1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)

50 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 103,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)Đề cương đường lối Đại học thương mại (chắc chắn trúng)

Trang 1

A TRẮC NGHIỆM ĐƯỜNG LỐI

CHƯƠNG 1

-Mâu thuẫn dân tộc; thế kỷ 19, 20 tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn dân tộc và mâuthuẫn giai cấp

- Phong trào Cần vương là phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến (không

là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ví dụ như Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh; hay là khuynh hướng cách mạng vô sản )

- 1925: NAQ thành lập Hội VNCM Thanh Niên với nhiệm vụ:

+ truyền bá chủ nghĩa Mác- Lenin

+ vận động quần chúng đấu tranh

+ đào tạo cán bộ

(ở VN lúc này chỉ thành lập và hoạt động duy nhất là hội này)

- Hội nghị thành lập ĐCSVN: những người tham gia gồm có:

+ An Nam cộng sản Đảng,

+ Đông Dương cộng sản Đảng

+ và các cán bộ cộng sản

- Đông Dương cộng sản liên đoàn (24/2/1930) gửi đơn xin gia nhập và được chấp nhận

- Nội dung cương lĩnh tháng 2 và nội dung luận cương tháng 10 (phần so sánh nội dungcủa luận cương và cương lĩnh)

- Ý nghĩa của sự ra đời của Đảng: Đảng ra đời trên 3 yếu tố: +

+ chủ nghĩa Mác

+ phong trào công nhân

+ phong trào yêu nước

Nó khác với sự ra đời của các Đảng khác là dựa vào 2 yếu tố: chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân

CHƯƠNG 2

- Nội dung luận cương tháng 10

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ “võ trang bạo đông giành chính quyền là một nghệ thuật, phải tuân thủ khuôn phép nhà binh” ( trang 48)

+ “ cách mạng động dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản đông dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới trước hết là giai cấp vô sản pháp”

+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh : “phải chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang các hình thức tổ chức công khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợppháp”

+ “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”

- Các hội nghị thời gian diễn ra và lần thứ bao nhiêu trong phần đường lối giai đoạn1954-1964: 4 hội nghị

+ hội nghị lần 7 ( 3/1955)+ hội nghị lần 8 (8-1955)+ hội nghị trung ương lần 13 (12-1957)+ hội nghị trung ương lần 15 (1-1959)

- Nội dung Hội nghị trung ương lần thứ 12 ( 12-1965)

- Nhận thức mới của Đảng là đấu tranh giành quyền dân chủ, dân sinh………

- Xung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng (học kỹ): nằm trong việc Đảng ta đã cónhững nhận thức mới giữa 2 nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, phản đế và điền địa trongcách mạng ở Đông Dương Theo đó, khi văn kiện “chung quanh vấn đề chiến sách

Trang 2

mới” được công bố vào tháng 10/1936, Đảng ta đã nêu lên một quan điểm mới: “cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc Lý thuyết ấy

có chỗ không xác đáng”… (chỉ có ở năm 1936; nội dungchủ trương xung quanh chiến

sách mới của Đảng)

- Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng năm 1939- 1945 (full)

- 12/3/1945: Đảng ta ra chỉ thị: “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”…

CHƯƠNG 3:

KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

- Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng 8/1945: chống 3 loại giặc: giặc đói, giặc dốt,giặc ngoại xâm (hay xâm lược)

- Chủ trương kháng chiến chiến quốc:

+ Nhiệm vụ trọng tâm: củng cố và bảo vệ chính quyền

+ Xác định kẻ thù chính: là thực dân Pháp xâm lược

- Kết quả lớn nhất sau CM tháng 8 mà ta giành được là: Chính quyền CM vẫn được giữvững và bảo vệ vững chắc

- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp:

+ Tính chất của cuộc kháng chiến: “….nó có tính chất toàn dân, toàn diện, lâu dài ”

Nó có tính chất dân tộc và dân chủ mới (học kỹ để định nghĩa được thế nào là toàn dân,toàn diện, lâu dài)

KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ

- Đặc điểm của nước ta sau CM tháng 8: “ Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khácnhau, ở 2 miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau”

- Sau cách mạng tháng 7/1954: ta xác định kẻ thù chính là đế quốc Mỹ

- Hội nghị trung ương lần thứ 12 (tháng 12/ 1965): tập trung đánh giá tình hình và đề ra

đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước: “phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc”.

- Nghị quyết 15 (tháng 1/1959) (full)

- Vai trò, nhiệm vụ của CM mỗi miền trong thời kỳ này:

+ miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ CM Việt Nam; giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết và liên tục tiến công

+ miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng toàn miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân dân trong cả nước; xây dựng vững mạnh về kinh tế, quốc phòng trong điều kiện chiến tranh

+ Khẩu hiệu của cách mạng

CHƯƠNG 4: CNH-HĐH

- Mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa( học mục tiêu):

- Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơcấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dângiàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Quan điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa( học 5 quan điểm )

1, CNH gắn với HĐH, và CNNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Trang 3

2, CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh

- Nội dung định hướng cnh hdh gắn với phát triển kt tri thức:

+ Phát triển mạnh các ngành vẩn phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người VN với tri thức mới của nhân loại

+ coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng KT trog mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế-xh

+Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ

+giảm chi phí trung gian và nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực

và nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao

- Định hướng phát triển các ngành lĩnh vực KT trong….CNH-HĐH…:

+ Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn

+Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

+Phát triển KT vùng

+Phát triển KT biển

+ Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ

+ Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên

- Học các đề mục một là hai là ….với học kỹ phần đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn

CHƯƠNG 5:

- Quan điểm về hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCN (5qd):

+ Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế

+ Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tốthị trường và các loại thị trường; giữa thể chế KT với CT, XH; giữa NN, thị trường và

XH Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường

+ Kế thừa có chọn lọc thành tựu pt KTTT của nhân loại và kinh nghiệm tổng hợp từ thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tích cực hội nhập KT QT

+ Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng

+ Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của NN

- Một sô chủ chương tiếp tục hoàn thiện thể chê kinh tế thị trường định hướng xhcn (5 )+ Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN

+ Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và PT đồng bộ các loại KTTT

Trang 4

+ Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bả vệ môi trường.

+ Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đ, quản lý của NN, và sự tham gia của các

tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển KT-XH

CHƯƠNG 6:

- hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm vn 1975 -1985 ( học tiêu đề)

- Cở sở hình thành:

+ lý luận Mác –Leenin về thơi kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản

+ đường lối chung của cách mạng VN trong gđ mới

+ cơ sở chính trị : được hình thành từ năm 1930 và bắt rễ vững chắc trong lòng dân tộc

và XH

+ cơ sở kinh tế : là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan lieu bao cấp

+ Cơ sở XH: liên minh g/c giữa g/c công nhân với g/c nông dân và trí thức

- Chủ trương xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm VN

+ xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hóa bằng pháp luật và tổ chức.+Xác định NN trong thời kỳ quá độ là NN chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN

+ xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hđ XH

+ Xác định nhiệm vụ chung của mặt trận và các đoàn thể là đb cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của NN

b) xây dựng nhà nước pháp quyền xhcn (gồm 5 đặc điểm –học hết )

+ NN của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

+ Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan NN trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

+ NN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và PL

+ NN tôn trọng và bđ quyền con người, quyền công dân, trách nhiệm pháp lý giữa

NN với công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cương kỷ luật

+ NN pháp quyền XHCN cho 1 Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận TQ VN và tổ chức thành viên của mặt trận

CHƯƠNG 7

1.Thời kỳ trước đổi mới

- 6 nhiệm vu cấp bách

+1 là cùng với giệt giắc đói phải diệt giặc dốt

+2 là….giáo dục lại nhân dân, …“chống nạn mù chữ và giáo dục lại tinh thần cho nhân dân”

2 Trong thời ký đổi mới

- Cương lĩnh 1991 ( học đặc trưng) :tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ xây dựng nền văn hóa mới

+ kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc

+ chống tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ

+ xác định giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu

b) quan điểm chỉ đạo và chủ chương về xây dựng phát triển nền văn hóa

- Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy

sự phát triển KT-XH

- Hai là nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc

Trang 5

- Ba là, nền văn hóa VN là nền VH thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộcVN.

- Bốn là, xây dựng và phát triển VH là sự nghiệp chung của toàn dân do Đ lđ, đội ngũ tríthức giữ vai trò quan trọng

II)

1, trong thơi kỳ đổi mới

o Quá trình đổi mới nhận thức

- “Tại đại hội 6 lần đầu tiên đảng ta nâng các vấn đề xh lên tầm chính sách xã hội”

- “tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội ngay trong từng bước và trongsuốt quá trình phát triển”

o Quan điểm giải quyết vấn đề xh (4qd)

- Một là: kết hợp mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

- Hai là: xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ côngbằng xh trong từng bước và từng chính sách phát triển:”

- Ba là:chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữaquyền lợi và nghĩa vụ giữa cống hiến và hưởng thụ

- Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người vàchỉ tiêu PT các lĩnh vực XH

o Chủ chương giải quyết các vấn đề xh

- Một là khuyến khích người dân làm giàu theo PL, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóađói, giảm nghèo

- Hai là đb cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm

và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

- Bốn là, xdung chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

- Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số, đảm bảo quy mô và cơ cấu dân số hợp lý

- Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi XH

- Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

CHƯƠNG 8

2) nội dung đường lối đối ngoại của đảng

+ Đại hội lần thứ IV :“ ra sức tranh thủ các đk quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

ở nước ta”

+ Đại hôi lần thứ V: “công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta”.

II) đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới

- Học 2 nhiệm vụ:

+ Một là phá thế bị động bao vay cám vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan

hệ hợp tác với các nước…

+ Hai là nhu cầu chống tụt hậu về nền kinh tế đặt ra gay gắt

- Tại đại hội đại biểu lần thứ IX ( tháng 4 năm 2001)

“Đảng nhấn mạnh chủ chương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực “

“lần đầu tiên đảng nêu rõ quan điểm về xây dựng nền kt độc lập và tự chủ”

“ việt nam muốn là bạn với các nước trong cộng đông thế giới”

“ việt nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước cộng đồng quốc tế, phấ đấu

vì hòa bình, độc lập và phát triển”

Trang 6

B Tự luận đường lối

CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ

CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

Vấn đề 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam?

− Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890 trong gia đình nhànho yêu nước, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc

− Sống trong hoàn cảnh đất nước chìm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, thời niên thiếu

và thanh niên của Người đã chứng kiến nỗi khổ cực của đồng bào và những phong tràođấu tranh chống thực dân, Người sớm có chí đuổi thực dân, giành độc lập cho đất nước,đem lại tự do, hạnh phúc cho đồng bào

− 5/6/1911 Người ra đi đường cứu nước Người sang phương Tây chứ không sangphương Đông bởi Người rút kinh nghiệm thất bại của thế hệ các nhà cách mạng tiền bốiPhan Bội Châu, Phan châu Trinh , Người đến với nước Pháp để hiểu xem "nước Pháp

và các nước khác làm thế nào để về nước giúp đỡ đồng bào mình"

− Người tìm hiểu cách mạng Mỹ(1776), Cách mạng Pháp(1789) Nguyễn Ái Quốc khẳngđịnh “con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự chonhân dân và các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng”

− Đăc biệt Người quan tâm tìm hiểu Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 Cách Mạngthành công đã nêu một tấm gương sáng về giải phóng dân tộc “mở ra trước mắt họ thờiđại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”

− 1919 Thay mặt những người Việt Nam yêu nước gửi “Bản yêu sách của nhân dân AnNam” tới Hội nghị Vecxay đòi quyền tụ do, dân chủ, bình đẳng

− 7/1920 Người đọc bản Sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vàthuộc địa của Lênin Người đã cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, vui mừng đến phát khóc”

vì Người đã tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc

− 12/1920 Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc Tế Cộng Sản và tham gia thành lập ĐảngCộng Sản Pháp

− 1920-1930 Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam.Đặc biệt xuất bản một số tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp Đường Cách Mệnh

− 6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

− Tháng 3-1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên thành lập ở số nhà 5D, Hàm Long, HàNội

− Ngày 1-5-1929, tại Đại hội toàn quốc của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ởHương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đưa ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản Đề nghị

đó không được chấp nhận, trở về nước, ngày 17-6-1929, những đảng viên trong Chi bộCộng sản thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng Ngày 25-7-1929 An Nam Cộng sản

Trang 7

Đảng được thành lập ở Nam Kỳ Tháng 9-1929 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn đượcthành lập ở Trung Kỳ.

− Sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong một quốc gia có nguy cơdẫn đến chia rẽ lớn Yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một Đảng thống nhấtlãnh đạo Chính vì vậy từ ngày 3 đến 7-2-1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sảnhọp tại Cửu Long dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc Hội nghị nhất trí thànhlập đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Chánh cương vắntắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng

− Ngày 3 tháng 2 năm 1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Vấn đề 2: So sánh cương lĩnh tháng 2 và cương lĩnh tháng 10/1930?

Giống nhau :

Trang 8

− Đều xác định được tính chất cách mạng VN là cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội.

− Đều xác nhận mục tiêu CMVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

− Khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Cộng Sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lenin làm nền tảng và đội quân tiên phong là giai cấp công nhân

− Khẳng định CMVN là 1 bộ phận khăng khít của CMTG,đặc biệt là giai cấp vô sản

− Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân

Khác nhau:

Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị

Kẻ thù -Đánh đổ đế quốc và phong kiến tư sản, tay sai. -Đánh đổ phong kiến

Nhiệm vụ

-Nhiệm vụ dân tộc đặt lên hàng đầu

-Nhiệm vụ dân chủ dựa vào vấn

đề dân tộc giải quyết

-Giải quyết quyền lợi của giai cấp công nhân VN

Lực lượng chính

trị

-Công nhân , nông dân kết hợptiểu tư sản, phú nông tiểu địachủ trung lập

- Lực lượng chủ đạo là giai cấp vô sản công nhân và nhân dân

Vấn đề 3: Chứng minh nhận định trang 61 Tại sao trong giai đoạn này Đảng lại đặt nhiệm vụ Giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

Trang 9

Đây là giai đoạn hết sức khó khăn của Đẩng ta trong việc xác định dường lối đúngđắn để giải quyết vấn đề dân tộc, mang tự do vè tay nhân dân Chính tình hình thế giới

và trong nước đã khiến Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:

2.Tình hình trong nước

− Chiến tranh thế giới thứ 2 đã ảnh hưởng trực tiếp đến ĐÔng Dương và Việt Nam, dẫnđến ngày 28/9/1939, Toàn quyền ĐÔng Dương đã ra nghị định cấm hoàn toàn mọi thứliên quan đến Cộng sản

− Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến ở Đông Dương, nổi bật là chính sách

“kinh tế chỉ huy” nhằm tăng cường vơ vét sức người , sức của phục vụ chiến tranh đếquốc, bắt thanh niên Việt Nam sang Pháp làm bia đỡ đạn cho chúng

− 23/9/1940, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật, dân ta rơi vào cảnh một cổ hai tròng, chịu

Với tình hình trên, Đảng ta đã xác định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàngđầu

CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

Vấn đề 4: Phương châm kháng chiến toàn dân? Vận dụng vào công cuộc đổi mới như thế nào?

Trang 10

− Hoàn cảnh lịch sử : Ngày 19-10-1946, thường vụ Trung Ương Đảng mở Hội nghị Quân

sự toàn quốc lần thứ nhất Xuất phát từ nhận định “ không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánhmình và mình nhất định phải đánh Pháp”, hội nghị đề ra chủ trương, biện pháp cụ thể

về tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiến mới Trongchỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ ( 5-11- 1946 ), Hồ Chí Minh đã nêu lên những việc

có tầm chiến lược , toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến

− Đường lối kháng chiến được thể hiện trong các văn kiện lớn được soạn thảo và công bốngay trước và sau ngày cuộc kháng chiến bùng nổ Đó là văn kiện Toàn dân khángchiến của Trung ương Đảng ( 12-12-1946) , Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của HồChí Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của TrườngChinh

− Phương châm kháng chiến toàn dân :

+ “Bất ỳ đàn ông đàn bà, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già,người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp” Mỗi người dân

là một chiến sỹ, mỗi là xóm là một pháo đài

+ Là cuộc kháng chiến của dân, do dân và vì dân

+ Là sự nghệ chung của toàn dân, có phát huy sức mạnh toàn dân thì mới có thểđánh địch toàn diện và lâu dài

− Vận dụng vào công cuộc đổi mới :

+ Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa , thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăngcường và mở rộng mặt trận thống nhất

+ Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân

+ Đảng đã xác định sự nghiệp công nghiệp hóa là sự nghiệp toàn dân, sức mạnh của đổimới là sức mạnh của nhân dân, việc tang cường đổi mới chính là tăng cường sức dân,trong đó công nông là gốc

Vấn đề 5: Phương châm kháng chiến toàn diện? Vận dụng vào công cuộc đổi mới?

− Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoạigiao Trong đó:

+ Kháng chiến về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng

tự do, hoà bình

+ Kháng chiến vê quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên

Trang 11

vận động chiến, đánh chính quy, là "triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ"

+ Kháng chiến về kinh tế: Phá hoại kinh tế địch như đường giao thông, cầu, cống, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc: “Vừa kháng chiến vừa xây dựng đất nước”

+ Kháng chiến về văn hoá: Xoá bỏ văn hoá thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hoá dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng

+ Kháng chiến về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực "Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân pháp", sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập

− Vận dụng vào công cuộc đổi mới.Quan điển toàn diện được áp dụng trên mọi mặt của nền kinh tế nước ta hiện nay:

+ Về chính trị, kiên quyết xây dựng nhà nước dân chủ pháp quyền, tiếp thu các tư tưởng tiến bộ nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, xây dựng nhà nước vững mạnh bang cách minh bạch hóa việc bổ nhiệm các chức

vụ cao cấp, thực hiện tuyên truyền, tuyển chọn công chức theo quy trình khách quan dựa trên khả năng, cải cách chế độ, tiền lương hợp lý

+ Về kinh tế , phát triển kinh tế bền vững theo hướng tạo nhiều công ăn việc làm và nhanh chóng cải cách việc điều hành doanh nghiệp quốc doanh trong đó có các tập đoàn kinh tế

+ Về văn hóa, ngăn chặn sự xuống cấp của văn hóa, đạo đức và xã hội

+ Về ngoại giao, triển khai một đường lối ngoại giao độc lập dựa trên một thể chế dân chủ, chú trọng hơn đến quan hệ chiến lược giữa ASEAN và Mỹ, hữu nghị, bình đẳng với Trung Quốc

Với quan điểm kháng chiến tích cực và sự vận dụng sáng suốt trong công cuộc đổimới ngày nay, Đảng và nhà nước ta đang dần tiến bước đưa đất nước phát triển, vươn

xa ra tầm thế giới và quốc tế

CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

Vấn đề 6: Phân tích lợi thế VN trước khi tiến hành CNH trong điều kiện hiện nay?

− Vị trí địa lí: Nước ta có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế.Nằm trên bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam á Việt nam là cửa ngõ đầumối giao thông của các tuyến đường quốc tế quan trọng nơi diễn ra các hoạt động kinh

tế sôi động và được coi là khu vực phát triển năng động nhất hiện nay Do đó,

Trang 12

chúng ta có điều kiện để mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại có điều kiện thu thập

và xử lý thông tin nhanh chóng

− Chính trị ổn định: tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các quan hệ kinh tế quốc

tế, các hợp đồng với nước ngoài, làm cho họ yên tâm đầu tư kinh doanh đồng thời cũng

là cơ sở pháp lý để bảo vệ lợi ích đất nước

− Sự phát triển của khoa học công nghệ :Trên thế giới cách mạng khoa học công nghệđang phát triển vào trình độ ngày càng cao Đây là một thời cơ thuận lợi cho phépchúng ta có thể khai thác được những yếu tố nguồn lực bên ngoài(vốn, công nghệ thịtrường ) và những nguồn lực bên trong của đất nước có hiệu quả, thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn, kết hợp với các bước đi tuần tự nhảy vọt, vừa tăngtốc vừa chạy trước đón đầu Chúng ta có thể tiến hành khắc phục được những thất bại

mà những nước đi trước gặp phải

− Khối đại đoàn kết toàn dân tộc : trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấpnông dân và đội ngũ trí thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự pháttriển kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định chính trị xã hội của đất nước Là một nước cónhiều dân tộc anh em cùng gắn bó, chung sống và phát triển, khối đại đoàn kết giữa cácdân tộc ở nước ta từ trước đến nay luôn luôn gắn bó khăng khít và chặt chẽ Sự bìnhđẳng, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày càngđược thực hiện tốt và thu được nhiều thành tựu to lớn Nhất là, trong thời kỳ đổi mới,khối đại đoàn kết các dân tộc anh em được nâng lên một tầm cao mới cả về nhận thứclẫn hoạt động thực tiễn

− Xu thế toàn cầu hóa : toàn cầu hoá đã mang lại nhiều cơ hội cho Việt Nam giao lưu vớicác nước trên thế giới, mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao Việt Nam từ khi

mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều công tynước ngoài vào đầu tư, thương mại phát triển xuyên biên giới,ặc biệt là trong xu thếtoàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA,AFTA, WTO… Đây là cơ hội mà để ngành kinh tế Việt Nam, đặc biệt là các doanhnghiệp có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Vấn đề 7:Phân tích đặc trưng CNH trước đổi mới?

Nhìn chung, từ 1960 -1985, Đảng ta đã nhận thức và tiến hành CNH theo kiểu cũvới các đặc trưng chủ yếu sau đây:

− Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội: CNH trong điều kiệnnền kinh tế khép kín và hướng nội: (xét về mô hình thì đây chính là mô hình CNH thaythế nhập khẩu) Đặc trưng này là do điều kiện khách quan đem lại Tình hình của ViệtNam trước đổi mới: Chiến tranh và bao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng ta chỉnhận được sự hợp tác của một số nước trong hệ thống XHCN Vì vậy, khó có thể lựa

Trang 13

chọn mô hình CNH khác Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mongmuốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tế vớibên ngoài.

− Thiên về phát triển công nghiệp nặng : Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là mộtnước nông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công nghiệp không đáng kể Tình hình kinh tế vàchính trị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển Vì vậy, trongđường lối tiến hành công nghiệp hoá đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng để giảiquyết những vấn đề đó

− Gắn với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp: nhà nước quản lý tất cả mọimặt của đời sống kinh tế xã hội trong đó có vấn đề về CNH Mục tiêu, phân bổ nguồnlực,… đều do Nhà nước quyết định

− Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước

xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việcphân bổ nguồn lực để CNH chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, trongmột nền kinh tế phi thị trường

− Nóng vội, đơn giản, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đếnhiệu quả kinh tế xã hội

Vấn đề 8: Tại sao CNH phải gắn với HĐH?

