Vì vậy, em xin giới thiệu một hệ thống quản lý thư viện đáp ứng một số chức năng như sau: • Quản lý tài liệu, sách… • Quản lý nhân viện thư viện • Quản lý khách hàng bạn đọc, thẻ bạn đọc
Trang 1Học viện công nghệ Bưu chính Viễn Thông
Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
VERSION 2
Giảng viên: Trần Đình Quế Sinh viên: Đỗ Nhật Anh
Mã sinh viên: 1021040059 Lớp D10ATTTM
Hà Nội 2013
Trang 2Chương 1: Xác định yêu cầu
1.1 Phát biểu về hệ quản lý thư viện
Phác thảo giao diện
Chương 2: Phân tích yêu cầu
Trang 3Chương 1: Xác định yêu cầu
1.1 Phát biểu về hệ quản lý thư viện:
Ngày này với sự phát triển của xã hội đặc biệt trong ngành giáo dục, nhu cầu của bạn đọc ngày càng tăng lên, và số lượng tài liệu, sách xuất bản ngày càng tăng lên rất nhiều so với trước kia, dẫn đến vấn đề hệ thống thư viện cũ đơn giản, nhỏ, lẻ không thê đáp ứng được yêu cầu cũng như khó khăn trong việc quản lý, nghiệp vụ Thư viện hiện nay cũng là một hệ thống khá phổ biến trong các trường học cũng như trên các tỉnh thành trong cả nước
Vậy cùng với sự phát triển đó làm thế nào để quán lỷ các thông tin hệ thống thư viện môt cách tất và hiểu quả nhất Vì vậy, em xin giới thiệu một hệ thống quản lý thư viện đáp ứng một số chức năng như sau:
• Quản lý tài liệu, sách…
• Quản lý nhân viện thư viện
• Quản lý khách hàng bạn đọc, thẻ bạn đọc
• Quản lý xử lý mượn, trả tài liệu
Cơ chế hoạt động của thư viện như sau:
Khi khách hàng muốn mượn tài liệu thì phải đăng ký làm thẻ khách hàng với nhân viên thư viện Sau khi đăng ký làm thẻ thành công, khách hàng được phép mượn tài liệu cũng như theo dọi thông tin của mình Khi muốn mượn tài liệu, khách hàng sẽ phải tra tìm kiếm tài liệu mà mình cần mượn Mỗi tài liệu sẽ bao gồm một số thông tin những thông tin: mã tài liệu, tác giả, năm xuất bản, thể loại những điều này sẽ được bàn tới trong phần sau.Ngoài ra, khách hàng có thể tra cứu các thông tin về tài liệu tại phòng máy của thư viện hoặc xem qua web site của thư viện.Khi mượn tài liệu khách hàng sẽ nhận được một phiếu mượn sách Bạn đọc vi phạm nội quy của thư viện sẽ chịu kỷ luật theo nội quy của thư viện đề ra được cấp mốt phiếu phát
Trang 41.2 Các bước thực hiện:
1.2.1 Xác định actor:
1 Nhân viên thư viện Người quản lý tài liệu , thẻ khách hàng, xử lý
mượn trả tài liệu …
2 Nhân viên cao cấp
( chủ thư viện ) Người quản lý nhân viên thự viện
3 Khách hàng Người đến tìm kiếm, mượn và trả sách
4 Người dùng Người sử dụng phần mềm quản lý thư viện1.2.2 Xác định Use case-quan hệ:
Use case tổng quát:
Trang 5 Phân rã use case:
a Quản lý khách hàng
Trang 6b Quản lý tài liệu:
c Quản lý nhân viên thư viện:
Xác định kịch bản:
a Đăng nhập
Trang 7Tên Use Case Login
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập lại
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng Đăng nhập trong form chính
2 SYSTEM hiển thị form đăng nhập với các thông tin cần thiết: tài khoản, mật khẩu, nút “Đăng nhập”
3 Người dùng nhập thông tin đăng nhập vào form và nhấn nút “Đăng nhập”
4 SYSTEM kiểm tra thông tin đăng nhập và hiển thi form thông báo “Đăng nhập thành công”
