1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINH HOC 6 mẫu

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 223,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực – Phẩm chất: a Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác.. Phương pháp: Vấn đáp,

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2018 Ngày giảng: 25/8/2018

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tờn cho điểm cho đường thẳng

– Biết kớ hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng kớ hiệu ��,

3 Thỏi độ: cẩn thận chớnh xỏc

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng

Trang 2

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC:

Hoạt động của GV -HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tỡm hiểu điểm

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, luyện tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.

Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

GV: Hóy đọc thông tin trong mục 1

SGK để trả lời các câu GV sau:

- Điểm là gỡ?

- Người ta dùng đại lượng nào để đặt

tên cho điểm?

- Hóy lấy vài vớ dụ minh hoạ

Trang 3

GV: Ở hỡnh 2 ta thấy mấy điểm? Cú

Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm

ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

Bất cứ hỡnh nào cũng là một tập hợp cỏc điểm

Một điểm cũng là một hỡnh

Hoạt động 2: Tỡm hiểu đường thẳng.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, luyện tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Trang 4

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ

đường thẳng như thế nào?

- Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt

tên đường thẳng và tên điểm?

HS trả lời

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho

ta hỡnh ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng

a đường thẳng a

Hoạt động 3: Tỡm hiểu điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, hoạt động cá nhân

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

GV: Cho học sinh quan sỏt hỡnh vẽ và

xỏc định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

Trang 5

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nờu kớ hiệu thuộc, khụng thuộc

cho học sinh nắm vững kớ hiệu

Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh

Điểm A thuộc đường thẳng d

a)Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng ab) C � a ; E � a

c)

F D

B A

H×nh 5

E C

Trang 6

- Hóy đặt tên cho chúng.

- Hỡnh cú mấy điểm? Đó đặt tên mấy

điểm? Cũn lại mấy điểm cần phải đặt

tên?

Hs lờn bảng trỡnh bày cỏch thực hiện

Hs nhận xột và bổ sung thờm

HS đọc đề bài

GV: Bài toỏn cú mấy yờu cầu? Yờu

cầu vẽ gỡ? cú mấy điểm? Mấy đường

B A

Trang 7

2.5.Hoạt động tỡm tũi,mở rộng

Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất)

- Một đường thẳng q

- Một điểm P nằm trên đường thẳng q

- Một điểm T không thuộc đường thẳng q

- Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T

*Về nhà

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105

- Chuẩn bị bài mới

Trang 8

Ngày soạn: 20/ 8/2019 Ngày soạn: 28 / 8 / 2019

Tuần 2

Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Biết được các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm

2 Kĩ năng:

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm khụng thẳng hàng

Trang 9

– Biết sử dụng cỏc thuật ngữ : Nằm cựng phớa, nằm khỏc phớa, nằm giữa.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng

- Kiểm tra bài cũ:

* Cõu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M  b

- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M  a ; A  b, A  a

- Vẽ điểm N  a và N  b Hỡnh vẽ cú đặc điểm gỡ ?

Trang 10

* Đáp án

N M

A

a b

- HS : Ba điểm M, N , A cùng thuộc đường thẳng a

- Vậy 3 điểm M, N , A có quan hệ như thế gọi là 3 điểm thẳng hàng Vào bài

2.2 Cỏc hoạt động hỡnh thành kiến thức.

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tỡm hiểu ba điểm thẳng hàng

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh,

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

- Hỡnh thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

-GV: Em hóy đọc thụng tin trong mục 1

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

Trang 11

HS nghiờn cứu thụng tin và trả lời

Hs nghe giảng và ghi bài

? Gọi HS cho vớ vụ về hỡnh ảnh ba điểm

? Cú thể xảy ra nhiều điểm cựng thuộc

đường thẳng khụng ? vỡ sao ? nhiều

điểm khụng cựng thuộc đường thẳng

khụng vỡ sao?

