1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công (in)

64 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 830,5 KB
File đính kèm Ga Kon.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy chỉ huy công trường: Là tuyến Quốc lộ huyết mạch, đòi hỏi sự mỹ quan cao, mặt khác căn cứ vào điều kiện cụthể của công trình, Đơn vị thi công sử dụng lực lượng công nhân l

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI ĐOẠN QUA THỊ XÃ NINH HÒA (KM0+00 ÷ KM2+897); CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN QUỐC LỘ 26 ĐOẠN KM3+411 ÷ KM15+350 (TỈNH KHÁNH HÒA); ĐOẠN 84+300 ÷ KM88+383, KM91+383 ÷ KM98+800, KM101+800 ÷ KM112+800 (TỈNH ĐĂK LĂK) VÀ THẢM BÊTÔNG NHỰA MỘT SỐ ĐOẠN TUYẾN QL26 CŨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ TỈNH

ĐĂK LĂK THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT

GÓI THẦU SỐ BS15: THI CÔNG XÂY DỰNG ĐOẠN KM84+300 ÷ KM88+383

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

 Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

 Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án;

 Căn cứ hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn khu vực xây dựng kèm theo hồ sơthiết kế BVTC;

 Căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình giao thông hiện hành;

PHẦN B KHÁI QUÁT CHUNG

Giới thiệu chung về dự án:

 Tuyến Quốc lộ 26 nối liền hai tỉnh Khánh Hòa và Đăk Lăk là một trong tuyến đườnghuyết mạch nối liền khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Việc đảm bảo giao thông thông suốttrên toàn tuyến có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị

và an ninh quốc phòng của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

 Quốc lộ 26 là tuyến đường huyết mạch nối các tỉnh Tây Nguyên với đồng bằng duyênhải miền trung, về lâu dài cần nâng cấp mở rộng toàn tuyến QL26 để đáp ứng nhu cầu đang tăngnhanh về vận chuyển hành khách, hàng hóa từ Khánh Hòa đến Đăk Lăk nói riêng, Nam miềntrung đến các tỉnh Tây Nguyên nói chung

 Trước mắt, từ tình hình phát triển của huyện Eakar đặc biệt cụm công nghiệp Ea Đar.Bên cạnh đó với mật độ dân cư tập trung hai bên tuyến đang tình hình ngày càng đông đúc nênnhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa giữa hai thị trấn đang tăng lên và phát triển trong tương lai.Việc đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là nâng cấp cải tạo hệ thống giao thông để đáp ứng với tiềmnăng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chính trị của huyện Ea Kar nói chung và đoạn

từ thị tr ấn Ea Knốp đi EaKar nói riêng là nhu cầu cấp thiết

 Tháng 02/2015, Bộ trưởng bộ GTVT đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cảitạo, nâng cấp tuyến QL26 đoạn Km91+383-Km98+800 (tỉnh Đăk Lăk) theo hình thức BOT tại

QĐ số 645/QĐ-BGTVT và chọn công ty CP đầu tư và xây dựng 501 là nhà đầu tư thực hiện dự

án theo QĐsố 124/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2015

 Quyết định số 170/QĐ-BGTVT ngày 25/01/2018, quyết định số 840/QĐ-BGTVT ngày27/04/2018, thông báo thẩm định số 2612/CQLXD-DDB ngày 18/09/2018

Trang 2

Phạm vi gói thầu:

Gói thầu số BS15 bao gồm:

 Xây dựng nền mặt đường, an toàn giao thông và công trình trên tuyến

 Điểm đầu: Km84+300 thuộc địa phận xã Ea Tyh, huyện EaKar, tỉnh ĐăkLăk

 Điểm cuối: Km86+308.45 thuộc địa phận xã Ea Tyh, huyện EaKar, tỉnh ĐăkLăk

 Tổng chiều dài 2.116,77m Chiều dài xây dựng gói thầu 2.116,77m

● Hiện trạng đoạn tuyến Km84+300÷Km86+308.45 (gói thầu số BS15) trong phạm vi

dự án

Quy mô mặt cắt ngang:

Đoạn tuyến nghiên cứu cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, nền đường rộng B=11m,mặt đường BTN trung bình B=11m, hai bên lề đất

Hiện trạng nền, mặt đường:

 Bình diện tuyến: Đoạn tuyến Km84+300÷Km86+308.45 QL26 đi qua nằm trong địahình tương đối bằng phẳng, hai bên là nhà dân, vườn cafe, ruộng lúa, nhãn, của các hộdân

 Nền dạng nền đắp, nửa đào nửa đắp và đắp thấp

Kết cấu áo đường của đoạn Km84+300÷Km96+308.45 qua kết quả hố đào được thể hiện ở bảngsau:

TT Lý Trình Trí Vị Cách tim

Bề dày kết cấu BTN CPĐD CP đất

đồi

Láng nhựa

Nền đường (m) (cm) (cm) (cm) (cm)

● Nút giao và đường dân sinh

Trên đoạn tuyến nghiên cứu có 01 nút giao với ĐT911 đi Tuy Hòa (Km92+883,74) và các vị

trí giao cắt với các đường ngang dân sinh, đường vào cơ quan, xí nghiệp, công sở, hiện trạngđường ngang là các đường đất, cấp phối đá dăm, thấm nhập nhựa, BTN và BTXM Nút giao vớiDDT mặt đường đá sô bồ B=9m Loại hình nút giao thông trên tuyến theo hình thức giao bằngđơn giản, tự điều chỉnh

Bảng thống kê đường giao dân sinh

TT Tên cọc Lý trình giao cắt Góc giao Bề rộng (m) Hướng giao Kết cấu

Trang 3

1 Km84+941.78 Cống tròn BTCT, khẩuđộ 1D65 Cửa cống thượng lưu ngầm dưới lòng đất

2 Km85+371.80 Cống tròn BTCT, khẩuđộ 1D100, Lc=11.51 Cống thoát nước lưu vực, thoát nước bìnhthường

3 Km86+007.87 Cống tròn BTCT, khẩuđộ 1D100 Cửa cống thượng lưu xây rãnh dọc che kín

 Hệ thống thoát nước dọc: Rãnh dọc hai bên tuyến chủ yếu là cục bộ các đoạn rãnh đất,chưa được gia cố Tại một số vị trí giao cắt với đường ngang, đường dân sinh, đường vào cáckhu công sở, rãnh dọc được gia cố dạng rãnh kín và các ống cống tròn

● Hệ thống an toàn giao thông:

Hệ thống vạch sơn, cọc tiêu, biển báo và hộ lan mềm hiện hữu cơ bản đầy đủ theo22TCN 237-01, tuy nhiên qua quá trình khai thác đã xuống cấp

Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế:

13 Bán kính đường cong lồi tối thiểu thông thường m 5000

15 Bán kính đường cong lõm tối thiểu thông thường m 3000

19 Mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc của áo đường Mpa 155

21

Tải trọng thiết kế:

Giải pháp thiết kế:

Trang 4

Hệ tọa độ và độ cao sử dụng:

- Về mặt bằng: Theo hệ tọa độ VN2000, KTT=1080 múi chiếu 30

_ Về độ cao: Theo hệ cao độ Nhà Nước (Hòn Dấu- Hải Phòng)

* Bình diện tuyến:

Tim tuyến bám theo tim đường cũ đảm bảo tiêu chuẩn cấp vận tốc 60Km/h, nền mặt đườngđược mở rộng đều ra hai bên, thuận lợi cho công tác đảm bảo giao thông Bán kính đường congnằm tối thiểu thực tế áp dụng Rmin=200m

Kết quả thiết kế (cho toàn tuyến):

TT Bán kính đường cong (m) Đơn vị Tổng cộng Ghi chú

 Bề rộng mặt đường gồm 2 làn xe cơ giới Bmặt = 7.0 (m)

 Bề rộng mặt đường làn xe thô sơ, xe máy Blgc = 4.0 (m)

 Bề rộng lề đường Blề = 2x0.5 = 1.0 (m)

 Độ dốc Imặt = 2%, Ilề = 6%

* Đối với đoạn tuyến có rãnh dọc hai bên:

 Bề rộng nền đường Bnền= 12.00 (m)

 Bề rộng mặt đường gồm 2 làn xe cơ giới Bmặt = 7.0 (m)

 Bề rộng mặt đường làn xe thô sơ, xe máy Blgc = 4.0 (m)

Thiết kế mở rộng và siêu cao:

- Trong đường cong thiết kế mặt đường dốc 1 mái với độ dốc siêu cao trong đường congtheo TCXDVN 104:2007 Điểm quay siêu cao là tim đường

- Độ mở rộng mặt đường trong đường cong: theo TCXDVN 104:2007

Nền đường & công trình phòng hộ nền đường

Căn cứ quy định tại điểm 1.1.2 của 22TCN 211-06, khu vực tác dụng của nền đường đượcxác định bằng 80cm kể từ đáy áo đường Chiều sâu của khu vực tác dụng tính từ mặt đường đốivới kết cấu áo đường KC1 là H = 62+80 = 142cm

Trang 5

Các yêu cầu về sức chịu tải của nền đường trong khu vực tác dụng cần đảm bảo theo quyđịnh chỉ dẫn kỹ thuật của dự án quốc lộ 1A do Tedi ban hành và được Bộ GTVT thông qua.

Do nền đường mở rộng phần lớn trên nền đất có nhiều nguồn gốc khác nhau, phân bốkhông đồng nhất (đất nguyên thổ, đất đắp vuốt đường ngang, đất nền nhà dân, ) nên phần nềnđất hiện hữu dày 30cm bên dưới kết cấu áo đường được đào khuôn và đắp thay bằng đất chọnlọc đạt độ chặt K≥0,98, sức chịu tải CBR≥8% (lớp nền thượng)

Phần nền hiện hữu ở độ sâu từ 30cm đến 80cm bên dưới kết cấu áo đường được xáo xới và

lu lèn đảm bảo độ chặt K≥0,95, sức chịu tải CBR≥5% Trường hợp đất nền tại chỗ không đạt

các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án thì phải đào và thay bằng đất đắp thích hợp

Do khối lượng công tác lấy mẫu ít không đặc trưng hết tính chất đất nền của cả đoạn tuyến dài Do vậy, đề nghị trong quá trình thi công phải căn cứ vào thực tế hiện trường tiến hành chi tiết công tác lấy mẫu thí nghiệm cho từng phân đoạn nhỏ theo các chỉ tiêu đã quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án để quyết định giải pháp xử lý nền đào dưới lớp nền thượng K98.

