1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IEC giáo trình điện hay cần đọc

50 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật đợc soạn thảo bởi các ủy ban kỹ thuật, trong đó có đại diện của các ủy ban Quốc gia đang có quan tâm đặc biệt đến

Trang 1

Uy ban kü thuËt ®iÖn Quèc tÕ (IEC)

Trang 2

ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế

Từ vựng Kỹ thuật Điện Quốc tế

Chơng 131: Những mạch điện và mạch từ

Lời nói đầu

1 Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật đợc soạn thảo bởi các ủy ban kỹ thuật, trong đó có

đại diện của các ủy ban Quốc gia đang có quan tâm đặc biệt đếnvấn đề này, thể hiện sự nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã đợc

đề cập

2 Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị

để sử dụng quốc tế và đã đợc các Uỷ ban Quốc gia chấp nhận theo ý nghĩa đó

3 Để xúc tiến sự thống nhất Quốc tế, IEC bày tỏ mong muốn tất cả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của IEC nh là các qui định quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện quốc giacho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của IEC và qui

định quốc gia tơng ứng, cần đợc nêu rõ trong chừng mực cho phép trong các quy định này

Lời tựa

Chơng này là một phần của toàn bộ các chơng của Từ ngữ kỹ thuật điện

về các khái niệm khoa học và kỹ thuật tổng quát ( loại 1-trong bảng phân loại mới) và gồm những bản sửa đổi lại của nhóm 05: Những định nghĩa cơ bản (công bố năm 1956) của lần xuất bản thứ hai của IEV.

Chơng này do nhóm công tác 101 của Uỷ ban Nghiên cứu số một chuẩn bị: Các thuật ngữ

Ba tiết của chơng này là kết quả soạn từ ba tài liệu dự thảo sau đây :

- Tài liệu 1 (IEV 131) (Văn phòng trung ơng) 1049 trình đến các Uỷ ban Quốc gia đểphê duyệt thể theo Quy tắc 6 tháng trong tháng 10 -1974 và

đợc soạn từ dự thaỏ trớc (IEV 101) (Ban th ký) 1058 đã đợc thảo luận trong cuộc họp của Nhóm Công tác 101 mở ộng ở Leysin tháng 9 - 1973.

- Tài liệu 1 (IEV 131) (Văn phòng trung ơng) 1057 và 1058 trình các Uỷ ban quốc gia để phê duyệt thể theo Quy tắc 6 tháng trong tháng 10 - 1975

và đợc soạn từ các dự thảo trớc 1 (IEV 101) (Ban th ký) 1064 và 1065 đã đợc thảo luận trong cuộc họp của nhóm công tác 101 mở rộng ở Paris tháng 5 - 1975.

Trang 3

Mü Ph¸p Ixaren

ý NhËt

Hµ lan

Ba lan Anh

Thuþ ®iÓn Thuþ sÜ Thæ nhÜ kú

Nam t

Trang 4

Đầu cực , đầu cuối

Điểm của một mạch điện dùng để đấu nối

Cực đôi (không nên dùng theo ý nghĩa này )

Mạch điện có hai đầu cực

Trang 5

Phần tử mạch thụ động (của mạch điện)

Phân tử trong đó năng lợng hấp thụ chỉ có thể là dơng hay làkhông

Phân tử mạch trong đó các điện áp giữa các đầu cực và dòng

điện ra vào các đầu cực quan hệ với nhau bằng các toán tử tuyếntính

131-01-10

hai cực tuyến tính

Trang 6

Phân tử mạng hai cực cơ bản trong đó điện áp và dòng điệnquan hệ với nhau bằng một toán tử tuyến tính.

Phân tử mạng hai cực lý tởng trong đó điện áp tức thời đặt vào

tỉ lệ thuận với dòng điện vào tức thời

131-01-13

Điện trở (của một điện trở lý tởng)

Số thơng của điện áp trên dòng điện

131-01-14

điện dẫn (của một điện trở lý tởng)

Trị số nghịch đảo của điện trở

Trang 7

Điện dung (của một tụ điện lý tởng)

Số thơng của dòng điện trên đạo hàm của điện áp theo thời gian

131-01-18

Điện cảm (của một cuộn cảm lý tởng)

Số thơng của điện áp với đạo hàm theo thời gian của dòng điện

131-01-19

Đi ốt lý tởng

Phân tử mạch hai đầu cực lýtởng xác định bởi một điện trở bằngkhông theo một chiều đi qua của dòng điện và bằng vô cực theochiều ngợc lại

Trang 8

Phân tử (của mạch có đặc tính) đối xứng.

