Câu 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Vai trò nào là vai trò quan trọng nhất ? vì sao (chọn con đường cách mạng vô sản)? Câu 2: Nội dung cơ bản ? ý nghĩa cương lĩnh chính trị đầu tiên T2 1930? Câu 3 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng qua các hội nghị VI, VII, VIII khóa I ? Câu 4 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (21951)? Câu 5. Chiến lược chiến tranh cục bộ và đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước tại hội nghị XI tháng 31965, hội nghị XII tháng 121965? Câu 6. Khái niệm, mục tiêu, quan điểm CNH – HĐH thời kỳ đổi mới Câu 7: Sự phát triển nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới? Câu 8: Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiến tiến – đậm đà bản sắc dân tộc?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI Câu 1:
− Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
+ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường Cách mạng vô sản + Chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng
+ Triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng và vạch ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên
− Vai trò nào là vai trò quan trọng nhất ? vì sao (chọn con đường cách mạng vô sản)?
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường Cách mạng vô sản đóng vai trò quan trọng nhất
Vì:
+ Là tiền đề quyết định đến vai trò 1 và vai trò 2
+ Phù hợp với thời thế của Việt Nam lúc bấy giờ
+ Phù hợp với xu thế của thời đại
Câu 2: Nội dung cơ bản ? ý nghĩa cương lĩnh chính trị đầu tiên T2/ 1930?
Nội dung cơ bản:
− Phương hướng chiến lược (mục tiêu lâu dài của cách mạng): là tiến hành “Tư sản dân
quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
− Nhiệm vụ của cách mạng:
+ Chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: Tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất
+ Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình đẳng, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
− Lực lượng cách mạng: Toàn dân trong đó nền tảng là liên minh công nông do công nhân
lãnh đạo.(Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.)
− Phương pháp cách mạng: sử dụng bạo lực cách mạng, bằng sức mạnh mọi mặt của quần
chúng
− Lãnh đạo: Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợ của cách mạng Việt Nam
− QH cách mạng quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khan khít của cách mạng thế
giới vì vậy phải đoàn kết với cách mạng thế giới
Ý nghĩa:
− Cương lĩnh chính trị đâu tiên của Đảng là một văn kiện lịch sử hết sức quan trọng đã nêu lên những vấn đ'ê rất cơ bản thuộc về đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam
− Cương lĩnh chính trị đâu tiên của Đảng là 1 cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử
Trang 2− Giải quyết được mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, giữa dân tộc và nhân loại
− Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
− Thực tiễn CMVN gần 90 năm qua đã chứng minh tính đúng đắn của cương lĩnh
Câu 3 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng qua các hội nghị VI, VII, VIII khóa I ?
Hoàn cảnh lịch sử:
− Thế giới:
+ Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (9/1939), tất cả các faan tộc bị cuốn vào cuộc chiến tranh + Tháng 6/1940 Đức tấn công Pháp , Pháp đầu hàng Đức
+ 22/6/1941: quân Đức tấn công Liên Xô
− Trong nước:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương và Việt Nam
+ Trong thực tế, ở Việt Nam và Đông Dương, thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn
+ Lợi dụng lúc Pháp thua Đức, ngày 22/09/1940, phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23/09/1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật Từ đó, nhân dân ta chịu cảnh một cổ bị hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc
ta với đế quốc phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
+ Diễn ra các cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kỳ, Đô Lương
+ 28/1 Nguyễn Ái Quốc về nước, cùng Trung ương Đảng trực tiếp lãnh đạo cách mạng
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được từng bước hoàn chỉnh qua ba hội nghị:
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) mở đầu sự chuyển hướng
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ7 (11-1940) tiếp tục bổ sung nội dung chuyển hướng
+ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lân thứ 8 (5-1941)hoàn chỉnh nội dung chuyển hướng
Nội dung:
− Nhiệm vụ cách mạng: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Đảng xác định kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mang Đông Dương là chủ nghĩa đế quốc, phát xít Pháp – Nhật nên nhiệm vụ quan trọng nhất là đấu tranh giải phóng dân tộc, các lực lượng cách mạng ở Đông Dương cần phải tập trung mũi nhọn vào đế quốc, phát xít
+ Đảng quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khấu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”
− Lực lượng cách mạng:
Trang 3+ BCH trung ương Đảng quyết định thành lập Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương (11/1939)
+ 5/1941 Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh
+ Đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc
Để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhau để cứu Tổ quốc, cứu giống nòi
− Phương hướng cách mạng:
+ Đảng ta đã sớm đưa ra nhận định: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện tại
+ Nội dung của vấn đề khởi nghĩa vũ trang bao gồm: dự báo thời cơ, xây dựng lực lượng, tập dợt đấu tranh, tiến hành khởi nghĩa từng phần, tổng khởi nghĩa
+ Đảng ta xác định hình thức khởi nghĩa nước ta là khởi nghĩa từng phần địa phương đi lên tổng khởi nghĩa
+ Ban Chấp hành Trung ương Đảng đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ, nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược :
− Đó là đường lối dương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập trung rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xác định lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa và lực lượng vũ trang
− Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của Đảng về nghệ thuật hoạch định đường lối chính trị
− Là ngọn cờ dẫn đường, có ý nghĩa quyết định chuyển hướng vận động của phong trào dân tộc, trực tiếp quyết định thắng lợi cả cách mạng Tháng Tám năm 1945
Câu 4 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951)?
Hoàn cảnh lịch sử:
− Thế giới
+ Liên Xô, các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công
+ Cách mạng thế giới giành được thắng lợi
+ Phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông Dương trên thế giới lan rộng
+ Mỹ bắt đầu viện trợ cho Pháp
− Trong nước
+ Chiến thắng biên giưới năm 1950 – 1951
+ Các nước đặt quan hệ ngoại giao và giúp Việt Nam
+ Pháp bắt đầu sa lầy và gặp khá nhiều khó khan
+ Các chiến trường chuyển sang phản công, đứng trước yêu cầu đó, 1119/2/1951 Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II tại Tuyên Quang, nhất trí chính cương của đảng lao động Việt Nam
Nội dung
− Tính chất xã hội: xã hội có 3 tính chất
Trang 4“ Dân chủ nhân dân, một phần là thuộc địa và nửa phong kiến” các tính chất đó đang đấu tranh với nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là tính chất dân chủ nhân dân với tính chất thuộc địa
− Đối tượng cách mạng: cách mạng Việt Nam có 2 đối tượng:
+ Đối tượng chính là thực dân Pháp
+ Đối tượng phụ là phong kiến phản động
− Nhiệm vụ cách mạng:
+ Đánh đổ đế quốc dành độc lập thống nhất đất nước
+ Xóa bỏ các di tích phong kiến, đem lại ruộng đất cho nông dân
+ Gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội
Nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc
− Lực lượng và giai cấp lãnh đạo cách mạng:
+ Lực lượng là gồm giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản,và tư sản dân tộc, ngoài ra còn
có địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành nhân dân nền tảng là khối liên minh công nông, + Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng
− Đặc điểm cách mạng:
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân - cách mạng tư sản kiểu mới
− Triển vọng cách mạng:
Các mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
− Chính sách của Đảng: 15 chính sách lớn của đảng để đẩy mạnh cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi và tạo cơ sở kiến thiết quốc gia
− Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phía phe hoà bình và dân chủ,phải tranh thủ sự ủng hộ
và giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới
Ý nghĩa:
− Đánh dấu bước phát triền của Đảng trong việc nhận thức quy luật vận động của cách mạng ở Đông Dương
− Giải đáp những vấn đề đặt ra cho cách mạn trong bối cảnh mới của dân tộc và thời đại
− Phát triển, hoàn chỉnh và cụ thể hóa đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
− Là cơ sở đẩy nhanh cuôc kháng chiến của dân tộc ta đi đến thắng lợi hoàn toàn
Câu 5 Chiến lược chiến tranh cục bộ và đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước tại hội nghị XI tháng 3/1965, hội nghị XII tháng 12/1965?
