ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU MARKETINGĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC TĂNG NHẬN THỨC VÀ YÊU THÍCH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BITIS HUNTER GIẢNG VIÊN HƯỚNG
Trang 1ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU MARKETING
ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC TĂNG NHẬN THỨC VÀ YÊU THÍCH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BITIS HUNTER
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Th.s LÊ ANH CHUNG
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ
4 Nguyễn Ngọc Quỳnh Như 2140779
Trang 2ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU MARKETING
ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC TĂNG NHẬN THỨC VÀ YÊU THÍCH CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BITIS HUNTER
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s LÊ ANH CHUNG
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 5
LỜI CẢM ƠN 6
TRÍCH YẾU 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
NHẬP ĐỀ 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 11
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 12
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 12
1.4 Ý nghĩa thực tiễn: 12
1.5 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 12
1.6 Giới thiệu chung 13
1.6.1 Tổng quan về công ty BITIS 13
1.6.2 Sơ lược về sản phẩm Bitis Hunter 14
1.6.3 Thực trạng doanh nghiệp về Bitis Hunter 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
2.1 Cơ sở lý thuyết 17
2.1.1 Các khái niệm 17
2.1.2 Mô hình 18
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2 Nghiên cứu chính thức 23
2.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 23
2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 24
3.2.3 Thiết kế mẫu 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 27
4.1 Mẫu 27
Trang 44.2 Thống kê mô tả 27
4.2.1 Các yếu tố nhân khẩu học: 27
4.2.2 Yếu tố CÔNG CỤ 28
4.3 Kiểm định giả thuyết 28
4.3.1 Kết quả kiểm định t-test H1 29
4.3.2 Kết quả kiểm định t-test H2 29
4.4 Phân tích độ tin cậy của thang đo 30
4.4.1 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của yếu tố NỘI DUNG: 30
4.4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của yếu tố TẦN SUẤT: 31
4.5 Phân Tích Anova 33
4.5.1 Phân tích ANOVA trường hợp biến Giới tính 33
4.5.2 Phân tích ANOVA trường hợp biến Độ tuổi 34
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 35
5.1 Kết quả nghiên cứu 35
5.1.1 Về thang đo 35
5.1.2 Về mô hình lí thuyết 35
5.1.3 Về kết quả 35
5.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
1 Về nội dung
2 Về hình thức
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24/ 06/ 2017
Ký tên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
“Lời đầu tiên chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học HoaSen cùng Khoa Kinh Tế Quản Trị vì đã tạo điều kiện cho chúng tôi có thêm cơ hội đểđược học tập và nghiên cứu bộ môn Nghiên Cứu Marketing, đồng thời cũng tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành một cách tốt nhất có thể bài nghiên cứunày.”
Bên cạnh đó, để có thể hoàn thành đề tài này, nhóm chúng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến GVHD: Th.s Lê Anh Chung đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu diễn ra cũng như chỉ dẫn thêm những kiến thức còn thiếu sót và giải đáp các thắc mắc về lĩnh vực nghiên cứu Marketing trong suốt quá trình mà nhóm thực hiện đề án nghiên cứu
Đồng thời, nhóm chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới không chỉ các bạn sinh viên Hoa Sen mà còn tất cả những bạn bè, người thân đã giúp nhóm chúng tôi thực hiện khảo sát cho đề án lần này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7TRÍCH YẾU
Bài nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ hiệu quả về chiến dịch truyền thôngcủa mẫu giày Bitis Hunter, thông qua nhận thức và báo cáo của những người đã thamgia làm khảo sát.Việc thực hành nghiên cứu này cho các bạn sinh viên Hoa Sen có thểnắm bắt và hiểu rõ hơn về các chiến lược marketing của các công ty hiện nay, từ đó cónhững góc nhìn sâu hơn vào thực tế và áp dụng các kiến thức đã học.Và cũng như là