Đào bóc hữu cơ trước khi đắp: Đào bóc lớp đất hữu cơ trên cùng dày 30cm, thay bằng đấtđắp chọn lọc đối với các đoạn qua khu vực vườn hoa màu, riêng các đoạn qua ruộng lúa cónước, thay bằng cát hạt nhỏ đạt độ chặt K95 Phần đất hữu cơ được tận dụng đắp bờ tạm đểngăn nước thi công nền đường các đoạn này

Nền đường được đắp bằng đất chọn lọc và lu lèn đạt độ chặt theo từng phạm vi từ trênxuống như sau:

 Phạm vi 30cm dưới kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K≥0,98, sức chịu tảiCBR≥8%

 Phạm vi tiếp theo đến hết thân nền đắp được lu lèn đạt độ chặt K≥0,95, sức chịu tảiCBR≥5%

Đối với nền đường đắp thấp: Phần đất nền tự nhiên thuộc phạm vi tác dụng của nền đườngthì được lu lèn đạt độ chặt K≥0,95 đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về cường độ nền đường theochiều sâu như trên

Phạm vi đoạn tiếp giáp với cống là dải nền đắp rộng bằng 1D (D-là khẩu độ cống, kể cảcống tròn và cống vuông) tính từ mép ngoài cống, giáp nối với nền đường thông thường theo độdốc 1/2 theo TCVN 9436 : 2012

Nền đường đoạn tiếp giáp cống sử dụng loại vật liệu có tính thoát nước tốt, tính nén lún nhỏnhư đất lẫn sỏi cuội, cát lẫn đá dăm, cát hạt vừa, cát hạt thô, không được dùng đất có tính thoátnước kém và cát mịn Căn cứ điều kiện vật liệu địa phương, thiết kế đắp nền đường tiếp giápcống bằng cát hạt thô, lu lèn đạt độ chặt K≥0,95

Đoạn tuyến nghiên cứu không có đất yếu

Kết cấu mặt đường

Kết cấu mặt đường cấp cao A1 với môđuyn đàn hồi yêu cầu Eyc155MPa, kết cấu từ trênxuống như sau:

+ Kết cấu loại 1 (KC1 áp dụng cho mặt đường mở rộng, nền đất có cường độ tối thiểu40MPa)

 Bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

Bê tông nhựa chặt BTNC 19 dày 7cm

Trang 6

 Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2.

 Cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 20cm

 Cấp phối đá dăm loại II Dmax37,5 dày 30cm

 Đắp đất dày 30cm, độ chặt K0,98 (trong nền đào Xáo xới lu lèn đạt K98)

+ Kết cấu 1A (Áp dụng cho mặt đường nhựa cũ có E0155MPa và chiều dày tăng cườngh≤12cm)

 Bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bù vênh bằng bê tông nhựa chặt BTNC 12,5

 Tưới nhựa dính bám trên mặt đường nhựa cũ, tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

+ Kết cấu 1B (Áp dụng cho mặt đường nhựa cũ có 135MPa≤E0<155MPa và chiều dày tăngcường 12cm<h≤16cm)

 Bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bê tông nhựa chặt BTNC 19 dày 7cm

 Bù vênh bằng bê tông nhựa chặt BTNC 19

 Tưới nhựa dính bám trên mặt đường nhựa cũ, tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

+ Kết cấu 2E (Áp dụng cho mặt đường nhựa cũ có 130MPa≤E0<155MPa và chiều dày tăngcường 12cm≤h<18cm)

 Bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bê tông nhựa chặt BTNC 19 dày 7cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bê tông nhựa rỗng BTNR 19 dày 6cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bê tông nhựa rỗng BTNR 19 dày 9cm

 Bù vênh bằng bê tông nhựa rỗng BTNR 19:

- Các dạng hư hỏng là nứt nhỏ, bong tróc, lộ đá, vệt hằn bánh xe < 6mm: Không xử lý

- Nứt > 6mm, nứt liên kết với nhau thành mạng, liên kết với nhau như da cá sấu, vệt hằnsâu 6~13mm, làn sóng, xô dồn trên lớp BTN: Khoanh vùng, cắt BTN, bóc lớp BTN hư hỏngdày trung bình 12cm thảm lại bằng lớp BTNR 19 Kết cấu thảm lại bằng BTNR

+ Kết cấu thảm lại bằng BTNR:

 Bê tông nhựa rỗng BTNR 19 dày 6cm

 Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

 Bê tông nhựa rỗng BTNR 19 dày 6cm

Trang 7

 Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2.

- Vệt hằn sâu >13mm: Sau khi bóc lớp BTN đường cũ thì tiến hành kiểm tra lớp móng nềnđường cũ, nếu:

+ Lớp móng đường cũ không bị hư hỏng: Khoanh vùng, cắt BTN, bóc lớp BTN hư hỏngdày trung bình 12cm thảm lại bằng 2 lớp BTNR 19

+ Lớp móng đường cũ bị hư hỏng: Khoanh vùng, cắt BTN, đào bóc áo đường cũ dày trungbình 50cm và hoàn trả lại bằng 20cm CPĐD loại 1 Dmax25 và 30cm CPĐD loại 2 Dmax37,5

Trước khi thi công phần mặt đường mở rộng cần cắt bỏ kết cấu mặt đường cũ rộng 20cm ởmép mặt đường cũ nhằm loại bỏ các phần kém đồng đều và hư hỏng ở mép, đồng thời tạo sựtiếp nối tốt giữa mặt đường cũ với kết cấu mặt đường mới

Đối với các lớp bù vênh bằng bê tông nhựa cần tưới nhựa dính bám bằng nhựa đường lỏngđông đặc nhanh, tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2 trên mặt đường cũ

Đối với các lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm cần cào vệt ngang đường tạo nhám trước khirải vật liệu bù vênh

đá dăm đệm dày 5cm Thoát nước qua đường ngang, gara ôtô, cabin xăng dầu và cáccông ty có lưu lượng xe tải trọng lớn bằng mương đậy đan hình chữ nhật BTCT loạichịu tải HL93 Thân mương dày 20cm bằng BTCT C20 trên đậy đan BTCT C20 lắpghép dày 15cm

- Các đoạn rãnh thoát nước tôn cao loại tận dụng tấm đan hiện hữu: Xây dựng hệ thốngmương thoát nước hình chũ nhật B hiện trạng ở hai bên vai đường với kết cấu thânmương dày 15cm Mương dọc được ngăn cách với mặt đường xe chạy bằng lề gia cốbằng bê tông C15 đày 15cm trên lớp đá dăm đệm dày 5cm Thoát nước qua đườngngang, gara ôtô, cabin xăng dầu và các công ty có lưu lượng xe tải trọng lớn bằngmương đậy đan tận dụng hình chữ nhật

Trang 8

Nút giao, đường giao dân sinh

- Các nút giao được thiết kế theo dạng giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn,đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông

- Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn giao thông Tạinhững vị trí giao với các đường dân sinh thiết kế vuốt nối trong phạm vi 10 - 50m cho từng vịtrí đảm bảo độ dốc dọc vuốt lên tuyến chính mong muốn i =(4-6)%, cục bộ một số đường dânsinh có độ dốc dọc hiện trạng lớn châm trước thiết kế độ dốc dọc tối đa là 10% theo đường cấp

A (TCVN 10380-2014 đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế)

- Thiết kế vuốt nối mép mặt đường xe chạy từ đường chính vào đường giao dân sinh bằngcác đường cong nằm với bán kính như sau:

+ Đường dân sinh có bề rộng B ≤ 3m: Thiết kế R ≥ 3m

+ Đường dân sinh có bề rộng B > 3m: Thiết kế R = 7.5÷12m

- Kết cấu đường ngang dân sinh:

+ Đối với các đường ngang có kết cấu hiện hữu là đường BTXM, bê tông nhựa hoặc đườngláng nhựa, kết cấu áo đường là kết cấu 9B hoặc 9C như sau:

* Khi chiều dày tăng cường nhỏ hơn 17cm dùng KC9B:

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 12cm

 Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25

* Khi chiều dày tăng cường h>31cm dùng KC9A:

 Lớp mặt BTNC12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 12cm

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax37.5 dày 13cm

 Khi Hbv < 20cm bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax37.5

* Đối với mặt đường làm mới dùng KC9A:

 Lớp mặt BTNC12,5 dày 5cm

 Tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 12cm

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax37,5 dày 13cm

 Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 15cm

Trang 9

+ Kết quả thiết kế: 15 đường giao dân sinh.

Hệ thống báo hiệu đường bộ và an toàn giao thông

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường theo điều lệ báo hiệu đường

bộ QCVN 41: 2012/BGTVT vận tốc khai thác Vtk≤80km/h

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, cọc H, cọc Kilomét, tường hộ lan mềm theo điều

lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2012/BGTVT

Sơn kẻ trên đường

- Sơn đường sử dụng các loại vạch sau:

+ Vạch số 1.3: phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau

+ Vạch số 1.5: phân cách giữa các làn xe cơ giới chạy

+ Vạch số 1.14: đường dành cho người đi bộ qua đường

+ Vạch số 1.18 : mũi tên chỉ hướng đi

+ Vạch số 66: Vạch sơn giảm tốc

Biển báo trên đường:

- Biển báo sử dụng các loại biển báo sau:

+ Bố trí các loại biển nguy hiểm báo hiệu nơi giao nhau tại các vị trí giao với đường ngang(biển 208)

+ Bố trí các loại biển nguy hiểm báo hiệu nơi giao nhau với đường không ưu tiên (biển207a,b,c,d)

+ Bố trí các loại biển nguy hiểm báo hiệu nơi có đường người đi bộ cắt ngang ở vị trí có bốtrí vạch sơn cho người đi bộ qua đường (biển 224)

+ Bố trí các loại biển nguy hiểm báo hiệu có trẻ em tại các vị trí có trường học trên tuyến(biển 225)

+ Bố trí biển báo chỉ dẫn tại vị trí có bệnh viện (biển 425)

Trang 10

+ Bố trí biển báo chỉ dẫn những nơi có đặt trạm kinh doanh xăng dầu phục vụ cho xe cộ đitrên đường (biển 428).

