1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HDC LỊCH sử 11 HÙNG VƯƠNG 2017

4 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 + Lào: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh giành độc lập.. 0.5 - Khuynh hướng vô sản: + Biểu hiện ở những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc; sự p

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG

LẦN THỨ XIII

TUYÊN QUANG 2017

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC

MÔN LỊCH SỬ - LỚP 11

Ngày thi: 29 tháng 7 năm 2017

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo chấm theo hướng dẫn và biểu điểm, những thay đổi về nội dung kiến thức và biểu điểm phải

có sự thống nhất trong Hội đồng chấm thi

- Giám khảo cho điểm lẻ tới 0.25 điểm, điểm toàn bài là điểm tổng các ý, không được làm tròn

- Chỉ cho điểm tối đa nếu học sinh trình bày, lập luận tốt; không sai sót về kiến thức cơ bản

- Học sinh trình bày theo cách khác, nếu lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa

B Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển trong

bối cảnh lịch sử như thế nào? Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của các

nền kinh tế đó.

3.0

a Bối cảnh lịch sử:

- Mĩ: Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế: nước thắng trận, không bị chiến tranh

tàn phá, thu lợi nhuận lớn từ buôn bán vũ khí…

0.5

- Nhật Bản: Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thảm họa đói và rét đe

dọa toàn nước Nhật, bị Mĩ chiếm đóng…

0.5

b Nguyên nhân chung

- Do áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải

tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm

0.5

- Vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của Nhà nước Các chính sách và biện pháp của

Nhà nước có vai trò thúc đẩy kinh tế phát triển

0.5

- Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao, các công ty có sức sản xuất,

cạnh tranh lớn và hiệu quả ở cả trong và ngoài nước

0.5

Câu 2 Vì sao trong cùng thời gian thuận lợi vào giữa tháng 8 năm 1945, ở Đông Nam Á

chỉ có ba quốc gia tuyên bố độc lập, còn các nước khác giành thắng lợi ở mức độ

thấp hơn?

3.0

- Trong năm 1945 ở Đông Nam Á có ba quốc gia tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt

Nam, Lào

0.5

a Chỉ có ba nước tuyên bố độc lập vì:

- Muốn giành được độc lập thì phải có điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi :

+ Điều kiện khách quan thuận lợi chung: Giữa 8/1945, quân phiệt Nhật Bản đầu hàng

đồng minh, các nước thực dân cũ chưa kịp quay trở lại với các nước Đông Nam Á

0.25

+ Điều kiện chủ quan: Sự chuẩn bị ở mỗi nước về lãnh đạo, lực lượng Khi điều kiện

khách quan thuận lợi, lực lượng lãnh đạo phát động nhân dân đứng lên giành độc lập

0.25

- Inđônêxia, Việt Nam, Lào có đủ những điều kiện này:

Trang 2

+ Inđônêxia: Khi Nhật đầu hàng, Xucácnô - lãnh tụ của Đảng quốc dân soạn thảo và

đọc Tuyên ngôn độc lập Ngay sau đó cả nước đứng lên giành chủ quyền

0.5

+ Việt Nam: Có sự chuẩn bị lâu dài trong suốt 15 năm, khi thời cơ đến, Đảng Cộng sản

Đông Dương đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn

quốc Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc

lập - Khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

0.5

+ Lào: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào nổi dậy đấu

tranh giành độc lập Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

0.5

b Các nước Đông Nam Á khác giành thắng lợi ở mức độ thấp hơn vì:

- Các nước Đông Nam Á khác có xu hướng thân Đồng minh rất rõ Họ muốn dựa vào

Đồng minh để đánh Nhật giành độc lập (Miến Điện, Mã Lai thân Anh, Philippin thân

Mĩ) Sự hợp tác đó dẫn đến quân Anh, Mĩ trở lại các nước này rất sớm nên khi Nhật

thất bại, thời cơ giành độc lập đã bị bỏ lỡ

0.5

Câu 3 Phân tích đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới

thứ nhất đến đầu năm 1930 Những yếu tố nào quy định đặc điểm đó?

5.0

a Phân tích đặc điểm lớn nhất:

* Đặc điểm lớn nhất là có hai khuynh hướng cùng tồn tại và phát triển: vô sản và tư

sản Cả hai khuynh hướng này đều nỗ lực vươn lên giải quyết nhiệm vụ giành độc lập

dân tộc do lịch sử đặt ra Đó là cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo duy nhất đối với

cách mạng Việt Nam

1.0

* Phân tích:

- Khuynh hướng tư sản:

+ Biểu hiện ở phong trào dân chủ công khai 1919 - 1926 và phong trào cách mạng

quốc gia tư sản (1927 - 1930) (Việt Nam Quốc dân đảng)…

0.5

+ Đầu năm 1930, với thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã của Việt Nam Quốc

dân đảng, phong trào yêu nước theo khuynh hướng DCTS hoàn toàn bất lực trong việc

giải quyết nhiệm vụ do lịch sử đặt ra

0.5

- Khuynh hướng vô sản:

+ Biểu hiện ở những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc; sự phát triển của phong trào công

nhân từ tự phát đến tự giác; quá trình vận động thành lập ĐCS Việt Nam gắn liền với

sự phát triển những tổ chức yêu nước cách mạng như Hội VNCMTN, Tân Việt CM

đảng đến những tổ chức cộng sản năm 1929, và cuối cùng là sự hợp nhất thành ĐCS

Việt Nam

0.5

+ Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi với sự ra đời của ĐCS Việt Nam đầu

năm 1930

0.5

b Những yếu tố quy định đặc điểm đó:

- Về kinh tế: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai làm cho kinh tế Việt Nam có nhiều

biến đổi Các yếu tố kinh tế mới xuất hiện là cơ sở về kinh tế dẫn đến sự xuất hiện

những khuynh hướng cứu nước mới

0.5

- Về xã hội: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai làm cho xã hội Việt Nam tiếp tục

phân hóa sâu sắc , những giai cấp mới tạo cơ sở xã hội cho việc tiếp thu những tư

tưởng mới

0.5

- Về tư tưởng:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư tưởng DCTS tiếp tục chi phối đến cuộc đấu

tranh của giai cấp tư sản, tiểu tư sản Việt Nam làm cho phong trào yêu nước phát triển

theo khuynh hướng DCTS

0.5

Trang 3

+ Tư tưởng vô sản thông qua những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và những chiến sĩ

cách mạng tiền bối từng bước được truyền bá vào Việt Nam, làm cho phong trào công

nhân, phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng vô sản

0.5

Câu 4 Phát biểu ý kiến về nhận định: “Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt

Nam là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình” Cách mạng

tháng Tám năm 1945 đã để lại những bài học kinh nghiệm gì?

5.0

a Phát biểu ý kiến về

- Tính chất dân tộc:

+ Về nhiệm vụ: Cách mạng tháng Tám đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

và bức thiết nhất

0.5

+ Về lực lượng: Cách mạng tháng Tám là một cuộc nổi dậy của toàn dân đoàn kết

trong Mặt trận Việt Minh, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, tôn giáo

0.5

+ Về hình thức chính quyền: Thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945 là sự thành

lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - một hình thức chính quyền nhà nước chung

của toàn thể nhân dân

0.5

- Tính chất dân chủ:

+ Cách mạng tháng Tám 1945 đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành

những người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình 0.5 + Cách mạng tháng Tám đã giải quyết 1 phần quyền lợi ruộng đất cho nông dân, tịch

thu ruộng đất của đế quốc, địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc 0.25 + Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám góp phần vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh

b Bài học kinh nghiệm

- Về chỉ đạo chiến lược: Đảng phải có đường lối đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ

nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam; nắm bắt tình hình thế giới và

trong nước đề ra chủ trương và biện pháp cách mạng phù hợp; giải quyết đúng đắn mối

quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên

hàng đầu…

0.5

- Về xây dựng lực lượng: Tập hợp mọi lực lượng yêu nước, xây dựng khối đoàn kết

toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất lấy liên minh công nông làm nền tảng, phân

hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng…

0.5

- Về phương pháp cách mạng: Kết hợp linh hoạt giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh

vũ trang, đi từ khởi nghĩa từng phần, giành thắng lợi bộ phận, tiến lên tổng khởi nghĩa,

giành thắng lợi hoàn toàn

0.5

- Về xây dựng Đảng: Đảng kết hợp giữa đấu tranh và xây dựng để ngày càng vững

mạnh về tổ chức, tư tưởng và chính trị, đủ năng lực và uy tín lãnh đạo cách mạng

0.5

Câu 5 Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

chủ động đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược trở lại Việt Nam của thực dân

Pháp như thế nào từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946?

4.0

a Chủ động phát động kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ (từ sau 2/9/1945 đến

trước 6/3/1946).

0.25

- Ngày 23/9/1945 , thực dân Pháp nổ súng đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và

cơ quan tự vệ Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ 2 Xứ ủy

Nam Kì đã tổ chức cho nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng nhân dân Nam Bộ đứng lên

chống quân xâm lược

0.25

Trang 4

- Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch rõ tính chất

và nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là giải phóng dân tộc Bản Chỉ

thị xác định: “Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung

ngọn lửa đấu tranh vào chúng.”

0.5

- Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng nhân dân cả nước hướng về Nam

Bộ, tích cực chuẩn bị đối phó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra cả

nước

0.25

- Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã ngăn chặn được bước tiến công đầu tiên

của địch, giữ vững và mở rộng lực lượng, tích lũy được nhiều kinh nghiệm chiến đấu,

góp phần bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng, tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị

mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc về sau

0.5

b Chủ động đàm phán với thực dân Pháp (từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946). 0.25

- Chính phủ Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp

(2/1946), thỏa thuận việc quân Pháp ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm

nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

0.25

- Để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù, Ban Thường vụ

Trung ương Đảng họp do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì, chọn giải pháp “hòa để tiến”.

0.5

- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp là Xanhtơni bản Hiệp định Sơ bộ

0.5

- Với nỗ lực cứu vãn nền hòa bình, ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với

Chính phủ Pháp bản Tạm ước, tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh

tế, văn hóa

0.25

- Việc kí Hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9 giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất

lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc; có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị

lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài; tỏ rõ thiện chí hòa bình của nhân dân Việt

Nam

0.5

Ghi chú

Câu 1: Tham khảo đề của trường THPT Chuyên Hà Giang

Câu 2: Tham khảo đề của trường THPT Chuyên Hưng Yên

Câu 3: Tham khảo đề của trường THPT Chuyên Sơn La, Hạ Long

Câu 4: Tham khảo đề của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc và Nguyễn Tât Thành (Yên Bái)

Câu 5: Tham khảo đề của trường THPT Chuyên Bắc Kạn

Ngày đăng: 24/02/2020, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w