Chiến lược chiến tranh đặc biệt:
Hoàn cảnh:
− Mỹ tiến hành chiến tranh cục bộ với hai biện pháp chính đưa quân Mỹ và quân chư hầu vào Miền Nam Việt Nam Đánh phá miền bắc bằng không quân và hải quân, nhằm ngăn chặn sự chi viện từ miền bắc cho miền nam, làm lung lay ý chí chống mỹ của quân dân miền bắc Trước tình hình đó Đảng mở hội nghị XI tháng 3/1965 và hội nghị XII tháng 12/1965 để dề
ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Nội dung đường lối.
− Nhận định tình hình: tương quan lực lượng không thay đổi lớn, ta có khả năng đánh và
thắng Mỹ => Nhiệm vụ phải đánh và thắng Mỹ
Trang 5− Phương châm chỉ đạo: đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
− Đối với miền Nam:
+ Tư tưởng chỉ đạo: giữ vững và phát tiển thế tiến công, kiên quyết tiến công và lien tục tấn công
+ Phương châm đấu tranh: tiếp tục thực hiện phương châm: 2 chân, 3 mũi, 3 vùng
− Đối với miền Bắc:
+ Chuyển hướng xây dựng kinh tế: chuyển từ kinh tế thời bình sang kinh tế thời chiến
+ Xây dựng và củng cố quốc phòng
+ Kiên quyết đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ
+ Tiếp tục chi viện cho miền Nam
Ý nghĩa:
Thể hiện tư tưởng độc lập, dân tộc gắn lieenf với chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn cả nước có chiến tranh
Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ của toàn Đảng, toàn quyền, toàn dân
Là cơ sở dẫn đến thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Câu 6 Khái niệm, mục tiêu, quan điểm CNH – HĐH thời kỳ đổi mới
Khái niệm: Hội nghị TW lần thứ VII(tháng 1/1994) đã có bước đột phá mới trong nhận thức
về khái niệm CNH,HĐH:”Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động cùng vs công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ra năng suất lao động XH cao
Mục tiêu:
Mục tiêu chung: “Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
Mục tiêu cụ thể:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển;
+ Tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Quan điểm:
• Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức,và bảo vệ môi trường.
Trang 6• Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu hỏi thêm:
Vì sao công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa?
- Nước ta đi tắt, đón đầu để rút ngắn giai đoạn
- Việt nam là nước đi sau có quyền thừa kế kinh nghiệm, học hỏi kinh nghiệm của các nước, thừa nhận chuyển giao khoa học, công nghệ
Vì sao công nghiệp hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức?
- Khi Việt nam tiến hành CNH-HĐH thì thế giới đã bước vào kinh tế tri thức, vì thế chúng ta phải đi tắt, đón đầu và rút ngắn giai đoạn
- Nền kinh tế tri thức có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Để phát triển kinh tế tri thức cần phát triển công nghiệp và giáo dục - đào tạo; cần hội nhập quốc tế; tranh thủ vốn đầu tư trong và ngoài nước; cần có cơ chế chính sách, sự quản lí của nhà nước một cách hợp lí
Vì sao CNH-HĐH gắn kiền với bảo vệ môi trường.