Phân tử hai đầu cực có các tham số độc lập với cực tính của

điện áp và chiều của dòng điện

Trang 9

đó số thơng của vectơ phức điện áp trên vectơ phức dòng điện là không đổi ở tần số đang xét.

Trang 11

Mạch điện tơng đơng

Mô hình để diễn tả hành vi của một mạch bằng một mạng cácphần tử lý tởng

Trang 13

Nguån ®iÖn ¸p [dßng] phô thuéc

Mét nguån mµ ®iÖn ¸p [dßng ®iÖn] lµ mét hµm sè cña mét ®iÖn

¸p kh¸c hay mét dßng ®iÖn kh¸c cña m¹ch

Trang 17

Vòng bù cành

Tập hợp các nhánh hợp thành một vòng và chỉ chứa một bù cành củamột bù cây đã cho

( Xem hình 131-02-11)

A & C BThí dụ các vòng :1-2-5-6-1 1-2-6-5-1

2-3-7-6-2 1-2-3-7-6-5-1 3-4-8-7-3 1-2-3-4-8-7-6-5

131-02-13

Graph mặt phẳng.

Graph có thể vẽ trên một mặt phẳng mà không có các nhánh giaocắt nhau

Đồ thị mặt phẳng Đồ thị không mặtphẳng

131-02-14

Dòng mạch vòng

Trang 18

Dòng chạy trong bù cành xác định một vòng bù cành

Trang 19

Tập hợp cắt.

Tập hợp các nhánh của một graph sao cho khi cắt bỏ tất cả cácnhánh đó sẽ làm tăng số Phân không liên thông của graph trong khinếu duy trì chỉ một nhánh bất kỳ sẽ không làm tăng số đó

Trang 20

Nh÷ng ®Çu cùc cña mét m¹ng nèi víi mét m¹ch hay mét thiÕt bÞbªn ngoµi cã kh¶ n¨ng cung cÊp ®a vµo mét n¨ng lîng hay mét tÝnhiÖu ®iÖn.

Trang 22

Mạng hai cửa đối xứng.

Mạng hai cửa trong đó sự hoán vị của các đầu vào với các đầu rakhông ảnh hởng gì tới chế độ của các dòng điện trong những mạch

điện bên ngoài

Ghi chú: Mạng đợc gọi là không đối xứng khi không phải trờng hợp này.

Trang 23

Hai cöa thêng dïng

Trang 24

Mạng hai cửa hình T kép.

Mạng hai cửa tạo đợc bằng cách nối song song các đầu vào tơng ứng

và các đầu ra tơng ứng của hai mạng hai cửa hình T

131-02-35

Bộ lọc lý tởng.

Mạng hai cửa truyền các tín hiệu không suy giảm ở tất cả các tần

số trong một hay nhiều giải tần và với một độ suy giảm khác không ởmọi tần số khác

131-02-36

Mạng hai của tơng hỗ.

Mạng hai cửa mà số thơng của điện áp ở một cửa chia cho dòng

điện đoản mạch ở cửa kia là bằng số thơng của điện áp ở cửa thứhai chia cho dòng điện đoản mạch của cái thứ nhất

Ghi chú : - Một mạng đa cửa tơng hỗ đợc đặc trng bởi một ma trận Immittăng đối xứng.

131-02-37

Immitang đầu cuối của một cửa.

Immităng của mạch hay của thiết bị điện nối với các đầu cực củacửa xét

131-02-38

Immităng phụ tải.

Trang 25

[131-02-40]

Immităng đầu vào [ra] của một mạng hai cửa

Immităng của mạng nhìn từ các đầu vào [ra]

131-02-41

Immittăng đầu vào của một mạng nhiều cửa.

Immittăng của mạng nhiều cửa nhìn từ cửa mà tín hiệu đợc đặtvào

Ghi chú :- Trị số của nó là hàm của các Immittăng

đầu cuối của các cửa khác

131-02-42

Máy biến áp lý tởng.