+ Bố trí biển báo chỉ dẫn sắp đến khu vực có chợ gần đường (biển 442)

+ Bố trí biển báo chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộsang ngang (biển 423a,b)

Cọc tiêu:

- Cọc tiêu có tiết diện là hình vuông, cạnh 15cm; chiều cao cọc tiêu tính từ vai đường đếnđỉnh cọc là 70cm Phần cọc chôn trong móng bêtông 40cm Phần cọc trên mặt đất được sơntrắng 2 lớp, đoạn 1.25cm ở đầu trên cùng sơn màu đỏ bằng chất liệu phản quang 1 lớp sau khi

đã sơn trắng 2 lớp

- Cọc tiêu làm bằng vật liệu bêtông cốt thép C20 đá 1x2 Móng cọc tiêu có tiết diện hìnhvuông, cạnh 40cm, sâu 40cm Móng cọc tiêu được làm bằng vật liệu bêtông C8 đá 1x2

- Cọc tiêu được đúc sẵn, móng được thi công đổ tại chỗ

- Cọc tiêu được bố trí tại các vị trí lưng đường cong nằm, vị trí qua ruộng lúa, vị trí có bố trítường chắn vai và qua nền đắp có chiều cao đắp cao trên 2m

Cọc H (cọc 100m):

- Cọc H có tiết diện là hình vuông, cạnh 20cm; chiều cao cọc tính từ vai đường đến đỉnhcọc là 60cm Phần cọc chôn trong móng bêtông 40cm Phần cọc trên mặt đất được sơn trắng 2lớp, đoạn 15cm ở đầu trên cùng sơn màu đỏ bằng chất liệu phản quang 1 lớp sau khi đã sơntrắng 2 lớp

- Cọc H làm bằng vật liệu bêtông cốt thép C20 đá 1x2 Móng cọc H có tiết diện hình vuông,cạnh 40cm, sâu 40cm Móng cọc tiêu được làm bằng vật liệu bêtông C8 đá 1x2

- Cọc H được đúc sẵn, móng được thi công đổ tại chỗ

- Cọc H được bố trí tại các vị trí cọc lý trình 100m, được trồng trong phạm vi giữa hai cộtkilômét liền kề Cứ cách 100m từ cột kilômét trước đến cột kilômét sau trồng một cọc H Trênchiều dài 1Km có 9 cọc H lần lượt là H1, H2 đến H9 Những đoạn có lý trình đặc biệt (dài hơn1Km) thì bố trí lần lượt H10,…tiếp theo cọc H9 Kỹ thuật chôn cọc H tương tự như cọc mốc lộgiới

+ Trong phần mặt trắng ghi tên địa phương Chiều cao chữ là 12cm, Chiều cao con số vàchữ "K" là 10cm, chữ "m" là 5cm

+ Trên mặt song song với tim đường ghi số hiệu hoặc tên đường bằng màu đen, chiều caochữ và con số là 10cm

- Cọc Km làm bằng vật liệu bêtông C20 đá 1x2 Móng cọc Km có tiết diện hình chữ nhật,cạnh 50x29cm, cao 45cm Móng cọc Km được làm bằng vật liệu bêtông C8 đá 1x2

- Cọc Km được đúc sẵn, móng được thi công đổ tại chỗ

Trang 11

- Cọc Km được bố trí theo chiều dọc đường, trùng với vị trí cọc Km hiện trạng trên tuyến.

Cống kỹ thuật

Thuộc phạm vi gói thầu số BS15 không có cống kỹ thuật

Trang 12

PHẦN C NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU CUNG CẤP

Nhà thầu cam kết thực hiện việc cung ứng vật tư vật liệu cho công trình như sau:

Đá các loại:

Tên mỏ (nguồn vật liệu): Mỏ đá thôn 11, Xã Hòa Phú, Tp.Buôn Ma Thuột Tỉnh ĐăkLăk

Nguồn cung cấp Nhà máy sản xuất đá xây dựng Công ty CP đường bộ Đắk Lắk

Khối lượng đá nguyên khai được phép khai thác: 1.000.000m3

Công suất khai thác: 100.000m3 (đá nguyên khai/năm)

Công suất chế biến 90.00m3 (đá thành phẩm/năm)

Chất lượng: Đạt yêu cầu

Cự li vận chuyển : Từ mỏ đá đến công trình bình quân là 80Km

Cát vàng:

Tên mỏ (nguồn vật liệu): Mỏ cát thôn 4 xã Ea Ô, Km90+350 bên trái tuyến QL26 khoảng18km, thôn 4, xã Ea Ô, huyện Ea Kar, Đắk Lắk

Chất lượng: Đạt yêu cầu

Cự li vận chuyển : Từ mỏ cát đến công trình bình quân là 20Km

Chất lượng: Đạt yêu cầu

Cự li vận chuyển : Từ mỏ đất đến công trình bình quân là : 20Km

Xi măng:

Xi Măng pooc lăng 40 Cẩm Phả, chất lượng tuân thủ theo TCVN 2682-1999- Xi măng pooclăng-yêu cầu kỹ thuật Tập kết tại kho của nhà thầu tại Km92+200, Phải tuyến, QL26, tỉnhĐăkLăk

Sắt thép:

Dùng thép Hòa Phát đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 6285-1997(thép vằn), TCVN1651-1985 (thép cán nóng).Tập kết tại kho vật liệu của nhà thầu tại Km92+200, QL26, tỉnhĐăkLăk

Nước:

Nước trộn vữa, bê tông: dùng nước mặt theo nguồn dân sử dụng và các kênh tươi, kênh tiêuthông qua biện pháp lắng lọc bảo đảm theo tiêu chuẩn TCXDVN 302-2004, hoặc từ nguồn nướcnước nhân dân địa phương đang sử dụng

Bê tông nhựa:

Nguồn cung cấp: Công ty CP đường bộ Đắk Lắk

Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn liên tục công suất 120Tấn/h ( Đặt tại thôn 11

xã Hòa Phú TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk), từ trạm trộn đến công trường với cự ly khoảng80Km

Chất lượng: đạt yêu cầu

Trang 13

PHẦN D

TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH

I TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ ĐẠO

1 Sơ đồ tổ chức:

2 Chuẩn bị mặt bằng

Mặt bằng tổ chức thi công được xây dựng dựa trên tổng mặt bằng kiến trúc của khu vựcđược giao thi công với điều kiện thực tế trong quá trình khảo sát hiện trường có chú ý đến cácyêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chốngcháy, an ninh không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực bên cạnh Các công trìnhtạm phục vụ thi công được thể hiện trong tổng mặt bằng tổ chức thi công

3 Tổ chức bộ máy chỉ huy công trường:

Là tuyến Quốc lộ huyết mạch, đòi hỏi sự mỹ quan cao, mặt khác căn cứ vào điều kiện cụthể của công trình, Đơn vị thi công sử dụng lực lượng công nhân làm việc trên công trườngngoài trình độ tay nghề cao, còn đảm bảo ở tại địa phương, tự túc phương tiện đi lại, để loại bỏcác lán trại nghỉ tạm;

Văn phòng làm việc của các bên: Đơn vị thi công, được bố trí trong phạm vi của gói thầu,trang bị tiện nghi đầy đủ, hiện đại để phục vụ tốt, đáp ứng kịp thời việc quản lý và chỉ đạo thicông hàng ngày trên công trường;

Kho bãi công trường được tính toán để giảm thiểu tới mức tối đa cho phép Đồng thời kýkết hợp đồng phụ với các nhà cung cấp vật tư, sản phẩm có uy tín, chất lượng phù hợp với kếhoạch tiến độ Với các phương pháp trên, đảm mặt bằng công trường luôn được sạch sẽ, thôngthoáng, phù hợp với điều kiện chung về vệ sinh môi trường

4 Tổ chức triển khai công trường, lực lượng thi công:

Đơn vị thi công chủ động bàn bạc với Ban quản lý dự án cùng làm việc với các cơ quanchức năng sở tại để chủ động giải quyết các công việc có liên quan đến việc tổ chức thi côngxây dựng công trình như xin phép cho lực lượng tham gia thi công (công nhân, ban chỉ huycông trường) được đăng ký tại địa bàn thi công, tổ chức cho lực lượng tham gia thi công thựchiện đúng qui định của địa phương, thực hiện nếp sống văn minh tham gia phong trào phòngchống các tệ nạn xã hội

Tất cả mọi hoạt động của công trường được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ củaCông ty Tiến độ và biện pháp thi công chi tiết, biện pháp về an toàn lao động phải được công typhê duyệt trước khi tiến hành thi công Công ty sẽ giám sát toàn bộ quá trình thi công qua cácbáo cáo hàng tuần, hàng tháng gửi về, đồng thời cử các bộ xuống công trường theo dõi kiểm tra

Giám đốc

Kỹ thuật Vật tư

Trang 14

thực tế quá trình thi công, cùng với Ban chỉ huy công trường giải quyết những vấn đề vướngmắc, chỉnh sửa bổ sung với bên A.

Ban chỉ huy công trình có trách nhiệm và thẩm quyền quan hệ trực tiếp với Chủ đầu tư đểgiải quyết vấn đề liên quan đến việc thi công như: Tổ chức thi công công trình, thay đổi thiết kế,phát sinh công việc, thay đổi vật tư, vật liệu đưa vào thi công công trình, tổ chức kiểm tra thínghiệm, thống nhất chương trình nghiệm thu, làm việc với Chủ đầu tư Chịu trách trách nhiệm

tổ chức hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán theo giai đoạn và toàn bộ công trình

Chỉ đạo thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật lớn, các giải pháp trong thi công.quản lý trực tiếp các nhân viên và các tổ sản xuất, công tác an toàn, an ninh và vệ sinh

Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ vật tư cho công trình, không được làm ảnh hưởng tớitiến độ thi công công trình Nhiệm vụ chính của cơ quan cung ứng vật tư là đặt và nhận hàng(Như các chủng loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, các chi tiết, cấu kiện, trang thiết bịphục vụ thi công công trình) Sau đó căn cứ vào tiến độ thi công cấp phát vật tư, trang thiết bịcho người thi công

Chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính, căn cứ khối lượng do kỹ sư trưởng xácnhận, giải quyết các khoản tạm ứng, thanh quyết toán tiền công với các tổ thợ (có sự chỉ đạo củaCông ty)

Gồm các kỹ sư giỏi, nhiều kinh nghiệm, chuyên ngành như: Kỹ sư xây dựng giao thông, kỹ

sư trắc đạc, kỹ sư điện, … có thâm niên nhiều năm thi công công trình tương tự trực tiếp thicông các hạng mục công việc

Có tay nghề cao, đủ số lượng tham gia thi công xây dựng công trình như: các đội thợ bêtông, thợ thi công thảm át phan, thợ cốt thép, thợ cốp pha, thợ xây, … trong mỗi giai đoạn, đượcđiều đến công trường theo biểu đồ nhân lực phù hợp với biểu đồ tiến độ thi công

Tại địa bàn thi công đơn vị thi công tổ chức một bộ phận y tế sơ cứu để xử lý tại chỗ cáctrường hợp ốm đau, tai nạn lao động xảy ra

Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu, Nhà thầu

tổ chức thành các mũi thi công như sau:

+ Mũi 1: Thi công nền đường;

+ Mũi 2: Thi công hệ thống thoát nước;

+ Mũi 3: Thi công móng, mặt đường;

+ Mũi 4: Đảm bảo giao thông, vệ sinh, hoàn thiện

Mặc dù tổ chức thành các mũi thi công, nhưng nhà thầu có sự điều phối và phối hợp lựclượng thi công, máy móc thi công giữa các mũi để thi công song song nhiều hạng mục côngviệc trên nhiều vị trí nhằm tận dụng được sự đồng bộ của máy móc và sự chuyên môn hoá củalực lượng thi công

II TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

1 Bố trí tổng mặt bằng thi công, biển báo công trường, ban chỉ huy công trường, lán trại phục vụ thi công, vị trí tập kết vật liệu, thiết bị.

