1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUYỆN tập về cơ CHẾ DTBD cấp PHÂN tử

88 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự Câu 11 [15401]: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở : C.. Sau quá trình

Trang 1

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHOÁ SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020

Lưu ý: Từ khoá 2019, tất cả các câu trong đề đều có video do chính thầy

THỊNH NAM chữa chi tiết!

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

NỘI DUNG: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN VÀ ARN

Trang 2

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC Nội dung: Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN

I CẤU TRÚC CỦA ADN

Câu 1 [ID:14140 ]: Các thành phần chính trong cấu trúc của 1 ribonucleotit là:

A Axit photphoric, đường C5H10O4, bazơ nitơ B Axit photphoric, đường C5H10O5, bazơ nitơ

C Polypeptit, đường C5H10O4, bazơ nitơ D Polypeptit, đường C5H10O5, bazơ nitơ

Câu 2 [ ID:14141]: Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không

làm đứt mạch?

C Bazơnitơ và nhóm phôtphát D Nhóm phôtphát

Câu 3 [ID:14146]: Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là

A hàm lượng ADN trong nhân tế bào

B số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtít trên ADN

C tỉ lệ A+T

G+X

D thành phần các bộ ba nuclêôtit trên ADN

Câu 4 [ ID:14197]: Các nuclêotit trên cùng một mạch đơn của phân tử ADN được nối với nhau bằng

liên kết giữa

A đường C5H10O4 của hai nuclêôtit đứng kế tiếp

B axit photphoric của nuclêotit này với đường C5H10O4 của nuclêôtit kế tiếp

C đường C5H10O4 của nuclêotit này với đường bazơ nitric của nuclêôtit kế tiếp

D axit photphoric của nuclêotit này với axit photphoric của nuclêôtit kế tiếp

Câu 5 [ID:14231 ]: Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau

sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí

A cacbon số 3' của đường B bất kì vị trí nào của đường

Câu 6 [ID:14249]: Liên kết hóa trị giữa hai nucleotit kế tiếp nhau trong mạch đơn của phân tử ADN

được thể hiện như thế nào?

A Đường của nucleotit này liên kết với axitphotphoric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 3‟

B Đường của nucleotit này liên kết với axitphotphoric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 5‟

C Đường của nucleotit này liên kết với bazơnitric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 3‟

D Đường của nucleotit này liên kết với bazơnitric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 5‟

Câu 7 [ID:14301]: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G

= 25% và X = 35%

Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng?

A Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau

B Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau

C Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho

D Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn

Trang 3

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 8 [ ID:14305]: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau đây

không đúng?

Câu 9 [ ID:14312]: Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN thể hiện giữa:

A Các đơn phân trên hai mạch B Các đơn phân trên cùng một mạch

C Đường và axit trong đơn phân D Bazơ nitric và đường trong đơn phân

Câu 10 [ID:14431 ]: Ba thành phần cấu tạo nên đơn phân của axit nuclêic liên kết với nhau theo trình

tự

A Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon – Bazơ nitơ

B Đường 5 cacbon – Axit phốtphoric – Bazơ nitơ

C Axit phốtphoric – Bazơ nitơ – Đường 5 cacbon

D Bazơ nitơ – Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon

Câu 11 [ID:14457]: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN là

A các nuclêôtit ở mạch đơn này liên kết với các nuclêôtit ở mạch đơn kia

B tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit T bằng tổng số nuclêôtit G và nuclêôtit X

C các nuclêôtit có kích thước lớn được bù bởi các nuclêôtit có kích thước bé và ngược lại

D tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit G bằng tổng số nuclêôtit T và nuclêôtit X

Câu 12 [ ID:14465]: ADN có chức năng

A cấu trúc nên enzim, hoócmôn và kháng thể

B cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

C cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật

D lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 13 [ ID:14630]: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20%

tổng số nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

Câu 14 [ ID:14658 ]: Theo mô hình của J.Oatxơn và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì

xoắn) của phân tử ADN là

Câu 15 [ID:14670]: Các nuclêotit trên mạch đơn của ADN được kí hiệu,: A1,T1,G1,X1, và

A2,T2,G2,X2 Biểu thức nào sau đây là đúng:

Câu 16 [ ID:14679 ]: Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtít có số nuclêôtít T chiếm 20% Số nuclêôtít mỗi

loài trong phân tử ADN này là

Câu 18 [ ID:14682]: Trong 4 loại đơn phân của ADN, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là

Trang 4

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 19 [ID:14713]: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau

đây không đúng?

Câu 20[ID:62751]: Hình bên dưới mô tả cấu tạo vật chất di truyền của vi khuẩn (sinh vật

nhân sơ), sinh vật nhân thực và virut

Dựa vào hình cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng

(1) Ở nhân sơ, các ADN được gọi là plasmit

(2) Vật chất di truyền của vi khuẩn có dạng vòng, không liên kết prôtêin, vật chất di truyền trong nhân của sinh vật nhân thực có dạng thẳng và liên kết với prôtêin

(3) Ở sinh vật nhân sơ, mỗi lôcut gen thường chứa 2 alen

(4) Vật chất di truyền của virut là ADN (mạch kép hoặc mạch đơn) hoặc ARN (mạch kép hoặc mạch đơn) Cấu trúc của phân tử axit nuclêic trong virut có thể ở dạng thẳng hoặc dạng vòng

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đáp án B B B B A A B C A A C D C B D A D A C B

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 5

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

II CẤU TRÚC CỦA ARN

Câu 1 [ ID:14688]: Trong 4 loại đơn phân của ARN, 2 loại đơn phân có kích thước lớn là

A timin và xitôzin B timin và ađênin C ađênin và guanin D guanin và uraxin

Câu 2 [ID:14300]: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit

như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20% Axit nuclêic này là

A ADN có cấu trúc mạch đơn B ARN có cấu trúc mạch đơn

C ADN có cấu trúc mạch kép D ARN có cấu trúc mạch kép

Câu 3 [ID:14317]: Phân tích thành phần của các axit nuclêic tách chiết từ 3 chủng vi rút, thu được kết

quả như sau:

Chủng A : A = U = G = X = 25% Chủng B : A = G = 20% ; X = U = 30%

Chủng C : A = T = G = X = 25%

Kết luận nào sau đây đúng?

A Vật chất di truyền của cả 3 chủng đều là ADN

B Vật chất di truyền của cả 3 chủng đều là ARN

C Vật chất di truyền của chủng A là ARN còn chủng B và C là ADN

D Vật chất di truyền của chủng A và B là ARN còn chủng C là ADN

Câu 4 [ID:14321]: Liên kết hóa trị và liên kết hidro đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại axit

nucleic nào sau đây:

A Có trong ADN, mARN và tARN B Có trong ADN, tARN và rARN

C Có trong ADN, rARN và mARN D Có trong mARN, tARN và rARN

Câu 5 [ID:14326]: Nói đến chức năng của ARN, câu nào sau đây không đúng:

A tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến riboxom

B rARN có vai trò cấu tạo bào quan riboxom

C rARN có vai trò hình thành nên cấu trúc màng sinh chất của tế bào

D mARN là bản mã sao từ mạch khuôn của gen

Câu 6 [ ID:14383]: Những điểm khác nhau giữa ADN và ARN là:

(1) Số lượng mạch, số lượng đơn phân (2) Cấu trúc của 1 đơn phân

(3) Liên kết hóa trị giữa H3PO4 với đường (4) Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ nitric

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C (2), (3) và (4) D (1), (3) và (4)

Câu 7 [ID:14392]: Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc giữa các loại ARN do các yếu tố nào sau đây

quyết định:

A số lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN

B số lượng, thành phần các loại ribônuclêôtit trong cấu trúc

C trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN

D thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit

Câu 8 [ID:14400 )]: Cấu trúc không gian của ARN có dạng:

A mạch thẳng

B xoắn đơn tạo bởi 2 mạch pôlyribônuclêôtit

C có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN

D có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo giai đoạn phát triển của mỗi loại ARN

Câu 9 [ ID:14405 ]: Liên kết nối giữa các nuclêôtit tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit là liên kết:

Trang 6

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 10 [ ID:14419]: Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là

A mARN và tARN B ADN và tARN C ADN và mARN D tARN và rARN

Câu 11 [ID:14422]: Loại đường cấu tạo nên đơn phân của ARN là

A ribôzơ B glucôzơ C đeoxiribôzơ D fructôzơ

Câu 12 [ID:14423]: Loại vật chất di truyền mà không có các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên

tắc bổ sung là

A ARN thông tin B ARN vận chuyển C ARN riboxom D ADN có trong ti thể

Câu 13 [ ID:14428 ]: Loại ARN có khả năng tự nhân đôi chỉ có ở

Câu 14 [ ID:14716 ]: Các yếu tố quyết định sự khác biệt trong cấu trúc các loại ARN là:

A Số lượng, thành phần các loại ribônuclêôtit trong cấu trúc

B Số lượng, thành phần, trật tự của các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN

C Thành phần, trật tự của các loại ribônuclêôtit

D Cấu trúc không gian của ARN

Câu 15 [ID:14719]: Một phân tử mARN có tỷ lệ giữa các loại ribônuclêôtit A = 2U = 3G = 4X Tỷ lệ

phần trăm mỗi loại ribô nuclêôtit A, U, G, X lần lượt sẽ là:

Câu 16 [ ID:14813]: Điểm khác biệt cơ bản giữa mARN và tARN là:

(1) Chúng khác nhau về số lượng đơn phân và chức năng

(2) mARN không có cấu trúc xoắn và nguyên tắc bổ sung còn tARN thì ngược lại

(3) mARN có liên kết hidro còn tARN thì không

(4) Khác nhau về thành phần các đơn phân tham gia

A (1) và (4) B (2) và (3) C (3) và (4) D (1) và (2)

Câu 17 [ID:14814]: Đơn phân chỉ có ở ARN mà không có ở ADN là:

Câu 18 [ ID:14815]: Chức năng của tARN là:

C truyền thông tin di truyền D lưu giữ thông tin di truyền

Câu 19 [ID:14817]: Loại ARN có mang bộ ba đối mã (anticodon) là

A ARN thông tin B ARN vận chuyển C ARN riboxom D ADN có trong ti thể

Câu 20 [ ID:14819 ]: Chức năng của ARN ribôxôm (rARN) là

A mang axít amin đến ribôxôm trong quá trình dịch mã

B dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

C kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin

D dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp tARN và rARN

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C C D B C B A C B C A A A B B D D B B C Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Trang 7

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC Nội dung: Phương pháp giải bài tập về ADN, ARN

Câu 3 [14839]47: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900 Có hiệu số giữa

nuclêôtit loại G và nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:

Câu 4 [14840]: Gọi N: Tổng số nuclêôtit trong 2 mạch của ADN

L: Chiều dài (Å) M: Khối lượng ADN (đ.v.C) Sx: Số chu kì của ADN

Tương quan nào sau đây sai?

Câu 5 [14841]: Nếu như tỉ lệ A+G

T+X ở một sợi của chuỗi xoắn kép phân tử ADN là 0,2 thì tỉ lệ đó ở sợi

bổ sung là

Câu 6 [14842]: Trong một phân tử ADN, số nuclêotit loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số

nuclêotit của ADN Số nuclêotit thuộc các loại G và X là

A G = X = 100 000 B G = X = 250 000 C G = X = 150 000 D G = X = 50 000

Câu 7 [14843]: Một phân tử ADN có 915 nuclêôtit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô Phân tử DNA đó

có chiều dài là

Câu 8 [14844]: Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng

279 nuclêôtit Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :

Câu 9 [14845]: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô Số lượng

từng loại nuclêôtit của gen bằng:

Câu 10 [14924]: Một gen có chiều dài 469,2 namômet và có 483 cặp A – T Tỷ lệ từng loại nuclêôtit

của gen nói trên là :

A A = T = 32,5%, G = X = 17,5% B A = T = 17,5%, G = X = 32,5%

Câu 11 [14925]: Một đoạn phân tử ADN có số lượng nuclêôtit loại A = 189 và có X = 35% tổng số

nuclêôtit Đoạn ADN này có chiều dài tính ra đơn vị µm là:

Trang 8

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 12 [14926]: Một ADN dài 3005,6 Å có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit khác

là 272 Số lượng nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là:

A A = T = 289; G = X = 153 B A = T = 153; G = X = 289

C A = T = 306; G = X = 578 D A = T = 578; G = X = 306

Câu 13 [14927]: Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa

các cặp A và T Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là:

Câu 14 [14929]: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 90% so với tổng số nuclêôtit của nó, trong

đó số nuclêôtit loại A nhiều hơn số nuclêôtit loại G Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là:

A A = T = 10%; G = X = 90% B A = T = 5%; G = X = 45%

Câu 15 [14930]: Một ADN chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1 loại

nuclêôtit khác là 10% Chiều dài của ADN trên là:

Câu 16 [14931]: Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G+X 3

= A+T 7 Tương quan và giá trị giữa

các loại nuclêôtit tính theo tỉ lệ phần trăm là:

Câu 17 [14932]: Một phân tử ADN có 30% A Trên một mạch của ADN đó có số G bằng 240000 và

bằng 2 lần số nuclêôtit loại X của mạch đó Khối lượng của phân tử ADN nói trên (tính bằng đơn vị cacbon) là :

A 54.107 đ.v.C B 36.107 đ.v.C C 10,8.107 đ.v.C D 72.107 đ.v.C

Câu 18 [14933]: Một ADN có tổng số 2 loại nuclêôtít bằng 40% so với số nuclêotít của ADN Số liên

kết hiđrô của ADN này bằng 3900 Số lượng từng loại nuclêôtit của ADN là

Câu 21 [14936]: Cho 1 mạch ADN có trình tự 5‟ AGG GGT TXX TTX 3‟ Trình tự trên mạch bổ

sung là

Câu 22 [15054]: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng

số nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là:

Trang 9

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 23 [15060]: Một đoạn ADN có chiều dài là 4080Å và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số

nuclêôtit của cả gen Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320

Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là

A A = T = 320, G = X = 200 B A = 320, T = 200, G = 200, X = 480

C A = 320, T = 160, G = 200, X = 520 D A = 320, T = 200, G = 200, X = 320

Câu 24 [15070]: Trong một phân tử ADN, Tổng số nuclêotit loại G và loại X là 30 000 nuclêotit Biết

phần trăm nuclêotit loại G trừ đi một loại nuclêotit khác bằng 10% Chiều dài của ADN là

Câu 25 [15075]: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A

bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần

số nuclêôtit loại T Số nuclêôtit loại A của gen là

Câu 26 [15076]: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên

mạch một của gen này có 150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là

Câu 27 [15099]: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T+X

=1,5 A+G làm khuôn để tổng hợp

nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

Câu 28 [15100]: Hai gen A và B có chiều dài bằng nhau, số liên kết hidro chênh lệch nhau 408 liên

kết Gen A có tổng bình phương giữa 2 loại nucleotit không bổ sung là 14,5% và có 2760 liên kết hidro Cho các phát biểu sau:

1 Chiều dài của mỗi gen là 5100 Å 2 Gen A có tỉ lệ A = T = 840 Nu, gen B có tỉ lệ G = X = 768

3 Gen B có 2760 liên kết hidro 4 Gen A có tỉ lệ A = T = 35% tổng số Nu của gen

Trang 10

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A B A A D C A A C B D D A C C C A B C A

