và hiệu

quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

- Chương 2: Thực trạng hoạt động và hiệu quả họat động của công ty

cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán (TTCK) là thị trường nơi các chứng khoánđược phát hành và giao dịch, thông qua đó, một bộ phận vốn được huy động

và luân chuyển trong nền kinh tế Thị trường chứng khoán là một bộ phận củaThị trường tài chính, ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, tổng giátrị của Thị trường chứng khoán luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) Chính vì vậy, việc đảm bảo tính công bằng, liên tục,

an toàn và trật tự của Thị trường chứng khoán là rất quan trọng và một trongnhững biện pháp hữu hiệu là sự ra đời của các Công ty chứng khoán

CTCK là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoánthông qua việc thực hiện hoạt động kinh doanh và cung cấp một hoặc một vàidịch vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Với vai trò là một tổ chức trung gian trên TTCK, CTCK được xây dựng

và phát triển rất đa dạng về loại hình và quy mô

- Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn, CTCK tồn tại dưới hai hình thức làcông ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn : bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên và công ty trách nhiệm từ hai thành viên trở lên Hình thái này

có ưu điểm là tính ổn định về mặt tổ chức Tuy nhiên, hình thức này có nhiềuhạn chế như: không được phép phát hành cổ phiếu để tăng thêm vốn; việctăng hay giảm số lượng thành viên bị hạn chế bởi các quy định pháp luật và

Trang 4

sự chấp thuận của các thành viên hiện hữu trong công ty; việc chuyển nhượngvốn góp khó khăn; chế độ công bố thông tin rất hạn chế.

Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành

nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đôngcủa công ty Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tối thiểu là ba người vàkhông hạn chế tối đa Đây là loại hình có ưu điểm hơn hẳn loại hình công tytrách nhiệm hữu hạn, cụ thể là công ty được phép huy động vốn từ cổ phiếu,

do đó khả năng tăng thêm vốn cho quá trình kinh doanh thuận lợi hơn; hìnhthức tổ chức quản lý, chế độ báo cáo và công bố thông tin tốt hơn Tuy nhiên,đối với hình thái doanh nghiệp này thì tính ổn định về mặt tổ chức của công tykhông cao bằng công ty trách nhiệm hữu hạn

- Căn cứ vào mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán, có thể phânCTCK thành hai loại là mô hình CTCK đa năng và CTCK chuyên doanh

Mô hình CTCK đa năng: Theo mô hình này CTCK là một bộ phận cấu

thành của NHTM Theo mô hình này, NHTM cung ứng các dịch vụ tài chínhrất đa dạng và phong phú liên quan đến kinh doanh tiền tệ, kinh doanh chứngkhoán và các hoạt động kinh doanh khác trong lĩnh vực tài chính CTCK được

tổ chức theo mô hình này có ưu điểm và hạn chế sau:

+ Ưu điểm

NHTM kinh doanh nhiều lĩnh vực nên có thể giảm bớt được rủi ro hoạt

động kinh doanh chung, có khả năng chịu được các biến động lớn trên TTCK NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ có lịch sửlâu đời, có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính Do

đó cho phép các NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụng đượcthế mạnh của ngân hàng, tạo động lực cho sự phát triển của TTCK

Trang 5

+ Hạn chế

Do có thế mạnh về tái chính, chuyên môn nên NHTM tham gia kinhdoanh chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trường , trong trường hợp quản

lý nhà nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị thị trường còn yếu

Do ngân hàng tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên mônhóa, khả năng thích ứng và linh hoạt kém

Trong trường hợp thị trường có nhiều rủi ro, ngân hàng có xu hướngbảo thủ rút khỏi TTCK để tập trung kinh doanh tiền tệ

Mô hình CTCK chuyên doanh: theo mô hình này, kinh doanh chứng

khoán do các CTCK độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoánđảm nhận Mô hình này có ưu điểm và hạn chế sau:

+ Uư điểm

Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng là giảm rủi

ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các CTCK kinh doanh chuyênmôn hóa, thúc đảy sự phát triển TTCK

+ Hạn chế

Mô hình CTCK chuyên doanh hoạt động độc lập với ngân hàng do đókhông tận dụng được hầu hết các thế mạnh của ngân hàng trong việc pháttriển các hoạt động trên TTCK

Ngày nay với sự phát triển của TTCK, để tận dụng thế mạnh của lĩnhvực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu hướng nới lỏng ngăncách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cách cho phép hình thành

mô hình CTCK đa năng một phần – các NHTM thành lập công ty con để kinhdoanh chứng khoán

Trang 6

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của CTCK

1.1.2.1 Nhóm nguyên tắc tài chính

Các CTCK phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính Bao gồm:

- Có năng lực tài chính Các CTCK phải đảm bảo có năng lực tài chínhnhư có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật, cơ cấu vốn hợp lý, đảmbảo tài chính trong cam kết với khách hàng và có đủ năng lực tài chính để giảiquyết những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Cơ cấu tài sản hợp lý, có khả năng thanh khoản cao và có những tàisản có chất lượng tốt để thực hiện kinh doanh với hiệu quả cao

- Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của nhà nước như thực hiệnnghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, tuân thủ các quy định về tài chính, thựchiện báo cáo tài chính đầy đủ, trung thực…

- Phải tách bạch tài sản của công ty và tài sản của khác hàng, khôngdùng vốn, tài sản của khách hàng để làm nguồn tài chính phục vụ kinh doanhcủa công ty

1.1.2.2 Nhóm nguyên tắc đạo đức

Các CTCK phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức sau:

- CTCK phải hoạt động theo đúng quy luật, chấp hành nghiêm chỉnh cácquy chế, tiêu chuẩn hành nghề liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán

- Có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và tận tụy với công

việc

- Giao dịch trung thực, công bằng, vì lợi ích của khách hàng, đặt lợiích của khách hàng lên trên lợi ích của công ty Trong trường hợp có xung đột

Trang 7

giữa lợi ích của công ty và lợi ích của khách hàng phải ưu tiên lợi ích củakhách hàng.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho khách hàng,bảo vệ tài sản của khách hàng, bí mật các thông tin về tài khoản của kháchhàng trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của

cơ quan quản lý nhà nước

- Không được sử dụng lợi thế của mình làm tổn hại đến khách hàng vàảnh hưởng xấu đến hoạt động chung của thị trường, không được thực hiện cáchoạt động có thể làm khách hàng và công chúng hiểu nhầm về giá cả, giá trị

- Vai trò hình thành giá cả chứng khoán

Thông qua thị trường SGDCK, TTGDCK, CTCK cung cấp một cơ chếgiá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác vềgiá trị khoản đầu tư của mình

- Thực thi tính hoán tệ của chứng khoán

Trang 8

Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thànhchứng khoán có giá và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định CácCTCK đã cung cấp cơ chế chuyển đổi rất quan trọng giúp các nhà đầu tư ítphải chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư.