Sở dĩ Đảng ta chủ trương gắn “Công nghiệp hóa” với “Hiện đại hóa” là vì:

− Công nghiệp hóa: là quá trình trang bị công nghệ và cơ khí hóa cho các ngành kinh tếquốc dân để tạo ra sự chuyển biến căn bản trong cơ cấu kinh tế, để chuyển từ một nềnkinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp

− Hiện đại hóa: là quá trình thường xuyên cập nhật, nâng cấp khoa học công nghệ tântiến, hiện đại phù hợp với công nghệ của thế giới để chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ranăng suất lao động xã hội cao

Trang 14

→ Như vậy, hiện đại hóa là cái đích cuối cùng mà công nghiệp hóa hướng tới Cái đíchcủa công nghiệp hóa không cố định mà luôn luôn thay đổi cùng với sự phát triển củakhoa học kĩ thuật và trình độ văn minh chung của nhân loại Xu thế chung của thế giới

là làm thế nào thực hiện đổi mới công nghệ nhanh chóng nhằm rút ngắn chu kì sống củamỗi loại công nghệ

− Xét về mặt lịch sử: công nghiệp hóa và hiện đại hóa không phải là một quá trình thựchiện song song Trên thế giới, cho đến nay đã diễn ra 2 cuộc cách mạng khoa học:+ Cuộc cách mạng lần thứ nhất diễn ra ở Anh vào cuối thế kỉ 18, thời gian cho 1 phátminh mới ra đời từ phòng thí nghiệm đi đến thực tiễn cuộc sống mất gần 40 đến 50năm

+ Cuộc cách mạng lần thứ 2 diễn ra vào cuối thế kỉ 20, thời gian từ phát minh đến ứngdụng vào đời sống được rút ngắn lại chỉ còn có chưa đầy 1 năm, 2 năm, hay thậm chíchỉ mấy tháng

→ Tất cả các nước trên thế giới muốn đẩy nhanh quá trình phát triển của mình nên đãkhông ngừng áp dụng những thành tựu khoa học để đưa nền kinh tế của nước đó sangmột bước tiến mới phát triển mạnh mẽ.Vì vậy có thể nói rằng, sự phát triển khoa họccông nghệ và các cuộc cách mạng khoa học trên thế giới đã thay đổi căn bản đời sống,văn hóa, chính trị của nhân loại Nó là một trong những nguyên nhân đầu tiên để quyếtđịnh sức mạnh của quốc gia tiên phong và quyết định sự chuyển biến mạnh mẽ của cảthế giới

 Việt Nam là 1 nước đi sau, tiến hành sau khi một số nước đã hoàn thành công nghiệphóa và đang bước sang quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Việt nam muốn đuổi kịp cácnước đó, thoát khỏi tình trạng của một nước đang phát triển thì buộc chúng ta phải tiếnhành công nghiệp hóa, gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa Có như vậy chúng ta mới

có thể thực hiện được mục tiêu chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế côngnghiệp, hội nhập kinh tế quốc tế sớm nhất

Vấn đề 9: Tại sao CNH, HĐH phải gắn với kinh tế tri thức?

Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cấp và ứng dụng tri thứcgiữ vai trò quyết định nhất với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượngcuộc sống Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sựphát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoahọc công nghệ Tiêu chí trong nền kinh tế tri thức là tổng sản phẩm GDP của kinh tế thịtrường làm ra là 70%

Đặc điểm của nền kinh tế tri thức:

Trang 15

− Một là, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất ở trình độ cao, áp dụng nhữngthành tựu tiên tiến nhất về công nghệ kỹ thuật Công nghiệp hoá hiện đại hoá là sựnghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng cán bộ khoa học

và công nghệ, khoa học quản lí cũng như đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặcbiệt quan trọng

− Hai là, các ngành kinh tế dựa nhiều vào kinh tế tri thức nền kinh tế tri thức là nền kinh

tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức trở thành động lựcchính cho tăng trưởng cho quá trinh tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngànhkinh tế

− Ba là, trong nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọilĩnh vực của xã hội, khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất laođộng, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và làm cho kinh tế phát triểnvới tốc độ vượt bậc

− Bốn là, trong nền kinh tế tri thức thì nguồn nhân lực được tri thức hoá thì xã hội đó sẽ

có được một nền kinh tế phát triển nhất định Nguồn nhân lực trong nền kinh tế thịtrường đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt,sáng tạo và sử dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới

− Năm là,trong nền kinh tế tri thức ,mọi vấn đề của xã hội đều mang tính toàn cầu hoákinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng đến nhiều mặt của đời sống xã hộitrong mỗi quốc gia và trên toàn thế giới

Vấn đề 10: Nguồn nhân lưc: Con người là yếu tố phát triển nhanh bền vững?

− Phát triển nhanh bền vững là nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng,phát triển cân đối giữa 3 cực tăng trưởng: xã hội,kinh tế , văn hóa Ở nước ta quan điểm phát triển nhanh

và bền vững đã được nhận thức từ rất sớm,thể hiện trong nhiều chủ trương và nghị quyết của Đảng

− Nguồn lực con người là toàn bộ các yếu tố vật chất và tinh thần , đạo đức, phẩm

chất,trình độ tri thức tạo nên năng lực con người

− Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH-HĐH yếu tố con người luôn được coi là yếu tố cơ bản và quyết định Để phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của CNH-HĐH đất nước cần đặc biệt chú trọng đến phát triển giáo dục, đào tạo

Trang 16

− CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân và mọi thành phần kinh tế ,trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ ,khoa học quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng.Nguồn nhân lực của CNH-HĐH phải có đầy đủ số lượng,cân đối

về cơ cấu và trình độ,có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo công nghệ mới

− Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược bảo đảm cho phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững

Vấn đề 11: Vai trò của nguồn lực?

− Thứ nhất: trong khi các nguồn lực khác như vốn,tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất,nguồn lực nước ngoài trong quá trình khai thác sử dụng đến một lúc nào đó bị cạn kiệtthì nguồn nhân lực được xem là vô tận và phát triển.Nó là nhân tố quyết định việc khaithác,sử dụng,bảo vệ,tái tạo các nguồn lực khác

− Thứ hai:quá trình CNH-HĐH là do con người tổ chức,thực hiện do đó phải có sự hiệndiện của con người Với bản chất hoạt động có mục đích và sáng tạo,con người bẳng trítuệ đã tạo ra các công cụ sản xuất ngày càng hiện đại.Con người là chủ thể của mọihành động,vừa là động lực vừa là mục tiêu của quá trình CNH-HĐH,Con người sángtạo ra của cải vật chất,tinh thần cho xã hội,có khả năng vận dụng thành tựu KHKT vàohoạt động kinh tế thúc đẩy CNH-HĐH phát triển nhanh chóng

Trang 17

− Thứ ba:Nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những quyết định quá trình chuyểnđổi căn bản,toàn diện từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang lao động được đàotạo cùng công nghệ tiên tiến ,phương tiên và phương pháp hiện đại tạo ra năng suất laođộng cao Đó là quá trình tất yếu để tiến đến CNH-HĐH.