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Đáp án A A A B C B D B B D

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

II BÀI TẬP VỀ ARN

Câu 1 [15101]: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribonucleotit là A = 2U = 3G = 4X Tỉ lệ %

mỗi loại ribonucleotit A,U, G, X lần lượt:

Câu 2 [15175]: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: A =

2U = 3G = 4X Số nucleotit từng loại của mARN trên là:

A A = 576; U = 288; G = 192; X = 144 B A = 144; U = 192; G = 288; X = 576

C A = 480; U = 360; G = 240; X = 120 D A = 120; U = 240; G = 360; X = 480

Câu 3 [15215]: Một ADN có chiều dài 510 nm và trên mạch một của ADN có A1 + T1 = 600

nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là

A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 1200; G = X = 300

C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900

Câu 4 [15217]: Một ADN có hiệu giữa nuclêôtit Ađênin một loại nuclêôtit khác bằng 12,5% so với

tổng số nuclêôtit Tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit của ADN là:

A A = T = 32,5%; G = X = 17,5% B A = T = 31,25%; G = X = 18,75%

C A = T = 12,5%; G = X = 37,5% D A = T = 37,5%; G = X = 12,5%

Câu 5 [15178]: Trên mạch thứ nhất của gen có 15% A, 25% T và tổng số G với X trên mạch thứ hai

của gen bằng 840 nuclêôtit Chiều dài của gen nói trên (được tính bằng namômet) bằng :

Câu 6 [15196]: Một mạch của gen có số lượng từng loại nuclêôtit A T, G, X theo thứ tự lần lượt

chiếm tỷ lệ 1 : 1,5 : 2,25 : 2,75 so với tổng số nuclêôtit của mạch Gen đó có chiều dài 0,2346

micrômet Số liên kết hiđrô của gen bằng :

Câu 7 [15222]: Trong mạch thứ nhất của ADN có tổng giữa hai loại nuclêôtit loại A và T bằng 40%

số nuclêôtit của mạch ADN có 264 nuclêôtit loại T ADN nói trên có chiều dài là:

Câu 8 [15236]: Mạch thứ nhất của ADN dài 0,2448 µm ở mạch đơn thứ hai có tỉ lệ các loại nuclêôtit

A, T, G, X lần lượt là: 1, 7, 4, 8 Số lượng từng loại nuclêôtit A, T, G, X trên mạch thứ hai lần lượt là:

Câu 9 [15239]: Trên một mạch của gen có chứa 150 A và 120 T Gen nói trên có chứa 20% số

nuclêôtit loại X Số liên kết hiđrô của gen nói trên bằng :

Trang 11

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 10 [15242]: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hidro và làm tách 2 mạch

đơn của phân tử Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai Có các kết luận được rút ra:

(1) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai

(2) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai

(3) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G

(4) Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai

Số kết luận có nội dung đúng là:

Câu 11 [15171]: Số vòng xoắn trong 1 phân tử ADN có cấu trúc dạng B là 100000 vòng Bình

phương 1 hiệu của adenin với 1 loại nucleotit khác bằng 4.1010

nucleotit trong phân tử ADN đó Biết rằng số nucleotit loại A lớn hơn loại nucleotit khác

Cho các phát biểu sau:

1 Phân tử ADN trên có 1000000 Nucleotit

2 Phân tử ADN trên có tỉ lệ A = T = 600 000 Nucleotit

3 Chiều dài của phân tử ADN là: 3400000 Å

4 Phân tử ADN trên có tỉ lệ nucleotit loại A chiếm 20%

Số phát biểu sai là:

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đáp án B A D B C A B C C B B

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 12

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Trang 13

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Nội dung: Nhân đôi ADN

Câu 1 [15249]: Trong quá trình nhân đôi của ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổng

hợp

gián đoạn Hiện tượng này xảy ra do

A mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3‟ - 5‟

B mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5‟ - 3‟

C mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

D mạch mới luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

Câu 2 [15380]: Mục đích của tái bản ADN là

A chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào

B chuẩn bị cho tế bào tổng hợp một lượng lớn prôtêin

C chuẩn bị tái tạo lại nhân con của tế bào

D chuẩn bị tái tạo lại toàn bộ các bào quan của tế bào

Câu 3 [15382]: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ligaza tác dụng nối các đoạn okazaki

A ở mạch tổng hợp liên tục

B ở mạch được tổng hợp cùng chiều tháo xoắn

C ở mạch mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 3‟ đến 5‟

D ở mạch được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn

Câu 4 [15387]: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN – pôlimeraza có vai trò

A tháo xoắn phân tử ADN mẹ

B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch của ADN mẹ

C lắp ráp các nuclêôtit vào mạch mới của ADN con

D đóng xoắn phân tử ADN con

Câu 5 [15390]: Có bao nhiêu lí do sau đây được dung để giải thích cho hiện tượng từ một phân tử

ADN mẹ có thể tạo ra 2 ADN con giống hệt ADN mẹ?

(1) ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung

(2) ADN được cấu tạo từ hai mạch theo nguyên tắc bổ sung

(3) ADN có khối lượng và kích thước lớn, bền vững tương đối

(4) ADN có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn

Số nội dung giải thích đúng là:

Câu 6 [15392]: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN?

Câu 7 [15393]: Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại

tổng hợp gián đoạn vì

A enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn nucleotit vào đầu 3'OH của chuỗi

polynucleotit con và mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3' - 5'

Trang 14

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

B enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5' của polynucleotit ADN mẹ và

mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 - 3'

C enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3' của polynucleotit ADN mẹ và

mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5' - 3'

D hai mạch của phân tử ADN mẹ ngược chiều nhau và enzyme ADN polymerase chỉ có khả năng

gắn nucleotit vào đầu 3'OH của mạch mới tổng hợp hoặc đầu 3'OH của đoạn mồi theo nguyên tắc bổ sung

Câu 8 [15398]: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:

A Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

B Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau

C 2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi

D 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu

Câu 9 [15399]: Đoạn Okazaki tạo ra trong quá trình nhân đôi ADN là

A các đoạn êxôn của gen không phân mảnh

B các đoạn intrôn của gen phân mảnh

C đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch khuôn 5‟=> 3‟

D đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch khuôn 3‟→ 5‟

Câu 10 [15400]: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

….A T G X A T G G X X G X …

Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

Câu 11 [15401]: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở :

C nhân và các bào quan ở tế bào chất D nhân và một số bào quan

Câu 12 [15402]: Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch

khuôn có chiều:

Câu 13 [15403]: Nguyên tắc bán bảo tồn là:

A Sau tự nhân đôi, số phân tử ADN con bằng một nửa số phân tử ADN mẹ

B Sau tự nhân đôi, phân tử ADN con có 1 mạch là của ADN mẹ

C Sau tự nhân đôi, có sự sắp xếp lại các nuclêotit của ADN mẹ kết quả là số nuclêotit của ADN

chỉ còn lại một nửa

D Sau quá trình nhân đôi chỉ một nửa số phân tử ADN được bảo toàn

Câu 14 [15405]: Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch được

tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn?

(1) Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau

(2) Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5‟ – 3‟

(3) Vì ADN nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Câu 15 [15406]: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự

nuclêôtít giống phân tử ADN mẹ là:

Trang 15

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

A Hoạt động theo chiều từ 3‟ đến 5‟ của enzim ADN-pôli meraza

B Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do

C Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc

D Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

Câu 16 [15407]: Sự linh hoạt trong các hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi

A Tính yếu của các liên kết hiđrô B Tính bền vững của các liên kết phôphođieste

C Cấu trúc không gian xoắn kép của ADN D Sự đóng và tháo xoắn của sợi NST

Câu 17 [15408]: Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua

nhân đôi, có cấu trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?

A Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3‟→ 5‟

B Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn theo

đúng nguyên tắc bổ sung

C Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau

D Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5‟→ 3‟ do một loại

enzim nối thực hiện

Câu 18 [15409]: Quá trình tái bản ADN gồm các bước

1 Tổng hợp các mạch ADN mới 2 Hai phân tử ADN con xoắn lại 3 Tháo xoắn phân tử ADN Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là:

A 3, 1, 2 B 1, 2, 3 C 3, 2, 1 D 2, 1, 3

Câu 19 [15413]: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, chiều tổng hợp (chiều kéo dài) của mạch liên tục

A Chiều 5' - 3' cùng chiều tổng hợp các đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn

B Chiều 5' - 3' ngược chiều với chiều di chuyển của chạc chữ Y

C Chiều 3' - 5' cùng chiều tổng hợp các đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn

D Chiều 5' - 3' cùng chiều với chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn

Câu 20 [15417]: Cho các đặc điểm về sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực như

sau:

3 thành phần tham gia 4 số lượng các đơn vị nhân đôi

5 nguyên tắc nhân đôi 6 số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhân đôi

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:

Câu 21 [15418]: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ở

chỗ

A cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường

B có nhiều đơn vị tái bản và nhiều loại enzim tham gia

C diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

D hai mạch đều được tổng hợp liên tục

Câu 22 [15419]: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức

năng

A nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi

B tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do

C nối các đoạn Okazaki với nhau

Trang 16

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

D tháo xoắn phân tử ADN

Câu 23 [15420]: Sự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN của tế bào

nhân sơ là

A một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn

B chỉ có một mạch được dùng làm khuôn mẫu

C diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

D trên một phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản cùng hoạt động một lúc

Câu 24 [15410]: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây có nội dung

đúng?

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiề ể tổng hợp mạch mới theo chiều 3‟ => 5‟

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu

(5) Enzim ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn

Câu 25 [15404]: Khi nói về quá trình tự nhân đôi của ADN có các nội dung:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ

Số nội dung nói đúng là:

Câu 26 [15411]: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim

ARN –

pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5‟ – 3‟ mà không cần đoạn mồi

(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit

của mạch ADN khuôn

Số phương án có nội dung đúng là:

Trang 17

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 28 [15421]: Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật

nhân sơ là

(1) sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN

(2) ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật

nhân sơ chỉ có một điểm

(3) các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các

đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn

(4) mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5‟- 3‟ còn ở sinh vật nhân

sơ là 3‟ – 5‟

Số phương án đúng là

Câu 29(V-ID: 74282): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:

(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia vào quá trình tháo xoắn phân tử ADN

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (5) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

(6) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' → 3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn

Số phát biểu đúng là:

Câu 30(V-ID: 74284): Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả

enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5‟ – 3‟ mà không cần đoạn mồi

(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Số phương án đúng là:

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B A D C D D D A C A D A B A D A B A D C

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Đáp án B B D D D C D B B B

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 18

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC Nội dung:

Phương pháp giải bài tập về nhân đôi ADN

I DẠNG BÀI: TÍNH SỐ NUCLEOTIT MÔI TRƯỜNG CUNG CẤP

Câu 1 [15423]: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần

cung cấp

A 3000 nuclêôtit B 15000 nuclêôtit C 2000 nuclêôtit D.2500 nuclêôtit

Câu 2 [15424]: Một gen dài 5100 A0 và có 3900 liên kết hiđrô, nhân đôi liên tiếp 3 lần Số nulêôtit tự

do mỗi loại cần môi trường cung cấp là :

Câu 3 [15425]: Phân tử ADN có 3000 nuclêôtit có G = 600 Khi gen nhân đôi liên tiếp 2 lần, cần môi

trường nội bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là

Câu 4 [15426]: Một gen ở sinh vật nhân sơ có tích số phần trăm giữa A và G bằng 6% Biết số

nucleotit loại A lớn hơn loại G, Gen này nhân đôi 3 lần đã đòi hỏi môi trường cung cấp tổng số nu là

21000 nu, Số nu mỗi loại của gen trên là:

Câu 5 [15427]: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có khối lượng 900000 đ.v.C

Gen nhân đôi liên tiếp 3 lần đã đòi hỏi môi trường cung cấp số nucleotit mỗi loại là:

Câu 6 [15428]: Trên một mạch của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A=60; G=120; X=80;

T=30 Phân tử ADN nhân đôi 2 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho quá trình nhân đôi là là:

Câu 7 [15429]: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngstrong , khi tự nhân đôi 3 lần liên tiếp Số

nuclêôtit tự do môi trường nội bào cần cung cấp là

Câu 8 [15436]: Một gen có chiều dài bằng 3230 ăngstron, khi gen nhân đôi hai lần đã sử dụng 1140

nucleotit loại guanin của môi trường Số nucleotit loại X của gen nói trên bằng

Câu 9 [15439]: Enzim tháo xoắn làm đứt 4050 liên kết hiđrô của một gen để tổng hợp nên hai gen

con, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3000 nuclêôtit tự do Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mẹ:

A A = T = 450 Nu; G = X = 1050 Nu B A = T = 600 Nu; G = X = 900 Nu

C A = T = 1050 Nu; G = X = 450 Nu D A = T = 900 Nu; G = X = 600 Nu

Trang 19

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 10 [15440]: Trên 1 mạch đơn của gen có có số nu loại A = 60, G =120, X= 80, T=30 Khi gen

nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là:

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A A B D D A B A B Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

II DẠNG BÀI: TÍNH SỐ MẠCH CŨ VÀ SỐ MẠCH MỚI

Câu 1 [15442]: Một phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ chứa N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau

7 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

Câu 2 [15443]: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp Sau quá trình nhân đôi rạo

ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là

Câu 3 [15444]: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có

N14 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?

Câu 4 [15445]: Có 10 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 140 mạch

pôlinuclêotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là :

Câu 5 [15446]: Giả sử dùng N15 đánh dấu phóng xạ để chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn Đưa 1 phân tử ADN có mang N15 vào môi trường có chứa toàn N14 và cho ADN nhân đôi 4 lần liên tiếp, thì tỷ lệ các phân tử ADN có chứa N15 trong các ADN được tạo ra là:

Câu 6 [15492]: Một gen có chiều dài 0,51 μm T chiếm 20% Gen nhân đôi 2 lần liên tiếp, số nucleotit

loại A môi trường cung cấp là:

Câu 7 [15494]: Một phân tử ADN nhân đôi x lần số mạch đơn mới trong tất cả các phân tử ADN con

là:

A 2x B 2x – 1 C 2.2x D 2.2x - 2

Câu 8 [15495]: Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16

lần số mạch đơn có trong gen lúc đầu Số lần gen đã nhân đôi là

Trang 20

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 9 [15500]: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng

xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

Câu 10 [15716]: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14

?

