+ Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống.Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.25’ + Các ph.tử hữu cơ như P, L, A, nu...tương tác với nhau tạo nên tế bào thì
Trang 1Phần 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn 04.09.2006 Ngày dạy 08 09 2006
Tiết 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống, lấy ví dụ
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Ôn tập Kiến thức liên quan ở THCS
B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
II Bài mới:
GV: - Hướng dẫn cách học bộ môn và một số yêu cầu.
- Giới thiệu nội dung Phần I
ĐVĐ: - Sinh vật khác vật vô sinh ở điểm nào? Tất cả sinh vật đều có một đặc điểm
cấu tạo chung đó là đặc điểm nào? Từ đó dẫn dắt HS vào bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu các cấp độ tổ chức của thế giới sống.(10’)
Trang 2+ Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống.
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.(25’)
+ Các ph.tử hữu cơ như P, L,
A, nu tương tác với nhau
tạo nên tế bào thì tế bào có
các đặc điểm nổi trội (Khả
năng TĐC, sinh trưởng, phát
triển, sinh sản,cảm ứng) mà
các phân tử hữu cơ không có
+ Liên hệ mối quan hệ lệ
thuộc: chặt phá rừng gây mất
cân bằng sinh thái, gây xói
mòn, lụt lội ảnh hưởng đến
TV, ĐV, con người
*Yêu cầu học sinh đọc SGK
mục II.2, thảo luận hoàn
*Lấy ví dụ
*Hoàn thành PHT
Đại diện nhóm lên
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.(8’)
+ Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên cấp
tổ chức cao hơn
+ Đặc tính nổi trội:
- Tổ chức sống cấp cao hơn còn có những đặc điểm mà tổ chức sống cấp thấp hơn không có
- Hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành nên nó
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh.(12’)
Trang 3+ ăn uống không hợp
+ Nhờ quá trình di truyền
+ Có điểm giống và khác do sự BD dẫn đến thế giới sống đa dạng nhưng thống nhất
3- Thế giới sống liên tục tiến hoá (5’)
+ Sự sống được tiếp diễn không ngừng dựa trên sự truyền thông tin
DT trên ADN
+ Sự sống không ngừng tiến hoá tạo nên một thế giới sống vô cùng
đa dạng nhưng lại thống nhất
C Hướng dẫn học bài và làm bài (5’)
- Tổng kết lại hệ thống sống, cho HS xếp sơ đồ các cấp độ tổ chức của hệ thống sống
- Tổng kết lại bài bằng khung cuối bài Từ đó HS thấy được cách học và nghiên cứu sinh học một cách có hiệu quả
- Hướng dẫn học và làm bài tập cuối bài
- Về nhà ôn lại kiến thức về phân loại sinh vật ở THCS, Cá nhân hoàn thành PHT
Trang 4Các nhóm điển
hình
- Vi khuẩn
- Vi sinh vật cổ
Ngày soạn 08 09 2006 Ngày dạy 14 09 2006
Tiết 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (Hệ thống 5 giới) Mối quan hệ
- Ôn lại kiến thức về phân loại sinh vật ở THCS.
B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 10’)
Câu hỏi: Nêu các cấp độ tổ chức chính của thế giới sống theo thứ tự từ thấp
đến cao và mối tương quan giữa các cấp độ đó
Đáp án:
- Các cấp độ tổ chức cơ bản: (3đ)
Tế bào Cơ thể Quần thể Quần xã Sinh quyển
- Mối tương quan:(7đ) Tổ chức thứ bậc, lệ thuộc.
II Bài mới:
- ĐVĐ: Thế giới đa dạng phong phú, căn cứ vào đâu để sắp xếp chúng vào các đơn vị phân loại? Vấn đề sẽ được giải quyết trong bài học này
- GV: Giới thiệu mục tiêu bài học
Trang 5Hoạt động 1 Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới (10’)
giới.Từ đó giới thiệu hệ
thống phân loại 5 giới
(Chủ yếu dựa trên 3 tiêu chí:
tế bào nhân sơ hay nhân
+ Ngoài ra GV giới thiệu hệ
thống phân loại 3 lãnh giới
* Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi
+ Khái niệm giới
+ ĐV phân loại:
Giới - ngành - lớp -
bộ - họ -chi (giống) - loài
+ Quan sát hình vẽ, nhận xét và nêu tên 5 giới
1- Khái niệm giới.
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
2- Hệ thống phân loại 5 giới.