để hiểu rõ hơn về mức độ ưa thích của giới trẻ về dòng giày Bitis Hunter
Mục đích nghiên cứu :
Có thể nắm bắt rõ được mức độ nhận diện cũng như sự ưa chuộng của các bạn
đã làm khảo sát về Bitis Hunter
Theo dõi và hiểu rõ được cách thức truyền thông của Bitis Hunter thông qua đó
có thể đánh giá được độ hiệu quả của chiến dịch
Với các số liệu đã thu thập được và các kiến thức đã vận dụng có thể đưa rađược kết quả gần chính xác nhất về vấn đề truyền thông của Bitis Hunter
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.6.1: Dòng sản phẩm Bitis Hunter 14
Hình 1.6.2: Thiết kế của sản phẩm Bitis Hunter 15
Hình 1.6.3a: Hình ảnh sản phẩm Bitis Hunter trong các clip viral 16
Hình 1.6.3b: Các KOL đánh giá về Bitis Hunter trên Facebook 16
Hình 1.6.3c: Kenh14.vn viết bài về Bitis Hunter 17
Hình 2.1: Mô hình AIDA 19
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 22
Hình 4.2.1b: Biểu đồ tỉ lệ nhóm tuổi 27
Hình 4.2.1a: Biểu đồ tỉ lệ giới tính 27
Trang 9Bảng 4.5: Kết quả kiểm định nhân tố EFA của các biến độc lập 32
Bảng 4.5.1a: Kết quả kiểm định phương sai theo biến Giới tính 33
Bảng 4.5.1b: Kết quả phân tích ANOVA trường hợp biến Giới tính……… 33Bảng 4.5.2: Kết quả phân tích ANOVA trường hợp biến Độ tuổi……… 34
Trang 10NHẬP ĐỀ
Hiện nay, trên thị trường giày dép Việt Nam đang dần được hồi phục và đangtrên đà lấy lại được sự tín nhiệm vào sản phẩm từ người tiêu dùng Trong đó phải kểđến Bitis Hunter, một sản phẩm đến từ “ Thương hiệu Việt dành cho người Việt” -Bitis đã và đang lan tỏa cơn sốt giày thể thao Việt trong suốt 1 năm gần đây Nhậnthấy được sự độc đáo và phổ biến rộng từ chiến dịch truyền thông của Bitis Hunter,
nhóm chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC TĂNG NHẬN THỨC
VÀ YÊU THÍCH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BITIS HUNTER” để phục vụ cho đề án nghiên cứu Marketing lần này.
Trong đợt nghiên cứu lần này, nhóm chúng tôi tiến hành khảo sát thông quabảng câu hỏi online theo format của Google Drive với tổng số lượng mẫu phát ra là
350 với hi vọng đạt được 300 mẫu thực hiện trong quá trình phân tích nghiên cứu Đốitượng nghiên cứu mà nhóm muốn hướng đến là giới trẻ trong độ tuổi từ 18 – 25 thuộcphạm vi TPHCM và họ phải là những người đã/ đang sử dụng hoặc biết đến giày thểthao Bitis Hunter.“Với các dữ liệu thu thập được, nhóm sẽ tiến hành thống kê trênbảng tính Excel và chạy phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS để đạt kết quảnghiên cứu hiệu quả nhất.”
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Hiện nay, người tiêu dùng Việt Nam đang dần hình thành thói quen mua sắmsính ngoại, đa phần họ nhận định và đánh giá những sản phẩm có nguồn gốc và xuất
xứ từ nước ngoài sẽ luôn có chất lượng tốt hơn hàng Việt Nam Bởi lẽ trong quá khứ,
xã hội Việt Nam, con người Việt Nam luôn đề cao lợi nhuận kinh tế lên hàng đầu vàphần lớn sẽ sẵn sàng lừa dối khách hàng đã khiến cho niềm tin của người tiêu dùngđối với hàng Việt Nam ngày càng suy giảm đi Thêm vào đó, với nhận thức của ngườitiêu dùng được nâng cao, đặc biệt là đối tượng giới trẻ ngày càng có xu hướng tănglên nhu cầu được thể hiện bản thân, nên các sản phẩm từ nước ngoài càng được ưachuộng hơn Các thương hiệu nước ngoài như Adidas, Nike, Converse, luôn là cụm
từ được giới trẻ nhắc đến đầu tiên khi đề cập đến sản phẩm giày thể thao
Hình 1.1: Giày thể thao từ các thương hiệu nước ngoài
Nhận thức được tình hình ngày càng rơi vào lối mòn của thị trường giày thể thaonội địa, BITIS – Thương hiệu tiên phong trong thị trường giày dép Việt Nam đã quyếtđịnh đưa ra chiến lược “ tự cứu thân mình” BITIS đã cập nhật xu thế thời trang giày
Trang 12thể thao thế giới và cho ra dòng sản phẩm Bitis Hunter, tạo nên cơn sốt trong thịtrường giày nội địa và phần nào lấy lại niềm tin, sự yêu thích của người tiêu dùng đốivới hàng Việt Nam Bitis Hunter như một“tín hiệu đáng mừng khơi dậy sự sống chothương hiệu Việt sau những tháng năm tối tăm khốc liệt như thế.”