Mạng hai cửa thụ động tơng hỗ duy trì công suất tức thời và saocho điện áp tức thời ở một cửa tỷ lệ thuận với điện áp tức thời ở cửakhác

Ghi chú : - Tổng trở nhìn từ một cửa là một bội số

d-ơng xác định của tổng trở đầu cuối của cửa kia

131-02-43

Girator (Con quay) lý tởng.

Một mạng hai cửa thụ động không tơng hỗ bảo toàn đối với côngsuất tức thời và sao cho điện áp tức thời ở mỗi cửa tỷ lệ thuận với dòng

điện tức thời ở cửa kia

Ghi chú : - Tổng trở nhìn từ một cửa tỷ lệ thuận với tổng dẫn đầu cuối của cửa kia.

Trang 27

[131-02-45]

Bộ suy giảm [khuếch đại] lý tởng.

Mạng hai cửa thụ động [tích cực] mà công suất ra thấp [cao] hơncông suất vào và sao cho tỷ số các trị số tức thời của các điện áphay các dòng điện ra và vào là không đổi

Hàm truyền đạt trong đó một trong những tín hiệu là một điện áp

và cái kia là một dòng điện

Trang 28

Tiết 131-03- Tính năng của những mạch điện

131-03-01

[131-03-02]

Điện áp xoay chiều [dòng điện xoay chiều].

Điện áp [dòng điện] có chu kỳ có trị số bình quân bằng 0

131-03-03

Hệ số sóng cơ bản (của một điện áp hay một dòng điện xoay chiều không hình sin)

Tỷ số giá trị hiệu dụng của sóng cơ bản trên giá trị hiệu dụng của

đại lợng xoay chiều

Hệ số điều hòa ; hệ số méo (của một điện áp hay một dòng

điện xoay chiều không hình sin).

Tỷ số của trị số hiệu dụng của tổng các sóng điều hòa cao trêntrị số hiệu dụng của đại lợng xoay chiều

Trang 29

§iÖn ¸p [dßng ®iÖn] m¹chxung ( ®Ëp m¹ch ).

§iÖn ¸p (dßng ®iÖn) chu kú cã gi¸ trÞ trung b×nh kh¸c kh«ng

11

Trang 30

131-03-11

Dòng điện [điện áp] một chiều

1 Dòng điện [điện áp] độc lập với thời gian

2 Nói rộng ra, dòng điện [ điện áp] mà thành phần một chiều cótầm quan trọng hàng đầu

131-03-12

Hệ số mạch xung (của một điện áp hay dòng điện mạchxung ).

Tỷ số giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều của đại lợng mạchxung trên giá trị hiệu dụng của đại lợng đó

Trang 31

* Nh÷ng c«ng thøc cã ký hiÖu * nµy lµ chØ c¸c ký hiÖu ch÷ kh«ng nªu trong Ên phÈm 27 cña IEC

Trang 32

Công suất biểu kiến.

Tích của các giá trị hiệu dụng của điện áp và dòng điện ở mộtcửa

S = U I

131-03-17

Công suất phức (đối với điện áp và dòng điện xoay chiều )

tích của vectơ phức điện áp phức và liên hợp của vectơ phứcdòng điện

Ghi chú : - Mô đuyn của nó bằng công suất biểu kiến

và acgumen bằng góc giữa hai pha.

Trang 34

Công suất phản kháng (cho điện áp và dòng điện hình sin).

Phân ảo của công suất phức

131-03-21

Hệ số lệch pha ( của sóng cơ bản).

Tỷ số giữa công suất hữu công của các thành phầ n cơ bản của

điện áp và của dòng điện và công suất biểu kiến của chúng



* vectơ phức : một đại lợng phức A = A.e j hoặc  = Â.e j mà ac

gu men của nó bằng góc pha và mô đun của nó bằng giá trị hiệu dụng A hoặc biên độ Â của một đại lợng hình sin

a = A 2 cos(t +  ) = Â cos(t +  )

Trang 36

Uỷ ban kỹ thuật điện Quôc tế (IEC)



Từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tê.