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
- Giới thực vật
- Giới động vật
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới (20’)
+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục II trang 10 thảo luận hoàn thành PHT
+ HS: Hoàn thành PHT Đại diện nhóm báo cáo
+ GV: Nhận xét, bổ sung
Trang 6Giới nấm
(Fungi)
Giới thực vật
(Plantae)
Giới động vật
- Đơn bào,
đa bào
- Tế bào nhân thực
- Đa bào phức tạp
- Phần lớn thành TB chứa Kitin
- Tế bào nhân thực
- Đa bào phức tạp
- Thành Tế bào chứa Xenlulôzơ
- Tế bào nhân thực
- Đa bào phức tạp chuyên hoá cao
ký sinh, cộng sinh
- Sống cố định
- Tự dưỡng quang hợp
- Sống cố định
- Dị dưỡng
chuyển động
- Địa y
- Rêu
- Quyết, hạt trần, hạt kín
khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp
…Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Yêu cầu liên hệ vai
trò của giới thực vật,
động vật
+ Chỉ ra điểm sai khác
+ Làm lương thực, thực phẩm, góp phần cải tạo
MT,
+ Từ PHT chỉ ra:
- Nguồn gốc chung
Trang 7và mối quan hệ giữa 5
- Học sinh đọc mục Em có biết, giáo viên giới thiệu rõ hơn
- Về nhà: Ôn lại cấu trúc phân tử nước, vai trò của các nguyên tố hoá học
Phần II SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn 15.09.2006 Ngày dạy 21 09 2006
Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS phải:
1.Kiến thức:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
1 Thầy: H-3.1, H3.2 SGK, PHT, Tranh “con gọng vó đi trên mặt nước”, Bảng
tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể người và vỏ trái đất
Trang 8B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ (5’)
- Làm bài tập 1 tr12, bài tập 3 tr13 SGK
- Đáp án: 1b, 3d
II Bài mới.(2’)
+ GV: - Giới thiệu nội dung phần 2, chương 1
- Nêu câu hỏi: Các NTHH chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì? Các nguyên tố này có trong tự nhiên không?
+ Từ câu trả lời của HS, GV giới thiệu bài học và mục tiêu bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu các nguyên tố hoá học (20’)
* Yêu cầu học sinh
nghiên cứu mục I SGK,
bảng tỉ lệ % thảo luận
hoàn thành PHT
+ Tại sao các tế bào khác
nhau lại được cấu tạo
hoá học quan trọng trong
việc tạo nên sự đa dạng của
các chất hữu cơ?
+ Trong điều kiện nguyên
thuỷ của trái đất các ng.tố
C, H, O, N với các đặc tính
lí hoá đặc biệt đã tương tác
với nhau tạo nên những
* Nghiên cứu, thảo luận hoàn thành PHT Đại diện nhóm báo cáo
+ Các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung nguồn gốc
+ C có cấu hình e vòng ngoài với 4 e nên một nguyên tử C
có thể cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử C và với 4 nguyên tử của các nguyên tố khác
+ Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống: C,
H, O, N, Ca, P, K, Na, S,
Fe, Mo,
+ Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống
+ C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của
các chất hữu cơ.
+ Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá hình thành nên sự sống với các đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống
Trang 9hợp chất hữu cơ đầu tiên
theo nước mưa rơi xuống
biển và ở đó sự sống được
hình thành và tiến hoá dần
* Các nguyên tố hoá học
trong cơ thể chiếm tỉ lệ
khác nhau nên chia thành 2
nhóm: Đa lượng và vi
lượng
+ Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trang15, 16, thảo
N/tố
Khái niệm - Là nguyên tố
chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng khô của
cơ thể: C, H, O, N,
K, P, S
- Là nguyên tố chiếm tỷ
lệ nhỏ ( dưới 0,01%) trong khối lượng khô của cơ thể:
Fe, Cu, Bo, Mo, Iốt
nên các đại phân tử hữu cơ như: Prôtêin, Lipit, A.xit nu cleic, Cacbohiđrat
- Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào( là thành phần của Enzim, VTM, )
+ Nhấn mạnh vai trò của
các nguyên tố đối với cơ
thể không hoàn toàn phụ
thuộc vào hàm lượng của
- Cây lạc cần nhiều lân
( P) ,vôi ( Ca)
- Rau quả cần nhiều đạm (N)
- Thiếu Iốt gây bướu cổ ở người
- Thiếu Mo cây chậm phát triển,thậm chí chết
- Thiếu Cu cây
Trang 10- Đưa ra thông điệp: Cần
thay đổi món ăn cho đa
dạng hơn là chỉ ăn món ăn
dù là rất bổ, đặc biệt là trẻ
em
vàng lá
Hoạt động 2 Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào.(13’)
Hậu quả gì có thể xảy ra
khi ta đưa các tế bào sống
vào ngăn đá trong tủ lạnh.
+ Cho H/S quan sát tranh
con vọng vó đi trên mặt
nước, tôm sống dưới lớp
băng
* Học sinh nghiên cứu SGK quan sát H-3.1, H-3.2 trả lời câu hỏi
+ Cấu tạo: H2O + Phân tử nước có
2 đầu tích điện trái dấu do đôi e trong liên kết bị kéo lệch
về phía Oxi
+ Tế bào sống có khoảng 90% là nước, khi để tế bào vào tủ
đá thì nước mất đặc tính lí hoá
+ Quan sát, giải thích
- Do các liên kết H tạo ra mạng lưới nước và sức căng bề mặt nước
-Do băng tạo lớp cách điện với lớp không khí lạnh ở trên
1- Cấu trúc và đặc tính hoá
lý của nước.(7’)
+ Cấu trúc:
- Một nguyên tử Oxi kết hợp với hai nguyên tử H bằng liên kết cộng hoá trị
Trang 11
+ Nước có vai trò như thế
nào đối với tế bào và cơ
thể?
