1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MODULE 14 :PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

21 300 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. KHÁI NIỆM VỀ MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG TƯ VẤN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI Hoạt động 1. Tìm hiểu mục tiêu tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội. Câu hỏi : Theo bạn mục tiêu tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội là gì? Trả lời: 1. Đáp ứng nhu cầu cần tư vấn của các tổ chức xã hội tại địa phương về GDMN. 2. Nâng cao nhận thức của các tổ chức xã hội về GDMN, về quyền trẻ em, trách nhiệm bảo vệ trẻ em trong giai đoạn hiện nay. 3. Tăng cường sự hỗ trợ phát triển GDMN phù hợp với vai trò trách nhiệm của các tổ chức xã hội. Hoạt động 2. Xác định nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội. Câu hỏi: Theo bạn : cần dựa vào những căn cứ nào để xác định nội dung tư vấn vầ GDMN cho các tổ chức xã hội ? Trả lời: 1. Những căn cứ để xác định nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội là: Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của các tổ chức xã hội đối với GD MN. Căn cứ vào nhu cầu cần được tư vấn về GDMN của từng tổ chức xã hội. Căn cứ vào trách nhiệm của nhà trường mầm non phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trịxã hội được quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ Trường mầm non. 2. Nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội: Về GDMN có rất nhiều nội dung, tuy nhiên để tư vấn cho các đối tượng làm việc trong các tổ chức xã hội bạn có thể lựa chọn một số nội dung phù hợp. Để lựa chọn nội dung tư vấn trước hết cần tìm hiểu đối tượng thuộc tổ chức xã hội nào? Đối tượng có nhu cầu tư vấn về vấn đề gì? (Điều này có thể xác định rõ thông qua phương pháp điều tra phỏng vấn – xem phần: Phương pháp, hình thức tư vấn về GDMN cho các tổ chức xã hội). 2.1. Một số nội dung cụ thể chuyên sâu của giáo dục mầm non cần tư vấn cho các tổ chức xã hội. Đối với những nội dung cụ thể chuyên sâu liên quan tâm hoạt động CS – GD trẻ mầm non như: + Đặc điểm phát triển của trẻ ở lứa tuổi mầm non: sự phát triển của bộ não ở trẻ nhỏ, các nhu cầu cơ bản của trẻ ở lứa tuổi này. + Kiến thức và kỉ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: cách chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng (chế biến thực phẩm, khẩu phần ăn), cách chăm sóc khi trẻ ốm, bảo vệ an toàn cho trẻ, cách phòng bệnh. + Phương pháp giáo dục, kích thích sự phát triển của trẻ nhỏ: phát triển ngôn ngữ, tình cảm – xã hội, nhận thức, rèn nền nếp, thói quen, các quy tắc hành vi, kỉ năng sống, cách chơi với trẻ… 2.2. Một số nội dung liên quan đến những vấn đề chung của giáo dục mầm non cần tư vấn cho các tổ chức xã hội. Những vấn đề chung như một số quy định của Luật Giáo dục liên quan GDMN;chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN;… Chúng tôi hi vong rằng những nội dung này có thể góp phần tạo cơ sở pháp lí để các tổ chức xã hội thực hiện vai trò nhiệm vụ của mình đối với sự phát triển GD MN của địa phương. +Cụ thể là những nội dung sau đây: Nội dung tư vấn 1: Một số vấn đề về GDMN được quy định trong luật giáo dục: Một số nội dung liên quan tâm GDMN được quy định trong Luật Giáo dục; vị trí, vai trò của GDMN… Nội dung tư vấn 2: Quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em: Quyền và bổn phận của trẻ em; Quy định pháp luật bảo vệ trẻ em: Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em; Luật Giáo dục; Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục Trẻ em;… Nội dung tư vấn 3: Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN: Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2010 – 2015; Đề án phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi; Thông tư hướng dẫn hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi; Một số văn bản khác quy định về chính sách nhằm phát triển GDMN. 2. CÁC NỘI DUNG TƯ VẤN CỤ THỂ:

Trang 1

Ngày 01/11/2018

MODULE 14 PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON

CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI THẢO LUẬN NHÓM

Thời gian: 13h ngày 01/11/2018

Địa điểm: Phòng chuyên môn

Thành phần: Các đ/c: Nguyễn Hà, Hoàng Dung, Vũ Huyền, Tống Loan

Hàn Thủy, Phạm Hằng, Yến Ngọc, Hoàng Ngọc

Nhóm trưởng: NguyễnThị Hà

NỘI DUNG PHẦN I VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỐ CHỨC XÃ HỘI ĐỐI

VỚI SỰ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON (1 tiết)

* Ý kiến của đồng chí Nguyễn Hà trưởng nhóm:

- Yêu cầu các đồng chí sưu tầm những tài liệu về tư vấn cho các tổ chức xã hội

về giáo dục mầm non để cùng thảo luận tìm ra những phương pháp hay, tích cựccho giáo viên mầm non

