1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9_Bài thuyết minh cây lúa_LTV, Quy Nhơn

3 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn 9_Bài thuyết minh cây lúa_LTV, Quy Nhơn
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài thuyết minh
Năm xuất bản N/A
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 25,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh: 1.Kiến thức: Viết được một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả thiên nhiên,con người, đồ vật… t

Trang 1

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH

I- MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

1.Kiến thức:

Viết được một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả (thiên nhiên,con người, đồ vật…) tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

2 Kỹ năng: Viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, một số biện

pháp nghệ thuật, gồm đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, kết luận

3 Thái độ : Lòng yêu thích văn học, văn chương trong nhà trường.

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 GV: Chuẩn bị đề kiểm tra, đáp án có biểu điểm.

2 HS: Ôn tập văn thuyết minh +Chuẩn bị giấy, bút đầy đủ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: 1’Kiểm tra sĩ số

2 Chép đề bài:1’ Cây lúa Việt Nam

3 Yêu cầu:Dàn bài kết hợp thuyết minh với miêu tả

1.Mở bài : Giới thiệu về cây lúa ( Đất nước Việt Nam của chúng ta nằm ở khu vực

nhiệt đới gió mùa nên cây lương thực rất phong phú và đa dạng Nhưng có lẽ người bạn gần gũi và thân thiết nhất với con người Việt Nam vẫn là cây lúa )

2.Thân bài : Thuyết minh theo trình tự sau:

Nguồn gốc lịch sử : Cây lúa có mặt từ thuở xa xưa, từ khi có sự sống của con

người Người nguyên thủy đã đem cây lúa hoang về thuần hóa thành cây trồng

Môi trường sống: cây lúa là loại cây nhiệt đới thích nghi với nhiệt độ cao và

mưa nhiều Cây lúa có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước ta, từ miền bắc đến miền Nam, từ đồng bằng đến miền núi

Đặc điểm cấu tạo:

+Cây lúa thân cỏ, tròn có nhiều gióng và đốt Gióng thường rỗng chỉ đặc ở đốt, rễ chùm

+ Lá dài có bẹ ôm lấy thân, gân lá song song

+ Hoa nhỏ, mọc thành bông không có cánh hoa

+ Quả khô có một hạt trong chứa nhiều chất bột

Chủng loại: Rất đa dạng phong phú nhưng Ngoài Bắc nổi tiếng nhất có lúa

Khang Dân, Aûi Quế, lúa nếp, tám xoan … , Miền Nam có lúa Di Hương , Móng Chim, Nàng Hương… Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều loại lúa như thơm, dẻo của Đài Loan, Thái Lan …

Trang 2

Quá trình gieo trồng và sinh trưởng: Miền Bắc thì cấy, miền Nam thì gieo

sạ Trước khi cấy hay gieo sạ, người ta phải cày thật kĩ, bừa cho tơi đất Hạt giống

phải đem ngâm nước cho nảy mâm2 rồi mới đem gieo Chỉ sau khi cấy, sạ mười lăm

ngày là cây lúa bắt đầu phát triển Để có một cánh đồng lúa xanh tốt người nông dân

phải làm cỏ bón phân, chăm sóc rất vất vả Thời kì lúa xanh tốt nhất là thời kì “Lúa

đang thì con gái” Các vụ lúa phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khí hậu và thường có

các vụ là vụ lúa chiêm, lúa xuân, lúa hè thu, lúa mùa

Công dụng:

+ Tất cả các bộ phận của cây lúa đều được sử dụng : Gạo để nấu; trấu để đun bếp và

bón phân; cám để nuôi heo; rạ rơm để lợp nhà, đun bếp hoặc làm nấm

+ Các đặc sản được tạo ra từ gạo, đó là cốm, xôi gấc, bánh chưng bánh giầy

+ Gạo xuất khẩu đem về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước

3.Kết bài : Cảm xúc , suy nghĩ của em về vị trí, vai trò của cây lúa

4 Biểu điểm

Điểm 9 -10: HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh

Nêu đặc điểm chi tiết về cây lúa

Biết sử dụng các phương tiện liên kết đoạn, câu Hình thức trình bày sạch, đẹp,

chữ viết rõ ràng

Có thể sai từ 1 – 3 lỗi các loại (chính tả, dùng từ, đặt câu)

Điểm 7 – 8 : Học sinh nắm được phương pháp là bài thuyết minh Có thể thiếu

1, 2 ý Sai 4 – 5 lỗi các loại

Điểm 5 – 6: Học sinh nắm được phương pháp làm bài Có thể thiếu 1, 2 ý Diễn

đạt đôi chỗ còn lủng củng, khô

Điểm 3 – 4: Học sinh chưa nắm được phương pháp làm bài Ýù còn lộn xộn,

thiếy tính hệ thống, sai nhiều lỗi

Điểm 1 – 2 : Viết 2, 3 câu không rõ nội dung

Điểm 0: Bài làm bỏ giấy trắng

4 Học sinh làm bài: 87’

5 Nhận xét: Nghiêm túc

5.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : 1’

- Đọc và tìm hiểu văn bản : “Chuyện người con gái Nam Xương”

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày đăng: 20/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w