1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IEC giáo trình điện hay cần đọc

61 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Từ “Bảo vệ” có thể dùng để mô tả sự bảo vệ một lưới điện trong tổng thể của nó hoặc sự bảo vệ các công trình riêng lẻ của một lưới điện, chẳng hạn như bảo vệ một máy biến áp, bảo vệ m

Trang 1

Uy ban kü thuËt ®iÖn Quèc tÕ (IEC)

Ên phÈm 50 (448) - 1985

Tõ ng÷ kü thuËt ®iÖn Quèc tÕ Ch¬ng 448 : B¶o vÖ m¹ng líi ®iÖn

Trang 2

mơc lơc

Tiết 448 - 11 - NHỮNG THUẬT NGỮ CHUNG Tiết 448 - 12 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MỘT BẢO VỆ Tiết 448 - 13 - SỰ CỐ TRÊN MẠNG ĐIỆN _ Tiết 448 - 14 - BẢO VỆ _ Tiết 488 - 15 - BẢO VỆ BẰNG LIÊN LẠC VIỄN THÔNG Tiết 448 - 16 - BỘ PHẬN TỰ ĐỘNG

Trang 3

UYÛ BAN KYế THUAÄT ẹIEÄN QUOÁC TEÁ

_

Tệỉ NGệế KYế THUAÄT ẹIEÄN QUOÁC TEÁ

Chửụng 448 : BAÛO VEÄ MAẽNG ẹIEÄN

Lời nói đầu

1 Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật đợc soạn thảo bởi các ủy ban kỹ thuật, trong đó có đại diện của các ủy ban Quốc gia đang có quan tâm đặc biệt đến vấn đề này, thể hiện sự nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã đợc đề cập.

2 Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị để sử dụng quốc tế và đã đợc các Uỷ ban Quốc gia chấp nhận theo ý nghĩa đó.

3 Để xúc tiến sự thống nhất Quốc tế, IEC bày tỏ mong muốn tất cả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của IEC nh là các qui định quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện quốc gia cho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của IEC và qui định quốc gia tơng ứng, cần đợc nêu rõ trong chừng mực cho phép trong các quy định này.

LễỉI TệẽA

Tieõu chuaồn naứy ủửụùc soùan thaỷo bụỷi Uỷy ban Nghieõn cửựu soỏ 1 cuỷa IEC : Heọ thoỏng thuaọt ngửừ, hụùp taực vụựi Uỷy ban Nghieõn cửựu 95 cuỷa IEC : Rụle ủo lửụứng vaứ caực cụ caỏu baỷo veọ.

Laàn xuaỏt baỷn thửự hai naứy loaùi boỷ vaứ thay theỏ laàn xuaỏt baỷn ủaàu tieõn naờm 1987.

Vaờn baỷn cuỷa tieõu chuaồn naứy xuaỏt phaựt tửứ caực taứi lieọu sau ủaõy :

Quy taộc 6 thaựng Baựo caựo bieồu quyeỏt 1/95(IEV 448)(CO)1327/1 1/95(IEV448)(CO)1332/3

Baựo caựo keỏt quỷa bieồu quyeỏt neõu trong baỷn treõn cho moùi thoõng tin veà vieọc baàu choùn daón ủeỏn sửù chaỏp thuaọn cuỷa tieõu chuaồn naứy.

Nhử trong taỏt caỷ caực chửụng cuỷa IEV lieõn quan ủeỏn thieỏt bũ ủieọn, nhửừng thuaọt ngửừ vaứ ủũnh nghúa ủửụùc cho baống tieỏng Phaựp, Anh, Nga, vaứ caực thuaọt ngửừ ủửụùc chổ daón theõm baống tieỏng ẹửực, Taõy Ban Nha, Nhaọt, Ba Lan, Boà ẹaứo Nha, vaứ Thuùy ẹieồn.

Caực hỡnh tửứ 448 - 1 ủeỏn 448 - 11 ủửụùc giụựi thieọu nhử nhửừng thớ duù ủeồ laứm deó hieồu caực vaờn baỷn lieõn quan , vaứ baỷn thaõn chuựng khoõng phaỷi laứ nhửừng ủũnh nghúa ủaày ủuỷ cho caực thuaọt ngửừ ủửụùc minh hoùa.

Trang 4

Chương 448 : BẢO VỆ MẠNG ĐIỆN

Tiết 448-11 - NHỮNG THUẬT NGỮ CHUNG

448 - 11 - 01

bảo vệ.