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B B C D A B D C A A

III LUYỆN TẬP TỔNG HỢP PHẦN NHÂN ĐÔI ADN

Câu 1 [15726]: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 , Đưa

tế bào này vào môi trường chỉ có N14, qua quá trình phân bào đã tạo ra 16 tế bào con Số phân tử ADN

ở vùng nhân của các E coli có chứa N15

phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

Câu 2 [15728]: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch

pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi

Câu 3 [15729]: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch

pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

Câu 7 [15755]: Một gen có tổng số nuclêôtit nằm trong đoạn [2100 - 2400] tiến hành nhân đôi một số

lần liên tiếp đã được môi trường nội bào cung cấp 15120 nuclêôtit tự do trong đó có 2268 xitôzin Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:

A A = T = 648; G = X = 432 B A = T = 756; G = X = 324

C A = T = 324; G = X = 756 D A = T = 432; G = X = 648

Trang 21

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 8 [15441]: Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do

môi trường nội bào cung cấp là:

Câu 9 [15758]: Gen 1 và gen 2 nhân đôi số lần bằng nhau đã lấy của môi trường 29400 nuclêôtit gen

1 dài 0,408 Micrômet Gen 2 có 90 vòng xoắn Số lần nhân đôi của mỗi gen là :

Câu 10 [15759]: Khi gen thực hiện 4 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu

do môi trường nội bào cung cấp là :

Câu 11 [15762]: Phân tử ADN ở vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E coli này sang môi trường chỉ có N14

thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN không còn chứa N15?

Câu 12 [15781]: Xét quá trình nhân đôi của một ADN trong môi trường chứa đồng vị N14 Sau một lần nhân đôi người ta chuyển sang môi trường có chứa đồng vị N15 để cho mỗi ADN nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các ADN đã được tạo ra sang môi trường có đồng vị N14

Sau một thời gian quan sát thấy có 12 ADN chứa cả N14 và N15 Tổng số ADN tại thời điểm đầu tiên mà số ADN chứa cả

N14 và N15 là:

Câu 13 [15783]: Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25% số mạch đơn có trong tổng

số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 nuclêôtit Phân tử ADN này có chiều dài là :

Câu 14 [15784]: Trong một đoạn phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.105 đ.v.C, ở mạch 1 có

A1 + T1 = 60%, Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại nucleotit môi trường cung cấp là :

A Amt = Tmt = 22320, Xmt = Gmt = 14880 B Amt = Tmt = 14880, Xmt = Gmt = 22320

C Amt = Tmt = 18600, Xmt = Gmt = 27900 D Amt = Tmt = 21700, Xmt = Gmt = 24800

Câu 15 [15785]: Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ

sung là 20% Gen nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là :

A Amt = Tmt = 13950, Xmt = Gmt = 32550 B Amt = Tmt = 35520, Xmt = Gmt = 13500

C Amt = Tmt = 32550, Xmt = Gmt = 13950 D Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 35520

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án A C B A C A B A A C A C B A C Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 22

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Trang 23

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC Nội dung: Cấu trúc và chức năng của Gen, Mã di truyền, Protein

I GEN

Câu 1 [15808]: Vùng kết thúc của gen nằm ở:

A Nằm ở đầu 5‟ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

B Nằm ở đầu 3‟ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C Nằm ở đầu 3‟ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

D Nằm ở đầu 5‟ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Câu 2 [15809]: Vùng trình tự của gen nằm ở đầu 3 mạch mã gốc của gen là:

A Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã

B Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã

D Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Câu 3 [15810]: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm

A đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

B đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

D đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

Câu 4 [15815]: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêotit Vùng trình tự nuclêotit

nằm ở đầu 5‟ trên mạch mã gốc của gen có chức năng?

A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

B mang thông tin mã hoá các axit amin

C mang tín hiệu kết thúc phiên mã

D mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

Câu 5( ID:61300 ): Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20% guanin

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là :

A A = T = 180; G = X = 270 B A = T = 270; G = X = 180

C A = T = 360; G = X = 540 D A = T = 540; G = X = 360

Câu 6( ID:61301 ): Gen là một đoạn của phân tử ADN

A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

B chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin

C mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN

D mang thông tin di truyền của các loài

Câu 7 [15816]: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrô

của gen là:

Câu 8 [15817]: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:

C Chức năng của prôtêin do gen tổng hợp D Về vị trí phân bố của gen

Trang 24

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 9 [15806]: Một gen dài 5100 Å Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A là 350 Trên mạch 2

của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320 Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của đoạn gen đó là

A A = T = 350, G = X = 400 B A = 350, T = 430, G = 320, X = 400

C A = 350, T = 320, G = 400, X = 350 D A = 350, T = 200, G = 320, X = 400

Câu 10 [15799]: Có bao nhiêu nhận định đúng về gen?

(1) Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

(2) Dựa vào sản phẩm của gen người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa

(3) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay một polipeptit hoàn chỉnh

(4) Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có cấu tạo một mạch còn gen cấu trúc có cấu tạo hai mạch (5) Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa sự biểu hiện của gen cấu trúc

(6) Trình tự các nucleotit trong gen là trình tự mang thông tin di truyền

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A D C B C B C B A

II MÃ DI TRUYỀN

Câu 1 [15807]: Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu mã bộ 3 không có G?

A 37 mã bộ ba B 27 mã bộ ba C 64 mã bộ ba D 16 mã bộ ba

Câu 2 [15792]: Tính thoái hóa mã của mã di truyền là hiện tượng

A Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin

B Các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau

C Nhiều mã bộ ba mã hóa cho một axit amin

D Các mã bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành nên bộ ba mã mới

Câu 3 [15793]: Đặc điểm nào không đúng với mã di truyền:

A Mã di truyền có tính phổ biến tức là tất cả các loài sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền trừ

một vài ngoại lệ

B Mã di truyền mang tính đặc hiệu tức là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin

C Mã di truyền mang tính thoái hóa tức mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin

D Mã di truyền là mã bộ ba

Câu 4 [15811]: Một đoạn mạch gốc của gen chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A/G = 4 Để có đủ các

loại mã di truyền thì đoạn mạch đó ít nhất phải có bao nhiêu nu?

Câu 5 [15812]: Phát biểu nào sau đây về mã di truyền là chƣa chính xác?

A Bộ ba có chức năng quy định điểm khởi đầu dịch mã trên mARN là 5‟AUG3‟

B Các loài sinh vật dùng chung bảng mã di truyền trừ một vài ngoại lệ

C Một mã di truyền luôn mã hóa 1 loại axít amin

Trang 25

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

D Trên mạch mã gốc của gen các mã di truyền: 3‟ATX5‟; 3‟ATT5‟; 3‟AXT5‟ không mã hóa axit

amin

Câu 6 [15813]: Mã kết thúc của một gen nằm ở:

A vùng kết thúc B đầu vùng mã hóa C vùng điều hòa D cuối vùng mã hóa

Câu 7 [15814]: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên một gen cấu trúc thì số bộ ba tối đa của

gen trên là:

Câu 8 [15794]: Đặc điểm thoái hóa của mã bộ ba có nghĩa là

A một bộ ba mã hóa cho một loại axit amin duy nhất

B một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin

C nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin

D các bộ ba đọc theo một chiều và liên tục

Câu 9 [15795]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

A Mã di truyền có tính thoái hóa B Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật

C Mã di truyền có tính đặc hiệu D Mã di truyền có tính phổ biến

Câu 10 [15802]: Mã di truyền mang tính đặc hiệu là:

A Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền

B Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin

C Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba

D Một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba

Câu 11 [15796]: Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho axit amin valin, đây là ví dụ chứng minh:

A Mã di truyền có tính phổ biến B Mã di truyền có tính dặc hiệu

C Mã di truyền có tính thoái hóa D Mã di truyền là mã bộ ba

Câu 12 [15805]: Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau( A, T, G, X ) có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa

(3) Có 3 mã di truyền làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi axit amin chỉ được mã hóa từ một bộ ba

(5) Có 60 mã di truyền tham gia mã hóa cho các axit amin

(6) Mã di truyền mang tính thoái hóa

Câu 14 [15801]: Cho các phát biểu sau về gen và mã di truyền:

(1) Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN (2) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba

(3) Kháng thể, enzim là sản phẩm của gen cấu trúc

Trang 26

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 15 [62813]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về mã di truyền?