*Hoạt động l Tìm hiểu vai trò tư vấn của giáo viên mầm non

Câu hỏi 1: Vì sao giáo viên mầm non phải thực hiện công tác tư vấn cho các

- Ở Điều 93 Luật Giáo dục 2005 quy định về trách nhiệm của nhà trường: Nhàtrường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiệnmục tiêu, nguyên lí giáo dục

- Với Điều 46 Điều lệ Trường mầm non quy định về trách nhiệm của nhà trườngcần phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trị xã hội và cá nhân có liên quannhằm:

- Giúp giáo viên tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha

mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ emtrong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

*Đồng chí Yến Ngọc bổ xung ý kiến:

- Nên huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp GDMN; góp

phần xây dựng cơ sở vật chất; môi môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạođiều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Trong Điều 35 Điều lệ Trường mầm non quy định giáo viên có nhiệm vụ thựchiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy

Trang 2

định của nhà trường, quyết định của hiệu trưởng Như vậy, việc thực hiện côngtác tư vấn cho các tổ chức xã hội về giáo dục mầm non là một trong nhữngnhiệm vụ của GVMN do hiệu trưởng thay mặt nhà trường giao phó.

*Ý kiến đồng chí Hoàng Dung: Tôi đồng ý với ý kiến của đồng chí Phạm Hằng

và ý kiến của đồng chí Yến Ngọc về việc bám sát vào các nhiệm vụ của trườngMầm non và của giáo viên mầm non được quy định trong các văn bản pháp quycủa Nhà nước trong vai trò giáo viên mầm non thực hiện công tác tư vấn cho các

tổ chức xã hội Bản thân tôi rất quan tâm tới việc tăng cường sự phối hợp giữacác ban ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội góp phần thúc đẩy sự phát triển giáo dụcmầm non Để khắc phục những khó khăn thách thức đặt ra cho giáo dục mầmnon hiện nay như kinh phí đầu tư còn quá hạn hẹp so với yêu cầu phát triển,cơ

sở vật chất trang thiết bị trường lớp còn lạc hậu và thiếu thốn đặc biệt ở nhữngvùng khó khăn, giáo viên thiếu, chất lượng giáo dục toàn diện còn có quá nhiềuchênh lệch giữa các vùng lãnh thổ, nhận thức về nuôi dạy con cái một cách khoahọc của đại bộ phận các cha mẹ trẻ ở vùng khó khăn còn hạn chế… thì các cơ sởGDMN cần phải tăng cường tổ chức các hoạt động tư vấn, tạo được mối liên kếtphối hợp giữa các ban ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội để tuyên truyền phổ biếnkiến thức CS – GD trẻ cho các bậc cha mẹ , tác động mạnh mẽ vào ý thức của xãhội làm thay đổi về nhận thức, về cách làm giáo dục của mọi thành phần trongtoàn xã hội, nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, giáo dục mầm nonnói riêng một cách nhanh, mạnh, hiệu quả và bền vững Bên cạnh đó các tổ chức

xã hội có nhu cầu tìm hiểu về giáo dục mầm non nhằm thực hiện vai trò, tráchnhiệm đối với sự phát triển giáo dục mầm non Các tổ chức xã hội tại địaphương bao gồm các tổ chức chính trị, kinh tế xã hội như: Hội Phụ nữ, ĐoànThanh niên, Mặt trận Tổ quốc, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh, Hội Ngườicao tuổi, Ban Đại diện phụ huynh, Hội Nông dân,…Các tổ chức xã hội có vaitrò quan trọng trong việc tạo môi trường văn hoá, xã hội, kinh tế, đạo đức, phápluật tạo điều kiện thuận lợi cho trường mầm non trong công tác CS – GD trẻ.Trong quá trình tổ chức hoạt động, các tổ chức xã hội có nhu cầu tìm hiểu vềgiáo dục mầm non để có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lí nhằm tác động trực tiếptới từng gia đình, giúp đỡ và cùng gia đình, nhà trường thực hiện tốt các chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em

=> Ý kiến chung: Tất cả các thành viên trong nhóm nhất trí cao với ý kiến của

đồng chí Phạm Hằng, Yến Ngọc và đồng chí Hoàng Dung với câu hỏi số 1, xinchuyển sang câu hỏi số 2

Câu hỏi 2 Các đồng chí hãy cho biết vai trò của các tổ chức xã hội trong phát triển giáo dục mầm non?