- Thúc đẩy vòng quay chứng khoán

Các CTCK cũng là những người góp phần làm tăng vòng quay củachứng khoán, qua việc chú ý đến nhu cầu người đầu tư, các công ty này cungcấp cho khách hàng các cách đầu tư khác nhau Các CTCK luôn cải tiến cáccông cụ tài chính của mình, làm cho chúng phù hợp với nhu cầu của kháchhàng, chẳng hạn như tăng trưởng vốn, lãi cổ phần

- Dịch vụ tư vấn

Các CTCK không chỉ thực hiện mệnh lệnh của khách hàng mà còn thamgia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau Các CTCK cung cấp các thông tin đadạng, nghiên cứu thị trường cho các công ty cổ phần và các cá nhân đầu tư.CTCK cung cấp dịch vụ tư vấn dưới dạng sau:

+ Thu thập thông tin phục vụ cho mục đích khách hàng, chẳng hạnnhư hiệu quả vốn, vấn đề rủi ro của khách hàng

+ Cung cấp thông tin về các khả năng đầu tư khác nhau cũng nhưtriển vọng ngắn hạn và dài hạn của các khoản đầu tư đó trong tương lai

+ Tư vấn về xu hướng phát triển của thị trường của TTCK hiện tại vàtương lai

+ Tư vấn về đầu tư phù hợp với môi trường đầu tư và nhu cầu khách hàng Một tư vấn viên đầu tư có kinh nghiệm và nhiệt tình sẽ có khả năngđưa ra các chính sách đầu tư thích hợp qua các công cụ đầu tư khác nhau,trong đó có tính đến vấn đề hạn hẹp về tài chính của khách hàng

Trang 10

1.1.4.Các hoạt động của công ty chứng khoán

Các hoạt động của CTCK rất đa dạng và phong phú với nhiều sản phẩmdịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hoạt động kinh doanh chính củaCTCK bao gồm: hoạt động môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, hoạt động tưvấn CTCK được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động trên Ngoàicác hoạt động kinh doanh chính, CTCK được phép thực hiện một số hoạt độngphụ trợ khác như hoạt động lưu ký chứng khoán, cung cấp dịch vụ tín dụng… 1.1.4.1.Họat động môi giới

Môi giới chứng khoán là việc CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán

chứng khoán cho khách hàng CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dichthông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK, TTGDCK hoặc thị trường OTC màkhách hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình

Sau mỗi giao dịch mua, bán thành công, cả bên mua và bên bán đều trảcho CTCK một khoản tiền , khoản tiền này được gọi là phí môi giới giao dịch.Cách tính phí môi giới giao dịch tùy theo CTCK tiến hành mua bán hộ chứngkhoán cho khách hàng trên thị trường nào Nếu mua bán trên thị trường chínhthức(SGDCK, TTGDCK), thông thường phí môi giới giao dịch sẽ được tính

là một tỉ lệ phần trăm trên tổng giá trị giao dịch Nếu trên thị trường phi chínhthức(OTC), phí giao dịch được tính kèm vào giá

Khi TTCK chưa phát triển, hoạt động môi giới chứng khoán của cácCTCK chỉ đơn giản dừng lại ở việc thực hiện các công việc như: mở tài khoảncho khách hàng; nhận và chuyển lệnh giao dịch mua hoặc bán; xác nhận kếtquả giao dịch và thanh toán giao dịch cho khách hàng; giải đáp mọi thắc mắccủa khách hàng

Tuy nhiên TTCK ngày càng phát triển, lượng thông tin trên thị trườngcàng ngày càng nhiều, lượng hàng hóa ngày càng đa dạng, các nhà đầu tư

Trang 11

không thể nắm bắt cũng như xử lý lượng thông tin khổng lồ của thị trường.

Do vậy, một nhu cầu mới của khách hàng phát sinh, đó là nhu cầu được cungcấp thông tin và được tư vấn Do đó, hoạt động môi giới lúc này không chỉđơn thuần là thực hiện việc mua bán hộ cho khách hàng mà còn chứa đựnghàm lượng tư vấn khá cao Khi đó nhân viên môi giới sẽ đóng luôn vai trò lànhà tư vấn để đưa ra lời tư vấn đối với khách hàng về những chứng khoánkhách hàng muốn mua, bán cũng như đề xuất những chiến lược đầu tư mớithích hợp để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tình trạng tàichính và thái độ chấp nhận rủi ro của khách hàng Nhân viên môi giới sẽ cungcấp đầy đủ các thông tin về chứng khoán, về tổ chức phát hành và về thịtrường cho khách hàng

Yêu cầu đối với CTCK khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán:

Thứ nhất, CTCK phải thực hiện chính xác các lệnh của khách hàng,

không được làm trái lệnh mua, bán chứng khoán của khách hàng Mọi sai sót

do công ty gây ra dẫn tới thiệt hại cho khách hàng thì CTCK và nhân viênCTCK phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt tài chính và pháp luật

Thứ hai, CTCK phải gửi bản báo cáo chứng khoán đến khách hàng để

đối chiếu số tiền và chứng khoán trên tài khoản của khách hàng

Thứ ba, CTCK có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp, theo dõi và thực

hiện các lệnh của khách hàng một cách có hiệu quả nhất Trong trườnghợp khách hàng ủy quyền cho công ty thực hiện và chứng khoán mang têncông ty thì công ty phải tổ chức theo dõi và cung cấp các thông tin khikhách hàng yêu cầu Việc ủy quyền này phải được làm bằng văn bản theođúng pháp luật hiện hành

Thứ tư, trong trường hợp CTCK vay chứng khoán vay tiền của khách

Trang 12

khoán Nếu trong hợp đồng không ghi điều này thì CTCK không được sửdụng tiền hay chứng khoán trên tài khoản của khách hàng.