3.b.Người dùng nhập sai thông tin tài khoản ( tên tài khoản hoặc mật khẩu sai)
1 SYSTEM kiểm tra thấy thông tin không khớp trong CSDL , hiện thị thông báo “ Bạn nhập sai tài khoản hoăc mật khẩu xin hãy nhập lại”
b.Tìm kiếm tài liệu:
Trang 8Tác nhân chính Khách hàng
Đảm bảo tối thiểu Khách hàng cho phép tìm kiếm tài liệu tài liệu lại
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng Tìm kiếm tài liệu trên form tìm kiếm
2 SYSTEM hiển thị form tìm kiếm tài liệu và yêu cầu người mượn nhập vào điều kiện tìm kiếm
3 Người dùng nhập vào thông tin cần thiết để tìm kiếm và chọn nút “tìm kiếm"
4 SYSTEM tìm kiếm tài liệu phù hợp vói thông tin vừa nhập và hiển thị lên cho khách hàng
Ngoại lệ:
3.a.Người dùng nhập thiếu thông tin tìm kiếm tài liệu
1 SYSTEM kiểm tra thấy nhập thiếu, hiện thị thông báo “Nhập thiếu thông tin xin hãy nhập lại”
3.b.Người dùng nhập vào thông tin tìm kiếm tài liệu không có trong CSDL
1 SYSTEM tim kiếm tài liệu thấy không có trong CSDL, hiển thị lên cho Người dùngthông báo “Không có tài liệu này"
c.Thêm thẻ thách hàng:
Trang 9Điều kiện trước Nhân viên thư viện đã đăng nhập hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép nhân viên thư viện thêm thẻ khách
3.Nhân viên thư viện nhập thông tin thẻ khách hàng cần thêm vào form và nhấn nút “Thêm thẻ”
thành công”
Ngoại lệ:
3.a.Nhân viên thư viện nhập thiếu thông tin thẻ khách hàng cần thêm
nhập lại”
3.b.Nhân viên thư viện nhập thông tin thẻ cần thêm đã có trong CSDL
có, nhập thẻ khách hàng khác”
d.Xóa thẻ khách hàng
Điều kiện trước Nhân viên thư viện đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép nhân viên thực hiện lại
Trang 10Điều kiện sau Nhân viên thư viện cho xóa thẻ thành công
Chuỗi sự kiện chính:
1.Nhân viên thư viện chọn chức năng Xóa thẻ khách hàng trong form quản lý thẻ khách hàng
3.Nhân viên thư viện nhập thông tin về thẻ cần tìm và ấn nút ”Tìm kiếm"
nhân viên
5.Nhân viên thư viện chọn người mượn cần xóa và ấn nút “Xóa”
Ngoại lệ:
3.a.Nhân viên thư viện nhập thông tin về thẻ khách hàng không có trong CSDL
“Không tìm thấy”
e.Sửa thông tin thẻ khách hàng
Điều kiện trước Nhân viên thư viện đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép nhân viên sửa thông tin lại
Điều kiện sau Nhân viên thư viện cho sửa thông tin thẻ thành công
Trang 11Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên thư viện chọn chức năng Sủa thông tin thẻ trong form quản lý thẻ
khách hàng
2 SYSTEM hiển thị form tìm kiếm thẻ yêu cầu nhập vào điều kiện tìm kiếm
3 Nhân viên thư việnnhập thông tin về thẻ cần tìm và ấn nút ”Tìm kiếm”
4 SYSTEM tìm kiếm thẻ phù hợp với thông tin vừa nhập và hiện thì lên cho nhân viên
5 Nhân viên thư viện xem thông tin chọn người mượn muốn sửa và nhấn vào nút
“Sửa thông tin”
6 SYSTEM hiện thị form sửa thông tin yêu cầu nhân viên nhập vào thông tin cần sửa
7 Nhân viên thư viện nhập thông tin cần sửa và kích nút “Đồng ý”
8 SYSTEM kiểm tra tính hợp lệ của thông tin thẻ vừa nhập, update lại CSDL và thông báo “Sửa thành công”
Ngoại lệ:
3.a.Nhân viên thư viện nhập thông tin về thẻ không có trong CSDL
1 SYSTEM không tìm thấy dữ liệu thẻ trong CSDL hiện thị thông báo “Không tìm thấy”