Vì những lý do trên nên nhóm đã quyết định chọn sản phẩm BitisHunter trở thành đề tài để nhóm thực hiện nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Có thể nắm bắt rõ được mức độ nhận diện cũng như sự ưa chuộng của các bạn
đã làm khảo sát về Bitis Hunter
Biết rõ hơn về mức độ hiệu quả của chiến dịch truyền thông trong việc tăng độnhận diện và yêu thích của khách hàng đối với dòng sản phẩm Bitis Hunter mà BITISthực hiện
Hiểu hơn về tầm quan trọng của truyền thông cũng như thị hiếu và độ quan tâmcủa người tiêu dùng đối với chiến dịch truyền thông như thế nào
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: giới trẻ (18 – 25 tuổi) đã hoặc đang sử dụng/ biết đến sản phẩmgiày thể thao Bitis Hunter của thương hiệu BITIS
1.5 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
“Báo cáo nghiên cứu được chia thành 5 chương:”
“Chương 1: Tổng quan – trình bày một số vấn đề liên quan đến ngành giày dépViệt Nam hiện nay và đôi nét sơ lược về sản phẩm Bitis Hunter của BITIS, lý do
Trang 13hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiêncứu và ý nghĩa của đề tài.”
“Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – trình bày tổng quan cơ sở
lý thuyết , từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết cho mô hìnhnghiên cứu.”
“Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – nêu lên trình tự nghiên cứu, thiết kếnghiên cứu bao gồm xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi, phương pháp lấy mẫu.”
“Chương 4: Phân tích dữ liệu – trình bày kết quả kiểm định thang đo, thống kê
mô tả, phân tích nhân tố và phân tích ANOVA.”
“Chương 5: Kết luận – tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, và nhữnghạn chế của nghiên cứu.”
1.6 Giới thiệu chung
1.6.1 Tổng quan về công ty BITIS
“Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (BITIS) được thành lập vàonăm 1982, hoạt động trong lĩnh vực giày dép và là công ty lớn nhất và đi đầu tronglĩnh vực này tại Việt Nam Suốt 35 năm phát triển, Bitis đinh hướng phát triển bềnvững với sáu giá trị nền tảng:”
ra tầm thế giới khi trở thành nhà phân phối đến 40 quốc gia trên thế giới và trở thành
Trang 14đối tác quốc tế với các thương hiệu nổi tiếng như: Clarks, Skechers, Speedo,Decathlon, ”
1.6.2 Sơ lược về sản phẩm Bitis Hunter
“Bitis Hunter là dòng sản phẩm về giày của công ty TNHH sản xuất hàng tiêudùng Bình Tiên được biết đến nhiều hơn với tên Bitis Bitis Hunter được cho ra mắtvào năm 2015 với phiên bản original với mức giá 650.000 vnd, và hiện tại được phânthành ba loại giày dành cho cả nam và nữ là : Bitis Hunter Original, Bitis HunterLiteknit và Bitis Hunter Feast với nhiều màu sắc đa dạng khác nhau cho khách hànglựa chọn.”
Hình 1.6.1: Dòng sản phẩm Bitis Hunter
Trang 15“Về thiết kế của Bitis Hunter, sản phẩm được xem là giày thể thao phù hợp vớiđối tượng trẻ và năng động Phần thân giày được bao phủ bởi vải lưới co giãn vớinhiều lỗ thoáng giúp cho người dùng không cảm thấy nóng bàn chân khi sử dụngtrong thời gian dài, cùng với đó phần vải lưới được dệt bởi công nghệ Air Mesh làmcho việc vệ sinh tiện lợi hơn Phần da được thiết kế ở hai bên và phía sau gót giúp chogiày có điểm nhấn và tạo được sự chắc chắn cho đôi giày Phần đế giày của BitisHunter được thiết kế thành những mẫu riêng biệt giảm bớt khả năng trơn trượt vớichất liệu là phylon tăng khả năng đàn hồi và độ dẻo dai.”