Thứ năm, CTCK phải thông báo kết quả thực hiện giao dịch cho khách

hàng chậm nhất là vào ngày làm việc kế tiếp ngày thực hiện giao dịch Nếuthông báo chậm trễ, CTCK phải chịu trách nhiệm về thanh toán và chuyểngiao chậm trễ của khách hàng

Thứ sáu, CTCK phải đảm bảo giữ bí mật nghề nghiệp, không được tiết

lộ các loại chứng khoán giao dịch, những chi tiết liên quan đến nghiệp vụ vàthông tin về tài khoản của khách hàng trừ trường hợp khách hàng cho phéphoặc khi UBCK yêu cầu xuất trình chứng từ để kiểm tra

Quy trình nghiệp vụ môi giới:

- Bước 1: Tiếp cận và thu hút khách hàng

Tìm kiếm, tiếp cận và thuyết phục khách hàng tiềm năng trở thànhkhách hàng của công ty

- Bước 2: Tìm kiếm và phân tích thông tin

Tìm kiếm và cập nhập các thông tin có khả năng tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến giá cả chứng khoán nói riêng và sự phát triển của TTCK nói chung

- Bước 3: Cung cấp thông tin cho khách hàng

Cung cấp thông tin cho khách hàng theo từng trường hợp và yêu cầu cụthể của khách hàng

- Bước 4: Tư vấn và hỗ trợ đầu tư chứng khoán

Tư vấn và khuyến nghị đầu tư cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng đầu

tư chứng khoán thông qua việc giúp khách hàng quản lý tài khoản, thực hiệncác quyền và lợi ích liên quan

Trang 13

- Bước 5: Thực hiện giao dịch cho khách hàng

Giúp khách hàng thực hiện các lệnh mua, bán chứng khoán Quá trìnhthực hiện giao dịch cho khách hàng bao gồm các công việc sau: mở tài khoảncho khách hàng; nhận và xử lý lệnh giao dịch; chuyển lệnh đến SGDCK,TTGDCK; xác nhận kết quả giao dịch và thông báo kết quả cho khách hàng

1.1.4.2 Hoạt động tự doanh

Tự doanh chứng khoán là việc CTCK mua hoặc bán chứng khoán chochính mình để hưởng lợi, đồng thời cũng chấp nhận rủi ro từ hoạt động đó.Khi tiến hành hoạt động tự doanh, lợi nhuận mà CTCK có được có thể từ việchưởng chênh lệch giá giữa giá mua và giá bán hoặc từ cổ tức, trái tức mà nhàphát hành trả

Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương thức giao dịch trực tiếphay gián tiếp Giao dịch trực tiếp là các giao dịch “trao tay” giữa khách hàng

và CTCK theo giá thỏa thuận trực tiếp Đối tượng giao dịch thường là các loạitrái phiếu, cổ phiếu đăng kí giao dịch ở thị trường phi tập trung Giao dịchgián tiếp là các giao dịch mà CTCK thực hiện trên SGDCK, TTGDCK, lệnhnày cũng được thực hiện tương tự nhu giao dịch với các nhà đầu tư

Tùy theo mục đích, tính chất đầu tư mà hoạt động tự doanh của công tybao gồm các hoạt động cụ thể như tự doanh với mục đích hưởng lợi, nắmquyền kiểm soát, quản lý ngân quỹ hay tạo lập thị trường…

Hoạt động tự doanh của CTCK có những đặc điểm sau:

- Quy mô đầu tư lớn CTCK phải có một lượng vốn lớn dưới dạng tiền mặt

và chứng khoán để có thể thực hiện được các mục tiêu trong hoạt động tự doanh

- Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, tính nhạy cảm cao trongcông việc, khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đàu tư hợp lý

Trang 14

Khi tiến hành hoạt động tự doanh, CTCK phải đáp ứng các yêu cầu doluật pháp quy định, cụ thể:

- Phải có sự tách biệt giữa hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới,giữa hoạt động tự doanh với hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của CTCK

- Bình ổn giá cả thị trường

- Tạo thị trường cho chứng khoán mới phát hành

Ngoài ra, CTCK cũng cần phải tuân thủ một số quy định khác đối vớihoạt động tự doanh như:

- Không được thực hiện mua, bán cùng một loại chứng khoán trongngày giao dịch

- Không cho người khác sử dụng tài khoản tự doanh của công ty

- Không được thực hiện các giao dịch trá hình, tức là các giao dịch khônglàm chuyển dịch các quyền sở hữu làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán

- Không được lợi dụng các thông tin quyết định của khách hàng tiếnhành mua bán trước khách hàng

- Bị hạn chế đầu tư theo một tỷ lệ nhất định tùy theo loại chứng khoánđang lưu hành Yêu cầu này nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanhchứng khoán, hạn chế rủi ro khi giá chứng khoán biến động mạnh, đặc biệtđối với những chứng khoán có độ rủi ro cao

Hoạt động tự doanh sẽ được tiến hành theo quy trình sau:

- Bước 1: Xây dựng chiến lược đầu tư

Công ty phải xác định được chiến lược trong hoạt động đầu tư củamình; phải xây dựng được một danh mục đầu tư hợp lý tùy theo từng giai

Trang 15

đoạn phát triển của thị trường, của công ty, tùy theo quan điểm đầu tư củacông ty (chấp nhận rủi ro cao hay an toàn…)

- Bước 2: Khai thác, tìm kiếm cơ hội đầu tư

Sau khi xác định được danh mục đầu tư và chiến lược đầu tư, CTCK sẽtriển khai tìm kiếm các nguồn hàng, các cơ hội đầu tư trên thị trường để đạtđược mục tiêu đã đề ra

- Bước 3: Phân tich, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư

Trên cơ sở các nguồn hàng và cơ hội đầu tư đã có, bộ phận tự doanh sẽkết hợp với bộ phận phân tích chứng khoán tiến hành đánh giá chất lượng cơhội đầu tư để từ đó lựa chọn các cơ hội đầu tư Từ đó sẽ quyết định chấp nhận

số lượng, giá cả hợp lý cho mỗi cơ hội đầu tư Trong trường hợp sau khi phântích không đem lại kết quả như mục tiêu đề ra thì sẽ quay lại bước hai tìmkiếm cơ hội đầu tư khác