Trang 15

Căn cứ tổng mặt bằng thiết kế và chỉ dẫn của Hồ sơ mời thầu và công tác khảo sát thực địatại vị trí công trình và khu vực xây dựng Nhà thầu bố trí tổng mặt bằng thi công công trình cụthể như sau:

+ Lối ra vào công trình và mặt bằng xây dựng công trình chúng tôi bố trí tổng mặt bằng thicông công trình như sau: Lán ban chỉ huy công trường, lán ở của công nhân, kho tập kết vậtliệu, bể chứa nước phục vụ cho thi công

+ Kho tập kết vật liệu: Gồm kho chứa xi măng sắt thép và các bãi tập kết cát, đá, sỏi, gạchphù hợp và thuận tiện cho thi công để tránh rơi vãi, lẫn lộn…

+ Đảm bảo mặt bằng thi công để vận chuyển trong nội bộ công trường, ô tô tải có thể vậnchuyển vật liệu một cách thuận lợi tới nơi tập kết, từ nơi tập kết có thể vận chuyển bằng xe cảitiến, xe kéo đến các vị trí cần cung cấp nguyên vật liệu và các thiết bị thi công khác như: Máytrộn vữa, bể nước thi công…

+ Tổ chức mạng cấp điện thi công và phục vụ sinh hoạt, tính toán để bố trí cáp dây cấp điệnđảm bảo công suất, có thiết bị đóng ngắt phù hợp đảm bảo an toàn sử dụng điện

Triệt để đảm bảo việc thoát nước tự nhiên trên mặt bằng xây dựng Nước thải sinh hoạt vàthi công được thu vào hố chứa, đảm bảo lắng đọng tốt Khi thải ra không gây ô nhiễm môitrường khu vực thi công và khu vực xung quanh Mặt bằng thi công luôn được đảm bảo kho ráo

và thoáng Đặc biệt không làm bẩn các vật liệu trong kho chứa và bãi tập kết

2 Lán trại:

- Trụ sở làm việc của Ban chỉ huy công trường và nơi ăn nghỉ cho cán bộ công nhân tạiKm84+300 QL26

Trụ sở công trường gồm:

+ Phòng chỉ huy công trường: Diện tích khoảng 50m2 là nơi để Ban chỉ huy công

trường làm việc, có bố trí phòng họp giao ban, phòng nghỉ cho cán bộ giám sát và ban chỉ huycông trường của nhà thầu

+ Nhà ở cho cán bộ công nhân viên: Diện tích từ 150 -:- 200m2 là nơi nghỉ ngơi cho

công nhân trên công trường

+ Bếp ăn tập thể

+ Khu vệ sinh: Diện tích từ 24 m2

+ Các kho: Xi măng, sắt thép, ván khuôn, được bố trí trong khu lán trại

3 Bãi để vật liệu, thiết bị, bãi thải:

- Nhà thầu sẽ bố trí các vị trí thuận lợi cho việc tập kết vật liệu từ ô tô, vận chuyển đến châncông trình

- Bố trí đá dăm, cát, đá hộc, đá dăm cấp phối thành từng chỗ riêng, không để vật liệu bị lẫnlộn, nền các bãi được bố trí cao hơn mặt đất xung quanh từ 15-20cm để đảm bảo tiêu thoát nướcnhanh trong trường hợp gặp mưa bão hoặc không bị nước mặt tràn vào đống vật liệu

+ Máy thi công sẽ được bố trí để trong khu lán trại

+ Bãi đổ chất thải: Bãi thải thôn 15 xã Ea Đar Km96+080-Ql 26 cự ly vận chuyển khoảng6km

4 Biển báo công trường:

- Hai đầu đoạn thi công bố trí barrie Đầu và cuối công trường có người trực thường xuyên

để hướng dẫn giao thông Treo biển báo công trường trên đó có ghi tên công trình, Nhà đầu tư,đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công, địa chỉ và số điện thoại liên lạc

III BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐIỂN HÌNH.

Trang 16

Trong công nghệ xây dựng giao thông đòi hỏi các giải pháp thi công phải phù hợp với tínhchất và quy mô công trình Do vậy ngoài các biện pháp thi công truyền thống, đơn vị thi công sẽ

áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới nhất để đáp ứng được tiến độ, chấtlượng, yêu cầu của thiết kế và sử dụng Sau đây đơn vị thi công trình bày các biện pháp thi côngchính cho công trình:

- Thi công nền đường

- Thi công các công hệ thống thoát nước

- Thi công kết cấu móng, mặt đường

- Công tác đảm bảo giao thông, vệ sinh, hoàn thành công trình

IV THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

1 Công tác trắc đạc công trình

Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp cho việc thi công xây dựng đượcchính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng độ phẳng, độnghiêng thoát nước, xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừtối thiểu những sai sót về vị trí, cao độ khi thi công

Trong quá trình thi công công trình và các hạng mục công trình xây dựng lân cận có thể bịlún, nghiêng, lệch, hay biến dạng nên cần phải trắc đạc thường xuyên để kịp thời phát hiện cóbiện pháp xử lý kịp thời

Trước khi thi công ta phải đưa tuyến trên bình đồ ra thực địa, công việc này do tổ trắc địađảm nhận Việc cắm tuyến có thể thực hiện bằng phương pháp đồ họa hay giải tích, sau đó dùng

số liệu thu được cắm tuyến bằng máy trắc địa Các bước thực hiện:

+ Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới đường chuyền quốc gia

+ Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng

+ Xác định tọa độ của cọc trên tuyến

+ Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa

+ Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng

+ Cắm các điểm khống chế trên tuyến

+ Cắm các điểm chi tiết trên tuyến

Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật, di dời,giải tỏa

2 Công tác thi công nền đường

a) Chuẩn bị mặt bằng thi công:

- Dọn dẹp phát quang mặt bằng trong phạm vi thi công;

- Thoát nước mặt và nước ngầm trong phạm vi thi công

b) Thi công đào nền đường:

2.1 Nội dung công việc:

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, thi công vàhoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc đào móng được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế vàvận chuyển vật liệu đào tới bãi tập kết

Trang 17

2.2 Mô tả công việc:

- Công việc bao gồm đào đất và đất mặt, tạo hình, cắt xén cần thiết tuỳ theo vị trí hướngtuyến, cao độ, độ dốc và kích thước Sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá từ các hố đào đếnbãi thải theo yêu cầu của tư vấn giám sát;

- Công tác đào còn bao gồm đào đất bổ xung để tạo thành các mái dốc taluy, không gianlàm việc, rãnh thoát nước và các hố thu nước, làm chệch hướng hoặc chặn dòng chảy cùng vớicác công việc cần thiết như bơm nước, tiêu … theo yêu cầu thiết kế hoặc theo chỉ dẫn củaTVGS

2.3 Thi công đào đất:

- Công tác đào cấp được thực hiện bằng máy kết hợp với thủ công, đào theo đúng kíchthước chỉ ra trên bản vẽ thiết kế;

- Công tác đào được thực hiện đảm bảo đúng kích thước, cao độ, độ dốc và mái dốc nhưtrong bản vẽ thiết kế;

- Những nơi mà đất nền xốp, có tạp chất hoặc không phù hợp thì nhà thầu sẽ đào toàn bộ

và thay bằng vật liệu thích hợp với sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Khốilượng đào thêm và vật liệu bổ xung sẽ được đo đạc trình lên Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát;

- Trong quá trình thi công nhà thầu tiến hành tạo rãnh thoát nước theo đúng thiết kế;

- Để đào rãnh đúng kích thước hình học tiến hành lên ga và đào bằng thủ công

2.4 Làm sạch bề mặt đào:

- Trước khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặt đào phải được dọn sạch tất cảcác vật liệu tơi, rời

2.5 Công tác thoát nước trong quá trình thi công:

- Tiêu nước trong quá trình thi công đóng vai trò quan trọng trong công tác thi công đất,ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công Vì vậy nhà thầu sẽ tổ chức công tác thoát nước hợp lý, kịpthời để không ảnh hưởng đến công tác đất;

- Công tác tiêu nước chủ yếu là nước mặt và nước ngầm Biện pháp chính là tại những mặtbằng đào sẽ bố trí hệ thống thoát nước chạy xung quanh để thu nước mặt, nước ngầm và thoátnước tự nhiên Tại những vị trí cục bộ sẽ bố trí máy bơm để bơm cưỡng bức thoát ra ngoài.2.6 Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

- Kiểm tra cao độ: dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ bóc hữu cơ dựa vào hệ thống mốckhống chế đường truyền đã được xác định từ trước;

- Kiểm tra kích thước hình học bóc hữu cơ: dùng thước thép kiểm tra bề rộng của phầnbóc hữu cơ, bề rộng của phần bóc hữu cơ thực tế không được nhỏ hơn bề rộng bóc hữu cơ thiếtkế;

- Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử kiểm tra hướng tuyến

c) Thi công nền đường đắp:

3.1 Nội dung công việc:

Nhà thầu sử dụng máy móc thiết bị và nhân lực để xử lý nền móng và đắp đất theo đúngyêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế

3.2 Mô tả công việc:

Hạng mục này bao gồm các công tác như khai thác, cung cấp, vân chuyển vật liệu trongphạm vi công trường, rải, san gạt, và đầm lèn theo yêu cầu, đúng cao độ và kích thước hình họcđược thể hiện trên bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

Trang 18

Các yêu cầu kỹ thuật thi công nghiệm thu lớp nền đường, dày tối thiểu là 30cm nằm dướiđáy kết cấu áo đường được quy định trong mục “Đào nền đường “và “Đào hố móng công trình”được coi là phần có liên quan của mục này.

