1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luân án nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt

30 880 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đáp ứng được nhu cầu của hành khách vềcông tác phục vụ, đồng thời có thể cạnh tranh với các đối thủ đã trở thành thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệpvận tải nói chung, và ng

Trang 1

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt đang phải cạnh tranh mạnh mẽ với các hình thức vận tải khác nhưđường bộ, hàng không, với những ưu thế riêng của mỗi loại hình vận tải Việc đáp ứng được nhu cầu của hành khách vềcông tác phục vụ, đồng thời có thể cạnh tranh với các đối thủ đã trở thành thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệpvận tải nói chung, và ngành đường sắt nói riêng.Để có thể nâng cao thị phần vận tải cũng như nâng cao chất lượng vậnchuyển hành khách trong nguồn lực của ngành còn nhiều hạn chế, thì việc nghiên cứu áp dụng marketing vào công tác

sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt Đăc biệt nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công

tác vận tải hành khách trên đường sắt là vấn đề có tính thời sự, cấp bách, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với

sự phát triển của ngành vận tải đường sắt

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt“.

Mục đích nghiên cứu của luận án.

Luận án này nhằm hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về marketing những kinh nghiệm và những bài học thực tếkhi vận dụng marketing vào công tác của ngành vận tải

Nghiên cứu áp cơ sở lý luận marketing và ứng dụng các giải pháp Marketing vào công tác vận chuyển hành kháchtrên đường sắt Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu của luận án.

Nghiên cứu các giải pháp marketing phục vụ cho sản xuất kinh doanh vận tải hành khách trên đường sắt ViệtNam đạt hiệu quả cao hơn

Phạm vi nghiên cứu của luận án

Vì quy mô hoạt động của ngành Vận tải đường sắt rất rộng lớn trên nhiều lĩnh vực nên tác giả chỉ tập trung vào nghiêncứu những nội dung chủ yếu của công tác marketting trong sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt

Xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp Marketing nhằm đổi mới công tác sản xuất kinh doanh góp phần nângcao hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành vận tải đường sắt trong điều kiện mới của công tác marketing ngành vận tải

1

Trang 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận án.

Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về mô hình tổ chức, công tác tổ chức sản xuất kinh doanh ngành vận tải đường sắt

nhưng việc nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt là vấn đề còn

mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.

- Để áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách một cách bài bản và khoa học nghiên cứu phải đặt ra các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Các công trình nghiên cứu marketing của nước ngoài

Các công trình nghiên cứu marketing chúng ta phải dựa vào các tài liệu về marketing của nước ngoài Các tài liệu về marketing

đã có khá nhiều Tuy nhiên ở nước ta chủ yếu là các tài liệu tiếng Anh như: [20], [21] (xem phần tài liệu tham khảo)

- Các công trình nghiên cứu hầu như chưa có tài liệu nào nghiên cứu sâu về marketing vận tải một lĩnh vực rất đặc thù

mà chúng ta cần phải phát triển marketing Các công trình nghiên cứu [20], [21] và các tài liệu hiện có tại Việt Nambằng tiếng nước ngoài chỉ nghiên cứu về marketing nói chung mà không nói gì đến marketing vận tải trừ một giáo trìnhđược viết bằng tiếng nga [19]

- Các công trình nghiên cứu Marketing trong nước

Về các nghiên cứu sâu hơn về marketing trong lĩnh vực vận tải có thể điểm qua các công trình chính sau đây:

+ Các công trình [5], là các cố gắng đầu tiên để đưa marketing vào chương trình giảng dạy của ngành kinh tế Trườngđại học giao thông vận tải Các công trình [3]; [6];có sự phối hợp chặt chẽ của ngành đường sắt đã nghiên cứu khá sâu vềđưa marketing vào công tác sản xuất kinh doanh của ngành đường sắt Các phương pháp điều tra, mẫu phiếu, xử lý thôngtin đã được giải quyết khá hoàn chỉnh Các công trình: [18] đã đi sâu vào khía cạnh tổ chức công tác marketing như đềxuất mô hình bộ máy, nhân sự cho marketing Một phần của các đề xuất này đã được ĐSVN áp dụng vào thực tế Tuynhiên các công trình trên vẫn chưa thống nhất hoàn toàn được với nhau về lý luận phát triển marketing trong ngành đườngsắt Các giải pháp marketing vẫn chưa thực sự có hiệu quả Khung lý thuyết để xây dựng chính sách Marketing Mix của

2

Trang 3

các công trình trên là 4P hiện đã lạc hậu.Việc áp dụng marketing trong vận tải hành khách của ngành đường sắt vẫn cònnhiều khoảng trống chưa được giải quyết về măt lý luận

Phương pháp nghiên cứu của luận án.

