XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA MỘT CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIỆM LẠNH... Vẽ đồ thị hàm số y = fx, với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng Nhiệt độ đông đặc củ
Trang 1Phúc trình
TAN BORAX TRONG NƯỚC
1
P H Ầ N T R Ả L Ờ I C Á C C Â U
H Ỏ I
(1) Viết công thức cấu tạo của borax, Na2B4O5(OH )4∙ 8 H2O
(2) Dựa vào phần thực nghiệm, chứng minh công thức sau:
Trang 2Na2B4O5(OH )4 có số đương lượng bằng 2 nên:
bão hòa ở một nhiệt độ T xác định với dung chuẩn HCƖ 0,5 M Khi kết thúc
chuẩn độ thể tích dung dịch HCƖ đọc trên buret là 12 mL Tính giá trị Ksp của
Từ các số liệu tính toán, vẽ đồ thị sự phụ thuộc Ɩn K sp theo T1
Sử dụng đường thẳng để tính ∆ Ho, ∆ So và cuối cùng tính ∆ Go ở nhiệt độ chuẩn
25℃
Trang 3Đồ thị sự phụ thuộc lnKsp theo 1/T
lnKsp Linear (lnKsp)
Trang 4XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
CỦA MỘT CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIỆM LẠNH
Trang 5Vẽ
đồ thị
hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng
Nhiệt độ đông đặc của nước suy ra từ đồ thị là - 0.2 ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là - 0.2 ºC
Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ vàtrục x biểu thị thời gian tương ứng
6 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
Trang 6Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose là -0.4ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0.4ºC
Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X)
Trang 7Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tương ứng.
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X) là -0.6 oC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là -0.6 ºC
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của sucrose
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose -0.4 oC
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của chất X
8 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
Trang 8Khối lượng của chất X, mx 2 g
Trang 9Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ phòng
Nồng độ tại thời điểm cân bằng Bình 2 Bình 4 Bình 6
Từ V Na2S2O3 sẽ xác định được [I2] lúc cân bằng và tính được K C
Vì [I 2 ] tính bằng nồng độ đương lượng nên ta cần phải đổi thành nồng độ mol.
10 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
Trang 13Tại nhiệt độ phòng:
1
94.93 (min) 0.0073
k
_Phúc trình
XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ ĐẦU
t(s) x/t(mol/(l.s))
Trang 140 f(x) = 0 x + 0 R² = 0.95
t(s)
x/t(mol/(l.s))
Trang 160 100 200 300 400 500 600 0
0 0 0 0 0 0 0
Trang 170 50 100 150 200 250 300 0
0 0 0 0 0 0 0 0 f(x) = 0 x + 0
Đồ thị biểu diễn Ɩg(x t )0theo Ɩg¿ khi giữ [I− ¿¿ ] không đổi
18 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
-2.9 -2.8 -2.7 -2.6 -2.5 -2.4 -2.3 -2.2 -2.1
-6 -5.8 -5.6 -5.4 -5.2 -5 -4.8
f(x) = 1.03 x − 3.05 R² = 0.94
log([Fe3+]) lg(x/t)0
Trang 18f(x) = − 0 x + 0 R² = 1
t(s) x/t(mol/(l.s))
Trang 200 100 200 300 400 500 600 0
0 0 0 0 0 0 0 0
t(s) x/t(mol/(l.s))
Bình 3
Thí nghiệm Thời gian, giây V Na2S2O3, mL x=[Na2S2O3]
0 50 100 150 200 250 300 350 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0
t(s) x/t(mol/(l.s))
Trang 22Ngoại suy đồ thị (x t ) theo t đến t = 0 ta sẽ tính được tốc độ đầu,
6 0
t(s)
x/t(mol/(l.s))
Trang 23-2.7 -2.6 -2.5 -2.4 -2.3 -2.2 -2.1 -2 -1.9
-6 -5.8 -5.6 -5.4 -5.2 -5 -4.8
f(x) = 1.1 x − 3.05 R² = 0.99
HOÁ CỦA PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN
ESTER
6
Năng lượng hoạt hoá của một phản ứng bật nhất là 50,2 kJ/mol ở 250C Tại nhiệt
độ nào vận tốc sẽ tăng gấp đôi?
24 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
P H Ầ N T R Ả L Ờ I C Á C C Â U H Ỏ I
Trang 250 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1.58
Trang 260 10 20 30 40 50 60 1.54
Trang 27Chapter 1
Section 1Phúc
trình ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
đo được tại 298K và 308K lần lượt là 0,058 V và 0,0614 V Tính ∆ G ° , ∆ S ° , và ∆ H ° ở 298 K.
28 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
Trang 28(1) Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến sức điện động
Trang 29f(x) = 0.01 x + 0.56 R² = 0.95
với giá trị suất điện động Epin = 0.54 => ¿
(2) Khảo sát ảnh hưởng của sức điện động vào nhiệt độ
Trang 32- Diện tích bề măt riêng của chất hấp phụ.
(2) Khác nhau giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học
Hấp thụ vật lý là hiện tượng hấp phụ xảy ra khi chất hấp phụ hình thành lực liên kết với bề mặt bằng lực van der Waals ( tương tác yếu )
Hấp phụ hoá học là hiện tượng hấp phụ xảy ra do sự hình thành liên kết giữa phân tư chất bị hấp phụ và bề mặt
(3) Phân biệt hai khái niệm hấp phụ và hấp thụ? Cho ví dụ minh hoạ
Khiếm khuyết Tích luỹ chất lỏng hoặc chất
lỏng trên bề mặt chất rắn hoặc chất lỏng.
Khuếch tán một chất vào chất lỏng hoặc chất rắn để tạo thành dunh dịch hoặc hợp chất.
Thí dụ Khí trơ được hấp phụ trên than
Trao đổi nhiệt Tản nhiệt ngoại trừ hấp phụ H 2
trên thuỷ tinh
phụ khác với phần lớn Nồng độ vẫn như nhau trong suốt tài liệu
Tỷ lệ xuất hiện Đó là nhanh chóng ban đầu
nhưng sau đó tốc độ của nó bắt đầu giảm
Nó diễn ra ở mức thống nhất
(4) Hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dựa trên bốn giả thiết nào?
Hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dựa trên bốn giả thiết:
- Bề mặt hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là, tất cả các tâm hấp phụ là tương đương nhau.
- Các phân tử chất bị hấp phụ không tương tác nhau
- Các phân tử bị hấp phụ trên bề mặt theo một cơ chế như nhau
- Khi quá trình hấp phụ đạt cực đại, chỉ hình thành đơn lớp hấp phụ.
P H Ầ N T Í N H T O Á N T Ừ K Ế T
Q U Ả T H Ự C N G H I Ệ M
Trang 33Phương trình đường đẳng nhiệt hấp phụ : y= 1.1702x+ 0.8667
Tung độ góc : A1
max= 0.8667 Amax= 1.154
hệ số góc của đường thẳng:kA1
max= 1.1702 kL= 0.74 _
34 Xác định ∆ H ° , ∆ S °và ∆ G ° của quá trình hòa tan borax trong
Trang 34Determination of the Entropy Change of Urea