- Bước 4: Thực hiện đầu tư

Sau khi đã có kết quả của bước trên, bộ phận tự doanh sẽ tiến hành triểnkhai thực hiện các hoạt động giao dịch mua, bán chứng khoán theo các cơ chếgiao dịch đã được quy định

- Bước 5: Quản lý đầu tư và thu hồi vốn

Ở giai đoạn nay, bộ phận tự doanh phải thường xuyên theo dõi cáckhoản đầu tư, đánh giá tình hình và có những quyết định hợp lý Sau khi thuhồi vốn, bộ phận tự doanh sẽ tổng kết, đánh giá lại tình hình thực hiện Trên

cơ sở đó, bộ phận tự doanh sẽ giữ nguyên hoặc có sự thay đổi trong hướngđầu tư và lại tiếp tục trong chu kỳ mới

Trang 16

1.1.4.3 Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành

Hoạt động bảo lãnh phát hành là hoạt động trong đó CTCK giúp cácnhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chứcphân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầusau khi phát hành

Tổ chức tài chính trung gian thực hiện BLPH cho tổ chức phát hànhđược gọi là nhà BLPH Thông thường, một nhà BLPH sẽ tiến hành BLPH chomột đợt phát hành của tổ chức phát hành Tuy nhiên, hoạt động này chứađựng nhiều rủi ro nên nhà bảo lãnh thường lập ra một tổ hợp BLPH để chia sẻrủi ro nhằm tiến hành phân phối thành công một đợt phát hành

Tư cách của CTCK trong tổ hợp bảo lãnh có thể là nhà bảo lãnh chính,thành viên bảo lãnh hay đại lý phân phối Với tư cách khác nhau thì tráchnhiệm và mức độ rủi ro mà CTCK phải chịu sẽ khác nhau, do đó phí hoa hồngbảo lãnh cũng khác nhau

Khi thực hiện BLPH cho một đợt phát hành, nhà BLPH sẽ nhận đượctiền hoa hồng bảo lãnh Số tiền này có thể được xác định là phần chênh lệchgiữa giá mua từ nhà phát hành và giá bán cho nhà đầu tư hoặc theo một tỷ lệphần trăm tổng giá trị đợt phát hành Tiền hoa hồng bảo lãnh cao hay thấp tùythuộc vào hình thức bảo lãnh và tính chất của đợt phát hành (lớn hay nhỏ,thuận lợi hay khó khăn)

Hoạt động BLPH là hoạt động phức tạp, do đó để hoạt động BLPHđược diễn ra một cách tuần tự, logic và đảm bảo được tính chặt chẽ cũng nhưtính khoa học, các CTCK đều thiết lập các bước tiến hành cho mỗi giai đoạn

cụ thể theo sơ đồ sau:

- Giai đoạn 1: Trước khi chấp nhận bảo lãnh

Trang 17

Giai đoạn này có thể được xem là giai đoạn tìm kiếm khách hàng CTCK sẽ tìm hiểu các công ty có nhu cầu huy động vốn và tìm cách tiếp cậnvới bộ phận trực tiếp thực hiện các công việc liên quan tới đợt phát hành.Trong trường hợp công ty có ý định phát hành, CTCK sẽ tiến hành thẩm định

về đơn vị phát hành Nội dung CTCK cần thẩm định bao gồm: thẩm địnhchung và phân tích tài chính của tổ chức phát hành

+ Thẩm định chung: CTCK sẽ tiến hành thẩm định những vấn đềchung nhất của tổ chức phát hành như bộ máy quản lý, mạng lưới hoạt động,phân phối, thị trường đầu vào, đầu ra, công nghệ…

+ Phân tích tài chính: phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu của tổchức phát hành, gồm 4 nhóm chỉ tiêu: phân tích khả năng thanh toán, khảnăng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời Các nhóm số này

có được từ các báo cáo tài chính, chúng nói lên hiệu quả hoạt động kinhdoanh, tình hình tài chính của tổ chức phát hành tính đến thời điểm phát hành Trong trường hợp vốn huy động được dùng để đầu tư vào một dự ánkinh doanh cụ thể, CTCK cần phân tích chi tiết về các vấn đề liên quan tới dự

án như phân tích về mặt kĩ thuật (thông số kĩ thuật, công suất thiết bị, tínhhiện đại của thiết bị…); phân tích về mặt tài chính của dự án

Trên cơ sở đánh giá sơ bộ về khả năng phát hành của tổ chức phát hành,

sự hấp dẫn của tổ chức phát hành đối với công chúng đầu tư, CTCK sẽ quyếtđịnh chấp nhận hoặc không chấp nhận bảo lãnh đợt phát hành đó

- Giai đoạn 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin phép phát hành

+ Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành: sau khi chấp nhận BLPH, nhà bảolãnh sẽ tiến hành chuẩn bị các tài liệu cần thiết cần có trong bộ hồ sơ cho đợtphát hành Một trong những công việc cần phải làm để hoàn tất hồ sơ phát

Trang 18

hành là xác định giá chứng khoán của đợt phát hành Đây là vấn đề khó khănnhất của mỗi đợt phát hành.

Đối với đợt bảo lãnh phát hành cổ phiếu, việc xác định giá phát hành sẽtùy thuộc vào cổ phiếu đó đã được giao dịch trên thị trường hay chưa Nếu cổphiếu phát hành lần đầu, giá cổ phiếu sẽ được CTCK tính toán bằng cácphương pháp cụ thể dựa vào số liệu trong các báo cáo tài chính Nếu cổ phiếu

đã được giao dịch trên thị trường, giá phát hành sẽ được tính toán dựa trên giá

cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường thứ cấp

Đối với đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu thì vấn đề quan tâm ở đây lại

là lãi suất cho trái phiếu và loại trái phiếu nào sẽ được sử dụng để phát hành

Cơ sở để xác định lãi suất cho trái phiếu là lãi suất tín phiếu kho bạc, mức độtín nhiệm của nhà phát hành , tình hình nền kinh tế, thời hạn của trái phiếu vàloại trái phiếu phát hành

Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị hồ sơ, nhà BLPH chuyển hồ sơ xin phépphát hành cho công ty tư vấn luật để xem xét các khía cạnh pháp lý có liênquan tới đợt phát hành Công ty tư vấn chịu trách nhiệm xem xét và đảm bảo

hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định của UBCK

+ Nộp hồ sơ xin phép phát hành lên UBCK: nhà bảo lãnh hoàn chỉnh hồ

sơ xin phép phát hành lần cuối cùng và đệ trình lên UBCK

- Giai đoạn 3: Sau khi hồ sơ xin phép phát hành có hiệu lực

+ Công bố phát hành: sau khi nhận được sự chấp nhận của UBCK vềđợt phát hành, nhà bảo lãnh thực hiện việc công bố phát hành

+ Thực hiện phân phối chứng khoán: ở các nước, quá trình tiếp thị vàlập sổ được thực hiện ngay trong quá trình chuẩn bị hồ sơ phát hành cho đến

Trang 19

khi nộp hồ sơ Do đó, việc phân phối chứng khoán thường được hoàn thànhngay sau khi hồ sơ đăng kí phát hành có hiệu lực.