7.a.Nhân viên thư viện nhập sai thông tin cần sửa ( hoặc không nhập )
1 SYSTEM kiểm tra thông tin và hiện thi thông báo “Nhập sai thông tin xin hãy nhập lại”
f.Xử lý mượn tài liệu:
Điều kiện trước Nhân viên thư viện đã đăng nhập hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng xử lý mượn tài liệu lại
Chuỗi sự kiện chính:
Trang 121.Nhân viên thư viện chọn chức năng Xử lý mượn tài liệu trên form chính
3.Nhân viên thư viện nhập vào thông tin thẻ khách hàng ( hoặc quét mã thẻ khách hàng ) nhấn “Kiểm tra”
để mượn ”
5.Nhân viên thư viện chọn chức năng “Mượn tài liệu”
7.Nhân viên thư viện nhập các tài liệu mà khách hàng muốn mượn (hoặc quét mã tài liệu)
và chọn “Mượn tài liệu”
update vào trong CSDL
Ngoại lệ:
3.a.Nhân viên thư viện nhập sai thông tin thẻ
hãy nhập lại”
3.b.Nhân viên thư viện nhập thông tin thẻ (quét mã thẻ) của người dùng không đủ điều kiên mượn tài liệu có thể là số lượng tài liệu mượn chưa trả quá lớn
hiển thị thông báo “Không đủ điều kiện mượn sách xin hay trả tài liệu cũ trước”
7.a Nhân viên thư viện nhập thông tin tài liệu (quét mã tài liệu) cần mượn không có trong CSDL
“Không có sách này , hãy trả sách khác”
g Xử lý trả tài liệu:
Điều kiện trước Nhân viên thư viện đã đăng nhập hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng xử lý trả tài liệu lại
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên thư viện chọn chức năng Xử lý trả tài liệu trên form chính
Trang 132 SYSTEM hiển thị form kiểm tra thông tin thẻ khách hàng.
3 Nhân viên thư viện nhập vào thông tin thẻ khách hàng ( hoặc quét mã thẻ
khách hàng ) nhấn “Kiểm tra”
4 SYSTEM kiểm tra thông tin về khách hàng hiển thị thông báo “Đủ điều kiên để trả”
5 Nhân viên thư việnchọn chức năng “Trả tài liệu”
6 SYSTEM hiển thị form trả tài liệu yêu cầu nhập thông tin tài liệu khách hàng
muốn trả
7 Nhân viên thư viện nhập các tài liệu mà khách hàng muốn trả (hoặc quét mã tài liệu)
và chọn “Trả tài liệu"
8 SYSTEM kiểm tra thông tin tài liệu và hiển thị thông báo “Trả tài liệu thành công”
và update vào trong CSDL
Ngoại lệ:
3.a.Nhân viên thư viện nhập sai thông tin thẻ
1 SYSTEM kiểm tra thấy nhập sai, hiện thị thông báo “Nhập sai thông tin xin
hãy nhập lại”
7.a.Nhân viên thư viện nhập thông tin tài liệu (quét mã tài liệu) cần trả không có trong CSDL
1 SYSTEM kiểm tra thông tin về tài liệu thấy không có sách này, hiển thị
thông báo “Không có sách này , hãy trả sách khác”
1.2.3 Biểu đồ giao tiếp:
a.Đăng nhập
Trang 14b.Thêm thẻ khách hàng:
c.Sửa thẻ khách hàng:
Trang 15d.Xóa thẻ khách hàng:
e.Tìm kiếm tài liệu:
Trang 16f.Xử lý mượn tài liệu:
Trang 17g Xử lý trả tài liệu
Trang 181.2.4 Biểu đồ hoạt động:a.Thêm thẻ khách hàng:
Trang 19b.Xóa thẻ khách hàng:
Trang 20c Đăng nhập:
Trang 21d.Sửa thông tin thẻ:
Trang 24f Xử lý trả tài liệu:
Trang 25g Tìm kiếm tài liệu:
Trang 261.2.5 Tập thuật ngữ:
STT Thuật ngữ Ý nghĩa
1 Người dùng Người sử dụng hệ thống phần mềm quản lý thư viện và đã
có tài khoản đăng ký trên hệ thống, sử dụng nó để đăng nhập vào hệ thống
2 Khách hàng Người tham gia vào việc mượn trả tài liệu của thư viện, cũng
có thể tìm kiếm tài liệu, xem danh sách tài liệu đã mượn