Hình 1.6.2: Thiết kế của sản phẩm Bitis Hunter
1.6.3 Thực trạng doanh nghiệp về Bitis Hunter
“Không chỉ chú trọng về sản phẩm mà Bitis còn chú trọng về cả mặt truyền thôngcho Bitis Hunter khi đã hợp tác cùng với agency quảng cáo Redder để tạo ra mộtchiến dịch truyền thông có tiếng vang rất lớn trong giới truyền thông Việt Nam Bằngviệc lòng ghép sản phẩm của mình vào hai MV có lượt xem cao ngất ngưỡng là “LạcTrôi” (140 triệu) và “Đi Để Trở Về” (50 triệu) trên youtube của hai ca sĩ trẻ có lượngngười hâm mộ đông đảo là Sơn Tùng M-TP và Soobin Hoàng Sơn đã tạo ra cơn sốttìm kiếm về sản phẩm giày Bitis Hunter.”
Trang 16Hình 1.6.3a: Hình ảnh sản phẩm Bitis Hunter trong các clip viral
Sản phẩm này còn gây chú ý với người tiêu dùng khi Bitis đã sử dụng các KOL
để bàn luận và đăng bài trên mạng truyền thông được nhiều người Việt Nam sử dụngnhất đó là Facebook nhằm gây sự chú ý đến mọi người đặc biệt là giới trẻ
Hình 1.6.3b: Các KOL đánh giá về Bitis Hunter trên Facebook
Những bài báo mạng, các bài đánh giá, tin tức được đăng tải trên nhiều website
có lượt truy cập cao như: Kenh14.vn, zing.vn, tinhte.vn, với tiêu đề thu hút đã tạođược làn sóng lan tỏa mạnh mẽ cho Bitis Hunter
Trang 17Hình 1.6.3c: Kenh14.vn viết bài về Bitis Hunter
“Sau nhiều năm mất đi vị thế của mình trong ngành giày dép Việt Nam,Bitis đã trở lại ấn tượng với sản phẩm giày thể thao Bitis Hunter và làm cho cụm từBitis và Bitis Hunter trở thành cơn sốt thảo luận trên Google Trends Doanh thu củaBitis Hunter tăng gấp ba lần và sản phẩm cũng bị cháy hàng trên cả cửa hàng truyềnthống lẫn các trang mua sắm điện tử.”
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- Khách hàng bên ngoài: Đây là kiểu khách hàng truyền thống, cá nhân haynhóm người mua bán với công ty hay tổ chức qua các hình như giao dịch trực tiếphoặc qua điện thoại Khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình với sản phẩm của công
ty nghĩa là công ty thu được lợi nhuận mong muốn và tạo được sự thành công
- Khách hàng nội bộ: Đây chính là nhân viên của công ty hay doanh nghiệp.Công ty phải quan tâm và đáp ứng tốt được nhu cầu của nhân viên trong quá trình làm
Trang 18việc sẽ có được lòng trung thành của nhân viên Từ đó họ góp phần phục vụ tốt chocác khách hàng bên ngoài nhằm đạt được nhiều lợi ích cho công ty.
Các công cụ digital marketing
Có rất nhiều công cụ hỗ trợ digital marketing, phải kể đến như viral clip, forumseeding và social media/ network
- Viral clip: Đây là công cụ đang được sử dụng nhiều trên thê giới Thuật ngữviral clip được giáo sư Jeffrey F Rayport - Harvard nói đến là một cách truyền tảithông điệp mạnh mẽ lan truyền như một con virus Thông điệp được ẩn chứa trongvideo clip với nội dung được đầu tư kĩ lưỡng và kèm theo hình ảnh của sản phẩm mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp
- Forum seeding: Đây là hình thức viết bài quảng cáo trong các diễn đàn, websitehoặc các blog trên mạng xã hội Hình thức này được sử dụng cách đây khoảng 5 năm,khi các diễn đàn tạo cơn sốt trên mạng Những bài viết trên diễn đàn thường mangthông điệp mạnh mẽ và tác động trực tiếp đến người xem
- Social media : Là các kênh mạng xã hội giúp mọi người chia sẻ hình ảnh, thôngtin hay cảm xúc về một sự kiện hay vấn đề Với sự tương tác mạnh mẽ, social mediađược xem là công cụ hiệu quả khi làm marketing online.Các kênh mạng xã hội phốbiến như Facebook, Youtube, Twitter, Instagram,
Mức độ nhận biết thương hiệu
“Sự nhận biết thương hiệu là chỉ số phần trăm người tiêu dùng nhớ sự hiện diệncủa thương hiệu hay doanh nghiệp.Ta nhận diện thương hiệu theo 3 mức độ: Cao nhất
là thương hiệu nhớ đến đầu tiên, tiếp theo là thương hiệu không nhắc đã nhớ và thấpnhất là thương hiệu sẽ nhớ khi nhắc đến.”