+ Kết thúc đợt phát hành: nhà bảo lãnh phải chuyển giao chứng khoán chonhà đầu tư mua và tiền thu được từ việc phân phối chứng khoán cho nhà pháthành trong một khoảng thời gian kể từ ngày kết thúc đợt phát hành theo luật định

1.1.4.4 Hoạt động tư vấn

Đây là dịch vụ CTCK cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tưchứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp,phát hành và niêm yết chứng khoán

Xét theo đối tượng, có thể chia hoạt động tư vấn thanh tư vấn đầu tưchứng khoán và tư vấn tài chính

- Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc đội ngũ tư vấn của CTCK sử dụngcác công cụ phân tích cơ bản, phân tích kĩ thuật và các thông tin thu nhậpđược để đưa ra lời khuyên cho khách hàng về thời điểm mua, bán chứngkhoán, loại chứng khoán mua bán, thời gian nắm giữ, tình hình và xu hướngbiến động của thị trường…Tư vấn đầu tư là một hoạt động phổ biến, diễn rathường xuyên trên thị trường thứ cấp Các chuyên viên tư vấn luôn phải thậntrọng khi đưa ra những lời bình luận, những báo cáo phân tích về giá trịchứng khoán, tình hình thị trường vì nó có tác động rất lớn đến các nhà đầutư

- Tư vấn tài chính là việc CTCK ký kết hợp đồng tư vấn với các doanhnghiệp để thực hiện các hoạt động như xác định giá trị doanh nghiệp, phát hànhchứng khoán, niêm yết chứng khoán, sát nhập và hợp nhất doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp là định giá các tài sản doanh nghiệp trướckhi chào bán chứng khoán ra công chúng

Trang 20

Tư vấn phát hành là tư vấn cho tổ chức phát hành cách thức, hình thứcphát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch… và giúp tổ chức phát hành trongviệc lựa chọn tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán.

Tư vấn tái cơ cấu tài chính là giúp doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốncho phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại, phù hợp với ngành nghề kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tư vấn chia tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp là hỗ trợ về phươngpháp, kĩ thuật khi các doanh nghiệp muốn chia tách, sát nhập hay hợp nhất

Tư vấn niêm yết là giúp các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục theo quyđịnh của pháp luật để đưa doanh nghiệp lên niêm yết tai SGDCK, TTGDCK

Do hoạt động tư vấn có thể đem lại lợi nhuận rất cao cho khách hàng nhưngcũng có thể làm khách hàng thua lỗ, thậm chí phá sản, nên các chuyên viên tư vấnkhi thực hiện hoạt động kinh doanh này cần đảm bảo các nguyên tắc:

- Không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán: vì giá trị chứngkhoán không phải là một số cố định, nó phụ thuộc rất lớn vào diễn biến thực

tế của thị trường, tâm lý nhà đầu tư và các điều kiện kinh tế vĩ mô khác;

- Luôn nhắc nhở khách hàng rằng các ý kiến tư vấn của mình chỉ có giátrị tham khảo, mọi quyết định đầu tư là của khách hàng vì ý kiến tư vấn dựatrên cơ sở phân tích từ những diễn biến trong quá khứ nên không hoàn toànchính xác CTCK không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại của khách hàng dohoạt động tư vấn gây ra;

- Không được dụ dỗ hay chào mời khách hàng mua bán một loại cổphiếu nào đó vì một mục đích riêng;

- Bảo đảm tính trung thực và khách quan của hoạt động tư vấn, ý kiến tư vấn

là kết quả phân tích, tổng hợp một cách khoa học, lôgic các vấn đề nghiên cứu;

Trang 21

- Không được tiến hành bất cứ hoạt động gì làm cho khách hàng hiểulầm về giá trị, giá cả của bất kì một loại chứng khoán nào.

1.1.4.5 Các hoạt động phụ trợ khác

Các hoạt động hỗ trợ của CTCK góp phần tạo thuận lợi cho nhà đầu tưtrong việc đầu tư chứng khoán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Một số hoạtđộng hỗ trợ của các CTCK là:

- Hoạt đông lưu ký chứng khoán: là việc lưu giữ, bao quản chứngkhoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện quyền đối với nhữngchứng khoán lưu ký Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng khoán,bởi vì giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung là hình thức giao dịchghi sổ, khách hàng phải ký gửi chứng khoán tại thành viên lưu ký Khi thựchiện dịch vụ lưu ký chứng khoán, CTCK sẽ nhận được các khoản thu phí lưu

ký chứng khoán như: phí gửi, rút và chuyển nhượng chứng khoán

CTCK giúp khách hàng thực hiện các quyền lợi liên quan đến sở hữuchứng khoán như: quyền nhận cổ tức, trái tức, cổ phiếu thưởng, quyền mua cổphần mới phát hành, quyền chuyển đổi cổ phiếu…

- Hoạt động quản lý ủy thác đầu tư: là hoạt động mà khách hàng ủy thácCTCK thay mặt mình tiến hành kinh doanh chứng khoán Khách hàng phải kýhợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư với CTCK Tùy vào mức độ ủyquyền của khách hàng mà CTCK có toàn quyền quyết định hoặc có quyềnhạn chế trong các giao dịch mua bán chứng khoán trong hợp đồng

- Hoạt động tín dụng: là hoạt động mà CTCK giúp khách hàng củamình gia tăng khoản vốn đầu tư thông qua các hình thức như cho vay cầm cốchứng khoán, cho vay bảo chứng, ứng trước tiền bán chứng khoán…

Trang 22

Cho vay cầm cố chứng khoán là hoạt động trong đó khách hàng sửdụng chứng khoán của mình làm vật đảm bảo cho khoản vay.