Luận án đã sử dụng tổng hợp một số phương pháp như: Phương pháp điều tra; phương pháp thống kê; phương phápphân tích; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp logic kiến thức cạnh tranh, về tâm lý xã hội học; phương pháp đánhgiá chuyên gia; phương pháp dự báo; phương pháp tối ưu hóa… để nghiên cứu thực trạng công tác marketing hiện naytrong ngành vận tải

Những đóng góp của luận án.

- Hệ thống hóa và cụ thể hóa lý luận về Marketing trong lĩnh vực vận tải

Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm của dịch vụ vận tải và các điều kiện khai thác kỹ thuật cụ thể của đường sắt luận án

đã đề xuất khung chính sách marketing mới là 7P+S Đây là hướng cơ bản để giải quyết các vấn đề liên quan đếnmarketing vận tải đường sắt

- Xây dựng phương pháp nghiên cứu hành vi của hành khách

- Xây dựng cơ sở lý luận cho việc đổi mới áp dụng marketing vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt theo hướnggắn với thị trường

- Xây dựng các giải pháp ứng dụng Marketing vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt như: Giải pháp năngcao thị phần vận tải,

-Xây dựng quy trình đi lại và xác định các nhu cầu của hành khách

-Xây dựng phương pháp phân tích hành vi người tiêu dùng sản phẩm vận tải hành khách, tổ chức bộ máy làm công tácmarketing trong Tổng công ty Đường sắt

-Xây dựng hệ thống thông tin marketing, thiết kế sản phẩm mới cho dịch vụ vận tải hành khách, xây dựng chính sáchgiá cước, phân phối sản phẩm, công tác marketing tiếp thị, các biện pháp cải tiến công tác bán vé,

3

Trang 4

Bố cục luận án: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị nội dung chính của luận án bao gồm 3 chương, 150trang; 29 bảng; 18 hình vẽ.

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

TRÊN ĐƯỜNG SẮT 1.1 Khái quát về tổng công ty đường sắt Việt Nam.

Ngày 13-11-2009 Thủ tướng chính phủ Việt Nam có Quyết định 1883/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ- Tổngcông ty ĐSVN Tiếp đó ngày 25-6-2010 Thủ tướng chính phủ Việt Nam có Quyết định 973/QĐ-TTg chuyển Công ty mẹ

là Tổng công ty ĐSVN thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) do nhà nước làm chủ sở hữu Cơquan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đường Lê Duẩn, Hà Nội

1.1.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay :

4

BAN KIỂM SOÁT

CÁC BAN CHUYÊN MÔN,

NGHIỆP VỤ

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG

V¡N PHßNG TCT

- CÔNG TY TNH H1TV XE LỬA DI AN.

CÁC CÔNG TY CÔNG ÍCH HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP

- 15 CÔNG TY TNHH

1 TV QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT.

- 05 CÔNG TY TNHH

1 TV THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐS.

CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN

- 11 CÔNG TY DỊCH VỤ

VÀ VẬT TƯ 2CÔNGTYCỔ PHẦN IN ĐS

- 15 CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH

- 3CÔNG TY CƠ KHÍ

CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHÔNG SẢN XUẤT

- 6BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN

- TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐS

Trang 5

Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN

1.1.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật

Kết cấu hạ tầng đường sắt

Tổng chiều dài của mạng lưới ĐS là 3.142,69 km gồm 2.632 km đường sắt chính tuyến, 402,69 km đường ga, 107,95

km đường nhánh (không tính hơn 100 km đang do các ngành ngoài đường sắt khai thác: Công ty Apatít Lào Cai, Tậpđoàn Than – khoáng sản Việt Nam)