(1) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều từ 5‟ đến 3‟

(2) Có 61 bộ ma mang thông tin mã hóa axit amin

(3) Mã di truyền có tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là có 3 bộ mã không mang thông tin

mã hóa axit amin

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là 1 loại axit amin chỉ được mã hóa bởi 1 loại bộ mã

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án B C C D C D C C B B B A B A C

III PRÔTEIN

Câu 1 [15788]: Ba thành phần cấu tạo nên protein là

A axit photphoric, đường ribozơ, bazơ nitơ B nhóm NH2, nhóm COOH, gốc hidrocacbon

C nhóm NH2, nhóm COOH, axit amin D axit amin, đường đềôxyribôzơ, bazơ nitơ

Câu 2 [15789]: Liên kết peptit được hình thành

A giữa các nhóm COOH của các axit amin

B giữa đường của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kia

C giữa nhóm COOH của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kế tiếp

D giữa gốc phốt phát của axit amin này với đường 5 cacbon của axit amin kế tiếp

Câu 3 [15790]: Thành phần cấu tạo protein gồm có các nguyên tố

A C, H, O B C, H, O, N C C, H, O, N, P D C, H, O, N, P, S

Câu 4 [15791]: Cấu trúc bậc quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của prôtêin là:

Câu 5 [15797]: Chức năng nào dưới đây của prôtêin là không đúng:

A Là thành phần quan trọng trong cấu trúc màng, tế bào chất các bào quan, nhân

B Cấu tạo các hoocmôn, kháng thể, enzim, có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của tế bào

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C B B D D Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2019 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 27

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Trang 28

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Nội dung: Phiên mã

Câu 1 [15818]: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:

A G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X

B A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G

C A liên kết với U, G liên kết với T

D A liên kết với X, G liên kết với T

Câu 2 [15819]: Nơi enzim ARN – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là

C một vị trí bất kì trên ADN D vùng kết thúc

Câu 3 [15820]: Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ

A đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

B đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

D mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3‟ – 5‟

Câu 4 [15821]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp

ARN?

A Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5‟ → 3‟

B Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3‟ → 5‟

C Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5‟→3‟ và từ 3‟ → 5‟

D Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra

Câu 5 [15822]: Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?

A G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào

B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường

C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường

D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường

Câu 6 [15823]: Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin Nhóm các

bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?

Câu 7 [15824]: Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?

A Bị enzim xúc tác phân giải B Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN

C Liên kết với phân tử ARN D Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất

Câu 8 [15842]: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là

5‟GTAXTTAAAGGXTTX3‟ Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:

Câu 9 [15845]: Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là : 3‟ AGUGUXXUAUA 5‟

Trang 29

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là :

Câu 10 [15847]: Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử

A ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép

B ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép

C ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn

D ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn

Câu 11 [15848]: Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?

A ARN pôlimeraza B ADN pôlimeraza C Enzim nối ligaza D Enzim nối helicase Câu 12 [15862]: Trong quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp theo chiều từ

A 3‟ đến 5‟

B tuỳ vào điểm xuất phát của enzim ARN pôlimeraza

C tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu

D 5‟ đến 3‟

Câu 13 [15864]: Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc

A bổ sung trên hai mạch của phân tử ADN B bán bảo toàn và nửa gián đoạn

C bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử ADN D bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn Câu 14 [15870]: Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo

A mạch mang mã gốc trên gen có chiều 3‟-5‟ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ

Câu 15 [15872]: Quá trình phiên mã

A có ở tất cả virut có ADN sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực

B chỉ có ở các sinh vật nhân thực

C chỉ có ở virut có ADN sợi kép và các sinh vật nhân thực

D không có ở virút

Câu 16 [15873]: Chức năng của mARN là

A như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã B kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm

C mang thông tin mã hóa một phân tử tARN D làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm Câu 17 [15874]: Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

ở sinh vật nhân thực là

A có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeraza

B quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần

D mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 5‟ đến 3‟

Câu 18 [15875]: Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là

Trang 30

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 19 [15876]: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ

tạo ra số phân tử mARN sơ khai là

Câu 20 [15877]: Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN là:

A 2 mạch ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối

B Nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu liên kết nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung

C Sau khi được tổng hợp, phần lớn ở lại trong nhân

D Enzim tác động giống nhau

Câu 21 [15878]: Một trong 2 mạch đơn của gen (mạch mã gốc) được phiên mã thành ARN theo

nguyên tắc

A bán bảo tồn B bổ sung C giữ lại một nửa D bảo tồn

Câu 22 [15879]: Phát biểu nào sau sây về quá trình phiên mã là không đúng?

A ARN polymeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợ mạch ARN mới theo chieuef 5‟ – 3‟

B Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể

diễn ra trong nhân hoặc ngoài nhân

C Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã

D Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực Câu 23 [15880]: Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?

A ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3‟-5‟ và tổng hợp mạch mới

theo chiều 3‟-5‟ và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc

B ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình

phiên mã

C ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5‟-3‟ và tổng hợp mạch 3‟-5‟

theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc

D ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm ở vùng điều hoà

của gen

Câu 24 [15881]: Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:

1 Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit 2 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

3 Có bốn đơn phân 4 Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung

Số nội dung nói đúng là

Câu 25 [15882]: Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở

Câu 26 [15890]: Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến

A bộ ba UAA hoặc UAG hoặc UGA

B hết chiều dài phân tử ADN mang gen

C vùng khởi động của gen bên cạnh trên phân tử ADN

D cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc

Câu 27 [15909]: Chức năng nào của ARN thông tin là không đúng?

A được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

Trang 31

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

B ở đầu 5‟có trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côđon mở đầu để ribôxôm nhận biết gắn vào

C sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được các enzim phân huỷ

D sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được giữ lại trong các bào quan của tế

bào

Câu 28 [15923]: Quá trình phiên mã có tác dụng

A truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào kia trong quá phân bào

B tạo ra nguyên liệu để cấu tạo nên các bào quan trong và ngoài tế bào

C làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú và bền vững

D truyền thông tin quy định cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Câu 29 [15926]: Trong các phát biểu sau đây Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

(1) Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã

(2) Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3' (3) Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch khuôn

(4) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại

Câu 30 [15927]: Sau khi phiên mã xong thì mạch gốc của gen trên phân tử ADN

A xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN

B liên kết với các prôtêin đặc hiệu để tạo nên ribôxôm

C bị enzim ARNpolimeraza phân huỷ

D từ nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin

Câu 31 [15928]: Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:

A Từ một gen có thể tạo ra nhiều chuỗi pôliribônuclêôtit

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3‟ của ADN

C Các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X

D Từ một gen có thể tạo ra nhiều phân tử mARN

Câu 32 [15929]: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

(1) Khi so sánh các đơn phân của ADN và ARN, ngoại trừ T và U thì các đơn phân còn lại đều đôi một có cấu trúc giống nhau, ví dụ đơn phân A của ADN và ARN có cấu tạo như nhau

(2) Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự các nuclêôtit

(3) Trong tế bào, rARN và tARN bền vững hơn mARN

(4) Trong quá trình nhân đôi ADN có 4 loại nuclêôtit tham gia vào việc tổng hợp nên mạch mới (5) Quá trình phiên mã kết thúc khi enzim phiên mã là ARN-polimeraza di chuyển và gặp bộ ba kết thúc

(6) ARN có tham gia cấu tạo một số bào quan

Câu 33 [15930]: ARN polimeraza có thể được di chuyển trên những vùng nào của mạch mã gốc để

thực hiện quá trình phiên mã?