Cho vay bảo chứng là hình thức CTCK cho khách hàng vay một khoản tiền

để mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm tài sản thế chấp

Ứng trước tiền bán chứng khoán là hình thức CTCK dùng tiền của mình

để ứng trước cho khách hàng số tiền khách hàng sẽ nhận được khi đến hạnthanh toán số chứng khoán vừa bán

Là một tổ chức chuyên nghiệp hoạt động trên TTCK, các hoạt động củaCTCK đều mang tính chuyên môn hóa cao Trong môi trường cạnh tranh lànhmạnh, thông qua các hoạt động kinh doanh của mình, CTCK góp phần nângcao chất lượng giao dịch chứng khoán như tăng tính thanh khoản, giảm rủiro…nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là tăng hiệu quả thị trường nói chung

và hiệu quả đầu tư chứng khoán nói riêng

1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Hiệu quả hoạt động nói chung được hiểu là các lợi ích kinh tế xã hội đãđạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Theo đó, hiệu quả kinh doanhbao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ýnghĩa quyết định

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK cũng gắn với mục tiêu kinh

tế, xã hội mà trước hết đó là hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế của một hoạtđộng kinh doanh của CTCK là sự so sánh giữa doanh thu thu được và chi phí

bỏ ra để đạt được doanh thu đó Hiệu quả kinh tế của CTCK có thể được xemxét dưới dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối

Trang 23

Một CTCK có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các dịch vụ chứngkhoán Do vậy, hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh của CTCK phải làchỉ tiêu tổng hợp của các hoạt động kinh doanh mà công ty thực hiện Các chỉtiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp thường là: mức chi phí cho hoạt động kinhdoanh chứng khoán, doanh thu, lợi nhuận, doanh lợi vốn…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK có thể đánh giáqua các chỉ tiêu định tính và đinh lượng

Các chỉ tiêu định tính được sử dụng thường là mức độ hài lòng củakhách hàng, chất lượng phục vụ và dịch vụ công ứng, sự gia tăng về thươnghiệu, chất lượng nhân lực, trình độ năng lực của ban Giám đốc…

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh theo các chỉ tiêu địnhlượng của CTCK thường dùng các nhóm chỉ tiêu duới đây

1.2.2.1 Doanh thu, chi phí là lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK thể hiện đầu tiên qua chínhdoanh thu của công ty Công ty hoạt động hiệu quả khi phải tạo ra được doanh thuđồng thời kiểm soát được chi phí hoạt động kinh doanh cũng như chi phí quản lýdoanh nghiệp để từ đó tạo ra được lợi nhuận kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản

Đây là các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của CTCK tại các thời

kì nhất định

* Chỉ tiêu về mức vốn khả dụng

Vốn khả dụng là các tài sản có độ rủi ro thấp dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để

Trang 24

Vốn khả dụng = Tổng giá trị

Các khoản tài sản giảm trừ +

Các khoản gia tăng

Trong đó:

Tổng giá trị tài sản: là toàn bộ giá trị các tài sản hiện có thuộc sở hữu

hoặc tuộc trách nhiệm quản lí của CTCK tại thời điểm tính toán

Các khoản giảm trừ: là các khoản tài sản mà CTCK khó huy động để chuyển

thành tiền mặt trong một thời gian ngắn để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản

Các khoản gia tăng: là những khoản không nằm trong bảng cân đối kế

toán của CTCK nhưng có thể huy động được để chuyển ra tiền mặt đáp ứngnhu cầu thanh khoản trong những trường hợp cần thiết

Chỉ tiêu về mức vốn khả dụng không chỉ phản ánh khả năng trả nợ củaCTCK mà còn phản ánh khả năng chống đỡ lại với các rủi ro mà công ty cóthể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh

Để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của CTCK, người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến vốn khả dụng như:

Chỉ tiêu = Vốn hoạt động ròng Tổng rủi ro * 100 > 100%

Vốn hoạt động ròng = Vốn khả dụng – Tông nợ điều chỉnh

Tổng nợ điều chỉnh = Tổng nợ - Các khoản nợ giảm trừ

Trang 25

rủi ro thị

tập trung tín dụng

Chỉ tiêu này cho thấy, lượng tài sản khả dụng của CTCK ngoài việc

đáp ứng các nghĩa vụ nợ còn phải có khả năng chống đỡ với các rủi ro khácphát sinh trong hoạt động, khả năng đó thể hiện qua tỷ lệ vượt A% Tỷ lệ nàycao thấp phụ thuộc vào từng quốc gia cũng như rủi ro của từng lạo hình kinhdoanh mà CTCK đang thực hiện

* Chỉ tiêu nợ trên tài khoản có tính thanh khoản

năng chi trả cho người đầu tư chứng khoán trong trường hợp cần thiết

Theo công thức trên, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100% tức là trong các loạitài sản của CTCK khi được phân loại, đánh giá theo kỳ hạn, loại trừ các loại

cổ phiếu và tài sản khác không có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt mànhỏ hơn nợ thanh toán cùng kỳ hạn thì có thể dẫn đến tình trạng CTCK mấtkhả năng thanh toán tạm thời tại các điểm nhất định

* Chỉ tiêu nợ trong thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn

Chỉ tiêu nợ trong thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn làquan hệ tỷ lệ giữa các khoản phải thu từ nhà đầu tư với nguồn vốn của CTCK.Chỉ tiêu nat được tính theo công thức sau:

Trang 26

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động

* Chỉ tiêu đánh giá thay dổi về nguồn vốn

Đây là một chỉ tiêu quan trọng, được dử dụng để xác định mức độ cảithiện hoặc giảm sút về khả năng tài chính trong năm

Mức độ thay đổi

về nguồn vốn =

Chênh lệch nguồn vốn giữa năm nay và năm trước * 100

Nguồn vốn

* Chỉ tiêu về số trích dự phòng giảm giá chứng khoán

Số trích dự phòng giảm giá chứng khoán bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán

tự doanh, ủy thác đầu tư (nếu CTCK chịu theo cam kết), chứng khoán đầu tư dài hạn, đầu

Trang 27

Chỉ tiêu này có thể được tính cho từng loại hoạt động như hoạt động môi giới, hoạt động tư doanh, hoạt động bảo lãnh, hoạt động tư vấn… Người ta thường dùng chỉ tiêu mức

độ tăng doanh thu, tức là xem xét doanh thu của năm nay tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với năm trước.