Tổng hợp của các trang thiết bị dùng để pháthiện các sự cố hoặc các tình huống bất thường kháctrong mạng điện, cho phép loại trừ các sự cố, chấm dứtcác tình huống không bình thường và phát ra những lệnhhoặc báo hiệu

Ghi chú : 1- Từ “Bảo vệ” là một từ chung cho các trang thiết bị bảo vệ hoặc các hệ thống bảo vệ.

2- Từ “Bảo vệ” có thể dùng để mô tả sự bảo vệ một lưới điện trong tổng thể của nó hoặc sự bảo vệ các công trình riêng lẻ của một lưới điện, chẳng hạn như bảo vệ một máy biến áp, bảo vệ một đường dây, bảo vệ một máy phát.

3- Sự bảo vệ không bao gồm các cơ cấu của một lưới điện được dùng, chẳng hạn, để giới hạn các quá điện áp trong lưới điện Tuy nhiên nó gồm cả các cơ cấu dùng để kiểm soát các biến thiên điện áp và tần số của lưới điện như việc đóng tự động một cuộn kháng, tự động sa thải phụ tải, v.v

Trang 6

448 - 11 - 02

rơ le bảo vệ.

là một rơ le đo lường, riêng lẻ hoặc phối hợpvới các rơ le khác, là thành phần của một thiết bị bảovệ

448 - 11 - 03

thiết bị bảo vệ.

là một thiết bị gồm có một hoặc nhiều rơ lebảo vệ cũng như, nếu cần, một hoặc nhiều phần tử logicvà dùng để bảo đảm một hoặc nhiều chức năng chỉđịnh cho việc bảo vệ

Ghi chú : Một thiết bị bảo vệ là một bộ phận của một hệ thống bảo vệ.

Thí dụ : Thiết bị bảo vệ khoảng cách, bảo vệ so sánh các pha (Một thiết bị bảo vệ so sánh pha ở một đầu đường dây là một phần của một hệ thống bảo vệ so sánh pha).

448 - 11 - 04

hệ thống bảo vệ

Tập hợp một hoặc nhiều thiết bị bảo vệ vàcùng các dụng cụ khác dùng để bảo đảm một hoặcnhiều chức năng chỉ định về bảo vệ

Ghi chú : 1- Một hệ thống bảo vệ gồm có một hoặc nhiều bộ phận bảo vệ, một hoặc nhiều máy biến áp đo lường, một hệ thống dây, một hoặc nhiều mạch cắt điện, một hoặc nhiều nguồn cung cấp phụ cũng như, nếu cần, một hoặc nhiều liên lạc viễn thông Tùy theo nguyên tắc hoặc các nguyên tắc của hệ thống bảo vệ, nó có thể gồm chỉ một đầu hoặc tất cả các đầu của đoạn cần bảo vệ và tùy theo tình huống, một bộ phận tự động đóng lại.

2- Các máy ngắt điện được loại ra khỏi định nghĩa này.

Trang 7

448 - 11 - 05

đoạn được bảo vệ.

Phần của lưới điện, hoặc mạch nằm trong mộtlưới, trên đó có đặt dùng một bảo vệ chỉ định

448 - 11 - 06

tính chọn lọc của một bảo vệ

Khả năng của một bảo vệ nhận biết đượcđoạn và/hoặc pha hoặc những pha bị sự cố trong một lướiđiện

448 - 11 - 07

Trang 8

Khả năng của một bảo vệ nhận biết đoạn bịsự cố trong một lưới điện.

448 - 11 - 08

tính chọn lọc pha của một bảo vệ.

Khả năng của một bảo vệnhận biết pha hoặcnhững pha bị sự cố trong một lưới điện

448 - 11 - 09

bảo vệ chọn lọc đoạn tuyệt đối.

Bảo vệ mà sự vận hành và tính chọn lọc đoạncủa nó phụ thuộc vào sự so sánh các đại lượng điện ởmỗi đầu của đoạn được bảo vệ

Ghi chú : Ở Mỹ, thuật ngữ Anh “Unit protection” để chỉ bảo vệ được dùng cho một máy phát điện.

448 - 11 - 10

bảo vệ chọn lọc đoạn tương đối.

Bảo vệ mà sự vận hành và tính chọn lọc đoạncủa nó phụ thuộc vào cách đo các đại lượng điện bằngcác rơ le bảo vệ chỉ ở một đầu của đoạn được bảo vệvà, trong một số trường hợp, vào sự trao đổi tín hiệu logicgiữa các đầu

Ghi chú : Tính chọn lọc đoạn của một bảo vệ có chọn lọc đoạn tương đối có thể phụ thuộc vào sự chỉnh định của nó, đặc biệt so với thời gian.