3.3 Vật liệu đắp nền:

Nền đường trước khi đắp đã được đào bóc bỏ cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu kháckhông phù hợp khác Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp đã được gạt đi hoàn toàn bằng máy

ủi hoặc máy san cho đến khi hết rễ cỏ

Vật liệu để thi công nền đắp là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vât liệu được xác định là thíchhợp từ các công tác đào, nếu kết quả thí nghiệm được xác định là thích hợp tận dụng từ cáccông đào, kết quả thí nghiệm cho thấy chúng đáp ứng được các yêu cầu cho từng loại vật liệudưới đây

3.3.1 Vật liệu đất đắp:

3.3.1.1 Vật liệu đất đắp nền đường K95:

Vật liệu được sử dụng cho lớp K95, nằm bên dưới K98 sẽ được chọn lựa thuận lợi chocông tác đầm lèn và đảm bảo độ chặt tối thiểu K95 và phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:+ Giới hạn chảy WL ≤ 40%

+ Giới hạn chảy WL ≤40%

+ Chỉ số dẻo IP ≤17%

+ CBR(ngâm 4 ngày đêm ≥8

+ Kích cỡ hạt lớn nhất 50mm

Vật liệu đắp phải là loại có cấp phối tốt, đường cong cấp phối trơn mịn, liên tục, được loại

bỏ hết các chất độc hại, chất hữu cơ và đảm bảo độ ẩm thích hợp

3.4 Các yêu cầu thi công:

3.4.1 Yêu cầu chung:

a) Trước khi tiến hành thi công phần nền đắp, Nhà thầu sẽ hoàn tất công việc như thoát

nước mặt, dọn dẹp, nhổ cỏ trong phạm vi thi công, tuân thủ các yêu cầu chỉ ra trong mục “Dọndẹp mặt bằng xây dựng” Các công tác đào thông thường, đánh cấp v.v sẽ tuân thủ các quyđịnh của các mục tương ứng của chỉ dẫn thi công - nghiệm thu hoặc chỉ dẫn của kỹ sư Tư vấngiám sát, nghiệm thu 3 bên phần bóc hữu cơ thay đất;

b) Vật liệu đất đắp được đào và vận chuyển từ mỏ vật liệu theo chỉ định của Chủ đầu tư

hoặc của TVGS có kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý trước khi đắp;

c) Biện pháp thi công nền đắp sẽ bao gồm các lưu ý sau phụ thuộc vào vi trí, địa hình

xung quanh;

d) Dây chuyền thiết bị thi công cần thiết;

e) Phương án đảm bảo giao thông trong suốt quá trình tập kết, san gạt và đầm lèn vật liệu;

Trang 19

f) Phương án đảm bảo vệ sinh môi trường;

h) Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình xung quanh sẽ có các biện pháp

chống xói cho mái dốc như vỗ mái ta luy v.v hoặc theo sự hướng dẫn của kỹ sư Tư vấn giámsát Ngoài ra nhà thầu có các biện pháp bảo vệ các lớp nền đắp đã hoàn thiện tránh hiện tượngxói, sạt lở dẫn đến phải xử lý cục bộ làm giảm ảnh hưởng của nền đắp;

g) Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp có chiều dày không vượt

quá 20cm (đo trong điều kiện đất đắp còn tơi xốp), sau đó sẽ được đầm nén như quy định vàđược kỹ sư Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận trước khi tiến hành rải lớp khác lên trên Chiềudày của mỗi lớp vật liệu chưa lu lèn xốp không vượt quá 20cm, trừ trường hợp đặc biệt, khiđiều kiện thi công nền đắp không được phép (lầy lội, không có điều kiện thoát nước v.v.) vàđược kỹ sư Tư vấn giám sát chấp thuận;

i) Nhà thầu sử dụng thiết bị san đất phù hợp để đảm bảo độ dày đồng đều trước khi đầm

nén Trong quá trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng của lớp.Phải luôn đảm bảo độ ẩm phù hợp cho lớp vật liệu được đầm nén Nếu độ ẩm quá thấp có thể bổsung thêm nước Ngược lại, nếu độ ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp như: Cày xới, tạorãnh, hoặc các biện pháp khác thoả mãn yêu cầu của kỹ sư Tư vấn giám sát;

k) Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải

hoặc các phương tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đắp bằng cách

đổ liên tiếp thành một lớp được phân bố đều có độ dày không vượt quá mức cần thiết để hỗ trợcho phương tiện vận chuyể đổ các lớp đất sau với điều kiện phải trình biện pháp thi công lên kỹ

sư Tư vấn giám sát kiểm tra chấp thuận;

l) Trong quá trình thi công nền đất đắp Nhà thầu sẽ không để bất kỳ một loại vật liệu nào

khác trên tuyến tránh bị pha lẫn ảnh hưởng đến chất lượng đất đắp;

m) Nhà thầu bố trí hành trình các thiết bị san và vận chuyển đất một cách hợp lý để sao

cho có thể tận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó, giảm thiểuđược các vết lún bánh xe và tránh tình trạng đầm nén không đều;

3.4.2 Đánh cấp:

- Khi nền đắp nằm trên sườn đồi, độ dốc 20% hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nền đắp

cũ, hoặc khi nền đắp nằm trên một mái dốc ít nhất 1:5, hoặc nằm ở những vị trí do Tư vấn giámsát yêu cầu, bề mặt dốc của nền đất cũ phải được đánh cấp (theo những bậc nằm ngang gọn gẽ)theo như quy định của hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát;

- Mỗi cấp phải đủ rộng (tuỳ thuộc vào biện pháp thi công) để máy san và máy đầm hoạtđộng Mỗi bề ngang cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm từ mặt đất thiên nhiên và cạnh thẳng của cấptrước Vật liệu đánh cấp sẽ được đắp bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặtcùng với vật liệu mới của nền đắp;

- Việc đánh cấp và thoát nước phải luôn được giữ cho bề mặt trước khi đắp khô ráo

3.4.3 Nền đắp ở đầu các công trình:

- Tại những vị trí các cống hoặc tường đầu cống, công tác đắp đất được thi công khi cáckết cấu đó đủ tuổi thiết kế, đắp lên đều tầng lớp và đầm đất bằng thủ công;

3.4.4 Thi công rải thử nghiệm đầm nén:

a) Đối với mỗi nguồn vật liệu đắp nền, trước khi thi công rộng rãi, Nhà thầu sẽ trình đề

xuất bằng văn bản kế hoạch thi công dải đầm thử nghiệm để xác định dây chuyền thiết bị thicông, số hành trình yêu cầu và phương pháp điều chỉnh độ ẩm

Rải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng theo bề rộng nền đường và chiều dài từ 100-200m,trên đó áp dụng biện pháp thi công đã đề xuất một số điều chỉnh và bổ sung cần thiết nếu được

Tư vấn giám sát yêu cầu

Trang 20

b) Trong quá trình thi công nếu có thay đổi về vật liệu đắp hoặc thiết bị thi công thì Nhà

thầu sẽ tiến hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và trình kết quả thử nghiệm cho kỹ sư Tưvấn giám sát kiểm tra và chấp thuận

c) Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu triệt để tuân theo các quy trình đầm nén đã xây

dựng, và Tư vấn giám sát có thể yêu cầu hoặc nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một dải thửnghiệm mới khi:

+ Có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật liệu

+ Có lý do để tin rằng độ chặt của một dải kiểm tra không đại diện cho lớp vật liệu đangrải

3.4.5 Độ chặt yêu cầu của lớp vật liệu đắp nền:

a) Độ chặt của vật liệu lớp K98 như được thể hiện trên bản vẽ, nằm dưới kết cấu áo đường

phải được đầm nén tới độ chặt không nhỏ hơn 98%, chiều dày tối đa của mỗi lớp đắpK98≤20cm (22TCN 333-06, đầm nén tiêu chuẩn)

b) Các lớp vật liệu nằm dưới lớp K98 phải được đầm nén tới độ chặt K ≥95 (22TCN

333-06, đầm nén tiêu chuẩn)

c) Trong suốt quá trình thi công, sau khi kết thúc mỗi lớp đắp nhà thầu thường xuyên

kiểm tra độ chặt của các lớp vật liệu đã được đầm nén bằng các phương pháp thí nghiệm tạihiện trường Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó mà độ chặt thực tế chưa đạt thì nhàthầu tiến hành sửa chữa ngay để đảm bảo độ chặt yêu cầu

Kiểm tra độ chặt của nền đường đất: cứ 1500m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén tiến hànhmột nhóm gồm 3 thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại hiện trường Các thí nghiệm được thực hiệnđến hết chiều dày của lớp đất Đối với đất đắp xung quanh các kết cấu hoặc mang cống thì vớimỗi lớp đất sẽ tiến hành ít nhất một thí nghiệm kiểm tra độ chặt

d) Kết quả các thí nghiệm độ chặt tại hiện trường sẽ được sử dụng để đánh giá chất lượng

3.4.7 Bảo vệ nền đường trong quá trình xây dựng:

Những đoạn nền đường đã hoàn thiện, Nhà thầu sẽ có biện pháp bảo vệ tránh những hưhỏng có thể xảy ra do nước mưa, phương tiện giao thông Nền đắp phải có độ vồng và dốcngang hợp lý, đảm bảo điều kiện thoát nước mặt tốt Trong một số trường hợp, có thể phải sửdụng bao cát và bố trí các rãnh thoát nước ở chân ta luy để tránh xói lở gây hư hại cho nền đắp.3.4.8 Bảo vệ các kết cấu liền kề:

Trong quá trình thi công nền đắp tại các đoạn tiếp giáp với các kết cấu như tường đầu hoặctường cánh cống, nhà thầu có biện pháp và thiết bị thi công phù hợp để không làm hư hại kếtcấu đó

3.4.9 Hoàn thiện nền đường và mái dốc:

a) Bề mặt nền đắp sẽ được hoàn theo đúng các yêu cầu kỹ thuật.

b) Ta luy đường được thủ công cắt gọt, đảm bảo độ dốc thiết kế và độ chặt bằng những

dụng cụ thích hợp Bề mặt mái dốc nền đường đắp được tạo phẳng đồng đều theo siêu cao và

Trang 21

mui luyện, không có vết gãy, đảm bảo các yêu cầu chỉ ra trên bản vẽ thiết kế hoặc theo hướngdẫn của kỹ sư Tư vấn giám sát.