1.2 Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt

Luận án đã giới thiệu các mặt của công tác vận chuyển hành khách

Sản lượng vận tải hành khách trên đường sắt Việt Nam trong một số năm gần đây thể hiện ở bảng sau:

Trang 6

1.3 Công tác marketing trong Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Hiện trạng công tác marketing trong kinh doanh vận tải của ngành được thể hiện qua các yếu tố thị trường, sản phẩm, đốithủ cạnh tranh, tình hình phân phối sản phẩm và môi trường vĩ mô Đối với ngành Vận tải đường sắt từ cấp Tổng công ty đếnCấp ga, không có bộ phận Marketing riêng mà được đưa vào chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Tình hình phân phối sản phẩm của đường sắt chủ yếu là trực tiếp

Với hình thức này hành khách khó tiếp cận với việc mua sản phẩm, các sản phẩm vận tải đường sắt cũng chưa đượcquảng bá rộng rãi, các chính sách về giá chưa được hỗ trợ, điều này đã làm giảm sự hấp dẫn của sản phẩm vận tải đường sắt

Kết luận: Như vậy, doanh nghiệp đường sắt nước ta hoạt động theo một cung cách đặc biệt: vừa kinh doanh, vừa

phục vụ Kinh doanh thể hiện ở chỗ sử dụng toàn bộ nguồn thu từ vận tải để trang trải cho chính hoạt động vận tải mà không có sự bù lỗ của Nhà nước Phục vụ biểu hiện ở chỗ phải duy trì chạy tàu trên những tuyến lỗ để đảm bảo nhịp điệu kinh tế bình thường của xã hội Trong bối cảnh đó, đường sắt nổi lên một đặc điểm lớn nhất, đòi hỏi phải có những giải pháp hợp lí để điều chỉnh, đó là sự mất cân đối nghiêm trọng về nhu cầu đi lại của hành khách trong năm.

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG MARKETING VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT VN 2.1.Khái niệm chung về marketing,marketing vận tải.

2.1.1Khái niệm chung về marketing

Trong luận án này ta định nghĩa Marketing như sau: Marketing là môn khoa học chuyên nghiên cứu tạo ra các sản phẩm được ưa chuộng và tổ chức tiêu thụ các sản phẩm đó một cách có lợi nhất cho doanh nghiệp và cho xã hội.

2.1.2Quan điểm của marketing dưới góc độ vận tải

Công tác Marketing không phải là trách nhiệm riêng của các nhân viên ga hành khách, nhân viên đi tàu mà là nhiệm

vụ chung của tất cả cán bộ, công nhân viên trong ngành vận tải đường sắt

2.1.3Phân tích những biến động của môi trường SXKD vận tải

6

Trang 7

Để ứng dụng Marketing vào trong ngành vận tải chúng ta phải hiểu thấu đáo môi trường sản xuất kinh doanh đó để cócác biện pháp phù hợp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Đối với môi trường kinh doanh vận tải đường sắt chịu sựchi phối của môi trường kinh doanh ngoài ngành và môi trường nội bộ ngành.Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kếhoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường hội nhập quốc tế của việt nam đã làm thay đổi hàng loạt các yếu tố thuộc môitrường kinh doanh của ngành đường sắt.

2.2 Nghiên cứu thị trường và các nhu cầu của người tiêu dùng sản phẩm vận tải hành khách

2.2.1 Thị trường vận tải và các đặc điểm của thị trường

Thị trường vận tải: Thị trường là nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ, có nhiều định nghĩa khác nhau về thị

trường

Đặc điểm của thị trường vận tải:

- Sản phẩm của ngành vận tải không có hình dáng, kích thước cụ thể, quá trình sản xuất vận tải không tạo ra sản phẩmmới mà chỉ là sự di chuyển của hàng hóa và hành khách từ điểm này đến điểm khác trong không gian

- Quá trình vận tải diễn ra trên một phạm vi rộng có thể là cả một vùng, một khu vực, một quốc gia thậm chí diễn ratrong phạm vi quốc tế

Những nhân tố ảnh hưởng tới thị trường vận tải:

- Nhóm nhân tố thuộc chính trị, xã hội và tâm sinh lý con người:

- Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô và quản lý vi mô

- Các chính sách quản lý vi mô của doanh nghiệp vận tải như:

- Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:

Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vận tải

b1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp vận tải

- Yếu tố nhân khẩu: - Yếu tố kinh tế bao gồm:

- Yếu tố tự nhiên: - Yếu tố khoa học kỹ thuật:

- Yếu tố chính trị: - Yếu tố văn hoá

B2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp vận tải

- Khách hàng (hành khách): - Đối thủ cạnh tranh:

7

Trang 8

- Các nhà cung ứng - Công chúng trực tiếp:

Nghiên cứu sự cạnh tranh của doanh nghiệp:

Giá, sự khác biệt về sản phẩm, chất lượng sản phẩm, tốc độ cung ứng, quảng cáo tiếp thị tốt, vông tác bán hang,

Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường vận tải:

Nhu cầu vận tải là là tổng khối lượng công việc vận chuyển hàng hóa và hành khách mà các phương tiện vận tải phảmđảm nhận

2.2.2 Nhu cầu vận tải trên thị trường:

Khái niệm liên quan đến nhu cầu vận tải hành khách

- Chuyến đi: là một hành trình theo một hướng, trong một khoảng thời gian cho trước giữa 2 địa điểm, thường là tronghai khu vực khác nhau trên một tuyến cụ thể, theo một phương thức vận tải nhất định

- Nhu cầu đi lại: là số chuyến đi lớn nhất có thể của một người dân trong một thời gian tại khu vực nghiên cứu

- Nhu cầu vận tải hành khách bằng đường sắt: là tổng nhu cầu đi lại của hành khách bằng phương tiện đường sắt trongmột thời gian

2.2.3 Thị phần vận tải hành khách

Thị phần vận tải và các nhân tố ảnh hưởng

Thị phần vận tải của một loại phương tiện (hoặc một doanh nghiệp vận tải) là tỷ số giữa nhu cầu vận tải mà loạiphương tiện (doanh nghiệp) đó giành được so với tổng nhu cầu vận tải Thị trường vận tải bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tốquy mô, tính chất nhu cầu vận tải, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tính phổ biến

2.2.4Thị phần vận tải đường sắt

Với chiều dài mạng lưới đường sắt không lớn, chỉ có khoảng trên 2400km, chạy qua trên 30 tỉnh thành phố Đường sắt ViệtNam đóng vai trò chủ chốt trong vận tải hành khách của nước ta Nhưng trong những năm gần đây thị phần vận tải đường sắtluôn luôn thụt giảm do tác động của cơ chế thị trường hội nhập quốc tế

8

Trang 9

2.2.5 Khái quát về các ngành vận tải và sự cạnh tranh giữa các ngành vận tải

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng loại phương tiện vận tải

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác loại phương tiện vận tải

2.3 Quy trình đi lại của hành khách và nhu cầu của hành khách

2.3.1 Quy trình đi lại của hành khách

Các hành vi của hành khách đã được khái quát theo dạng mô hình như sau:

Hình 2.4 Quy trình đi lại của hành khách.

2.3.2 Nhu cầu của hành khách trong công tác vận tải:

Công tác vận chuyển hành khách trong những năm qua đã có những bước phát triển mới cả về số lượng và chất lượng.Khối lượng hành khách đi công tác, học tập, tham quan du lịch, khách nước ngoài tăng

9

- Thu thập thông tin để lựa chọn phương tiện

- Tìm hiểu thực trạng bán vé

- Thực hiện việc mua vé

- Ra ga gửi, nhận hành lý bao gửi

- Nhu cầu đưa hành lý xách tay lên phương tiện

- Nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mua sắm… tại ga, bến trước hành trình

- Nhu cầu ở trên phương tiện

- Nhu cầu khi xuống phương tiện tại các ga, bến cuối cùng

Trang 10

2.3.3 Nhu cầu của hành khách đi tàu

Nhu cầu của hành khách đi tàu bao gồm: an toàn, đúng giờ, nhanh chóng, tiện lợi, tiện nghi, giá vé

2.3.4 Khái quát hoạt động tâm lý đi tàu của hành khách.

Từ góc độ tâm lý học, nhu cầu nảy sinh động cơ, khi các điều kiện được thoả mãn, động cơ sẽ dẫn đến hành vi, trong

cả quá trình của hành vi cũng lại kèm theo các diễn biến tâm lý đa dạng những diễn biến hành động tâm lý này ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hành vi