Chơng 131 : Các mạch điện và mạch từ

Lời nói đầu

1 Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về cácvấn đề kỹ thuật đợc soạn thảo bởi các ủy ban kỹ thuật, trong đó có

đại diện của các ủy ban Quốc gia đang có quan tâm đặc biệt đếnvấn đề này, thể hiện sự nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã đợc

đề cập

2 Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị

để sử dụng quốc tế và đã đợc các Uỷ ban Quốc gia chấp nhận theo ýnghĩa đó

3 Để xúc tiến sự thống nhất Quốc tế, IEC bày tỏ mong muốn tấtcả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của IEC nh là cácqui định quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện quốc giacho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của IEC và qui

định quốc gia tơng ứng, cần đợc nêu rõ trong chừng mực cho phéptrong các quy định này

Các ủy ban Quốc gia của các nớc sau đây đã biểu quyết mộtcách dứt khoát chấp thuận xuất bản là :

Trang 37

Ghi chú mở đầu.

Các định nghĩa liên quan tới các hệ thống đa pha và các thànhphần đa pha nêu ra sau đây là nói về các lợng tuyến tính của các hệthống này, đó là các biến tuân theo nguyên lý xếp chồng nh các điện

áp, các điện thế, các dòng, các cờng độ điện trờng ,từ trờng, các mật

độ thông lợng điện và từ , các điện tích, không bao gồm côngsuất và năng lợng

Trang 38

Một graph con đợc lặp lại m lần trong một mạch đa pha.

131-04-04

Thứ tự pha

Thứ tự trong đó thực hiện việc lặp lại của m pha

131-04-05

Phần tử của một mạch đa pha

Tập hợp các thành phần vật lý của một trong các nhánh thuộcmột pha của một mạch đa pha

131-04-06

Nút đa pha

Tập hợp sắp xếp của m nút của graph một mạch đa pha , sắpxếp nút này ứng với nút khác bằng cách hoán vị vòng tròn

Cửa đa pha

Tập hợp xếp thứ tự của m cửa của graph một mạch đa pha, xếpcửa này ứng với cửa khác đợc bằng cách theo hoán vị vòng tròn

131-04-08

Nối hình sao

Trang 39

131-04-09

Nối đa giác

Một cách nối trong đó các pha hình thành một đa giác kín mcạnh, thứ tự của các cạnh là thứ tự của các pha

131-04-10

Nguồn đa pha

Một phần tử của một mạch đa pha , trong đó mỗi nhánh có chứamột nguồn

131-04-11

Nguồn đa pha cân bằng

Trong chế độ hình sin, là một nguồn đa pha ở đó các vectơcác nguồn xếp cộng lại nhau theo thứ tự các pha, hình thành một đagiác đều m cạnh

131-04-12

Mạch đa pha đối xứng

Một mạch trong đó các trở dẫn riêng và tơng hỗ của các phần tửkhác nhau đều bằng nhau trong tất cả các pha (Immittance = trở dẫnbiểu thị đồng thời trở kháng (Impedance) và dẫn nạp (admittance) -LND)

131-04-13

Trang 40

Hệ thống đa pha cân bằng

Một hệ thống có các nguồn đa pha cân bằng và các mạch đapha đối xứng

131-04-14

Đại lợng đa pha tuyến tính

Một vectơ Xm gắn với một đại lợng điện tuân theo nguyên lýxếp chồng, liên

quan tới các nút hoặc các nhánh của một phàn tử mạch đa pha, sắpxếp thứ tự theo thứ tự các pha

131-04-15

(Hệ thống ) các thành phần của một đại lợng đa pha tuyến tính

Tập hợp cơ sở gồm m lợng cùng một loại, là các thành phầncủa một vectơ

XA

XB

Xc = = ( XAXB. X M)T

XM

sao cho mọi đại lợng đa pha tuyến tính bất kỳ thuộc cùng loại đều

đợc biểu diễn bằng một tổ hợp các số hạng thành phần đó, thông quaphép biến đổi tuyến tính xác định bởi một đa ma trận A không kỳ

dị :

131-04-16

Các thành phần liênhiệp

Trang 41

Các thành phần chuẩn hóa.