3.5 Thi công:

3.5.1 Nội dung công việc:

- Lên ga cắm cọc xác định vị trí, kích thước, cao độ lớp đắp;

- Ô tô vận chuyển đất từ mỏ, đổ đất tại vị trí đắp Khối lượng đất đổ và cự ly được tính

toán sao cho lớp đắp có chiều dày ≤ 25cm sau khi đã lu lèn (tính đến hệ số lu lèn) ;

- Dùng máy ủi, máy san để san đất đắp đến cao độ qui định (có tính hệ số lu lèn), đủ kíchthước, chiều rộng ép dư  20 cm ;

- Nhân công loại bỏ rễ cây, đất không thích hợp, bù phụ phía ta luy

- Dùng lu rung hoặc lu bánh sắt để đầm đất kết hợp với máy đầm khác đến khi đạt độ chặt

- Quá trình đắp đất luôn duy trì độ ẩm của đất đắp sao cho đạt (0,9 - 1,1) Wo ;

- Đất đắp lớp sau phải liên kết tốt với lớp dưới Trường hợp trời nắng to hoặc thấy mặt lớpdưới quá khô thì dùng xe téc nước tưới nước đạt độ ẩm tối ưu ;

- Nếu độ ẩm của đất quá lớn dẫn đến hiện tượng cao su trong công tác lu lèn thì phải dùngmáy bóc bỏ hết lớp đất cao su đi, sau khi đã hong khô đáy vị trí bóc bỏ thì mới được đắp tiếp

(Qúa trình bóc bỏ lớp đất cao su phải chú ý đến phạm vi bóc bỏ và chiều sâu Nếu sâu phải đánh cấp lớp đất không phải bóc bỏ tạo sự đồng nhất vật liệu tránh hiện tượng phân tầng cục bộ.

Yêu cầu vật liệu:

- Tất cả vật liệu trước khi đắp đều phải được kiểm tra tính chất cơ lý và được sự chấp

thuận của Chủ đầu tư và TVGS;

Q: là khối lượng chuyên chở của 1 ô tô (m3)B: là bề rộng mặt đường (m)

h1: chiều dày lớp đất K98 ( chưa lèn chặt) tính bằng m

Trang 22

o P h h

.

1  (m)h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

o dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

i dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

- San đất theo chiều dày h1:

Công tác san đất được tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp đấtbằng phẳng, không lồi lõm Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện dốc về hai bên

để thoát nước

a) Giai đoạn lu sơ bộ

Dùng lu tĩnh từ 8  12T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/điểm với tốc độ 2  2,5 Km/

h Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp đất, làm cho kết cấu di chuyển đến vị trí ổnđịnh

c) Giai đoạn lu hoàn thiện

- Dùng lu tĩnh từ 8  12T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/điểm với tốc độ 4  6 km/h

Để đảm bảo lu lèn được đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trước 25  30cm;

- Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tưới nước thấm đều 1  2 giờmới tiếp tục lu tiếp;

- Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưngđường cong, còn ở những đoạn đường thẳng thì lu từ mép vào giữa;

- Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt

Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu;

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

+ Kiểm tra độ chặt: Kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương pháp rót cát, độ chặt lớp đắpphải đạt K  98

+ Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc khống chếđường truyền

+ Kiểm tra kích thước hình học của lớp đắp: dùng thước thép để kiểm tra

+ Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra

Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công, kiểmtra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98 Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là 10mm

Trước khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm một đoạnkhoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 Sau khi hoànthiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công đại trà

V THI CÔNG PHẦN THOÁT NƯỚC

1 Nguyên tắc thi công:

Trang 23

- Việc thi công hệ thống thoát nước được tuân thủ theo đúng yêu cầu thiết kế và của Chủ đầu tưtrong hồ sơ mời thầu Công ty chúng tôi có những biện pháp đảm bảo được an toàn, không làm ảnhhưởng tới mọi hoạt động của khu vực.

- Được tuân thủ theo Chỉ dẫn ký thuật đã ban hành

- Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đảm bảo chất lượng kỹ thuật công trình

- Hệ thống thoát nước được lắp đặt chắc chắn, đảm bảo kín khít giữa các mối nối, độ dốcđường ống theo thiết kế đã định, đúng quy phạm, đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật lẫn mỹ thuật và

an toàn tuyệt đối

2 Biện pháp thi công rãnh dọc BTCT:

2.1 Biện pháp gia công lắp dựng cốt thép:

Căn cứ vào mốc gửi tim trục đã được đánh dấu trên mặt bằng, mặt sàn xác định vị trí trụcđịnh vị theo thiết kế Kiểm tra lại các vị trí thép chờ cột để Kỹ sư thi công có phương án

xử lý nếu có sai số về vị trí trước khi thi công các phần tiếp theo của cấu kiện

Kiểm tra toàn bộ thiết bị, máy móc phục vụ thi công, độ an toàn khi vận hành và tiếp địa củamáy móc

Đổ các viên kê cốt thép bằng bê tông có râu thép liên kết để đảm bảo lớp bảo vệ cho bê tôngđúng theo thiết kế trong quá trình đổ

b Công tác gia công cốt thép:

Thép đai, thép chủ được gia công xếp vào kho có mái che và được đánh số theo từng loại đểtránh nhầm lẫn khi lắp dựng và được kê cao ít nhất 30 cm so với mặt đất bằng hệ giá đỡbằng gỗ

Thép chủ được uốn cắt trước theo thiết kế và điều chỉnh thực tế Các mối nối (nếu có) phảituân theo vị trí cho phép của thiết kế và đảm bảo quy phạm về mối nối

Cốt thép được gia công uốn và cắt bằng phương pháp cơ học

Uốn cốt thép:

 Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều Bán kính cong phảibằng 1,5 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốn cong phải phù hợp với quy địnhthiết kế

 Móc cong của hai đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu, khi đường kínhcủa cốt thép đai từ 6-9 mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không béhơn 60mm và từ 10-12 mm thì không bé hơn 80mm

 Cốt thép được uốn nguội, không được uốn nóng Đối với cốt thép có gờ hoặc các lướihay khung cốt thép hàn điện thì không cần uốn mỏ

 Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được vượt quátrị số quy định trong bảng sau:

Trang 24

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu

lực trong kết cấu

a Mỗi mét dài

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu BT khối

lớn:

a Khi chiều dài nhỏ hơn 10 m

về khả năng công tác hàn

 Hàn cốt thép sử dụng các phương pháp hàn sau: Hàn đầu nối tiếp xúc, hàn mang, hàn

có thanh nẹp Tùy theo nhóm và đường kính cốt thép mà sử dụng các kiểu hàn chothích hợp

 Trước khi nối cốt thép Nhà thầu sẽ lập sơ đồ bố trí móc nối, không đặt mối hàn đối vớinhững thanh chịu kéo ở vị trí chịu lực lớn Riêng đối với cốt thép chịu kéo trong kếtcấu có độ bền Cốt thép trong kết cấu chịu tải trọng chấn động thì chỉ dùng phươngpháp hàn nối

 Khi hàn nối cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặt cắt.Riêng khi mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nói chungkhông được nối quá 50% số thanh cốt thép chịu kéo

 Chỗ nào cột thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đường kính thì khôngđược dùng phương pháp hàn đáp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo bất cứ chỗ nàocũng đủ khe hở cho bê tông chèn vào

 Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thường đáp ứng các yêu cầu sau đây:

 Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục, khôngcháy, không đứt quãng, không thon hẹp cục bộ và chuyển tiếp đều đến cốt thép đượchàn

 Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại được đông đặc, không có khe nứt, ởmặt nối tiếp không có miệng hở, kẽ nứt

 Đường tim của hai cốt thép nối được trùng nhau, không lệch, song song với nhau

 Cốt thép hàn xong được tẩy hết xỉ hàn

Trang 25

Phương phỏp nối buộc:

 Trường hợp mối nối sử dụng nối buộc, đường kớnh lớn nhất của thanh nối buộc khụngvượt quỏ 25mm

 Trước khi nối tiến hành lập sơ đồ bố trớ mối nối, trỏnh nối ở chỗ lực lớn, chỗ uốn cong.Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu khụng được nối quỏ 25% diện tớch của cỏcthanh chịu kộo đối với thộp thuộc nhúm AI và khụng được nối quỏ 5% diện tớch củacỏc thanh chịu kộo đối với thộp thuộc nhúm AII Cỏc mối nối khụng được đặt ở vị trớchịu uốn của cỏc thanh

 Nối cốt thộp bằng phương phỏp nối buộc phải phự hợp với cỏc quy định:

Chiều dài nối buộc khụng được nhỏ hơn cỏc chỉ số quy định ở bảng sau

TT Loại cốtthộp

Chiều dài nối buộcTrong khu vực chịu kộo Trong khu vực chịu nộnDầm hoặc tường Kết cấu

khỏc Đầu cốt thộpcú múc cõu Đầu cốt thộp khụngcú múc cõu

Trong đó: d - Là đờng kính thực tế đối với cốt thép trơn

- Là đờng kính tính toán đối với thép có gờ

- Là đờng kính trớc khi xử lý nguội đối với thép xử lý nguội

đờng kính 1mm, đuôi buộc xoắn vào trong để liên kết thép đai

Lắp đặt các thép chờ phục vụ thi công nh thép chờ để móc tăng đơ, cột chống, dầm công soncho lan can an toàn

Với những chỗ sàn có lớp thép mũ bên trên thì phải làm sàn thao tác bên trên để đi lại và thicông tránh cho thép mũ không bị xê dịch và bị uốn bẹp trong quá trình thi công

Sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép không vựơt quá trị số ở bảng sau:

(mm)

Trang 26

1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt

a Đối với các kết cấu khối lớn

2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí

nhiều hàng theo chiều cao

a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1mm trong các

móng đặt dới kết cấu và các thiết bị kỹ thuật

b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn

4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ

a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1mm)

b ở móng nằm dới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật

c ở cột, dầm và vòm

d ở tờng và bản có chiều dày đến 100mm

e ở tờng và bản có chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp

a Đối với các tờng

 40

6 Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều

ngang (không kể các trờng hợp khi các đai đặt nghiêng theo

quy định)