+ Nước trong tế bào luôn
đựơc đổi mới Một người
nặng 60kg cần cung cấp
2-3 lít nước/ngày
+ Liên hệ: Người bị sốt cao
lâu ngày hay bị tiêu chảy
mất nước phải bù lượng
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống
C Hướng dẫn học bài và làm bài (5’)
+ Tại sao cần bón phân hợp lý cho cây trồng?
+ Về nhà:
-Trả lời câu hỏi cuối bài Đọc mục: Em có biết
- Giải thích vai trò của các công viên cây xanh và các hồ nước đối với các thành phố đông dân
- Tìm hiểu các loại đường, hoàn thành PHT
Trang 12- Sắc tố carotenoitChức năng
Ngày soạn 20 09 2006 Ngày dạy 28 09 2006
Tiết 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS cần:
1 Kiến thức:
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa (đường phức)
có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của các loại lipit
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipit Phiếu học tập
- Mẫu vật (Tranh ảnh) về các loại thực phẩm,hoa quả có nhiều đường và lipit
- Đường glucozơ, fructozơ, saccarozơ, sữa bột không đường, tinh bột sắn dây
2 Trò:
- Tìm hiểu các loại đường
B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ (5’).
Câu hỏi: Trình bày vai trò của nước đối với tế bào Tại sao khi tìm kiếm sự sống
ở các hành tinh khác các nhà khoa học trước hết tìm xem ở đó có nước không?
Đáp án:
- Nêu vai trò của nước (Mục II-2 bài 4 ) (8 đ)
- Nếu không có nước thì không thể có sự sống (2 đ)
II Bài mới (2’)
+ Giáo viên: Đưa ra một số loại thực phẩm, hoa quả chứa đường và lipit Yêu
Trang 13+ Từ đó GV giới thiệu nội dung bài mới và mục tiêu của bài.
Hoạt động 1 Tìm hiểu cacbohyđrat (đường) (17’)
+ Cho Học sinh nếm thử
đường glucô, đường kính, bột
sắn dây, sữa bột không đường
Cho biết độ ngọt của các loại
đường?
+ Nêu các thành phần, cấu tạo
chung của cacbohidrat
+ Cho 1 thìa đường vào cốc
nước, khuấy lên Nhận xét độ
tan của đường
+ Yêu cầu học sinh đọc SGK
+ Quan sát, nhận xét: Dễ tan trong nước
+ Nghiên cứu SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập Đại diện báo cáo
1- Cấu trúc hoá học (12’)
+ Gồm 3 nguyên tố: C, H, O
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
N.D ( Mônosacarit)Đường đơn ( Đisacarit)Đường đôi ( Polisacarit)Đường đa
-Lactozơ, Mantozơ (Mạch nha)
- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin
- Rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ
Trang 14và mạch vòng liên kết glycôrit + Các đơn phân liên kết bằng
liên kết glycôrit
+ Nhiều phân tử Xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi Xenlulôzơ
+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật
+ Cho biết chức năng của
Cacbohydrat
+ Liên hệ: Vì sao khi bị
đói lả (hạ đường huyết)
người ta thường cho uống
nước đường thay vì ăn
các loại thức ăn khác?
- Tại sao người không tiêu
hoá được Xenlulôzơ
nhưng trong khấu phần ăn
vẫn cần nhiều rau xanh?
+ Đói lả là do cơ thể không còn năng lượng dự trữ Uống nước đường sẽ cung cấp nhanh cho cơ thể nguồn năng lượng
2- Chức năng.(5’)
- Là nguồn năng lượng
dự trữ của tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Hoạt động 2 Tìm hiểu Lipit (18’)
+ Đổ một ít dầu ăn vào
cốc nước Yêu cầu học
sinh quan sát hiện tượng,
giải thích
+ Nêu đặc điểm chung
+ Quan sát, giải thích:
Dầu không tan trong nước
+ Nghiên cứu SGK trang
1- Đặc điểm chung (5’)
- Có đặc tính kị nước
Trang 15+ Lipit chỉ tan trong các
dung môi hữu cơ: ete,
nguyên tắc đa phân
- Thành phần hoá học: C,
H, O (một số có thêm P)
2- Các loại Lipit (13’)
Loại L
Sắc tố và VTM
Cấu tạo
- Gồm 1 phân tử Glixêron liên kết với
3 axit béo (16-18 nguyên tử C)
- Axit béo no: Trong
mỡ động vật
- Axit béo không no:
Có trong thực vật, một số loài cá
- một phân
tử Glixêron liên kết với 2 phân tử axit béo và một nhóm
Phốtphát
- Chứa các nguyên tử liên kết vòng
- VTM là phân
tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố carotenoit
Chức
năng
- Dự trữ năng lượng cho tế bào
- Tạo nên các loại màng tế bào
- Cấu tạo màng sinh chất và một
số hoóc môn
- Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
+ Liên hệ
- Tại sao động vật không dự trữ năng
lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới
dạng mỡ?