Câu 34 [15931]: Quá trình tổng hợp ARN trong nhân cần thiết cho:

Trang 32

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

A Hoạt động phân bào nguyên phân B Hoạt động nhân đôi của ADN

C Hoạt động phân bào giảm phân D Hoạt động dịch mã trong tế bào chất

Câu 35 [15932]: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

Câu 36 [15933]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonuclêôtit để tổng hợp

một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là:

Câu 37( ID:61296 ): Một gen có trình tự nucleotit mạch bổ sung : ….5‟ ATT GXX XGT TTA 3‟…

Phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên có trình tự nucleotit là:

Câu 38( ID:61318 ): Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực

A Chỉ xảy ra trong nhân tế bào

B Chỉ diễn ra dựa trên mạch gốc của gen

C Diễn ra trên cả hai mạch của gen

D Môi trường nội bào cung cấp các nu loại A, T, G, X tự do

Câu 39 [15786]: Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin Gen tiến hành phiên mã 4

lần và đã sử dụng mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:

A rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200 B rA = 480, rU = 1280, rG = 1260, rX = 900

C rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900 D rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200 Câu 40 [15787]: Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen Trên

mạch thứ nhất của gen có 10% timin và 30% xitôzin Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 33

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC Nội dung: Phương pháp giải bài tập về phiên mã

Câu 1 [15938]: Gen dài 5100 Å Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit

tự do Số lần phiên mã của gen trên là:

Câu 2 [15947]: Một gen có tỉ lệ A/G = 2/3 Gen phiên mã hai lần đã lấy của môi trường 450 uraxin và

750 ađênin Số liên kết hiđrô của gen nói trên là

Câu 3 [16962]: Một gen dài 0,408 micromet, có A = 840 Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung

cấp 4800 ribonuclêôtit tự do Số liên kết hiđrô và số bản sao của gen:

Câu 4 [16965]: Một gen thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử ARN thông tin, môi trường nội bào

cung cấp 350 Uraxin Khi nghiên cứu cấu trúc ADN người ta xác định trên một mạch đơn phân tử ADN có hàm lượng Ađênin là 250 Biết rằng tổng số nucleotit loại G của cả hai mạch phân tử ADN chiếm 30% Kết luận nào sau đây là Không chính xác

A Từ các dẫn liệu trên có thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử ARN

thông tin

B Phân tử ARN thông tin trên sẽ mã hoá 499 axit amin trên phân tử protêin do chúng tổng hợp

C Phân tử ADN trên có tổng số bằng 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn

D Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử

ARN thông tin

Câu 5 [16968]: Một phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X lần lượt là 1: 2 : 3 : 4 Gen bình thường tạo

ra nó có chiều dài 4080Å Số lượng từng loại nuclêôtit và số liên kết hiđrô của gen sau khi gen tổng hợp lên phân tử mARN trên là

A A = T = 840 ; G = X = 360 ; H = 3240 B A = T = 360 ; G = X = 840 ; H = 2760

C A = T = 360 ; G = X = 840 ; H = 3240 D A = T = 840 ; G = X = 360 ; H = 2760

Câu 6 [16971]: Một gen của E.coli dài 0,408 μm Mạch mang mã gốc của gen có A = 240; T = 360; X

= 300 Gen phiên mã tạo ra mARN Theo lý thuyết, số loại bộ ba tối đa có thể có trên một phân tử mARN là:

Câu 7 [16973]: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài bao nhiêu µm nếu gen tổng hợp được một

mARN có U = 213 ribônuclêôtit, chiếm 20% so với tổng ribônuclêôtit của mARN?

A 0,18105 µm B 0,39465 µm C 0,3621 µm D 0,7242 µm

Câu 8 [16974]: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribônuclêôtit A = 2U = 3G = 4X Tỉ lệ phần

trăm mỗi loại nuclêôtit A, T, G, X trong gen tổng hợp lên phân tử mARN trên là:

Câu 9 [16975]: Phân tử mARN dài 2312 Å có A = U/3 = X/7 = G/9 Số lượng từng loại ribônuclêôtit

A, U, G, X trên mARN lần lượt là:

Trang 34

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Câu 11 [16977]: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại

nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G = X = 320, A = T = 280 B G = X = 280, A = T = 320

C G = X = 240, A = T = 360 D G = X = 360, A = T = 240

Câu 12 [16978]: Một gen dài 2448 Å có A = 15% tổng số nuclêôtit Phân tử mARN do gen trên tổng

hợp có U = 36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch Số lượng các loại ribônuclêôtit A,

U, G, X, trên mARN lần lượt là:

Câu 13 [16979]: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2700 liên kết hiđrô, khi tổng hợp phân tử mARN có tỉ

lệ các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Mạch gốc của gen tổng hợp mARN có số nuclêôtit

A, T, G, X mỗi loại lần lượt là

Câu 14 [17043]: Gen có G=20% và 720 nu loại T Mạch đơn thứ nhất của gen có X=276 nu và 21%

A Quá trình phiên mã của gen cần môi trường cung cấp 1404 nu loại U Mạch khuôn là mạch nào và gen phiên mã mấy lần?

A Mạch 2: 2 lần B Mạch 1: 3 lần C Mạch 2: 3 lần D Mạch 1: 4 lần

Câu 15 [17044]: Mạch bổ sung của gen cấu trúc của vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nucleotit: A=

20%; T= 40%; X= 40%.Phân tử mARN được phiên mã từ gen có số lượng nucleotit loại A là 240 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trên mạch gốc của gen có số lượng nucleotit loại A là 480

B Gen phiên mã 3 lần đã lấy từ môi trường 1440 nucleotit loại G

C Gen có số lượng nucleotit các loại A=T= 720; G=X=480

D Số loại mã di truyền mã hóa aa tối đa có thể có trên mARN là 26

Câu 16 [17045]: Enzim tháo xoắn làm đứt 4050 liên kết hiđrô của một gen để tổng hợp nên hai gen

con, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3000 nuclêôtit tự do Gen trên sao mã hai lần đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin và 1200 Xitôzin Số lượng từng loại ribônuclêôtit trong

mARN là:

A U = 150 (Nu); A = 75 (Nu); G = 300 (Nu) và X = 225 (Nu)

B U = 75 (Nu); A = 150 (Nu); G = 225 (Nu) và X = 300 (Nu)

C U = 300 (Nu); A = 150 (Nu); X = 600 (Nu) và G = 450 (Nu)

D U = 150 (Nu); A = 300 (Nu); X = 450 (Nu) và G = 600 (Nu)

Câu 17 [17046]: Một mARN chỉ chứa 3 loại ribônucleotit: A, G, X Số loại bộ ba chỉ chứa 1 nucleotit

loại X là

Trang 35

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

Câu 18 [17048]: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nucleotit với tỷ lệ lần lượt là A : U : G : X = 1 : 2 :

1 : 2 Từ 4 loại nu này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo Nếu phân tử mARN này có 2700 nuclêôtit thì theo lý thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba chứa U, X, A?