Là những tập hợp các thành phần liên hiệp ở đó ma trận biến

đổi A đối với dòng và điện áp là nh nhau và bảo toàn

- các công suất tức thời, nếu A là một ma trận thực :

Trang 42

Tập hợp cơ sở của các vectơ phức cơ sở , dùng làm thànhphần biểu diễn mọi vectơ

trong đó b = exp( -j 2

m)Ghi chú : Các phần tử của ma trận này thờng đợc viết theo a:

a = b* = exp( j2

m)

131-04-19

Các thành phần đối xứng chuẩn hóa

Là tập hợp cơ sở của vectơ pha cơ sở X Fn sao cho ma trận A

Trang 43

hoặc trong các thành phần chuẩn hóa

Thành phần X1 của XF , tham giavào các số hạng khác nhau của Xm một

đóng góp đa pha cân bằng , và tạo nên một dẫy đối xứng thứ tựtheo chiều kim đồng hồ :

Thành phần X m-1 của XF nó mang vào các số hạng khác nhau của

Xm một đóng góp đa pha cân bằng , tạonên một dẫy đối xứng màthứ tự ngợc với của thành phần thuận

Trang 44

Thành phần đối xứng thứ tự k

Thành phần Xk của XF sao cho k  [2,m-2]

Ghi chú : các đại lợng 3 pha chỉ có một thành phần thuận, một thành phần nghịch và một thành phần thứ tự không.

Trang 45

sao cho

I c = Y c U c

Ghi chú : Cùng một biến đổi nh thế đợc áp dụng cho các ma trận

điện dung hoặc cho các ma trận nghịch đảo của điện cảm

Trở dẫn liên quan tới một thành phần x

Số hạng đờng chéo có chỉ số xx của một ma trận trở dẫntrongcác thành phần liên hiệp ,hoặc trong các thành phần chuẩn hóaliên quan tới một mạch đa pha đối xứng

Ghi chú : Một mạch ba pha đối sứng chỉ có một trở dẫn thứ tự thuận, một trở dẫn thứ tự nghịch và một trở dẫn thứ tự không.

131-04-28

Phần tử của mạch điện viết theo các thành phần:

Phần tử của mạch , xác định bởi ma trận trở dẫn của nó , hoặcbởi các nguồn của nó, hoặc bởi cả hai, đọc biểu thị dới dạng các sốhạng thành phần

Trang 46

131-04-29

Mạch biểu diễn bằng các số hạng thành phần

S biến đổi của một mạch đa pha tạo bằng cách tổng hợp tấtcả các phần tử mạch dới dạng các thành phần tơng ứng, phù hợp với cácquan hệ topo của mạch đa pha xét

Phụ lụccác hệ thống thành phần đa pha thờng dùng

Trang 47

Ghi chó : cã mét sè t¸c gi¶ dïng quy íc dÊu ng¬c l¹i

Trang 48

Từ ngữ kỹ thuật điện quốc tế IEC



Chơng 131 : Mạch điện và mạch từ Bản bổ sung số 1 12-1984

Những điều sủa đổi trong tài liệu này đã đợc chấp nhận theo Thể

lệ Sáu tháng

Bản dự thảo sửa đổi đã đợc thảo luận trong ủy ban Nghiên cứu số 1

và đã đợc đệ trình trong tháng 09-1983 để xét chấp nhận theoThể

lệ Sáu tháng, dới hình thức tài liệu 1(IEV 131) (Văn phòng Trung ơng)1217

Thông tin đầy đủ hơn xin tham khảo bản báo cáo biểu quyết , tàiliệu 1(IEV131) (Văn phòng Trung ơng) 1230

Phân tử cơ bản tích cực cung cấp một điện áp độc lập với dòng

điện đi qua nó

131-01-36

Nguồn dòng điện lý tởng

Phân tử cơ bản tích cực cung cấp một dòng điện độc lập với điện

áp ở các đầu của nó

Trang 49

Thªm vµo cuèi trang c¸c tï míi 131-01-49 vµ 131-01-50

Trang 50

Dßng cung cÊp bëi mét nguån dßng ®iÖn lý tëng

Thªm vµo tÊt c¶ c¸c chØ dÉn nh÷ng thuËt ng÷ 01-49 vµ 01-50 ë chç thÝch hîp

Ngày đăng: 28/02/2020, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w