Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam LIVESTREAM: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN – BUỔI 1 Thời gian: 10h00, sáng chủ nhật
Trang 1Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
LIVESTREAM: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN – BUỔI 1 Thời gian: 10h00, sáng chủ nhật – Ngày: 30/12/2018
CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP
VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Câu 1: Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm sắc thể (NST) trong
tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng?
I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình
II Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình
III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau
IV Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợp được nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
II Trong quá trình dịch mã, các codon và anticodon cũng kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là A – U, G – X
III Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tế bào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
IV ADN chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã mà không tham gia vào quá trình dịch mã
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 3: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen b
không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơ thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Thực hiện phép lai: (P)
♂Aa bDd × ♀AabbDd Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
I hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là Aa bbDdd
II Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96
III T lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66 84
IV T lệ loại hợp tử lư ng bội là 18 96
Câu 4: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein
II Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
III Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit
IV Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Câu 5: Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//abDdEe giảm phân hình thành giao tử và không xảy ra hiện
tượng trao đổi chéo, t lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là
I 6:6:1:1 II 2:2:1:1:1:1 III 2:2:1:1 IV 3:3:1:1
V 1:1:1:1 VI 1:1 VII 4: 4: 1: 1
VIII 1:1:1:1:1:1:1:1
Câu 6: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào
II Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
III Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào
IV Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn
Câu 7: Xét phép lai P: ♂Aa b × ♀Aa b Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự
không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình
thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1 là
A 0,5% B 0,25% C 0,125% D 1,25%
Trang 2Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 8: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất không mang gen quy định tính trạng thì đột biến đó không gây hại
II Mất một đoạn NST có độ dài bằng nhau thì số lượng gen bị mất sẽ như nhau
III Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất đều có 5 gen thì độ dài của đoạn bị mất sẽ bằng nhau
IV Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau
Câu 9: Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy định tổng hợp axit amin
Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A
II Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
III Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A
IV Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X
Câu 10: Khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất đoạn luôn dẫn tới làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
II Mất đoạn nhỏ được sử dụng để loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen của giống
III Sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
IV Đột biến mất đoạn thường gây hại cho thể đột biến nên không phải là nguyên liệu của tiến hóa
Câu 11: Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
II Có tần số không vượt quá 50%, t lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
III Làm thay đổi vị trí của các lôcut trên NST, tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống
IV Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá
Câu 12: Xét phép lai ♂Aa bDdEe × ♀Aa bDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế bào
sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường iết rằng các giao tử đều có sức sống
và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:
I Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198
II Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen
III Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AA bDDEe ở đời con là 1,13%
IV Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%
Số phát biểu đúng là
Câu 13: Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, , C, D, E Trong đó gen A và cùng nằm trên
nhiễm sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằm trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp iết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen cũng nhân đôi 5 lần
II Nếu gen phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần
III Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi 2
IV Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5 U thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Câu 14: Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a iết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên kết hidro
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau thì đây là đột biến điểm
II Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen A có 500 nucleotit loại G thì alen a có 498
nucleotit loại X
III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống
nhau
Trang 3Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
IV Nếu alen A có 400 nucleotit loại T và 500 nucleotit loại G thì alen a có thể có chiều dài 306,34nm
Câu 15: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số
lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
II Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
III Đột biến tứ bội
IV Đột biến lệch bội dạng thể ba
Câu 16(ID: 99317): Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở
5 vị trí,
trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần
II Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần
III Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí c thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3 gen
IV Nếu có tác nhân 5 U tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến
Câu 17: Giả sử 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen A ab giảm phân tạo giao tử iết không có đột biến,
theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1
II Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1 3 ≈ 33,3%
III Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1
IV Nếu dựa vào quá trình giảm phân của 3 tế bào này để xác định tần số hoán vị gen thì có thể sẽ xác định được tần số 20%
Câu 18: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể ba của loài này có 51 nhiễm sắc thể
II Loài này có tối đa 25 dạng thể một
III Thể tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể là 100
IV Thể tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 75
Câu 19: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Xét 4 cặp gen Aa, b, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm
sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?
I Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen
II Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng
III Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
IV Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một
Câu 20: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các ribôxôm trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp
bộ ba kết thúc
II Ở trên một phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxôm
III Quá trình dịch mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen
IV Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit thì quá trình phiên mã và quá trình dịch mã luôn diễn ra tách rời nhau
Gen II