 10

7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung hàn

nối tại hiện trờng các khung khác nhau khi đờng kính của

9 Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu khối

lớn (khung, khối, giàn) so với thiết kế

a Trên bình đồ

Nghiệm thu cốt thép:

Trang 27

Công việc nghiệm thu cốt thép đợc lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công,các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lợng công tác cốt thép và kết luận khả năng đổ bêtông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép cần có các tài liệu sau đây:

 Các văn bản nguồn gốc, xuất sứ cốt thép và que hàn của các nhà máy sản xuất hoặc cácbản phân tích của phòng thí nghiệm

 Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xởng với các kết quả thí nghiệm mối hàn,thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực theo qui định trong thiết kế

 Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thi công

 Bản vẽ hoàn công cốt thép có xác nhận của cán bộ giám sát của Chủ đầu t

2.2 Biện pháp thi công và lắp dựng cốp pha, dàn giáo:

 Các loại cốp pha đợc gia công trong xởng tại hiện trờng, phân loại và xếp gọn theo nguyêntắc hợp lý hóa, loại nào dùng trớc xếp sau để thuận tiện cho việc thi công

 Các cột chống, phụ kiện đợc vận chuyển đến chân công trình xếp gọn trên cao, kê, phủ bạttránh ma, ẩm

a Yêu cầu chung:

Cốp pha và đà giáo đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gâykhó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

Cốp pha phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồngthời bảo vệ bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết

Cốp pha và đà giáo đợc gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thớc củacấu kiện theo quy định thiết kế

b Ván khuôn móng, giằng móng:

 Sau khi lắp xong cốt thép, tiến hành lắp dựng ván khuôn móng

 Cốp pha đợc làm sạch và quét chống dính trớc khi đổ bê tông

 Trình tự ghép cốp pha móng nh sau:

 Dựng hệ ván thành bằng cách liên kết các tấm ván khuôn định hình lại Sử dụng cáckẹp kim loại của ván khuôn để liên kết các tấm lại với nhau Lắp từ dới lắp lên, tại gócdùng tấm góc ngoài để liên kết các tấm vuông góc với nhau Nếu cần thiết, bổ sung vánkhuôn gỗ tại những vị trí không đủ để đặt ván khuôn thép

 Cố định hệ ván khuôn bằng các đai gông và thanh chống

 Khi lắp dựng xong cốp pha tiến hành nghiệm thu, triển khai công tác đổ bê tông

c Cốp pha vách:

Cốp pha đợc làm bằng thép Từ kích thớc của vách, Nhà thầu chế tạo sẵn các mảng cốp pha

có kích thớc nh thiết kế Sau khi thi công xong tầng dới thì chuyển lên tầng trên rồi tổ hợp

Cốp pha định hình đợc bôi trơn bằng dầu (đảm bảo không gây ảnh hởng tới công tác hoàn

thiện và không có tác dụng xâm thực cốt thép) và đợc lắp 2 bên thành cốp pha áp vào

khung định vị, rồi dùng bu lông 16 xiết 2 thành cốp pha 2 bên vào khung định vị Chân cốppha phía ngoài đợc đặt lên thép chờ, dùng vít để căn chỉnh, cốp pha phía trong dùng cộtchống xiên và tăng đơ điều chỉnh, bắc giáo lắp lan can an toàn để thi công, dùng dây kiểmtra tọa độ đứng của cốp pha thành 2 bên trớc khi đổ bê tông Cốp pha thành trong đợcgiằng chống với nhau bằng tăng đơ và cây chống xiên có ren điều chỉnh

Đặt các chi tiết đặt sẵn theo thiết kế, hàn cố định chắc chắn chi tiết để không xê dịch vị trí chitiết trong quá trình đổ bê tông

Chèn chân tờng kín khít sau khi dọn vệ sinh xong

Trang 28

2.3.1 Vật liệu sử dụng để sản xuất bê tông:

Xi măng: Ximăng sử dụng cho công trình thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản dới đây:

 Thoả mãn quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật

 Các bao đựng ximăng phải kín, không rách, thủng

 Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng đợc ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấychứng nhận của nhà máy

 Nhà thầu sẽ lên kế hoạch sử dụng xi măng hợp lý, tránh để tồn kho lâu ngày, thời gian

dự trữ các lô xi măng không quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất

 Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra cờng độ của xi măng đối với các trờng hợp sau: Từng lôhàng xi măng mới nhận về, xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên Xi măng bịvón cục trong thời gian dự trữ do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về c ờng

độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà máy thì sẽ bị loại bỏ ngay, tuyệt

đối không sử dụng vào công trình

Cát vàng: Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của trong Chỉ dẫn kỹthuật

 Cỏt sử dụng trong Cụng trỡnh phải là những hỗn hợp thiờn nhiờn của cỏc nhan thạchrắn chắc (như thạch anh, trường thạch ) tan vụn ra hoặc do sử dụng thiết bị nghiềnnhỏ cỏc đỏ trờn để cú hạt cỏt đường kớnh từ 0,14 mm đến 5 mm

 Trong cỏt khụng cho phộp lẫn những hạt sỏi và đỏ dăm cú kớch thước lớn hơn 10 mm;những hạt cú kớch thước từ 5 mm đến 10 mm; cho phộp lẫn trong cỏt, khụng quỏ 5%khối lượng Trường hợp đặc biệt, cho phộp dựng cỏt cú lẫn hạt cú kớch thước từ 5 đến

10 mm chiếm đến dưới 10% khối lượng

 Trong trường hợp khi cỏt do Nhà thầu dựng để thi cụng cú nhiều chất bẩn hơn tỉ lệ bẩncho phộp thỡ phải sàng rửa để cỏt cú tỉ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng cho phộp trước dựng

Đỏ dăm: Đỏ dăm dựng để làm bờ tụng nặng phải thỏa món cỏc yờu cầu trong Chỉ dẫn kỹ thuật

 Cường độ chịu nộn của nham thạch làm ra đỏ dăm phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịunộn của bờ tụng đối với bờ tụng cú hiệu số nhỏ hơn 250 Khối lượng riờng của đỏ sỏi,

đỏ dăm khụng được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3

 Số lượng cỏc hạt dẹt và hạt hỡnh thoi khụng được lớn hơn 15% tớnh theo khối lượng

(hạt dẹt và hạt thoi là những hạt cú chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số lượng cỏc hạt mềm (yếu) trong đỏ khụng vượt quỏ 10% theo khối lượng

Nước: Nước dựng để làm bờ tụng nặng phải thỏa món cỏc yờu cầu của tiờu chuẩn TCVN

4506 : 1987 Nước cho bờ tụng và vữa, yờu cầu kỹ thuật"

Cỏc nguồn nước sinh hoạt cú thể dựng để trộn và bảo dưỡng bờ tụng Khụng dựng nướcthải của cỏc nhà mỏy, nước bẩn từ hệ thống thoỏt nước sinh hoạt, nước hồ ao chứa nhiềubựn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bờ tụng

Phụ gia: Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện cỏc đặc tớnh kỹ thuật của hỗn hợp bờ tụng và bờtụng, cú thể dựng cỏc loại phụ gia thớch hợp trong quỏ trỡnh chế tạo bờ tụng Việc sử dụngphụ gia phải đảm bảo:

 Tạo ra hỗn hợp bờ tụng cú tớnh năng phự hợp với cụng nghệ thi cụng

 Khụng gõy ảnh hưởng đến tiến độ thi cụng và khụng làm tỏc hại đến yờu cầu sử dụngcủa cụng trỡnh sau

 Khụng ảnh hưởng đến ăn mũn cốt thộp

 Cỏc loại phụ gia sử dụng phải cú chứng chỉ kỹ thuật được cỏc cơ quan quản lý nhànước cụng nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuõn theo chỉ dẫn của nơi sản xuất

 Phụ gia cỏc loại phải tớnh toỏn và dựng cỏc loại phụ gia thớch hợp trong quỏ trỡnh chếtạo bờ tụng nhằm tạo ra hỗn hợp bờ tụng cú tớnh năng phự hợp với cụng nghệ thi cụng,

Trang 29

không ăn mòn cốt thép và gây tác hại cho việc sử dụng công trình sau này Các loạiphụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan nhà nước công nhận.Trước khi được sử dụng, Nhà thầu sẽ trình các thông số kỹ thuật của các phụ gia sửdụng cho Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư để được thông qua mới tiến hành sử dụng

Tất cả các loại vật liệu trên đều được lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theoquy định trước khi dùng để trộn bê tông

3.3.2 Biện pháp đổ bê tông:

a Công tác chuẩn bị:

Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát bảng thiết kếthành phần cấp phối bê tông theo quy định tương ứng với từng mác theo thiết kế để nhậnđược phê chuẩn trước khi sử dụng

Đổ bê tông chỉ được tiến hành sau khi đã được Tư vấn giám sát nghiệm thu công tác cốp pha,cốt thép hoàn chỉnh theo đúng thủ tục về quản lý chất lượng và cho phép đổ bê tông

Xem thời tiết trong ngày, ca làm việc, sắp xếp mặt bằng để đảm bảo cho máy móc thiết bịhoạt động Kỹ sư thi công có thể cho dừng đổ bê tông nếu thời tiết quá xấu (mưa, bãov.v )

Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị máy móc phục vụ thi công, giàn giáo, điện chiếu sáng, các thiết

bị dự phòng cho công tác vận chuyển bê tông, đầm bê tông, các dụng cụ phục vụ thínghiệm v.v , máy phát điện dự phòng đề phòng mất điện lưới

Kỹ sư thi công lên phương án xử lý dự phòng cho các tình huống có thể ảnh hưởng đến chấtlượng thi công như xử lý mạch ngừng thi công khi buộc phải dừng đổ bê tông, xử lý độsụt, hoặc quá trình cấp bê tông không được liên tục

b Bê tông lót móng:

 Lót móng bằng bê tông đúng theo mác thiết kế Trước khi tiến hành đổ bê tông lót Nhàthầu báo Chủ đầu tư và mời thiết kế đến hiện trường để xem xét cụ thể nền đất đểnghiệm thu và có biện pháp xử lý khi cần thiết Tiến hành nghiệm thu cao độ nền đấtđúng theo thiết kế Đổ bê tông theo đúng cốt thiết kế, đảm bảo bề mặt bằng phẳng