448 - 11 - 11

Trang 9

bảo vệ phân biệt pha.

Bảo vệ, thường có tính chọn lọc đoạn tuyệt đối,và là có tính chọn lọc pha

448 - 11 - 12

Bảo vệ không phân biệt pha.

Bảo vệ, thông thường có tính chọn lọc đoạntuyệt đối, nhưng không có tính chọn lọc pha

Ghi chú : Các bảo vệ có tính chọn lọc đoạn tuyệt đối không phân biệt pha thường dùng các phương tiện cho phép có được một đại lượng một pha đại diện cho ba pha của lưới, như một máy biến áp tổng hợp hoặc một bộ lọc các thành phần đối xứng.

448 - 11 - 13

Bảo vệ chính.

Trang 10

loại trừ sự cố hoặc một tác động để chấm dứt một tìnhhuống bất thường trong lưới điện.

Ghi chú : Với một công trình đã cho, có thể lắp hai bộ bảo vệ chính hoặc nhiều hơn.

448 - 11 - 14

Bảo vệ dự phòng.

Bảo vệ dùng để tác động khi một sự cốkhông được loại trừ, hoặc một tình huống bất thườngkhông được phát hiện, trong một thời hạn đã cho , do mộthỏng hóc hoặc sự thiếu khả năng của một bảo vệkhác, hoặc việc không nhảy một hoặc nhiều máy ngắtthích ứng khi có sự cố

448 - 11 - 15

Bảo vệ dự phòng tại chỗ cùng ngăn.

Bảo vệ dự phòng được cung cấp, hoặc cùng bỡicác máy biến áp đo lường của bảo vệ chính, hoặc bằngcác máy biến áp đo lường được đấu trong cùng ngăn vớibảo vệ chính

Trang 11

Ghi chú : Ở Mỹ, thuật ngữ Anh “circuit local backup protection” thỉnh thoảng được dùng như một biến thể của thuật ngữ Anh (USA) “breaker failure protection”.

448 - 11 - 16

Bảo vệ dự phòng tại chỗ cùng trạm.

Bảo vệ dự phòng được cung cấp bỡi các máybiến áp đo lường nằm trong cùng một trạm với các máybiến áp cung cấp cho bảo vệ chính tương ứng nhưng khôngđấu nối trong cùng một ngăn

448 - 11 - 17

Bảo vệ dự phòng từ xa.

Bảo vệ dự phòng được đặt ở trong một trạmcách xa trạm có bảo vệ chính tương ứng

448 - 11 - 18

Bảo vệ chống hỏng hóc của một máy ngắt.

Bảo vệ dùng để loại trừ một sự cố trên lưới,bằng cách điều khiển cho nhảy một hoặc nhiều máyngắt khác, trong trường hợp không nhảy máy ngắt thíchứng, do một sự hỏng hóc

Trang 12

Bảo vệ mà trong trường hơp bình thường khôngđưa vào vận hành nhưng có thể được đưa vào vận hànhđể thay thế một bảo vẻ khác.

448 - 11 - 20

Bảo vệ tức thời.

Bảo vệ không có cố ý trì hoãn

448 - 11 - 21

Bảo vệ trì hoãn.

Bảo vệ có sự cố ý trì hoãn

448 - 11 - 22

Bảo vệ có hướng.

Bảo vệ dùng để tác động duy nhất cho một sựcố xẩy ra ở chỉ một hướng từ chỗ đặt nó

Trang 13

448 - 11 - 23

Phạm vi của một bảo vệ.

Vùng xem như được bao trùm bỡi bảo vệ và ởngoài vùng đó thì bảo vệ có tính chọn lọc đoạn tương đốisẽ không làm việc

448 - 11 - 24

Bao phủ bảo vệ.

Đoạn được bảo vệ bởi nhiều bảo vệ dành chonhững thành phần khác nhau của lưới

448 - 11 - 25

Dòng điện dư (Cho một bảo vệ).