 Khi ba điểm A ; B ; C cựng thuộc mộtđường thẳng, ta núi chỳng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P khụng cựng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta núi chỳng khụng thẳng hàng

Trang 12

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,

- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

GV: Vẽ hỡnh lờn bảng

?Em cú nhận xột gỡ về ba điểm A, B, C ?

? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?

? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?

? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?

? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?

? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

Trang 13

-GV yờu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xột

SGK

GV khẳng định : Không có khái niệm

nằm giữa khi ba điểm không thẳng

hàng.

HS ghi nhớ

* Nhận xột :

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm

và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cũn lại.

- Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

Bài tập

1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E

nằm giữa F ; K)

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E

? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm cũn lại?

GV: YC hs hoạt cặp đôi trong 2 phỳt

Trang 14

a Đố bạn xếp được 5 viên sỏi (hay viên bi) thành hai hàng, mỗi hàng có đúng 3

viên sỏi (hay viờn bi) thẳng hàng

b Đố bạn xếp được 9 viên sỏi (hay viên bi) thành 8 hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên

sỏi (hay viên bi) thẳng hàng

Trang 15

Ngày soạn: 27/8/2019 Ngày giảng: 04/09/2019

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được cú một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phõn biệt.

- Lưu ý HS cú vụ số đường khụng thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩ năng:

- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

- HS hiểu được vị trớ tương đối của đường thẳng trờn mặt phẳng

3 Thỏi độ :Vẽ hỡnh cẩn thận, chớnh xỏc

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

Trang 16

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng

Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? Cho điểm A, vẽ

đường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A ? Cho điểm B (B

 A), vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B ?

* Đáp án, biểu điểm

- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kỡ đường thẳng ta nói chúng

không thẳng hàng

- Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A

- Cho điểm B (B  A), vẽ đường thẳng đi qua A và B, chỉ có một đường thẳng

đi qua A và B

B A

A

Trang 17

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch vẽ đường thẳng

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Phẩm chất: Chăm học , chăm làm

Hỡnh thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

GV:Cho điểm C hóy vẽ đường thẳng đi

qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hóy vẽ đường

thẳng đi qua A, B, Vẽ được mấy đường

Trang 18

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Phẩm chất: Chăm học , chăm làm

Hỡnh thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

A B

Trang 19

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp cũn lại

GV: Yờu cầu HS giải bài tập ?

- HS làm bài cỏ nhõn

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,

C thỡ gọi tờn đường thẳng đó như thế nào?

GV: Qua mấy điểm ta cú một đường

thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, cú

đúng khụng ?

GV: Như vậy cũn những cỏch gọi nào

khỏc ? Hóy nờu tờn cỏc cỏch gọi khỏc của

đường thẳng trờn

2 Tờn đường thẳng

 Ta đặt tờn đường thẳng bằng một chữ cỏi thường, hai chữ cỏi thường hay tờn của hai điểm xỏc định đường thẳng đó

Trang 20

Hoạt động 3: Tỡm hiểu quan hệ giữa cỏc đường thẳng

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo

Năng lực: Năng lực sử dụng ngụn ngữ toỏn học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Phẩm chất: Chăm học , chăm làm

Hỡnh thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

Tỡm hiểu mục 3 trong SGK trả lời cõu 3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,

Trang 21

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có

mấy điểm chung ? được gọi là hai đường

thẳng như thế nào ?

song song

a) Hai đường thẳng trựng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

A

B

C

Trang 22

GV: Vẽ hỡnh hai đường thẳng xy và zt

không trùng nhau, không cắt nhau

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song

song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy

ra những quan hệ nào?

HS: nghe giảng và trả lời

HS: Nờu chỳ ý

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song

2.3.Hoạt động luyện tập

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, dạy học nhúm.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo, chia nhúm.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Trang 23

? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?

-HS: Trả lời như bên

-GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm

thế nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng

hay không?

- HS: Lờn bảng vẽ hỡnh - Trả lời cõu hỏi:

? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phõn

biệt?