2.3.5 Phân loại hành khách

Trong luận án để phân khúc thị trường, đề xuất một số cách phân loại hành khách như sau:

- Theo mục đích chuyến đi

- Theo mức độ cần phục vụ

- Theo cự ly đi tầu

- Theo thành phần xã hội

- Theo mức thu nhập

2.3.6 Điều tra ý kiến hành khách

Điều tra phải đảm bảo tính khoa học, tổng quát và chi tiết, sau khi làm xong cần phải tổng hợp ý kiến hành khách theonội dung sau:

- Tìm hiểu sở thích của hành khách đi tàu

- Xem xét mức độ thoả mãn (%) nhu cầu của khách hàng đi tàu

- Những vấn đề hành khách đi tàu hài lòng nhất

- Những vấn đề hành khách đi tàu chưa hài lòng

- Những vấn đề hành khách phản ứng gay gắt nhất

- Những vấn đề ngoài nội dung nêu trong các phiếu thăm dò

- Phương pháp tổ chức xin ý kiến hành khách

10

Trang 11

2.4 Những đặc điểm của cụng tỏc nghiờn cứu và ứng dụng Marketing trong ngành vận tải

Marketing đối với ngành vận tải là một mụn khoa học mới và cỏc tài liệu về Marketing chủ yếu là của nước ngoài nờnviệc nghiờn cứu Marketing trong vận tải hành khỏch đường sắt nờn tiến hành theo cỏc bước nhất định Cỏc bước này đượcthể hiện trong quy trỡnh nghiờn cứu Marketing ở dưới đõy (xem hỡnh 2.5)

Hỡnh 2.5 Quy trỡnh nghiờn cứu Marketing cho ngành đường sắt Việt nam.

2.5 Xỏc định khung chớnh sỏch marketing MIX cho vận chuyển hành khỏch đường sắt.

Trước hết coi vận tải hành khỏch như một dịch vụ chỳng ta cú cỏc yếu tố cấu thành khung marketing mix như sau: Khung marketing mix với cỏc yếu tố cấu thành như trờn đó được cụng nhận và sử dụng trong một số cụng trỡnh nghiờncứu marketing dịch vụ vận tải như một cụng cụ đó hoàn hảo Tuy nhiờn nếu nghiờn cứu kỹ cỏc cụng trỡnh trờn chỳng tathấy người xõy dựng chớnh sỏch đó bỏ qua một yếu tố quan trọng xuất phỏt từ những đặc điểm của cụng tỏc vận tải hànhkhỏch Khỏc với cỏc lĩnh vực kinh doanh thụng thường, đối tượng lao động của vận chuyển hành khỏch là con người.Trước hết dưới gúc độ nhõn văn đối tượng lao động cần được chăm súc bảo vệ ở mức tốt nhất Nếu như cỏc yếu tố khỏc

cú thể chấp nhận được tớnh tương đối thỡ yờu cầu về an toàn lại là tuyệt đối Yếu tố này cũng ảnh hưởng rất quan trọngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh vận tải vỡ hành khỏch luụn coi an toàn là yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn sảnphẩm dịch vụ vận tải

Do an toàn khụng phải là một yếu tố độc lập trong khung marketing mix nờn trong cỏc nghiờn cứu xõy dựng chớnhsỏch marketing thường khụng chỳ trọng đỳng mức đến vấn đề này Nhiều cụng trỡnh khụng núi đến an toàn hoặc chỉđiểm qua trong một vài dũng Muốn cho nú được quan tõm đỳng mức ta cần coi an toàn như một yếu tố quan trọng củakhung marketing mix

Nghiờn cứu đặc điểm mụi trường của Vận tải HK trờn ĐS Việt Nam

Xõy dựng cơ sở lý luận cho cụng tỏc Marketing ngành đường sắt Việt Nam

Phân phối

Xúc tiến dịch vụ

Môi tr ờng vật chất

Quy trình

Sản phẩm

Safety(An toàn)

Giá cả

Lao động cung ứng dịch vụKhung Marketing MIX

7P+ S

Trang 12

Hình 2.7 Khung Marketing MIX 7P+S

Như vậy trong khung lý thuyết xây dựng chính sách marketing dịch vụ vận tải cần phải bổ xung thêm 1 yếu tố nữa là

an toàn Ta có thể đề xuất khung lý thuyết cho các chính sách marketing dịch vụ vận chuyển hành khách như sau:

Khung marketing mix trên có thể được coi như 7p+Safety (an toàn)

Trong các yếu tố trên của khung marketing mix mới đề xuất, có 7 yếu tố đã được nghiên cứu và không cần bàn thêmlà: sản phẩm, quy trình, giá cả, phân phối, xúc tiến dịch vụ, môi trường vật chất và lao động cung ứng dịch vụ ở đây chỉcần làm rõ thêm yếu tố mới là an toàn

An toàn là tình trạng yên ổn hoàn toàn không có nguy hiểm, không có sự cố trong quá trình đi lại của hành khách

An toàn ở đây bao gồm những nội dung sau:

- An toàn cho hành khách trong suốt hành trình Trong quá trình thiết kế các sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách thìyếu tố này phải được ưu tiên hàng đầu Nên nhớ rằng trong khung marketing mix thì chính sách sản phẩm và chính sách

an toàn là hai chính sách riêng nhưng chúng có liên quan trực tiếp đến nhau Đơn giản vì mỗi khi lựa chọn một sản phẩmdịch vụ vận tải hành khách thì người ta luôn chú ý đến khía cạnh an toàn của nó

12

Trang 13

- Được chăm sóc tốt, bảo đảm được sức khỏe trong quá trình đi lại Quá trình này được hiểu là từ lúc bắt đầu rời khỏi nhà chođến khi đến được nơi cần đến.

- Được bảo hiểm, bồi thường cho các rủi ro, hoặc khi chất lượng dịch vụ không đảm bảo

Với nội dung trên, phạm vị nghiên cứu của an toàn phải bao gồm từ các chính sách vĩ mô về an toàn, các quy trìnhquy phạm khai thác kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật đường sắt đến tất cả các yếu tố khác của an toàn giaothông đường sắt

Việc đưa thêm vào khung marketing mix (7P) yếu tố an toàn sẽ làm cho yếu tố này được chú ý và việc nghiên cứu antoàn trong các chính sách marketing được hoàn thiện hơn Mọi chính sách suy cho cùng cũng chỉ là để phục vụ con ngườinên trong các chính sách marketing không được xem thường yếu tố này

2.6 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp Marketing ứng dụng vào ngành vận tải.

- Phải có căn cứ kinh tế kỹ thuật

- Việc áp dụng các biện pháp Marketing phải theo các quy định chung về công tác Marketing của ngành

- Các biện pháp Marketing phải mang tính đồng bộ:

- Phải được kiểm nghiệm thực tiễn

- Phải được kiểm tra, điều chỉnh:

2.7 Mô hình bài toán lựa chọn hành trình của hành khách

a/ Các phương án hành trình từ điểm i đến điểm j:

Trước hết ta liệt kê các phương án hành trình Quá trình tác động qua lại giữa cung và cầu đã tạo nên các phương án hành trìnhgiữa hai điểm i và j Mỗi phương án có thể chỉ bao gồm 1 loại phương tiện, cũng có thể có vài loại phương tiện; có thể đi suốt,nhưng cũng có thể phải qua vài lần trung chuyển

Hãy xét một kịch bản tương đối điển hình, đó là hành trình từ Hải Phòng đi Đà Lạt qua hình vẽ dưới đây:

13

Trang 14

Hình 2.8 Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL

- Phương án 1: Ô tô giường nằm chạy thẳng từ Hải Phòng đến Đà Lạt;

- Phương án 2: Máy bay từ Hải Phòng đến Sài Gòn, bay tiếp SG – Đà Lạt;

- Phương án 3: Máy bay từ HP – Đà nẵng, bay tiếp ĐN – Đà Lạt;

- Phương án 4: Đi ô tô về Hà Nội, bay từ HN vào Đà lạt;

- Phương án 5: Đi ô tô về Hà Nội, tàu hỏa vào Nha Trang, đi ô tô lên Đà Lạt;

- Phương án 6: Đi tàu hỏa về HN, đi tàu tiếp vào SG, đi ô tô lên Đà Lạt

Bảng 2.4 Đặc trưng của các phương án hành trình

Giờ trung chuyển

Giờ trên phương tiện

Tiền vé chính (triệu đồng)