Dòng điện bằng tổng các dòng điện pha

448 - 11 - 26

Điện áp dư.(Cho một bảo vê)

Điện áp bằng tổng các điện áp giữa pha vàđất

448 - 11 - 27

Thành phần thứ tự thuận (Của một hệ thống ba

pha)

Trang 14

các đaị lượng hình sin và được xác định bỡi biểu thức toánhọc phức sau đây :

X1 = 1/3 ( XL1 + aXL2 + a 2 XL3 )

Trong đó : a là toán tử tương ứng với một phép quay

120o và X L1 , XL2 , X L3 , là các biểu thức phức của các đại

lượng pha được xét, với X biểu thị các véctơ pha của dòng

điện hoặc của điện áp của lưới

X2 = 1/3 ( XL1 + a 2 XL2 + aXL3 )

Trong đó : a là toán tử ứng với một góc quay 120o

và XL1 , XL2 , XL3 là các biểu thức phức của các đại lượngpha được xét, với X biểu thị các véctơ pha của dòng điệnhoặc của điện áp của lưới

Trang 15

448 - 11 - 30

Dòng điện đóng máy

Dòng điệnquá độ gắn với việc đóng điệnmáy biến áp, cáp, cuộn kháng, v.v…

448 - 11 - 31

( 602-02-31 SĐ )

Sự nhảy ra, cắt ra

Sự mở ra của một máy ngắt dưới tác dụng củamột điều khiển hoặc bằng tay, hoặc tự động hoặc dướitác dụng của các bộ phận bảo vệ

Trang 16

448 - 11 - 32

nhẩy chức năng.

Sự ngắt tự động của một hoặc nhiều máy ngắtđể tránh những tình huống không mong muốn trên lướinhư quá điện áp, quá tải, mất ổn định v.v…, sau khi có sựnhảy ra các máy ngắt khác do một hoặc nhiều sự cốtrên lưới điện

Tiết 448 - 12 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MỘT BẢO

VỆ

448 - 12 - 01

tác động đúng của một bảo vệ.

Sự phát ra bỡi một bảo vệ, được tính trước,những mệnh lệnh cắt ra hoặc những điều khiển khác, đểđáp ứng vóiwi việc xuất hiện trên lưới điện một sự cốhoặc một tình huống bất thường khác

448 - 12 - 02

tác động sai của một bảo vệ.

Trang 17

Hư hỏng trong vận hành hoaặc tác động khôngđúng yêu cầu

448 - 12 - 03

tác động không đúng lúc của một bảo vệ.

tác động của một bảo vệ, hoặc khi không cósự cố hoặc một tình huống bất thường nào khác, hoặc khixảy ra một sự cố hoặc một tình huống bất thường kháctrên lưới điện mà bảo vệ đó lẽ ra không phải hoạtđộng

448 - 12 - 04

bỏ tác động của một bảo vệ.

một bảo vệ không hoạt động mà lẽ ra phảitác động nhưng không làm việc

448 - 12 - 05

(191-12-01 SĐ)

độ tin cậy của một bảo vệ.

Sác xuất để một bảo vệ có thể hoàn thànhmột nhiệm vụ yêu cầu , trong những điều kiện quy định,trong một khoảng thời gian quy định

Ghi chú : Nhiệm vụ yêu cầu cho một bảo vệ là phải làm việc khi cần phải làm, và không được làm việc khi không cần phải làm.

Trang 18

448 - 12 - 06

độ an toàn của một bảo vệ.

Sác xuất để một bảo vệ không được tác độngkhông đúng lúc, trong những điều kiện quy định, trong mộtkhoảng thời gian quy định

448 - 12 - 07

độ chắc chắn của một bảo vệ.

Sác xuất để một bảo vệ không được khiếmkhuyết trong tác động, trong những điều kiện quy định,trong một khoảng thời gian quy định

Trang 19

tác động sai của một bảo vệ do sự hư hỏngcủa một bộ phận bảo vệ.

Ghi chú : Loại khiếm khuyết này nói chung có thể phát hiện qua các thí nghiệm bảo trì.

448 - 12 - 10

sai hỏng nguyên tắc.

Vận hành sai của một bảo vệ do một sai sótvề tổ chức, về thiết kế , về chỉnh định hoặc về ứngdụng của bảo vệ

Ghi chú : 1- Loại sai hỏng này nói chung không thể phát hiện được bằng các thí nghiệm bảo trì.

2- Một sai hỏng thuộc phần mềm trong một rơ le số là một khiếm khuyết nguyên tắc.

448 - 12 - 11

Chức năng kiểm soát tự động.

Chức năng thường được bảo đảm ở bên trongthiết bị bảo vệ, được dùng để tự động phát hiện cáckhiếm khuyết, kể cả bên trong lẫn bên ngoài của thiết

bị bảo vệ

Trang 20

448 - 12 - 12

Chức năng giám sát tự động.