- Tại sao người già không nên ăn
nhiêu lipit?
- Lưu ý HS: Có một loại Lipit là
Colesterol nếu dư sẽ tích tụ trong máu
gây đột quỵ tim mạch Do vậy không
nên ăn nhiều thức ăn chứa Colesterol
như lòng đỏ trứng gà, bơ, phomát
+ Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
C Hướng dẫn học bài và làm bài (3’)
Trang 16+ Đọc phần tóm tắt cuối bài.
+ Về nhà:
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
- Ôn lại cấu trúc, chức năng của Prôtêin
Ngày soạn 28 09 2006 Ngày dạy 05.10 2006
- Nêu được chức năng của một số loại Prôtêin và đưa ra các ví dụ minh hoạ
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của Prôtên và giải thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của Prôtêin
- Mô hình cấu trúc bậc 2, bậc 3 của Prôtein
- Tranh vẽ cấu truíc hoá học của Prôtêin, PHT
- Ôn luyện kiến thức liên quan
B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 10’)
Đề bài:
Nêu đặc điểm cấu tạo chung và chức năng của cacbôhiđrat So sánh với cấu tạo
Trang 17- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
+ So sánh: (3.5đ)
- Giống: Gồm 3 nguyên tố: C, H, O
- Khác: Lipit cấu trúc đơn phân, thành phần có thể có thêm P
II Dạy bài mới:
+ ĐVĐ(3’) Tại sao trâu, bò cùng ăn cỏ nhưng thịt trâu lại khác thịt bò?
+ Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên giới thiệu bài học và mục tiêu của bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu trúc của Prôtêin (20’)
+ Giới thiệu tranh vẽ cấu
tạo axit amin và sự hình
thành liên kết Peptit
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của
Prôtein
+ Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trang 23, 24; thảo
luận hoàn thành PHT
+ GV nhận xét, bổ sung
+ Quan sát tranh, nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức lớp dưới trả lời câu hỏi
+ Hoàn thành PHT, đại diện nhóm báo cáo
1 Đặc điểm chung: (5’)
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin (có
20 loại aa)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau
Trang 18Bậc 2 - Chuỗi Pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết Hiđrô giữa
+ Trong số các đại phân
tử hữu cơ Prôtêin có cấu
+ Thế nào là hiện tượng
biến tính? Nguyên nhân và
tác hại.
+ Tại sao một số vi sinh
vật sống được ở suối nước
nóng có nhiệt độ khoảng
100 o C.
+ Ngiên cứu SGK tr24, trả lời câu hỏi
- Biến tính là hiện tượng Prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian
+ Prôtêin phải có cấu trúc đặc biệt chịu được nhiệt độ cao
* Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng của Prôtêin: Nhiệt độ cao, độ pH có thể phá huỷ cấu trúc không gian ba chiều của Prôtêin
+ Tác hại: Prôtêin mất
chức năng
Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng của Prôtêin (10’)
+ Prôtêin có chức năng
gì? lấy ví dụ.
Giáo viên nhận xét và bổ
+ Ngiên cứu SGK tr25, trả lời câu hỏi
+ Prôtêin cấu trúc: Cấu
Trang 19+ Giảng giải về axit amin
thay thế và không thay
- Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng lượng Prôtêin khác nhau
trúc nên tế bào và cơ thể
Ví dụ: Các loại Enzim.
C- Hướng dẫn học bài và làm bài (3’).
+ Đọc khung tổng kết cuối bài
Trang 20+ Về nhà nghiên cứu trả lời câu hỏi:
- Tại sao khi đun nóng nước lọc cua thì Prôtêin của cua đóng thành từng mảng?
- Tại sao một số người khi ăn nhộng tằm, tôm, cua lại bị dị ứng?
+ Ôn lại cấu trúc và chức năng của ADN, ARN
Ngày soạn 09 10 2006 Ngày dạy 12.10 2006
Tiết 6: AXIT NUCLÊIC
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu: sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được thành phần hoá học của một Nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN, sơ đồ cơ chế tổng hợp Prôtêin
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của Nuclêôtit, ADN, ARN
Trang 21B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
II Dạy bài mới
ĐVĐ: Axit Nuclêic là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống Vậy Axit Nuclêic là
gì? gồm những loại nào? có cấu trúc ra sao? từ đó giáo viên giới thiệu bài học và mục tiêu bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu Axit Đêôxiribônuclêic (20’)
+ Hướng dẫn học sinh
quan sát tranh vẽ sơ đồ 1
Nuclêôtit và H6.1 SGK,
yêu cầu:
Trình bày cấu trúc hoá
học của phân tử ADN.