Mức độ tăng

doanh thu (%) =

Chênh lệch tăng doanh thu năm nay và năm trước * 100

Doanh thu năm trước

*Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động

Tỷ lệ chi phí là một trong những chỉ tiêu thể hiện khả năng cạnh tranh của CTCK

thông qua việc khống chế các chi phí ở mức hợp lý mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Tỷ lệ chi phí cao hay thấp ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh và ảnh hưởng tới lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của CTCK.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động

và hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK trong một thời kỳ nhất định.Căn cứ vào các chỉ tiêu này, các nhà hoạch định sẽ đưa ra các quyết định tàichính trong tương lai của công ty

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế * 100 Doanh thu thuần

Trang 28

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu này phản ánh một đồng doanhthu mà CTCK thực hiện trong kỳ đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả kinh doanh của CTCK.

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suât lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của

đồng vốn, công thức tinh như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn

tư tự doanh trên tài

sản đầu tư tự doanh

= Thu nhập từ hoạt động đầu tư tự doanh * 100

Giá trị tài sản đầu tư tự doanh

Chỉ tiêu chất lượng đầu tư tự doanh đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư

tự doanh của CTCK, một yếu tố quan trọng đóng góp vào lợi nhuận chungcủa công ty Chỉ tiêu này còn cho biết chất lượng chung trong danh mục đầu

tư tự doanh của CTCK

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở

hữu sử dụng sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức xácđịnh như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Trang 29

Hoạt động kinh doanh của CTCK luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế

cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ ổn định củađồng tiền, của tỷ giá hối đoái… Mỗi sự thay đổi của các yếu tố trên đều tác dụngtích cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của CTCK Nền kinh tế luôntăng trưởng với tốc độ cao, nhu cầu đầu tư được mở rộng, đồng tiền ổn định, lãisuất và tỷ giá hối đoái có tính kích thích đầu tư, mở rộng TTCK sẽ trở thành cơhội tốt cho CTCK phát triển hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinhdoanh Ngược lai, sự suy thoái kinh tế, giá chứng khoán thụt giảm, lạm phát…thì mọi sự hoạt động của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn

* Môi trường chính trị, pháp luật, và cơ chế chính sách

TTCK là thị trường của niềm tin và thông tin, nó rất nhạy cảm với các yếu

tố về chính trị pháp luật và cơ chế chính sách Do vậy, các yếu tố này sẽ ảnhhưởng trực tiép đến các diễn biến trên TTCK nói chung và đến hoạt động kinhdoanh chứng khoán nói riêng Hoạt động kinh doanh chứng khoán chỉ có thể pháttriển được trong một môi trường chính trị ổn định và pháp luật minh bạch

Hoạt động kinh doanh chứng khoán chịu ảnh hưởng rất nhiều của nhân

tố chính trị Các yếu tố của môi trường chính trị bao gồm thể chế chính trị, anninh, trật tự an toàn xã hội, quan điểm trong quan nhệ ngoại giao và hợp táckinh tế của chính phủ với các quốc gia khác… Trong đó quan trọng nhất làthể chế chính trị vì sự thay đổi thể chế chính trị sẽ kéo theo sự thay đổi vềchính sách kinh tế xã hội, chính sách an ninh quốc phòng… từ đó sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của TTCK nói chung và đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của CTCK nói riêng

* Môi trường công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ

Trang 30

quản lý và kinh doanh Nhờ khoa học công nghiệ thông tin các CTCK có thể tiếtkiệm được chi phí quản lý, chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán để từ đógiảm phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh củaCTCK Tuy nhiên, nhân tố này cũng đòi hỏi các CTCK phải chủ động nắm bắtđược xu thế mới trong hoạt động kinh doanh chứng khoán do những thay đổi củakhoa học công nghệ mang lại như: chủ động trong việc tiếp nhận khoa học côngnghệ mới vào mở rộng các hình thức nhận lệnh từ xa, có kế hoạch phát triển cácsản phẩm chứng khoán phái sinh, các dịch vụ mới…

* Môi trường đặc thù

Môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt động kinh

doanh chứng khoán của CTCK một cách trực tiếp và rõ rệt mà CTCK có thểtác động hoặc kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định Thuộc về môi trườngđặc thù có các yếu tố như khách hàng, các công ty cạnh tranh và sự kiểm tragiám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đối với CTCK

Khách hàng là yếu tố quyết định đên đầu ra sản phẩm, dịch vụ củaCTCK Khách hàng của CTCK có thể là các nhà phát hành, các nhà đầu tư…

Họ là một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh củaCTCK Do vậy, công ty cần phải xây dựng chính sách khách hàng toàn diện,vừa giữ vững nền tảng truyền thống, vừa khai thác được khách hàng tiềmnăng Đối với mỗi đối tượng khách hàng công ty cần có chính sách cụ thể đápứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để khai thác tối đa tiềm năngcủa thị trường

Sự canh tranh giữa các công ty cũng là một nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của CTCK Để có được lợi thế cạnh tranh về giá cả,chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp… đòi hỏi CTCK cần phải quan tâmnghiên cứu thị trường, đổi mới thiết bị, nâng cao trình độ nhân viên, nâng cao

Trang 31

chất lượng các sản phẩm dịch vụ cũ, phát triển các dịch vụ mới… Do đó, ảnhhưởng đến chi phí kinh doanh và lợi nhuận của công ty.