Mức độ nhận biết của chiến dịch truyền thông
“Mức độ nhận biết của chiến dịch truyền thông được dựa trên độ phủ của chiếndịch, lượng người theo dõi càng tăng thì độ nhận biết về chiến dịch càng cao.”
Sự tác động của chiến dịch về nhận thức và tình cảm với thương hiệu
“Dưới độ phủ của chiến dịch, người tiêu dùng sẽ nhận biết về thương hiệu theohai hướng Thứ nhất, yêu thích thương hiệu và muốn sở hữu sản phẩm của công ty.Thứ hai, có suy nghĩ tiêu cực về thương hiệu và tìm cách tẩy chay sản phẩm.”
Trang 192.1.2 Mô hình
“Mô hình AIDA bắt nguồn từ Mỹ, được ứng dụng nhiều nhất để tạo ra nhiều mẫuquảng cáo Hầu hết những công ty quảng cáo, marketing cũng đều lựa chọn mô hìnhnày vì giúp thu hút tăng doanh thu, gia tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp mộtcách hiệu quả.”
Mô hình AIDA gồm bốn phần: Attention/ Awareness, Interest, Desire, Action
Hình 2.1: Mô hình AIDA
- Awareness (Gây sự chú ý, nhận thức): Chúng ta cần làm rõ làm sao để thu hútđược khách hàng và sự chú ý của khách hàng.“Chúng ta phải nắm rõ được sự quantâm để từ đó gây được sự chú ý cần thiết vào các khách hàng Điều gần như là quantrọng nhất trong bước này là tìm hiểu đúng đối tượng và đặt tiêu đề một cách có thể dễdàng đánh vào tư duy của khách hàng.”Nếu bước đầu không thành công thì độ hiệuquả của các bước kế tiếp sẽ giảm
- Interest (Yêu thích): Đây là bước khó khăn nhất để tạo niềm tin và thuyếtphục.“Khi ta đã thu hút được khách hàng rồi thì ta phải cho họ thấy rằng họ không bỏ
ra thời gian một cách lãng phí Ta phải làm cho họ thấy có sự liên kết mạnh mẽ giữacác sản phẩm và về việc khách hàng sẽ có lợi như thế nào trong khi mua hàng.”
Trang 20- Desire (Tạo sự khao khát): Đây là quá trình chỉ ra được sự lợi ích đặc biệt củacác sản phẩm đem lại hiệu quả cho khách hàng như thế nào.“Đây là lúc để cho kháchhàng thấy được sản phẩm của doanh nghiệp có những lợi ích cho họ và không phải làchi tiết sản phẩm mà là giải quyết được vấn đề của họ trong khi mua hàng.”
- Action (Hành động): Đây là yếu tố không thể bỏ qua vì nó là yếu tố quan trọngnhất.“Ta cần biết đúng lúc đúng cách thôi thúc khách hàng mua sản phẩm của mình,bởi vì con người vốn có tính trì hoãn đó là cảm xúc của mỗi người khi mua sắm Tacần phải biết nắm bắt thời cơ cho họ thấy tại sao không phải là lúc này Ta phải trựctiếp hướng dẫn họ phải làm gì tiếp, theo các quy trình Còn không thì việc mua hàng
sẽ bị trì hoãn và tất cả những gì ta nhận được chỉ dừng ở bước 2 và 3 là sự khao khát
và quan tâm.”
Tuy nhiên, với đề tài mà nhóm đã chọn cho báo cáo nghiên cứu thì chỉ
áp dụng đến mức thứ 2: Interest để tiến hành trong suốt quá trình khảo sát và phân tích
dữ liệu nghiên cứu
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
“Với lí do chúng tôi nhận thấy đề tài không dựa theo một mô hình cụ thể chínhxác nào để phân tích Vì vậy nhóm quyết định đề xuất và xây dựng mô hình nghiêncứu tự do dựa trên mô hình tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Với kếtquả thu được, nhóm thống nhất đưa ra sơ đồ phân tích dữ liệu sau đây:”
Trang 21Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
- Biến độc lập: Công cụ, Nội dung, Tần suất
- Biến phụ thuộc: Mức độ hiệu quả của chiến dịch truyền thông
Social Network: Clip viral trên Youtube; Các bài viết
PR trên FacebookCông
Cụ
Forum Seeding: Các bài quảng cáo trên Báo mạng
Mức độ hiệu quả của chiến dịch truyền thông
KOL: Sơn Tùng MTP, Soobin Hoàng SơnNội
Tần
chuột vào các bài báo mạng