Vì CNH-HĐH ảnh hưởng tác động trực tiếp đến môi trường:
− Tích cực:
+ Trồng cây xanh, sử dụng tài nguyên môi trường một cách hiện đại, khai thác có hiệu quả được tài nguyên môi trường
− Tiêu cực:
+ Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên ( nước, khoáng sản, …)
+ Ô nhiễm môi trường nước, không khí ( ví dụ: formosa, vedan,…)
Chính vì thế nhằm phát triển đất nước bền vững trong tương lai chúng ta cần có biện pháp bảo vệ, cải tạo và chống ô nhiễm môi trường:
Biện pháp:
+ Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm với khắc phục và bảo vệ môi trường sinh thái
+ Đẩy mạnh công tác nhiên cứu, dự báo và ứng phó với sự biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên
+ Tăng cường quản lí, bảo vệ, sử dụng hợp lí có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, xử lí nghiêm minh các hành vi sai phạm,…
Vì sao CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
− Cơ chế phân bổ nguồn lực CNH là cơ chế thị trường
− CNH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế
Vì sao CNH-HĐH gắn với hợp tác quốc tế:
− Để tranh thủ nguồn vốn; nhận chuyển giao công nghệ; học hỏi kinh nghiệm quản lí
− Hợp tác quốc tế mở rộng thị trường mua và bán (hội nhập, gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới)
Câu 7: Sự phát triển nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới?
Trang 7 Từ Đại hội VI(12/1986) đến Đại hội VIII(6/1996)
Đảng khẳng định ở Việt Nam có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng XHCN vì:
− KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
− KTTT có nhiều ưu điểm hơn so với KT tự cung tự cấp, tự túc, quan lieu bao cấp
− KTTT có vai trò rất lớn đối với phát triển KTXH của nước ta
− Thực tiễn chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của KTTT là hợp lí
Đại hội IX (4/2001)
− Đảng xác định nền kinh tế tổng quát là nền KTTT định hướng XHCN
− Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN
− Đó là kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo các yếu tố thị trường, vừa chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi nguyên tắc bản chất của chế độ XHCN
T ừ Đ ạ i h ội X (4/2006) đ ến Đ ại hội XII (1/2016):
Đảng đã làm rõ tính định hướng XHCN trên 4 tiêu chí:
− Mục đích phát triển: Vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
− Phương hướng phát triển:
+ Tồn tại nhiều hình thức sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân)
+ Nhiều thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn dầu tư nước ngoài)
− Định hướng phát triển:
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển kinh tế
+ Có 3 hình thức phân phối chủ yếu: theo lao động, theo vốn góp và các nguồn lực , theo phúc lợi XH và an sinh XH
− Quản lý:
Nhà nước quản lý nền kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảng
Câu 8: Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiến tiến – đậm đà bản sắc dân tộc?
− Nền văn hóa tiên tiến:
+ Là nền văn hóa yêu nước và tiến bộ
+ Nền văn hóa nhân văn, vì mục tiêu con người
+ Mang tính dân chủ
+ Hiện đại dân chủ tiếp thu tri thức mới của Việt Nam và nhân loại
+ Tiên tiến về nội dung và hình thức thể hiện
− Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc:
+ Bản sắc là cái riêng biệt, là đặc trưng riêng
+ Hệ giá trị chung mang tính ổn định, truyền thống Ví dụ: lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh khi có giặc ngoại xâm,…
+ Cách cảm, cách nghĩ, cách làm, trang phục, ngôn ngữ, chữ viết, phong tục tập quán,…
Nhìn bề ngoài mối quan hệ giữa tiên tiến và đậm đà bẳn sắc dân tộc có vẻ là mâu thuẫn nhau, nhưng thực chất chúng lại là một thể thống nhất có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 8 Biện pháp xây dựng nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiến tiến – đậm đà bản sắc dân tộc:
− Giữ gìn phát huy truyền thống thống tốt đẹp của cha ông ta, những kinh nghiệm mà ông cha
ta để lại
− Giữ gìn và phát huy hệ thống văn hóa dân tộc ta
− Hội nhập quốc tế, tiếp thu văn hóa văn minh nhân loại, hòa nhập không hòa tan, từ đó làm giàu văn hóa nước nhà