Chức năng đảm bảo một sự giám sát theo dõitự động không làm ảnh hưởng đến chức năng chính củabảo vệ

448 - 12 - 13

Chức năng thử nghiệm tự động.

là một chức năng kiểm soát tự động nhằm

thực hiện một thử nghiệm sau khi đã tách khỏi vận hànhtoàn bộ hoặc một phần của bảo vệ, thông thường bằngcách khóa nhẩy máy , như vậy là có ảnh hưởng đếnchức năng chính của bảo vệ

448 - 12 - 14

nhẩy máy ngắt không do sự cố trên lưới điện.

sự kiện nhẩy máy ngắt không đúng lúc domột sự cố không phải là một sự cố trên lưới, như sựtác động không đúng lúc của một bảo vệ,khi không cósự cố nào trên lưới hoặc việc nhẩy một máy ngắt do sựhỏng hóc của một thiết bị phụ khác, hoặc do sai sótcủa người

Trang 21

Tiết 448-13 - SỰ CỐ TRÊN MẠNG ĐIỆN

448 - 13 - 01

Tình trạng bất thường của một lưới điện.

Điều kiện vận hành về điện của lưới điện, nhưđiện áp, dòng điện, công suất, tần số, độ ổn định vượt

ra ngoài các điều kiện bình thường

448 - 13 - 02

Sự cố trong một lưới điện.

Tình trạng bất thường của một lưới điện kéotheo hoặc là hệ quả từ một hư hỏng của một mạch,của một công trình, của một dụng cụ hoặc của một thiết

bị của lưới và thường đòi hỏi phải được tách ra lập tứckhỏi lưới, mạch, công trình, dụng cụ hoặc thiết bị bị sự cođó á, bằng cách cho nhảy các máy ngắt thích ứng

Ghi chú : Những sự cố trên lưới điện có thể là những sự cố song song, nối tiếp và hỗn hợp

Xem hình 448-3

448 - 13 - 03

Trang 22

veä.

Trang 23

448 - 13 - 04

Sự cố bên ngoài.

Sự cố trên lưới điện bên ngòai đọan được bảovệ

448 - 13 - 05

Sự cố song song.

Sự cố đặc trưng bỡi có dòng điện giữa haihoặc nhiều pha hoặc giữa một hay nhiều pha với đất, ởtần số của lưới điện

448 - 13 - 06

Sự cố nối tiếp.

Sự cố trong đó tổng trở của các pha khôngbằng nhau, thông thường do bị đứt một hay hai pha

Ghi chú : Một thí dụ điển hình được cho ở hình 448-3

448 - 13 - 07

Sự cố hỗn hợp.

Sự phát sinh đồng thời một sự cố song song vàmột sự cố nối tiếp

Trang 24

448 - 13 - 08

Sự cố điện trở lớn.

Sự cố song song đặc trưng bỡi một điện trở lớn

ở vị trí xảy ra sự cố

448 - 13 - 09

Sự cố trên hai mạch song song.

Hai sự cố song song xảy ra cùng một lúc tạicùng một vị trí địa lý trên hai mạch song song

Tham khảo hình 448-3

448 - 13 - 10

Sự cố giữa các lưới điện.

Sự cố liên lụy đến hai lưới điện có điện ápdanh định khác nhau

448 - 13 - 11

Sự cố liên tiếp.

Sự cố gây ra trực tiếp hoặc gián tiếp bỡi mộtsự cố khác

448 - 13 - 12

Trang 25

(604-02-25 SĐ)

Sự cố tiến triển.

Sự cố cách điện ban đầu ở một pha hoặc haipha diễn biến thành sự cố hai pha hoặc ba pha

448 - 13 - 13

Dòng điện sự cố đi qua.

Dòng điện do một sự cố trên lưới điện bênngoài đoạn được bảo vệ của bảo vệ được xét và chảïyqua đoạn được bảo vệ đó

448 - 13 - 14

Thời gian cắt dòng sự cố.

Khoảng thời gian từ lúc khởi sinh sự cố đếnlúc chấm dứt thời gian cắt của máy ngắt

Ghi chú : Thời gian trước khi cắt dòng sự cố bao gồm thời gian làm việc của bảo vệ và thời gian cắt của máy ngắt.

Tham khảo hình 448-4.

448 - 13 - 15

( 604-02-29 SĐ)

Thời gian loại trừ sự cố.