− Thứ tư: Nguồn nhân lực nếu được đào tạo và có chất lượng cao là điều kiện rút ngắnkhoảng cách tụt hậu,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy CNH-HĐH phát triển nhanh vàbền vững.Là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

− Thứ năm: xuất phát từ thực trạng CNH-HĐH đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực.Đối với VN,nguồn lực tài chính vẫn còn hạn chế nên nguồn lực con người đóng vai tròquyết định tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Vấn đề 12: Ưu điểm, hạn chế của nguồn nhân lực?

Ưu điểm:

− Lực lượng lao động dồi dào: Với một lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ như vậy sẽ làmột lợi thế lớn, tiềm năng và thế mạnh lớn để giúp cho phát triển kinh tế đối với mộtnước đang phát triển và đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá như nước ta

− Tỷ trọng lao động trẻ cao, lực lượng lao động trẻ dồi dào và có văn hoá phổ thông cónhiều lợi thế như là có sức khoẻ, năng động, có khả năng tiếp thu kiến thức nghề nghiệp

dễ dàng, ngay cả đối với các ngành mới và có nhiệt huyết với nghề nghiệp hơn Mộtnền kinh tế trẻ, năng động và phát triển

− Người Việt Nam vốn có bản tính hiếu học, thông minh, cần cù lao động và đoàn kết

Đó là cơ sở cho việc nắm bắt, tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những sángtạo, những phát minh, sáng kiến khoa học của nhân loại phục vụ cho sự nghiệp phát

Trang 18

triển kinh tế - xã hội của đất nước Tính cộng đồng, ý thức trách nhiệm với cộng đồngđược phát huy mạnh mẽ có thể hỗ trợ đắc lực không chỉ cho việc truyền bá tay nghề,kinh nghiệm nghề nghiệp mà còn có thể giúp nhau về vốn, tạo dựng và phát triển cơnghiệp, giúp nhau về công ăn việc làm Đây là một trong những ưu điểm mạnh nhất củalao động Việt.

Hạn chế:

− Nguồn nhân lực Việt Nam tuy dồi dào về số lượng nhưng chất lượng không cao Bộphận lao động đã qua đào tạo vẫn còn nhiều lỗ hổng, thiếu sót, hạn chế về mặt kiến thứckhoa học, năng lực thực hành, phương pháp tư duy sang tạo, nắm bắt công nghệ hiệnđại…

− Người lao động hạn chế về trình độ năng lực, tay nghề và phong cách làm việc Phầnlớn lao động đamg làm việc trong các doanh nghiệp đều hạn chế về năng lực làm việc

kể cả lao động trực tiếp và lao động quản lý Người lao động ít được đào tạo một cáchbài bản, kiến thức nghề nghiệp và kỹ năng làm việc của nhiều người hoặc không cònphù hợp hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế

− Thói quen làm việc nông nghiệp của chúng ta dẫn tới thói quen làm việc rề rà, giờ “caosu”, vừa làm vừa chơi Thói quen đó rất có hại cho việc sản xuất Chúng ta cũng đã gặprắc rối với vấn đề lao động thiếu kỷ luật, thiếu trách nhiệm, tính tự giác kém

− Vai trò của KH-CN:

Khoa học và công nghệ là cái không thể thiếu được trông đời sống kinh tế –vănhoá của một quốc gia Vai trò này của khoa học và công nghệ càng trở lên đặc biệt quantrọng đối với nước ta đang trên con đường rút ngắn giai đoạn phát triển để sớm trởthành một xã hội hiện đại

Trang 19

+ Ngay từ khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước,Đảng ta đã xác định khoahọc và công nghệ là cái giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển lực lượng sản xuất vànâng cao trình độ quản lý, bản đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế.Công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội côngbằng, văn minh, khoa học và công nghệ phải trở thành “quốc sánh hàng đầu”.

+ Nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới- thời kỳ đẩy mạnh HĐH Nghị quyết Trung ương hai của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đãxác định rõ :”CNH-HĐH đất nước phải bằng và dựa vào khoa học và công nghệ” “khoahọc và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho CNH- HĐH” Chỉ bằng conđường CNH-HĐH, phát triển khoa học và công nghệ mới có thể đưa nước ta từ nghèonàn lạc hậu trở thành một nước giàu mạnh văn minh Việc đưa khoa học và công nghệ,trước hết là phổ cập những tri thức khoa học và công nghê cần thiết vào sản xuất và đờisống xã hội là một nhu cầu cấp thiết của xã hội ta hiệnnay

CNH-+ Nghị quyết trung ương II cũng đã nhấn mạnh phải thật sự coi “Sự phát triển khoa học

và công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân, phát huy cao độ khả năngsáng tạo của quần chúng Bởi lẽ dù chúng ta có tiến hành cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ, có đưa trang thiết bị kỹ thuật tân tiến nhất, những quy trình công nghệhiện đại nhất vào nước ta thì cũng không có gì để có thể bảo đảm đẩy mạnh được CNH-HĐH

+ Do đó, xã hội hoá tri thức khoa học và công nghệ là một trong những nhu cầu thiết thực

và cấp bách nhất để đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Vấn đề 14: Kinh tế tri thức là gì? Đặc trưng của kinh tế tri thức?