3 Thẻ khách hàng Mỗi khách hàng đến thư viện đều được cung cấp một thẻ
khách hàng chứ thông tin của bản thân dùng để xác nhận khách hàng, cũng như trong quá trình mượn trả tài liệu
4 Nhân viên thư
viện Người thực hiện công việc liên quan đén quản lý tài liệu , thẻ khách hàng, xử lý mượn trả tài liệu của khách hàng
5 Nhân viên cao cấp Người có nhiện vụ quản lý nhân viên thư viện cấp thấp hơn
6 Tài liệu Là loại văn bản, sách, báo, tạp chí,… cung cấp thông tin, tri
thức, kiến thức cho người đọc
7 Đăng nhập Chức năng bắt buộc khi người dung muốn thực hiện các chức
năng hệ thống quản lý, nhập thông tin tài khoản (tài khoản, mật khẩu của người dung ) vào để đăng nhập vào hệ thống
8 Tìm kiếm Chức năng cho phép người dung tìm kiếm : có thẻ là tài liệu
hoặc thẻ khách hàng…
9 Mượn tài liêu Khách hàng được phép mượn tài liệu của thư viện theo quy
định của thư viện
10 Trả tài liệu Khách hàng trả lại tài liệu sau khi hết thời gian mượn được
quy định từ trước của thư viện, trả muộn có thể bị phạt
11 Kiểm tra thẻ Khi khách hàng muốn mượn trả tài liệu cần phải có thẻ khách
hàng kiểm tra thông tin thẻ cũng như tài liệu, sách đá mượn
12 Xử lý mượn tài
liệu Chức năng phần mềm cho phép nhân viên thư viện xử lý công việc liên quan đến mượn tài liệu
13 Xử lý trả tài liệu Chức năng phần mềm cho phép nhân viên thư viện xử lý
công việc liên quan đến trả tài liệu
14 Phiếu mượn Là văn bản được xuất ra cho khách hàng sau khi khách hàng
mượn tài liệu và nhân viện thực hiện việc xử lý tài liệu xong Bao gồm thông tin liên quan khách hàng, danh sách tài liệu mượn, cũng như thơi gian mượn, trả …
15 Phiếu phạt Là văn bản được xuất ra cho khách hàng khi họ trả tài liệu
không đúng thời gian quy định Bao gồm thông tin khách
Trang 27hàng lý do có phiếu phạt, số tiền phạt ….
Phác thảo giao diện
Trang 362.3 Xác định thuộc tính:
Tương ứng với mỗi lớp có các thuộc tính khác nhau:
Trang 392.4 Xác định phương thức:
Để xác định phương thức cần xác định biểu đồ giao tiếp ở pha phân tích:
Trang 432.5 Cập nhập thuật ngữ và các yêu cầu phi chức năng:
STT Thuật ngữ Ý nghĩa
1 Người dùng Người sử dụng hệ thống phần mềm quản lý thư viện và đã
có tài khoản đăng ký trên hệ thống, sử dụng nó để đăng nhập vào hệ thống
2 Khách hàng Người tham gia vào việc mượn trả tài liệu của thư viện, cũng
có thể tìm kiếm tài liệu, xem danh sách tài liệu đã mượn
3 Thẻ khách hàng Mỗi khách hàng đến thư viện đều được cung cấp một thẻ
khách hàng chứa thông tin của bản thân dùng để xác nhận khách hàng, cũng như trong quá trình mượn trả tài liệu
4 Nhân viên thư
viện
Người thực hiện công việc liên quan đén quản lý tài liệu , thẻ khách hàng, xử lý mượn trả tài liệu của khách hàng
5 Đăng nhập Chức năng bắt buộc khi người dùng muốn thực hiện các chức
năng hệ thống quản lý, muốn đăng nhập cần nhập thông tin tài khoản (tài khoản, mật khẩu của người dùng )
6 Tìm kiếm Chức năng cho phép người dùng tìm kiếm tài liệu và thẻ
khách hàng
7 Kiểm tra thẻ Khi khách hàng muốn mượn trả tài liệu nhân viên sẽ quét thẻ
hoặc nhập mã thẻ vào hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra thông tin thẻ khách hàng