+ Tại sao lại có 4 loại
Nuclêôtit nhưng lại tạo ra
vô số loại ADN?
+ Quan sát tranh, nghiên cứu SGK tr26, 27 Thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Do cách sắp xếp các Nuclêôtit
1 Cấu trúc ADN.(12’)
a- Cấu trúc hoá học:
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nuclêôtit
- Cấu tạo một Nuclêôtit:
Đường (5C) - Nhóm phốt phát - Bazơnitơ (A, T, G, X)
- Các Nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định tạo nên một chuỗi pôlinuclêôtit + Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các Nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô)
Trang 22
+ Giáo viên lấy ví dụ
+ Đặc điểm cấu tạo nào
của ADN đảm bảo vòng
xoắn luôn đều đặn.
+ Do cứ một Nuclêôtit lớn liên kết với một Nuclêôtit bé
+ Học sinh nghiên cứu SGK tr28, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
+ Gen là một đoạn Nuclêôtit xác định trên phân tử ADN mã hoá cho một sản phẩm nhất định (Prôtêin hay ARN)
b- Cấu trúc không gian:
- ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tạo nên một xoắn kép đều đặn giống một cầu thang xoắn
- Mỗi bậc cầu thang là một cặp Bazơnitơ, thành và tay vịn
là các phân tử đường và các nhóm phốt phát
- Khoảng cách giữa hai cặp bazơ là 3,4 Ao
2.Chức năng của ADN (8’)
+ Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tử ADN dưới dạng
số lượng, thành phần và trật tự các Nuclêôtit
- Trình tự các Nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các Axit amin trong chuỗi pôlipeptit (Prôtêin)
- Prôtêin quy định các đặc điểm của cơ thể sinh vật
- Thông tin trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự phân đôi ADN
Trang 23trong quá trình phân bào.
ADN SM ARN GM Prôtêin MT
tính trạng
+ Củng cố: Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng
của nó?
HS: - Nguyên tắc đa phân liên quan đến chức năng lưu giữ
- Nguyên tắc bổ sung liên quan đến chức năng bảo quản tốt thông tin di truyền (Sửa chữa ĐB), truyền đạt thông tin di truyền qua quá trình nhân đôi và phiên mã
Hoạt động 2 Tìm hiểu Axit Ribônuclêic.(20’)
+ Có bao nhiêu loại ARN?
Người ta phân loại ARN
dựa vào tiêu trí nào?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo
chung của ARN.
+ Giáo viên hướng dẫn
học sinh phân tích H6.2
+ Quan sát sơ đồ cấu
trúc các loại ARN, nghiên
cứu mục II trang 28, thảo
luận và hoàn thành PHT
GV: Nhận xét, bổ sung
+ Học sinh vận dụng kiến thức lớp 9 để trả lời câu hỏi
+ Thảo luận, hoàn thành PHT Đại diện báo cáo
* Đặc điểm chung:
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các Nuclêôtit (A, U, G, X)
+ Đa số phân tử ARN có một mạch Pôlinuclêôtit
- Gồm một chuỗi Pôlinuclêôtit mạch thẳng
-Một đầu có cấu trúc với 3 thuỳ, một thuỳ mang bộ
ba đối mã
- Một đầu đối diện là vị trí gắn kết Axitamin
- Gồm một mạch Pôli Nuclêôtit, một số đoạn có liên kết hiđrô
Chức năng
- Truyền thông tin
di truyền từ ADN tới Ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp Prôtêin
- Vận chuyển các Axit amin tới Ribôxôm để tổng hợp Prôtêin
- Cùng Prôtêin tạo nên ribôxôm
Trang 24Củng cố: Đặc điểm cấu tạo của ARN khác ADN ở điểm nào?
+ Giáo viên: nhấn mạnh các liên kết Hiđrô trong ARN, giữa ARN và ADN có vai trò quan trọng trong quá trình phiên mã, dịch mã
C Hướng dẫn học bài và làm bài.(5’)
- Giáo viên: Giới thiệu một số dạng ADN, ứng dụng dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định huyết thống Một số loài virut thông tin di truyền không được lưu giữ trên ADN mà trên ARN
- Về nhà học và trả lời câu hỏi cuối bài Đọc mục “em có biết” Ôn lại kiến thức
về tế bào, vi khuẩn
Chương II:
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn 12 10 2006 Ngày dạy 19.10 2006
Tiết 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có lợi thế gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức, phân tích, so sánh, khái quát
3 Giáo dục:
- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
- Vận dụng kiến thức vào đời sống
II Chuẩn bị:
1 Thầy:
- Hình 7.1; H7.2 SGK phóng to
- Một vài miếng khoai lang có kích thước 1 cm x 1 cm x 1cm; 2 cm x 2 cm x 2cm
- Dung dịch Iốt, dao cắt, cốc thuỷ tinh
- Ôn lại kiến thức có liên quan
B Phần chuẩn bị khi lên lớp.