1. Kinh tế tri thức.

− Tri thức là sản phẩm hoạt động trí tuệ của con người

− Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụngtri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo ra của cải và việclàm trong tất cả các ngành kinh tế

− Kinh tế tri thức cũng được hiểu là nền kinh tế chủ yếu dựa trên việc sử dụng tri thức,phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất ở trình độ cao Hoặc cũng được hiểu, làmột loại môi trường kinh tế- kỹ thuật, văn hoá-xã hội mới, có những đặc tính phù hợp

và tạo thuận lợi nhất cho việc học hỏi, đổi mới và sáng tạo Trong môi trường đó, trithức sẽ tất yếu trở thành nhân tố sản xuất quan trọng nhất, đóng góp vào phát triển kinh

tế xã hội

2. Đặc trưng của kinh tế tri thức.

Nền kinh tế tri thức dựa trên tiêu chí:

GDP, trên 70% là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao manglại

Lao động xã hội, trên 70% lực lượng lao động là lao động trí thức

Nền kinh tế tri thức có những đặc trưng:

Trang 20

− Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, dịch chuyển cơcấu nhanh tạo ra việc làm mới và nâng cao chất lượng cuộc sống,

− Ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hành rộng rãi trong mọi lĩnh vực hết Mọi lĩnhvực hoạt động xã hội đều có tác động của công nghệ thông tin

− Xã hội học tập, giáo dục phát triển, đầu tư cho giáo dục khoa học chiếm tỷ lệ cao Đầu

tư vô hình (con người, giáo dục, khoa học ) cao hơn đầu tư hữu hình (cơ sở vật chất).Phát triển con người trở thành nhiệm vụ trọng tâm Hệ thống giáo dục đảm bảo cho mọingười có thể học tập ở bất cứ lúc nào

− Tri thức trở thành vốn quý nhất trong nền kinh tế tri thức Tri thức là nguồn lực hàngđầu tạo sự tăng trưởng

− Sáng tạo là linh hồn của đổi mới Đổi mới thường xuyên là động lực thúc đẩy sự pháttriển Công nghệ đổi mới nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn Các doanh nghiệp muốnphát triển phải luôn đổi mới công nghệ sản xuất

− Nền kinh tế toàn cầu hoá Thị trường và sản phẩm mang tính toàn cầu, một sản phẩmđược sản xuất từ bất kỳ nơi nào cũng có thể nhanh chóng có mặt khắp nơi trên thế giớihoặc sản phẩm phần lớn được thực hiện từ nhiều nơi trên thế giới Các doanh nghiệpvừa hợp tác vừa cạnh tranh để phát triển

− Văn hoá Trong nền kinh tế tri thức- xã hội thông tin, văn hoá có điều kiện phát triểnnhanh và văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Do thông tin, trithức bùng nổ, trình độ văn hoá nâng cao, nội dung và hình thức các hoạt động văn hoáphong phú, đa dạng Nhu cầu thưởng thức của người dân cũng tăng cao, giao lưu vănhoá thuận lợi, tạo điều kiện cho các nền văn hoá giao thoa, dễ tiếp thu các tinh hoa vănhoá của nhân loại để phát triển Nhưng các nền văn hoá cũng đứng trước nguy cơ rủi rocao, dễ bị pha tạp, lai căng, dễ mất bản sắc văn hoá dân tộc

Vấn đề 15: CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn?

− Đảng chủ trương xây dựng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn

− Nước ta đang trong thời kỳ quá dộ lên chủ nghĩa xã hội “Mà đặc điểm to lớn nhất của

ta trong thời kỳ đi lên chủ nghĩa xã hội là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳnglên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa” Do đó,chúng ta phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, mới tạo tiền đềvững chắc để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Bởinông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ phát triển nhìnchung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế Nông dân chiếm hơn 70%dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp từ 25% - 27% GDP của cảnước …

− Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước Chủtrương xây dựng CNH-HĐH nông thôn nhằm phát triển kinh tế nông thôn một mặt đảmbảo nhu cầu thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, dịch vụ,…Do đóxây dựng CNH-HĐH ở nông thôn thúc đẩy sự phát triển ở nông thôn, là cơ sở ổn địnhphát triển nền kinh tế quốc dân

− Nông thôn là nơi có lực lượng lao động đông đảo nhất cả nước, đây là nguồn lực dồidào để phát triển kinh tế ở nông thôn, đồng thời sẽ giảm bớt thất nghiệp, hạn chế nhữngtai nạn xã hội

Trang 21

− Khi xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn thì đời sống của người nông dân được đảm bảo

cả về vật chất và tinh thần, điều này sẽ taọ ổn định về chính trị và xã hội cho đất nước

− Hơn thế nữa, Đảng ta coi đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, còn vì nông dânnông thôn Việt Nam, có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp đổi mới hiện nay Khu vựcnông nghiệp,nông thôn hiện có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiênkhác: hơn 7 triệu ha canh tác, 10 triệu ha đất canh tác chưa sử dụng, các mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam chủ yếu là nông –lâm –hải sản (như cà phê, gạo, hạt tiêu ) Nôngnghiệp nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các nguồn nguyên, vậtliệu cho phát triển công nghiệp - dịch vụ

− Thêm nữa, kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực ( như singapo, TháiLan, Trung Quốc, Thụy Điển, Tây Ban Nha ….) đều cho thấy bài học: công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh

tế đất nước

− Xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn sẽ tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí , phát triểnkết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nôngthôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, phát triển nông thôn văn minh,hiện đại, phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

− Đảng ta đã nhận ra sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi để xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, vẫn chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệpnặng không phục vụ kịp thời cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

− Nước ta đi lên CNH-HĐH từ xuất phát thấp nông nghiệp lạc hậu, sản xuất tự cung tựcấp là chủ yếu nên phải phát triển nông nghiệp, nông thôn cho phù hợp với sự phát triểnCNH-HĐH

− Nước ta có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, nhân dân có kinh nghiệm có điều kiện tựnhiên thuận lợi, lại là ngành có vốn đầu tư thấp nhưng hiệu quả kinh tế cao

− CNH thu hẹp diện tích nông nghiệp - nơi tạo ra lương thực, thực phẩm

Vấn đề 16: Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác động như thế nào với quá trình CNH ngày nay?