Câu 19 [17054]: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2025 liên kết hiđrô mARN do gen đó tổng hợp có G

– A = 125 nuclêôtit, X – U = 175 nuclêôtit Được biết tất cả số nuclêôtit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc Số nuclêôtit mỗi loại trên mARN là

A A = 225, G = 350, X = 175, U = 0 B A = 350, G = 225, X =175, U = 0

C A = 175, G = 225, X = 350, U = 0 D U = 225, G =350, X =175, A = 0

Câu 20 [17055]: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại:

A = 400; U = 360; G = 240; X = 280 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

Lời giải chi tiết và video chữa từng câu do chính thầy Thịnh Nam quay Mời các em xem tại:

Website: Hoc24h.vn – Trang luyện thi online chất lượng hàng đầu Việt Nam

Trong khoá học SUPER-1: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 – MÔN: SINH HỌC

Lưu ý: Có thể sử dụng cách tra ID trên trang chủ website: Hoc24h.vn để xem nhanh lời giải chi tiết

Trang 36

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

Trang 37

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

KHÓA SUPER-1 LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2019 – MÔN: SINH HỌC

Nội dung: Dịch mã

Câu 1 [18276]: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

A Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng

B Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng

C Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

D Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

Câu 2 [18281]: Sự hình thành chuỗi polipeptit diễn ra theo chiều trên mARN là:

Câu 4 [18283]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonuclêôtit để tổng hợp

một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là:

Câu 5 [18284]: Giai đoạn hoạt hoá axít amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

Câu 6 [18285]: Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã là

A nucleotit môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN

B nucleotit của mARN bổ sung với Nu mạch gốc

C nucleotit của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã sao trên mARN

D nucleotit trên mARN bổ sung với axit amin trên tARN

Câu 7 [18286]: Quá trình dịch mã kết thúc khi

A ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit

B ribôxôm di chuyển đến bộ ba AUG trên mARN

C ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA, AUG, UGA

D ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAG, UAA, UGA

Câu 8 [18287]: Trong quá trình dịch mã, giai đoạn tạo nên phức hệ axít amin-tARN (aa-tARN) là giai

đoạn

C kéo dài chuỗi pôlipéptít D kết thúc chuỗi pôlipéptít

Câu 9 [18288]: Trong dịch mã, tARN mang axit amin mêtiônin tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã

(anticôđôn) là

Câu 10 [18289]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?

A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin

B mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại

Trang 38

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

C Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại

D Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3‟ → 5‟ trên phân tử mARN

Câu 11 [18290]: Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mARN là AGX, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên

tARN là:

Câu 12 [18291]: Trình tự các giai đoạn nào sau đây đúng với quá trình sinh tổng hợp protein từ ADN?

A Hoạt hóa aamin ,phiên mã, dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit

B Hoạt hóa aamin ,dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit

C Phiên mã, hoạt hóa aamin,dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit

D Dịch mã ,hoạt hóa aamin,hình thành polipeptit

Câu 13 [18292]: Sự hình thành chuỗi pôlipeptit luôn được diễn ra theo chiều nào của mARN?

Câu 14 [18293]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?

A Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn

bị cho quá trình dịch mã tiếp theo

B Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi

pôlipeptit

C Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến

ribôxôm để bắt đầu dịch mã

D Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu

trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học

Câu 15 [18294]: Loại ARN nào sau đây ở đầu 5‟ có một trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côdon

mở đầu để ribôxom nhận biết và gắn vào?

Câu 16 [18295]: Poliriboxôm có vai trò gì?

A Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

B Làm tăng năng suất tổng hợp Prôtêin khác loại

C Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

D Làm tăng năng suất tổng hợp Prôtêin cùng loại

Câu 17 [18296]: Quá trình dịch mã kết thúc khi:

A Ribôxôm dịch chuyển tới bộ ba AUG

B Ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé

C Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA

D Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAG, UAX, UXG

Câu 18 [18648]: Ở sinh vật nhân thực, axit amin đầu tiên đưa đến Ribôxôm trong quá trình dịch mã

là:

Câu 19 [18649]: Trong quá trình dịch mã không có sự tham gia của thành phần nào:

Câu 20 [18650]: Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là :

Câu 21 [18651]: Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã sao theo chiều:

Trang 39

Website dạy học trực tuyến dẫn đầu về số học sinh đạt thủ khoa, mùa thi THPT QG năm 2017

A Luôn theo chiều 5‟ → 3‟ B Luân phiên theo vị trí A và p của ribôxome

Câu 22 [18652]: Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở vị trí

Câu 23 [18653]: Mã di truyền được đọc:

A từ 1 điểm bất kỳ trong phân tử mARN

B các bộ ba nuclêôtit chồng gối lên nhau

C từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba

D từ 1 điểm xác đinh và không liên tục các bộ ba

Câu 24 [18654]: Các bộ ba không tham gia mã hoá cho các axít amin là:

A AUG, UGA, UAG B AUG, UAA, UAG C AUU, UAA, UAG D UAA, UAG, UGA Câu 25 [18655]: Cơ chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?

Câu 26 [18656]: bộ ba mã sao 5' GXA 3' có bộ ba đối mã tương ứng là :

Câu 27 [18657]: Axit amin Mêtionin được mã hóa bằng bộ ba:

Câu 28 [18658]: Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là

A đều có sự tham gia của các loại enzim ARN pôlimeraza

B đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực

C đều dựa trên nguyên tắc bổ sung

D đều có sự tham gia của mạch gốc ADN

Câu 29 [18659]: Trong quá trình dịch mã, hiện tượng poliriboxom có tác dụng:

A định hướng lượng protein được sản xuất ra B giữ cho mARN lâu bị phân huỷ

C tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại D tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại Câu 30 [18660]: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN

Câu 31 [18662]: tARN mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là:

Câu 32 [18663]: Quá trình dịch mã kết thúc khi:

A ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé

B ribôxôm di chuyển đến mã bộ ba AUG

C ribôxôm gắn axit amin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlypeptit

D ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA

Câu 33 [18665]: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:

(1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

(2) Tiểu phần bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu

(3) tARN có anticôđon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm

(4) Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé

(5) Phức hợp [fMet–tARN] đi vào vị trí mã mở đầu

Trang 40

HOC24H.VN – Sách đi kèm khoá học SUPER-1: Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học

(6) Phức hợp [aa2 –tARN] đi vào ribôxôm

(7) Mêtiônin tách rời khỏi chuỗi pôlipeptit

(8) Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2

(9) Phức hợp [aa1 –tARN] đi vào ribôxôm

Trình tự nào sau đay là đúng?

A 2–4–1–5–3–6–8–7 B 2–5–4–9–1–3–6–8–7

C 2–5–1–4–6–3–7–8 D 2–4–5–1–3–6–7–8

Câu 34 [18720]: Một đoạn mạch bổ sung của một gen ở vi khuẩn E.colicó trình tự các nuclêôtit như

sau 5‟ ATT GXG XGA GXX 3‟ Quá trình dịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên phiên mã

có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau

A 3‟AUU5‟; 3‟GXG5‟; 3‟XGA5‟; 3‟GXX5‟ B 5‟AUU3‟; 5‟GXG3‟; 5‟XGA3‟; 5‟GXX3‟

C 5‟UAA3‟; 5‟XGX3‟; 5‟GXU3‟; 5‟XGG3‟ D 3’ UAA5’ ; 3’ XGX5’ ; 3’ GXU5’ ; 3’ XGG5’ Câu 35 [18744]: Cho các thành phần sau 1 Gen; 2 mARN; 3 Axitamin; 4 tARN; 5 Ribôxôm; 6

enzim Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit?

Câu 36 [19130]: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong

cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã (2) Phân tử mARN

(5) Quá trình dịch mã (3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN

A (1) và (4) B (1) và (6) C (2) và (6) D (3) và (5)

Câu 37 [19132]: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi

A nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

B cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein

C truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào

D nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung

Câu 39 [19136]: Có bao nhiêu đăc điển khác nhau giữa nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh

vật nhân thực trong số các đặc điểm sau:

(1) Số đơn vị tái bản (2) Enzim

(3) Sợi ADN mới có chiều 5‟ – 3‟ (4) Hai mạch ADN mẹ làm khuôn (5) Tốc độ gắn nucleotit tự do vào mạch khuôn (6) Nguyên tắc

Câu 40 [V-ID: 13066]: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng khi nói về các cơ chế di truyền

ở vi khuẩn?

(1) Mọi cơ chế di truyền đều diễn ra trong tế bào chất

(2) Quá trình nhân đôi và phiên mã đều cần có sự tham gia của enzim ARN polimeraza

Ngày đăng: 16/02/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w