Trang 25II Bài mới:(4’)
- Nêu cấu tạo chung của tế bào (thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân)
- Từ câu trả lời của của học sinh, giáo viên giới thiệu nội dung chương II
- Đã bao giờ các em nhìn thấy tế bào thật chưa? để quan sát được tế bào, người ta dùng dụng cụ gì?
Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H-7.1 về kích thước tế bào sinh vật Từ đó giới thiệu về kính hiển vi
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.(10’)
+ Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK tr31, quan sát
H7.1, H7.2 Nêu đặc điểm
chung của tế bào nhân sơ
+ Giáo viên đưa ra một số
gợi ý để học sinh trả lời lệnh
trong SGK tr31
- Ngâm một số miếng
khoai đã chuẩn bị sẵn vào
dung dịch Iốt, sau 2 phút rồi
vớt ra Cắt các miếng khoai
1kg củ khoai tây nhỏ thì loại
nào gọt ra cho nhiều vỏ
hơn?
- Giáo viên dẫn dắt: tương
tự như vậy tế bào nhân sơ
nhỏ hơn rất nhiều so với tế
bào nhân chuẩn
+ Kích thước nhỏ đem lại
ưu thế gì cho các tế bào
nhân sơ?
+ Học sinh nghiên cứu SGK tr31, quan sát H7.1, H7.2 trả lời câu hỏi
+ Tỷ lệ sinh vật lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan, có màng bao bọc
- Kích thước nhỏ
Trang 26- Khi trời lạnh ta nằm co lại
để giảm diện tích tiếp xúc,
trời nóng thì ngược lại
+ Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khả năng phân chia tăng số lượng nhanh
+ GV: vi khuẩn 30’ phân chia một lần, trong đó tế bào người trong môi trường nuôi cấy phải 24 giờ mới phân chia một lần Ứng dụng khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ: Cấy gen sản xuất Axit amin, vacxin, kháng sinh …
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ.(28’)
+ Cho học sinh điền chú
thích vào H7.2 (đã bỏ chú
thích)
+ Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK mục II.1, hoàn
- Tế bào chất
- Vùng nhân
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.(10’)
- Cấu tạo từ Prôtêin
Chức năng
- Qui định hình dạng của tế bào
- Trao đổi chất và bảo vệ tế bào
- Roi (tiên mao): giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một số giúp vi khuẩn dính bám
+ Giáo viên giới thiệu
bảng một số tính chất khác
biệt giữa vi khuẩn Gram
dương và Gram âm, ứng
dụng cách sử dụng thuốc
kháng sinh tiêu diệt từng
Trang 27+ Tế bào chất của tế bào
nhân sơ có đặc điểm gì?
+ Vì không có màng nhân bao bọc
- Bào tương (dạng keo bán lỏng)
- Ribôxôm: Cấu tạo từ Prôtêin và ARN
Không có màng + Kích thước nhỏ + Chức năng tổng hợp Prôtêin
- Một số vi khuẩn có hạt dự trữ
3 Vùng nhân(5’)
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng (một số vi khuẩn có thêm ADN dạng vòng nhỏ gọi là Plasimit)
Củng cố:
(?)Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?
+ Học sinh: Vì chưa có màng nhân và bào quan có màng bao bọc
C Hướng dẫn học bài và làm bài.(3’)
Trang 28số 2
LNC
Hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhauChức năng
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ thống lưới nội chất, Rôbixôm và bộ máy Gôngi, ti thể
B Phần chuẩn bị khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
II Dạy bài mới:
- Trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà, giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận PHT số 1.(3’)
Tế bào
Trang 29- Màng bao bọc vật chất di
- Hệ thống nội màng Không có
Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt
- Màng bao bọc các bào
Giáo viên giới thiệu nội dung hoạt động 1
Hoạt động 1 Đặc điểm chung của tế bào nhân thực(5’)
+ Kích thước lớn+ Cấu tạo phức tạp
- Có nhân tế bào, có màng nhân
- Có hệ thống màng chia
tế bào chất thành các xoang riêng biệt
- Các bào quan có màng bao bọc
+ Cho học sinh quan sát
tranh vẽ cấu trúc nhân
Yêu cầu:
Mô tả cấu trúc nhân tế
+ Quan sát hình vẽ, nghiên cứu SGK mục I tr37 và trả lời câu hỏi
Trang 30
+ Giáo viên mô tả thí
nghiệm chuyển nhân ếch
trên sơ đồ Yêu cầu học
sinh trả lời lệnh trong SGK
- Chứng minh được vai trò của nhân tế bào
+ Học sinh khái quát kiến thức
sắc và nhân con
2- Chức năng: (3’)
- Là thành phần quan trọng nhất của tế bào
- Chứa các thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Hoạt động 3 Tìm hiểu lưới nội chất.(10’)
+ Học sinh: Thảo luận Phiếu học tập số 2, trên cơ sở đã hoàn thành phiếu ở nhà
Đại diện nhóm báo cáo
+ Giáo viên: Chính xác hoá và hướng dẫn học sinh quan sát trên hình vẽ.