Thời hạn triệt tiêu sự cố (Không nên dùng)

Trang 26

Ghi chú : Thời gian này là thời gian dài nhất trước khi cắt dòng sự cố bỡi máy ngắt hoặc nhiều máy ngắt liên quan để loại trừ dòng sự cố trong công trình có sự cố.

Trang 27

Bảo vệ có chọn lọc tương đối của đoạn mà sựlàm việc và sụ chọn lọc phụ thuộc việc đo tại chỗ các đạilượng điện từ đó tính ra khoảng cách tương đương của sựcố bằng cách so sánh với các chỉnh định của vùngbảo vệ.

448 - 14 - 02

Vùng của một bảo vệ chọn lọc đoạn tương đối.

Vùng tác động của một bảo vệ có chọn lọcđọan tương đối, thông thường là một bảo vệ khoảngcách, trong một lưới điện

Ghi chú : Những bảo vệ có chọn lọc đoạn tương đối, thông thường là những bảo vệ khoảng cách, thường bao gồm ù hai hoặc ba vùng hoặc hơn nữa Các vùng này thường được xếp đặt sao cho vùng ngắn nhất tương ứng với một tổng trở hơi thấp hơn tổng trở của đoạn được bảo vệ và sự tác động tương ứng thường là tức thời Những vùng có khoảng chỉnh định dài hơn thường được trì hoãn để đảm bảo sự chọn lọc

448 - 14 - 03

Bảo vệ khoảng cách nhiều kênh.

là bảo vệ khoảng cách có những yếu tố đoriêng lẻ cho mỗi loại sự cố giữa các pha , cho mỗi loại sựcố giữa pha và đất và cho việc đo mỗi vùng

448 - 14 - 04

Bảo vệ khoảng cách chuyển mạch.

Trang 28

cho tất cả các loại sự cố trên lưới điện và/hoặc cho tấtcả các vùng.

448 - 14 - 05

Khoảng cách bảo vệ thu hẹp.

Tình trạng của một bảo vệ, thường là bảo vệkhoảng cách, mà ù sự chỉnh định của vùng ngắn nhấtứng với một khoảng ngắn hơn đoạn được bảo vệ

448 - 14 - 06

Giảm sai khoảng cách bảo vệ.

Tình trạng làm việc của một bảo vệ, thường làbảo vệ khoảng cách, mà do đo sai khiến ứng với mộtkhoảng bảo vệ ngắn hơn mức chỉnh định của vùng

448 - 14 - 07

Khoảng cách mở rộng.

Tình trạng của một bảo vệ, thường là bảo vệkhoảng cách, mà sự chỉnh định của vùng ngắn nhấttương ứng với một khoảng bảo vệ dài hơn đoạn được bảovệ

Trang 29

448 - 14 - 08

Mở rộng sai khoảng cách.

Tình trạng của một bảo vệ, thường là bảo vệkhoảng cách, mà khoảng bảo vệ, do sai số đo, ứng vớimột khoảng bảo vệ dài hơn mức chỉnh định vùng củanó

448 - 14 - 09

Bảo vệ theo lệnh

là bảo vệ, thường là một bảo vệ khoảngcách, trong đó việcï tiếp nhận một lệnh sẽ cho phép bảovệ tại chỗ điều khiển việc cắt điện

448 - 14 - 10

Bảo vệ có khóa liên động.

Bảo vệ, thường là bảo vệ khoảng cách, trongđó sự tiếp nhận một lệnh sẽ khóa không cho bảo vệ tạichỗ điều khiển việc cắt điện

448 - 14 - 11

(603-02-22)

Tổng trở sự cố.

Trang 30

và đất hoặc giữa các pha bị sự cố với nhau

448 - 14 - 12

Tổng trở chuyển dời.

Tổng trở tương đương giữa hai điểm của lưới,biểu diễn cho tất cả các lộ song song giữa hai điểm đó

448 - 14 - 13

Tổng trở nguồn.

Đối với một vị trí sự cố đã cho , là tổng trởmạch tương đương của đường chẩy dòng sự cố , từ nơi cósức điện động sinh ra dòng sự cố đến điểm mà điệnáp được đặt vào rơ le đó

448 - 14 - 14

Tỷ số tổng trở của lưới.

Ở một điểm đo đã cho, thường ø ở một đầuđường dây, là tỷ số giữa tổng trở nguồn của lưới điệnvà tổng trở của vùng được bảo vệ

448 - 14 - 15

Tổng trở phụ tải.

Ngày đăng: 28/02/2020, 17:28

w