 Bê tông lót móng được trộn bằng máy và vận chuyển bằng xe cải tiến tới vị trí cần đổ bêtông Để tránh sụt lở thành hố đào, Nhà thầu làm các sàn công tác để xe cải tiến đi lạicho thuận tiện Sàn công tác được ghép bằng các tấm thép hoặc gỗ đặt trên các thanh xà

gồ và kê trên hệ khung đỡ

 Bê tông đổ từ xe cải tiến xuống móng, công nhân dùng xẻng và các dụng cụ cần thiết sanphẳng và đầm chặt bằng máy đầm bàn kết hợp đầm dùi

 Dùng máy thủy bình để kiểm tra lại cao độ đúng cốt thiết kế

c Bê tông đáy rãnh

 Trước khi đổ bê tông, móng được vệ sinh công nghiệp, tưới nước chuẩn bị mặt bằngdụng cụ và trang thiết bị đầy đủ

 Bê tông chỉ được phép đổ sau khi kỹ sư giám sát nghiệm thu, lập biên bản chất lượng vềcốt thép, về vật chôn ngầm đồng thời kiểm tra chất lượng cốp pha, các điều kiện điện,nước, xe máy và vật tư phương tiện cần thiết để dự phòng mưa bão bất thường có thể xảy

ra trong quá trình đổ bê tông

 Bê tông được trộn tại công trường bằng máy trộn chuyên dụng, bê tông được thử độ sụt

và lấy mẫu có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư trước khi được đổ

 Đầm bê tông bằng đầm dùi và đầm bàn, công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tụccho tới mạch ngừng Bố trí thợ cốp pha, thợ thép, thợ điện và cán bộ kỹ thuật thường

Trang 30

xuyên có mặt tại vị trí đổ, nếu gặp sự cố như mất điện, nước, phình cốp pha, hỏng hócthiết bị sẽ có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp.

 Bảo dưỡng bê tông bằng nước sạch, bắt đầu tưới 6-8 giờ sau khi đổ xong bê tông vào kếtcấu, tưới 3-4 lần mỗi ngày, kéo dài trong 5-7 ngày và tiến hành lấp đất tối thiểu sau 72giờ

đổ quá cao và đầm quá lâu dẫn đến sự phân tầng của bê tông Dùng các cụm giáo PALlàm sàn thao tác cho quá trình đổ đầm bê tông

 Không được dừng quá trình đổ bê tông liền khối, nếu dừng do nguyên nhân bất khảkháng thì phải báo cáo cho cán bộ TVGS và Chủ đầu tư để sử lý đúng theo quy trình

 Trước khi đổ bê tông các đợt sau, bề mặt bê tông cũ tại vị trí mạch ngừng phải được xử

lý làm nhám, tưới ẩm bằng nước xi măng đặc trước khi đổ, khi đó phải đầm lèn kỹ để bêtông mới bám chặt vào bề mặt bê tông cũ, đảm bảo tính liền khối của cấu kiện

 Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo thiết kế đã quy định Nếu ngừng

do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vịtrí, ngày giờ để có giải pháp xử lý điểm dừng bất khả kháng

 Khi thi công đổ bê tông phải lấy đủ mẫu theo quy định

e Bảo dưỡng bê tông:

 Khi bảo dưỡng bê tông trong thời kỳ đông cứng, cần phải đảm bảo giữ chế độ nhiệt, ẩmcần thiết cho tăng dần cường độ của bê tông theo tốc độ quy định, ngăn ngừa các biếndạng nứt nẻ của bê tông do nhiệt độ và co ngót Tránh cho bê tông không bị va chạm,rung động hoặc bị ảnh hưởng của các tác động làm giảm chất lượng bê tông trong thời

 Sau khi tháo cốp pha, kiểm tra bề mặt bê tông, xử lý các khuyết tật nhỏ (nếu có) Dùngmáy trắc đạt kiểm tra lại ngay hệ thống tim cột, độ thẳng đứng của cột, vách Có thể phủbao tải hoặc ni lông lên bề mặt cấu kiện để hạn chế sự bay hơi của nước và giữ ẩm bềmặt cấu kiện

 Dùng vòi nước phun mưa với thời gian 1h/1lần, bảo dưỡng liên tục trong 7 ngày, cònnhững ngày sau đó giữ cho bê tông luôn ẩm

h Công tác lấy mẫu và thí nghiệm thi công:

 Đối với công tác chế tạo bê tông: để đảm bảo chất lượng của bê tông trong quá trình chếtạo, nhất thiết phải tiến hành các công việc sau:

Trang 31

 Căn cứ vào mác bê tông được quy định cho cấu kiện, thành phần cấp phối bê tôngthương phẩm Khi thiết kế thành phần bê tông thương phẩm đảm bảo nguyên tắc: Sửdụng đúng các vật liệu thực tế sẽ dùng để thi công, độ sụt phù hợp với phương pháp vậnchuyển và thiết bị thi công bê tông Thiết kế cấp phối bê tông thương phẩm do nhà sảnxuất bê tông đưa ra và được Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư chấp thuận.

 Các vật liệu dùng để chế tạo bê tông gồm: xi măng, cát, đá, nước và phụ gia (nếu có) đềuđược lấy mẫu tại nơi sản xuất bê tông theo quy định và được đưa tới các phòng thínghiệm hợp chuẩn để xác định chỉ tiêu cơ lý Khi đạt yêu cầu mới được đưa vào để chếtạo bê tông thương phẩm

 Căn cứ vào thiết kế cấp phối bê tông thương phẩm đã được các Bên chấp nhận, tiến hànhđóng mẫu thử, bảo dưỡng theo quy định, sau đó đưa các mẫu thử tới phòng thí nghiệmhợp chuẩn để xác định cường độ và các chỉ tiêu cơ lý khác theo yêu cầu Phòng thínghiệm phải có báo cáo kết quả thí nghiệm cường độ mẫu thử cấp phối bê tông theo quyđịnh của quy trình quản lý chất lượng Nếu mẫu thử đạt yêu cầu thì cấp phối bê tông donhà sản xuất thiết kế mới được dùng để chế tạo bê tông cho công trình

 Lấy mẫu thí nghiệm: các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo tổ,mỗi tổ 3 viên được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105-

93, kích thước viên mẫu chuẩn 15x30 cm, được đúc trong khuôn thép Việc lấy mẫu do

Tư vấn giám sát chỉ định tại hiện trường Các mẫu đều được dán tem mẫu và được lậpbiên bản lấy mẫu hiện trường theo quy định Số lượng tổ mẫu theo quy định của TCVN4453-1995

 Các tổ mẫu sẽ được bảo dưỡng theo quy định, khi đủ ngày tuổi sẽ được chuyển tới cácphòng thí nghiệm hợp chuẩn để ép xác định cường độ Quá trình ép mẫu thí nghiệm sẽđược giám sát bởi Tư vấn giám sát và đại diện Chủ đầu tư Các mẫu thí nghiệm thườngđược xác định cường độ ở tuổi 7 ngày (R7) và tuổi 28 ngày (R28), tùy theo yêu cầu thicông có thể ép mẫu ở tuổi 14 ngày (R14)

VI THI CÔNG MÓNG, MẶT ĐƯỜNG

Biện pháp thi công:

Hoàn thiện mặt bằng lớp nền thượng k98  Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 1  Thi công lớp BTNC19  Thi công lớpBTNC12.5

Việc thi công lớp CPĐD móng trên và lớp CPĐD móng dưới được nhà thầu tuân thủ chặtchẽ theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án

Trước khi thi công, nhà thầu tiến hành rải và đầm nén các đoạn thử nghiệm theo chỉ dẫncủa KSTV Đối với mỗi loại vật liệu hay mỗi loại thiết bị đề xuất sử dụng, nhà thầu sẽ tiến hànhmột đoạn rải thử nghiệm khoảng 500m2

Vật liệu thi công:

- Cấp phối đá dăm loại I (dùng làm lớp móng trên): Toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô, hạtmịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, không lẫn đá phong hóa và hữu cơ

- Cấp phối đá dăm loại II (dùng làm lớp móng dưới): Toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô, hạtmịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, không lẫn đá phong hóa và hữu cơ

Cấp phối đá dăm làm các lớp móng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong bảng sau:

Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN8859-2011)

Kích cỡ lỗ

Tỷ lệ lọt sàng %, theo khối lượng

Trang 32

sàng vuông,mm

cỡ hạt danh địnhDmax

= 37,5 mm

cỡ hạt danh địnhDmax

Thành phần hạt qui định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lượng riêng đồng nhất,phần trăm lọt qua các loại sàng có thể được phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu được sử dụng

có trọng lượng riêng khác nhau

1 Thi công lớp móng dưới (lớp CPĐD loại II):

Vật liệu đưa vào thi công sau khi được kiểm tra đạt yêu cầu về cấp phối, độ mài mònLosageles, chỉ tiêu Atterberg, hàm lượng cát, chỉ tiêu CBR, hàm lượng hạt dẹt Theo quy địnhcủa hồ sơ mời thầu và được sự đồng ý của KSTV Vật liệu không đáp ứng được yêu cầu kỹthuật sẽ được loại bỏ ra khỏi phạm vi công trường

Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống định vị và tim mép đường

Huy động đầy đủ các trang thiết bị chủ yếu như máy san, các loại lu, ô tô tự đổ chuyên chởvật liệu, xe tưới nước, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiềudày, các thiết bị thí nghiệm khiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường

Chiều dày thiết kế của lớp CPĐD loại II theo thiết kế đối với đường chính sẽ được nhà

thầu chia làm 2 lớp để thi công (Việc chia lớp này sẽ chính thức áp dụng đại trà khi kết quả rải

thử đạt yêu cầu và được sự chấp thuận của KSTV)

Trước khi thi công tiến hành rải thử, thông qua kết quả kiểm tra độ chặt hiện trường bằngphương pháp rót cát xác định năng lực thiết bị thi công (các loại máy lu), số lần đầm/1 điểm vớitừng loại lu, bề dày lớp đắp Để từ đó triển khai thi công đại trà chiều dài đoạn rải thử khôngnhỏ hơn 50m

* Chuẩn bị thi công:

+ Hoàn thiện đỉnh nền K98, cắm cọc tim, vai của đoạn rải và đánh dấu chiều dày rải (khichưa lu lèn)

+ Vận chuyển vật liệu đến đổ thành từng đống thẳng hàng cự ly của đống vật liệu được tínhtoán để phù hợp để việc san phẳng vật liệu là tiết kiệm ca máy nhất

Ngày đăng: 27/02/2020, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w