LNC
Cấu trúc Hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
- Một đầu nối với màng nhân, đầu kia nối với hệ thống lưới nội chất trơn
- Bề mặt dính nhiều hạt Ribôxôm
- Nối tiếp lưới nội chất có hạt
- Bề mặt nhiều enzim
Chức năng
- Tổng hợp Prôtêin tiết ra ngoài tế bào cũng như các Prôtêin cấu tạo nên màng
tế bào, Protein dự trữ, Prôtêin kháng thể
- Hình thành túi tiết để vận chuyển Prôtêin mới tổng hợp được
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với cơ thể
Hoạt động 4 Tìm hiểu Ribôxôm và bộ máy Gôngi.(10’)
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK mục III
trang 37
Nêu cấu trúc và chức năng
của ribôxôm.
+ Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK mục III
tr37
Nêu cấu trúc và chức năng
của bộ máy Gôngi
+ Yêu cầu học sinh trả lời
phẩm khác nhau thông qua
việc mô tả dòng di chuyển
III Ribôxôm(4’)
1- Cấu trúc:
- Không có màng bao bọc
2- Chức năng(4’)
- Lắp ráp, đóng góp và phân phối các sản phẩm của tế bào
Hoạt động 5 Tìm hiểu ti thể(7’)
+ Treo tranh câm về cấu
trúc của ti thể, yêu cầu:
Điền chú thích và mô tả
cấu trúc của ti thể
+ Trên cơ sở đã hoàn thành PHT ở nhà, học sinh thảo luận thống nhất ý kiến Đại diện nhóm trả lời
1- Cấu trúc.(5’)
Trang 32+ Tăng diện tích tiếp xúc, liên quan đến hoạt động của enzim hô hấp.
+ Chất nền chứa ADN và ribôxôm
2- Chức năng(2’)
- Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP
C Hướng dẫn học bài và làm bài.(2’)
- Hướng dẫn cho học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45’
- Về nhà: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra 45’
Trang 33Ngày soạn 28 10 2006 Ngày dạy 07.11 2006
Tiết 9: KIỂM TRA 45’
A- Phần chuẩn bị.
I- Mục tiêu
- Học sinh làm bài nghiêm túc
- Đánh giá đúng thực chất kiến thức học sinh
- Giáo dục ý thức tự giác, tự lập cho học sinh
II- Chuẩn bị
1- Thầy: Đề, đáp án
2- Trò: Giấy kiểm tra
B- Phần thể hiện khi lên lớp.
I- Ổn định tổ chức lớp
II- Bài mới
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2,5 điểm) chon câu trả lời đúng nhất.
1.) Sinh vật nhân thực gồm những giới nào?
a.) Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
b.) Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
c.) Giới nguyên sinh, giới tảo, giới thực vật, giới động vật
d.) Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật
2.) Những chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong tế bào.
a.) Cacbôhiđrat, lipit, Protein và Axitnuclêic
b.) Cacbôhiđrat, lipit, Axitnuclêic và glucô
c.) Cacbôhiđrat, lipit, Protein và Axitamin
d.) Cacbôhiđrat, lipit, Protein và Xenlulôzơ
Trang 343.) Lipit là gì?
a.) Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ cacbon, hiđrô và ôxi
b.) Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ cacbon, hiđrô, ôxi và nitơ
c.) Là hợp chất hữu cơ tan trong nước
d.) Cả a và c
4- Thành tế bào nhân sơ được cấu tạo từ những chất nào?
b.) Xenlulôzơ d.) Protein
5- Tập hợp các bào quan nào chỉ có ở thực vật?
a.) Trung thể, Thể gôngi và Lạp thể
b.) Lục lạp, lirôxôm và không bào
c.) Ti thể, lục lạp, Ribôxôm và không bào
d.) Lục lạp, thành Xenlulôzơ và không bào
Câu 2: (0,5 điểm) Xây dựng trình tự chuỗi xoắn kép ADN, cho biết trình tự một chuỗi
2
3
Câu 5: (3,5 điểm)
Trang 35Giải thích nguyên tắc thữ bậc và đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống Lấy ví dụ minh hoạ.
Trang 36- Đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng: (1 điểm)
+ Nguyên tắc đa phân liên quan đến khả năng lưu giữ
+ Nguyên tắc bổ xung liên quan đến chức năng bảo quản tốt thông tin di truyền (sửa chữa ĐB), truyền đạt thông tin di truyền qua quá trình nhân đôi và phiên mã
C- Hướng dẫn học bài và làm bài.