Sự hoạt động của CTCK cũng luôn phải chịu sự kiểm tra, giám sát củacác cơ quan quản lý Nhà nước như UBCK, SGDCK, cơ quan thanh tra…cũng chi phối mạnh mẽ đến hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCTCK Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, sự quản lý Nhà nước đối vớiCTCK chỉ mang tính định hướng và tác động gián tếp theo nguyên tắc; nhànước điều chỉnh thị trường, thị trường điều chỉnh công ty Các công ty được

tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính, đồng thời cũng tự chịu trách nhiệm đốivới kết quả kinh doanh của mình

* Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán

TTCK có ảnh hưởng tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu

lợi nhuận của CTCK TTCK càng phát triển thì càng có khả năng tạo thêmcác công cụ tài chính và đa dạng hóa dịch vụ, qua đó các CTCK có thêm các

cơ hội thu lợi nhuận và ngược lại Khi TTCL kém phát triển thì các CTCKkhông có điều kiện tạo thêm sản phẩm, dịch vụ dẫn đến khả năng thu lợinhuận bị hạn chế

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ở đây chính là các yếu tố bên trong doanh nghiệp Đó

là các yếu tố quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến hoạt động và hiệu quảhoạt động kinh doanh của CTCK Các yếu tố bên trong CTCK bao gồm:

Tiềm lực tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, mọi yếu tố đầu vào của hoạt động kinh

doanh đều phải đi mua hoặc phải đầu tư ứng trước Do vậy, để tiến hành hoạtđộng kinh doanh CTCK phải có vốn, vốn phải được tích tụ và đạt được quy

mô nhất định để thuê đội ngũ nhân viên có chất lượng cao, để đầu tư máymóc, thiết bị thông tin hiện đại, quảng cáo… Vốn của CTCK nhiều hay ít phụ

Trang 32

thuộc vào loại hình nghiệp vụ mà công ty thực hiện Tiềm lực tài chính củaCTCK không chỉ là số vốn hiện có mà còn thể hiện ở khả năng khai thác và

sử dụng nguồn lực tài chính trong và ngoài công ty để phục vụ cho chiến lượcphát triển của công ty Tiềm lực tài chính đủ mạnh cho phép công ty mở rộngquy mô hoạt động, đa dạng hóa hoạt động Tiềm lực tài chính mạnh sẽ tăngkhả năng cạnh tranh của CTCK

Năng lực kinh doanh

Năng lực quản trị kinh doanh luôn được coi như một yếu tố đặc biệtquan trọng tác động tới hiệu quả hoạt động của CTCK Trong điều kiện kinh

tế thị trường, các CTCK phải chịu sức ép và tác động từ nhiều phía của môitrường kinh doanh, những yêu cầu về sản phẩm dịch vụ cung cấp ngày càngđòi hỏi phải đáp ứng được các tiêu chuẩn hết sức khắt khe Được sự trợ giúpcủa khoa học kỹ thuật công nghệ, khoa học về quản lý kinh doanh nói chung

và quản trị công ty nói riêng đã phát triển những bước nhảy vọt Trong điềukiện đó, một CTCK muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải có bộ máyquản lý kinh doanh đủ mạnh để giúp công ty có khả năng sử dụng một cáchtốt nhất các nguồn lực trong quá trình kinh doanh, biết tận dụng mọi tiềm

Trang 33

năng và cơ hội kinh doanh, ứng phó một cách linh hoạt với những biến độngcủa môi trường và thị trường để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chất lượng nguồn nhân lực

Trong nền kinh tế tri thức, nhân tố quyết định đến tăng giá trị sản phẩm

dịch vụ là yếu tố chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực baogồm cả trình độ của ban lãnh đạo công ty, đội ngũ nhân viên trong công ty vàtinh thần, thái độ làm việc của họ

Kinh doanh chứng khoán là một lĩnh vực đặc thù có sự chi phối rất lớncủa nhân tố con người Trong CTCK, quan hệ với khách hàng có tầm quantrọng số một Những người quản lý hay nhân viên của CTCK phải có đầy đủkiên thức và kinh nghiệm cũng như độ tín nhiệm

Khả năng quản lý và điều hành của ban lãnh đạo công ty quyết định đếnhiệu quả sử dụng các nguồn lực của công ty Đội ngũ nhân viên của công ty

có kỹ năng và lành nghề mới tạo ra được các sản phẩm, dịch vụ có chất lượngcao gia tăng lợi nhuận cho công ty cung như thu nhập cho nhân viên

Ngoài các nhân tố khách quan và chủ quan được nêu ở trên, hiệu quảhoạt động kinh doanh của CTCK còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: thunhập của dân cư, tốc đọ phát triển của các ngành cũng như toàn bộ nền kinh

tế, nhận thức của công chúng về chứng khoán và TTCK… Sự nhận thức đầy

đủ các ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của các nhân tố đó được coi như mộtđiều kiện tiên quyết để tổ chức tốt và nâng cao hoạt động của CTCK

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam

Công ty cổ phần chứng khoán VNS ra đời trong bối cảnh nền kinh tế

đất nước chuyển mình mạnh và tài chính Việt Nam phát triển nhanh chóng

Là một doanh nghiệp trẻ và năng động, ngay từ những ngày đầu mới thànhlập VNS đã ý thức được sứ mệnh của mình đem đến cho khách hàng nhữngdịch vụ tài chính chất lượng cao, những cơ hội lựa chọn sản phẩm, dịch vụphong phú Nhu cầu của khách hàng chính là động lực để VNS phát triển.Thỏa mãn đối đa khách hàng chính là chìa khóa thành công Toàn bộ lãnh đạo

và tập thể VNS đều đồng tâm phấn đáu vì sứ mệnh đó

VNS được thành lập và hoạt động theo giấy phép số GPHĐKD do ủy ban chứng khoán nhà nước cấp ngày 28/8/2007, gồm cáchoạt động:

69/UBCK Môi giới chứng khoán

- Vốn điều lệ: 161.000.000.000 (một trăm sáu mươI mốt tỷ đồng)

Kể từ ngày 24/10/2011, công ty cổ phần chứng khoán VNS chính thứcđổi tên thành công ty cổ phần đầu tư chứng khoán Việt Nam (IVS)

- Tên giao dịch quốc tế: VietNam Investment securities company (IVS)

Ngày đăng: 15/04/2016, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC IVS - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam
HÌNH 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC IVS (Trang 36)
BẢNG 2.1. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam
BẢNG 2.1. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH (Trang 40)
BẢNG 2.2. GIÁ TRỊ RỦI RO VÀ AN TOÀN VỐN KHẢ DỤNG CỦA - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam
BẢNG 2.2. GIÁ TRỊ RỦI RO VÀ AN TOÀN VỐN KHẢ DỤNG CỦA (Trang 41)
BẢNG 2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam
BẢNG 2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (Trang 42)
BẢNG 2.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SINH LỜI CỦA - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần đầu tư chứng khoán việt nam
BẢNG 2.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SINH LỜI CỦA (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w