-HS:1 đường thẳng

-GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm

nào thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường

 Bài tập 17 (SGK - Tr 109) Giải

6 đường thẳng: AB; AC; AD; CB; DC; DB

 Bài tập 19 (SGK – Tr 109)

A

BD

C

Trang 24

- Hóy nờu cỏch vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm cho trước

- Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ?

chỉ ra số giao điểm trong từng trường

hợp ?

- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song

song (không giao điểm); trùng nhau (vô số

2.5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110

 Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

Trang 26

TUẦN 4:

Ngày soạn: 3/9/2019 Ngày soạn:11/9/2019

TIẾT4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức: HS biết trồng cõy hoặc chụn cỏc cọc thẳng hàng với nhau dựa trờn

khỏi niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trớ

2.Kỹ năng: Rốn luyện kỹ thuật xỏc định để ứng dụng vào thực tế

3.Thỏi độ: í thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực:

Trang 27

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trao đổi, năng lực quan sát, năng lực sử dụng

công cụ

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

2 - HS : Mỗi nhúm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu

vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III TIẾN TRèNH TIẾT HỌC:

- Hs đưa ra 1 vài ý kiến (Căng dây, đóng cọc )

- GV Các em đó biết khi nào thỡ ba điểm thẳng hàng Dựa vào kiến thức đó học hụm nay cụ trũ mỡnh sẽ thực hành trồng cõy

2.2.Hoạt động thực hành

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

Trang 28

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh,

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đó cú ở hai đầu lề đường

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏch làm

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, hoạt động cá nhân.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.

Phẩm chất: Chăm học , chăm làm

Hỡnh thức tổ chức: hoạt động cá nhân

Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK)

và quan sỏt kỹ tranh vẽ ở hỡnh 24 và

25 trong thời gian 3’

 Hai HS đại diện nêu cách làm

GV làm mẫu trước theo các bước:

II Tỡm hiểu cỏch làm:

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng vớimặt đất tại hai điểm A và B

Trang 29

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C

thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn

lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp

về vị trí của C đối với A, B

Bước 2:

HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B)Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiờu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiờu ở vị trớ B và C  A, B, C thẳng hàng

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhúm

Phương pháp: dạy học nhúm

Kĩ thuật: chia nhúm.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

Phẩm chất: Chăm học , chăm làm,trỏch nhiệm

Hỡnh thức tổ chức: hoạt động nhúm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ

cho từng thành viên tiến hành chôn

cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà

giáo viên cho trước

 Mỗi nhúm HS cú ghi lại một bản

Trang 30

5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng

Tỡm hiểu thờm (qua người lớn hoặc Internet) về nhật thực toàn phần hay nguyệt thực toàn phần Qua đó hiểu thêm về hiện tượng thẳng hàng trong vũ trụ

Trang 31

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

- HS hiểu thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- HS có thói quen quan sát, nhận biết các mệnh đề

- Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu các mệnh đề toán học và cẩn thận khi vẽhỡnh

Trang 32

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trao đổi, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học,

- Trò chơi “ Hộp quà may mắn”

Luật chơi: Có bốn hộp quà màu: Màu xanh, màu đỏ, màu vàng , màu tím Trong mỗi hộp quà là một câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một phần thưởng Trả lời sia quyền trả lời thuộc về bạn khác

Cõu 1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

Câu 2: Điền vào để được khẳng định đúng

Trang 33

Có đường thẳng đi qua hai điểm A và B

Câu 3: Thế nào là hai đường thẳng cắt nhau?

Câu 4: Thế nào là hai đường thẳng song song?

2.2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hỡnh thành khỏi niệm tia

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trỡnh, luyện tập tực hành.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động nóo.

Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng dụng cụ.

- GV: Giới thiệu hỡnh gồm điểm O và

phần đường thẳng này là một tia gốc O

- Thế nào là một tia gốc O?

-GV : Giới thiệu tờn của hai tia Ox, Oy

cũn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy

1 Tia

Hỡnh gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc O)

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w