- Về nhà ôn lại kiến thức về khung xương tế bào và màng sinh chất
Trang 37Ngày soạn: 15.11.2006 Ngày dạy 22.11.2006
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều kiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo qui trình đã cho trong SGK
- Lưỡi dao cạo râu, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- Nước cất, dung dịch nước muối loãng
2 Trò
- Nghiên cứu nội dung bài thực hành
- Cây thài lài tía, bút chì, vở thực hành
B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Chia nhóm, dụng cụ thí nghiệm
- Phổ biến nội qui phòng thí nghiệm
Trang 38II Dạy bài mới.
Hoạt động 1 Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.(22’)
+ Giới thiệu cách sử dụng kính hiển vi
+ GV làm mẫu thí nghiệm co nguyên
sinh
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm co
nguyên sinh trên tế bào biểu bì lá cây
thài lài tía Vẽ hình dạng tế bào khí
khổng trước và sau khi nhỏ nước muối
+ Hướng dẫn, uốn nắn Kiểm tra kết
quả của các nhóm ngay trên kính hiển
vi
+ Đưa câu hỏi:
- Lúc này khí khổng đóng hay mở? Giải
thích.
- Thay đổi nồng độ muối tốc độ co
nguyên sinh diễn ra như thế nào?
+ Quan sát
+ Tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh trên tế bào biểu bì lá cây thài lài tía Vẽ hình quan sát được
+ Lúc này khí khổng đóng, do nồng độ muối ưu trương
+ Nồng độ muối càng cao tốc độ co nguyên sinh diễn ra càng nhanh
Hoạt động 2 (15’) Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng.
+ Làm mẫu, hướng dẫn HS cách quan
sát hiện tượng phản co nguyên sinh trên
tiêu bản thí nghiệm co nguyên sinh của
thí nghiệm trước
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
phản co nguyên sinh Vẽ hình dạng tế
bào
+ Hướng dẫn, uốn nắn Kiểm tra kết
quả của các nhóm ngay trên kính hiển
vi
+ Đưa câu hỏi:
- Lúc này khí khổng đóng hay mở? Giải
thích.
- Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào
khi co nguyên sinh.
+ Quan sát
+ Tiến hành thí nghiệm phản co nguyên sinh Vẽ hình dạng tế bào
+ Lúc này khí khổng mở, do nước cất là dung dịch nhược trương
+ Màng tế bào giãn dần ra cho tới khi về trạng thái ban đầu
C Hướng dẫn học bài và làm bài (5’).
Trang 39Chương III CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Ngày soạn24 11 2006 Ngày dạy29.11.2006
Tiết 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS cần:
1 Kiến thức
- Phân biệt được thế năng và động năng, lấy được ví dụ minh hoạ
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất
- Ôn lại các dạng tồn tại của năng lượng Định luật bảo toàn năng lượng
B Phần thể hiện khi lên lớp.
I Kiểm tra bài cũ:
- Thu báo cáo thực hành.(1’)
II Dạy bài mới
ĐVĐ: GV yêu cầu học sinh kể tên các dạng năng lượng trong tự nhiên Nêu định luật bảo toàn năng lượng Từ GV giới thiệu nội dung bài học.(4’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào.(20’)
Trang 40Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ GV yêu cầu HS trả lời lệnh
trong SGK trang 53
+ Cho HS quan sát tranh vẽ
người bắn cung tên, Người
đẩy hòn đá Yêu cầu:
Thế nào là năng lượng? Nêu
các trạng thái tồn tại của năng
lượng.
+ GV: Năng lượng tiềm ẩn
trong tế bào dưới dạng các
liên kết hoá học trong các
phân tử hữu cơ năng lượng
này phải được chuyển hoá
thành năng lượng ATP mới sử
dụng được
+ Cho HS quan sát hình 13.1
Mô tả cấu trúc của ATP Tại
Sao nói ATP là đồng tiền năng
lượng của tế bào.
+ GV: bổ sung
Liên kết giữa các nhóm
phôtphát cuối dễ bị phá vỡ để
giải phóng năng lượng
ATP -> ADP + Pi -> ATP
+ Năng lượng ATP được sử
dụng như thế nào trong tế
bào?Lấy ví dụ.
+ ATP sinh ra được sử dụng
ngay mà không tích trữ trong
+ Quan sát tranh, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
+ Thảo luận trả lời câu hỏi
1 Khái niệm năng lượng.(10’)
* Khái niệm năng lượng:
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
* Trạng thái của năng lượng:
+ Động năng: Là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công
+ Thế năng: Là dạng năng lượng dự trữ
2.ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào.(10’)
* Cấu tạo+ Là hợp chất cao năng, gồm:
-Bazơ nitơ: A
- Đường ribôzơ
- 3 nhóm phốt phát
* Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết trong tế bào
- Vận chuyển chủ động các chất
- Sinh công cơ học: co cơ, lao động …