Tiền trung chuyển (tr.đ)

Tiền ăn đường (tr.đ)

0024

0, 8-

0, 2

143

3, 4-

0, 2

163

2, 7-

0, 2

175

2, 3

0, 4

0, 2

2325

1, 9

0, 2

0, 2

2438

Trang 15

Các giá trị đặc trưng của các phương án là những căn cứ để các chủ thể lựa chọn Mỗi chủ thể có một cách nhìn nhận đốivới từng phương án Để nhận biết được hành vi lựa chọn của họ, cần thiết phải phân tích và tạo dựng chân dung của các loạichủ thể khác nhau

b/ Phân loại các chủ thể của chuyến đi

Bản thân hành khách có một số thuộc tính ít thay đổi như sức khỏe, mức thu nhập song cũng tồn tại những yêu cầuthay đổi theo từng chuyến đi, tùy theo mục đích chuyến đi Từ đó hành vi lựa chọ phương án hành trình của hành kháchphụ thuộc vào nhiều yếu tố mà ta sẽ mô tả những nét chủ yếu sau đây:

Sử dụng 3 tiêu chí sau đây để mô tả các chủ thể của chuyến đi từ điểm i đến điểm j:

- Thời hạn mà chủ thể phải có mặt ở điểm đến gồm: Cứng, nghĩa là phải đúng hẹn (Kí hiệu a1); Mềm, có thể đến trước hoặc

sau dự định (Kí hiệu a2);

- Thời gian đi trên đường: Ngặt nghèo, tức là phải đi nhanh (kí hiệu b1); Thoải mái, không bị hạn chế (Kí hiệu b2).

- Khả năng chi tiền: Dồi dào (Kí hiệu c1); Hạn hẹp (Kí hiệu c2); Khó khăn (Kí hiệu c3)

Từ 3 tiêu chí trên, ta có thể dựng các chân dung của chủ thể như sau:

Nhóm những người cần đến đúng hẹn, phải đi gấp với 3 khả năng tài chính khác nhau: a1 b1 c1Chủ thể T1; a1 b1 c2 Chủ thể T2 ; a1 b1 c3 - Chủ thể T3

Nhóm những người cần đến đúng hẹn, nhưng thời gian còn nhiều, ứng với 3 khả năng tài chính khác nhau: a1 b2 c1

c/ Sự lựa chọn phương án hành trình của chủ thể

Từ các đặc trưng của các phương án hành trình (bảng 3.2 ) và đặc điểm của các chủ thể, để có thể lựa chọn phương ánphù hợp cần thiết phải dựa vào các tiêu chí sau đây: -D1 - Thời gian đi trên đường ; -D2 – Không phải trung chuyển ; -D3– Tiện nghi của phương tiện vận chuyển ; -D4 – Tổng chi phí vận chuyển; -D5 – Mức độ an toàn

15

Ngày đăng: 21/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN 1.1.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Hình 1.1 Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN 1.1.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật (Trang 5)
Hình 2.8. Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Hình 2.8. Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL (Trang 14)
Bảng 2.4. Đặc trưng của các phương án hành trình - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Bảng 2.4. Đặc trưng của các phương án hành trình (Trang 14)
Hình 3.4.  Sơ đồ tổ chức hệ thống Marketing  của ngành đường sắt. - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức hệ thống Marketing của ngành đường sắt (Trang 22)
Hình 3.6. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp vận tải Đ/S - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Hình 3.6. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp vận tải Đ/S (Trang 23)
Bảng 3.3. Cung ứng dịch vụ cho từng công đoạn của quá trình phục vụ - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Bảng 3.3. Cung ứng dịch vụ cho từng công đoạn của quá trình phục vụ (Trang 24)
Bảng 3.5. Thành phần đoàn tàu SP1/2 ; SP3/4 LC5/6, LC1/2, 3/4 - tóm tắt luân án  nghiên cứu các giải pháp marketinh áp dụng vào công tác vận tải hành khách trên đường sắt
Bảng 3.5. Thành phần đoàn tàu SP1/2 ; SP3/4 LC5/6, LC1/2, 3/4 (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w