− Từ thế kỉ XVII-XVIII, các nước Tây Âu tiến hành công ngiệp hóa Khi đó, công nghiệphóa được hiểu là thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc

− Đại hội X của Đảng nhận định “khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt vànhững đột phá lớn” Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tác động sâu rộng đến mọilĩnh vực của đời sống xã hội Bên cạnh đó xu thế hội nhập và tác động của quá trìnhtoàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với đất nước

− Toàn cầu hóa và những áp lực của nó sẽ thúc đẩy các quốc gia tăng cường, củng cố hơnvao trò, vị trí của mình để chống trọi lại với sự cạnh tranh khốc liệt trên các phươngdiện đời sống chính trị, kinh tế xã hội

− Nhà nước sẽ phải điều chỉnh, sửa đổi những chế định pháp luật, những đường lối, chínhsách cho phù hợp với xu thế chung của thế giới Trong lĩnh vực kinh tế, để phì hớp vớinền kinh tế chung của thế giới, nước ta tiến hành đàm phán, ký kết các điều ước, hiệpước quốc tế, các hiệp đinh song phương, đa phương để hình thành hành lang pháp lý,

Trang 22

xử sự chung, tiếng nói chung, có lợi cho các bên, có sự giúp đỡ nhau giữa các quốc giatrong hoạt động kinh tế.

Trong bối cảnh đó nước ta cần tiến hành công nghiệp hóa trên con đường phát triển kết hợp công nghiệp hóa với hiện đại hóa.

− CNH, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta hiện nay diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóakinh tế tất yếu phải hội nhập và mở rộng kinh tế quốc tế; nhằm thu hút nguồn vốn nướcngoài, thu hút công nghệ hiện đại,học hỏi kinh nghiện quản lý tiên tiến của thế giới Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

− Hội nhập kinh tế nhằm khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ sản phẩm mà nước ta cónhiều lợi thế, có sức cạnh tranh cao Nói cách khác, đó là việc kết hợp sức mạnh dântộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp hóa, hiện đạihóa nhanh hơn, hiệu quả hơn

Vấn đề 17: Mô hình công nghiệp hóa trước đổi mới?

Trước đổi mới Đảng ta thực công nghiệp hóa theo mô hình: khép kín, hướng nội, thiên

về phát triển công nghiệp nặng

− Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội:

Công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế khép kín và hướng nội: (xét về mô hình thì đâychính là mô hình công hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu) Đặc trưng này là dođiều kiện khách quan đem lại Tình hình của Việt Nam trước đổi mới: Chiến tranh vàbao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng ta chỉ nhận được sự hợp tác của một sốnước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa Vì vậy khó có thể lựa chọn mô hình công nghiệphóa khác Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mong muốn xây dựng mộtnền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tế với bên ngoài

− Thiên về phát triển công nghiệp nặng: Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là một nướcnông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công nghiệp không đáng kể Tình hình kinh tế, chínhtrị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển Vì vậy, trong đường

Trang 23

lối tiến hành công nghiệp hóa đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng để giải quyếtnhững vấn đề đó.

CHƯƠNG V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Vấn đề 18: Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường?

Theo đại hội VI tới đại hội IX của Đảng, là sự hình thành và phát triển tư duy của Đảng về kinh tế thị trường:

− Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại

− Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hội Đại hội 10 đã kế thừa và lràm sáng tỏ nội dung tư duy của Đảng ở những đại hội trước đó, thể hiện qua 4 tiêu chí:

− Về mục đích phát triển : Phát triển kinh tế vì con người, giải phóng lực lượng sản xuất,phát triển kinh tế nâng cao đời sông, mọi người đều được hưởng thành quả phát triển

Trang 24

− Về phương hướng phát triển: Phát triển các thành phần kinh tế trong đó nhà nước giữ vai trò chủ đạo,kinh tế nàh nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

− Về định hướng xã hội và phân phối :Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội,tăng trưởng kinh tế gắn với đồng bộ xã hội,văn hóa , giáo dục và đào tạo ,giải quyết cấc vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người

− Về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

Vấn đề 19: Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường IX-XI?

Đại hội IX của Đảng (4/2011) đã xác định nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chu nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội Đó là nền kinh tế có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuântheo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởicác nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội” Trong đại hộ IX, X, XI nội dung cơbản của định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là:

− Về mục đích phát triển: mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, khôngngừng nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, khuyến khích mọingười vươn lên làm giàu chính đáng giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khágiả hơn

− Về phương hướng phát triển: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tếnông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu điều tiết nền kinh tế

− Về định hướng xã hội và phân phối:

Trang 25

+ Trong lĩnh vực xã hội: kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội; tăngtrưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội văn hoá, giáo dục vàđào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người.

+ Trong lĩnh vực phân phối: có nhiều hình thức trong đó phân phối theo kết quả lao động,hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội là chủ yếu

− Về quản lí: phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lí, điều tiết nềnkinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

Vấn đề 20: Phân tích đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường VN hiện nay Từ những đặc trưng đó, đặc trưng nào phản ánh rõ nhất sự khác biệt giữa kinh tế thị trường VN với kinh tế tư bản chủ nghĩa?

1 Định nghĩa

− Kinh tế thị trường: là một hình thức tổ chức kinh tế phát triển cao của kinh tế hàng hóa

mà mọi yếu tố đầu vào và đầu ra đều được thực hiện thông qua thị trường

− Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: là mô hình kinh tế tổng quát của nước

ta trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội Đó là nền kinh tế nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN

2 Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội

− Về mục đích phát triển: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân,đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng,giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn Đây là sự khác biệt với mụcđích tất cả vì lợi nhuận phục vụ lợi ích của các nhà tư bản, bảo vệ và phát triển chủnghĩa tư bản

− Về phương hướng phát triển:

Ngày đăng: 03/12/2016, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w