8 Xử lý mượn tài
liệu Chức năng phần mềm cho phép nhân viên thư viện xử lý công việc liên quan đến mượn tài liệu
9 Xử lý trả tài liệu Chức năng phần mềm cho phép nhân viên thư viện xử lý
công việc liên quan đến trả tài liệu
10 Phiếu mượn Là văn bản được xuất ra cho khách hàng sau khi khách hàng
mượn tài liệu và nhân viện thực hiện việc xử lý tài liệu xong Bao gồm thông tin liên quan khách hàng, danh sách tài liệu mượn, cũng như thơi gian mượn, trả …
11 Phiếu phạt Là văn bản được xuất ra cho khách hàng khi họ trả tài liệu
không đúng thời gian quy định Bao gồm thông tin khách hàng lý do có phiếu phạt, số tiền phạt …
Trang 44Hệ thống đáp ứng một số yêu cầu phi chức năng:
- Khả năng hoạt động: Hệ thống có thể hoạt động tốt trong môi trường
window xp, win 7, win8 Cũng như trên các loại trình duyêt và trên điên thoại di động
- Thời gian đáp ứng khi người dùng thực hiện tìm kiếm không quá 3s.
- Thời gian khởi động phần mềm không quá 5s.
- Thời gian chuyển giữa các form không quá 2s
- Cơ sở dữ liệu cần phải được cập nhật thường xuyên.
- Bảo mật: Cần có khả năng bảo mật trong việc bảo vệ CSDL cũng như thông tin quan trọng trong quản lý, cần có tài khoản đăng nhập, kết hợp firewall
- Hệ thống thiết kế theo ngôn ngữ tiếng viết cũng như xây dung đơn giản phù hợp cho tất cả mọi người đều có thể dễ dàng sử dụng
Trang 45Chương 3:Thiết kế kiến trúc
3.1 Chọn topology hệ thống:
Với 3 mô hình kiển trúc phổ biến 1 tầng (one-tier architecture), 2 tầng (two-tier
architecture) và 3 tầng (Three-tier architecture)
Đối với hệ thống quản lý thư viện với quy mô nhỏ như trong các trường học một số thư viên cỡ nhỏ trung bình để đơn giản trong việc sử dụng quản lý nên sử dụng mô hình 1 tầng
Với hệ quản lý thư viện cỡ lớn của thành phố lớn trung tâm yêu cầu hệ thống lớn độ phức tạp cao nên lựa chọn mô hình 2 hoặc 3 tầng sẽ phù hợp, hợp lý hơn Với kiến trúc 3 tầng hệ thống bao gồm :
• Tầng dữ liệu quản lý thư viện là server dữ liệu (được gọi là DBServer).Host DBServer là một DBMS xử lý cho việc truy cập dữ liệu
• Tầng ở giữa, giao tiếp với tầng dữ liệu, là 1 máy server (ThuVienServer), tạo lại bản sao số lượng vật liệu đưa vào quá trình và quan hệ Dữ liệu truy cập cho server này được cung cấp bởi DBMS
• Tầng dưới có thể các máy tinh nằm trong hệ thống thư viện hoặc đơn thuần là các máy tính cá nhân của người dung có thể đăng nhập vào web thông qua mang internet
3.2 Chọn ngôn ngữ lâp trình, cơ sở dữ liệu, giao thức
• Ngôn ngữ lâp trình: có nhiều ngồn ngữ lâp trình khác nhau để xây dựng hệ quản lý Ngôn ngữ lâp trình lựa chọn ở đây là Java vì nó là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Phát triển OOPS (Object-Oriented Programming System – hệ thống lập trình hướng đối tượng) dễ dàng trong việc triển khai và duy trì mô-đun hệ thống, linh hoạt và mở rộng cũng như phát triển hệ thống.Với đó là sự phát triển mạnh
mẽ của Java trong nhưng năm gần đây, hỗ trợ tốt cho người lâp trình trong quá trình code, xây dựng hệ quản lý Có một cộng đồng lớn mạnh hâu thuẫn cũng như
hỗ trợ tốt trên các máy tính destop laptop, các web browser,trên di động smart Phone…