*Ý kiến đồng chí Nguyễn Hà:

- Trước khi các đồng chí nêu vai trò của các tổ chức xã hội trong phát triển giáodục mầm non Tôi xin nêu ra các quy định trong các văn bản pháp luật đối vớicác tổ chức xã hội trong phát triển giáo dục mầm non tại cộng đồng

Trang 3

- Với mô hình hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non cho thấy rằng giáodục mầm non gắn chặt với các sinh hoạt của cộng đồng cần sự tham gia và phốihợp của các tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng.Trong đó giáo dục là đầu mốiliên kết các ngành khác nhằm thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc giáo dụctrẻ còn các tổ chức xã hội khác có vai trò, trách nhiệm tham gia tích cực vàocông tác phát triển GDMN

- Với Hiến pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhiều vănbản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến trẻ em đều thể hiện rõ quan điểmnhất quán của Đảng và Nhà nước ta về trách nhiệm của gia đình, xã hội và Nhànước trong việc bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em (Luật giáo dục; Luật bảovệ; Luật chăm sóc và Giáo dục Trẻ em…) Đồng thời còn nhiều văn bản, phápquy của Nhà nước cũng quy định rõ vai trò, trách nhiệm của cơ quan tổ chức,các lực lượng xã hội trong công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệtđối với trẻ Mầm non

- Từ tháng 6/2004, Quốc hội đã sửa đổi luật bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ

em nhằm tăng cường tính hiệu lực, làm rõ trách nhiệm của Chính phủ, các bộban ngành và các tổ chức trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Các đồng chí chú ý Bộ luật sửa đổi này nêu rõ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ

em (CPFC) có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lí chung trong lĩnh vực bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em CPFC phối hợp với các bộ, ban ngành và các tổchức để bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế,

Bộ Văn hóa-thông tin, Bộ lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổchức khác có chức năng quản lí nhà nước thực hiện việc bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em theo sự phân công của Chính phủ Ủy ban Nhân dân các cấp cótrách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở địa phương

*Ý kiến đồng chí Tống Loan: Tôi nhất trí với những nội dung, quy định trong

văn bản pháp luật đối với các tổ chức xã hội trong việc phát triển giáo dục mầmnon tại cộng đồng của đồng chí Nguyễn Hà và đồng chí Hàn Thủy Tôi xin cómột chút ý kiến nhỏ đóng góp với các đồng chí

- Song hành cùng với Nhà trường trong công cuộc đổi mới và phát triển giáodục mầm non phải kể đến các Ban ngành, các tổ chức đoàn thể như: Hội phụ nữtại địa phương; Hội khuyến học; Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh; Hội nông dân và các tổ chức khác như: Hội cựu chiến

Trang 4

binh và hội người cao tuổi… đã thúc đẩy sự phát triển của nền giáo dục mầmnon hiện nay Mỗi tổ chức xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tùy theophạm vi chức năng, nhiệm vụ, sở trường, năng lực riêng, điều quan trọng là mỗithành viên trong tổ chức đó phải tự giác tham gia mội cách có hiệu quả nhất vàocông tác tuyên truyền phát triển giáo dục mầm non.

-Về phía Hội Phụ nữ tại địa phương có vai trò, trách nhiệm:

- Nâng cao nhận thức và năng lực của phụ nữ, của nhân dân để họ tham gia tíchcực vào việc tổ chức, quản lí thực hiện các hoạt động CS-GD trẻ, huy động cácgia đình đưa trẻ trong độ tuổi đến lớp, đến các cơ sở giáo dục mầm non GDMNkhông mang tính bắt buộc đối với người học, do đó tỉ lệ huy động trẻ đến lớpphụ thuộc vào nhận thức của cộng đồng và gia đình

*Ý kiến của đồng chí Vũ Huyền:

- Với Hội Khuyến học là một tổ chức tự nguyện của những người tâm huyết với

sự nghiệp “trồng người” tích cực tham gia xã hội hoá giáo dục, góp sức phấnđấu cho phong trào “toàn dân học tập, toàn dân tham gia làm giáo dục” nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

+ Tại địa phương, Hội Khuyến học là một trong những tổ chức nòng cốt thúcđẩy hoạt động xã hội hoá GDMN:

+ Với vị trí vai trò của mình, Hội Khuyến học phối hợp với các tổ chức khác(Hội Phụ nữ, Mặt trận Tố quốc, Đoàn Thanh niên,…) tuyên truyền động viêntoàn xã hội tích cực đóng góp về vật chất và tinh thần nhằm phát triển giáo dụcmầm non, tạo điều kiện cho mọi trẻ em lứa tuổi mầm non được đến trường, mọitrẻ được hưởng chế độ chính sách của Nhà nước chăm lo cho trẻ thơ; góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống của đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non nhằmkhuyến khích họ tổ chức thực hiện tốt hoạt động CS- GD trẻ

*Đồng chí Hoàng Ngọc có ý kiến bổ xung thêm.

* Về phía Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì:

- Theo Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em quy định về vai trò tráchnhiệm của các tổ chức xã hội trong sự nghiệp GDMN, tại khoản 1 Điều 34 quyđịnh trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên nhưsau:

a) Tuyên truyền giáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành tốt phápluật về trẻ em;

b) Vận động gia đình, xã hội thực hiện tốt việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻem;

c) Chăm lo quyền lợi của trẻ em, giám sát và chấp hành pháp luật về trẻ em, đưa

ra những kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan nhà nước hữu quan để thựchiện những nhiệm vụ đó; ngăn ngừa những hành vi xâm phạm quyền và lợi íchhợp pháp của trẻ em

*Ý kiến thảo luận của đồng chí Phạm Hằng:

Trang 5

* Các đồng chí phải biết vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minhcũng rất là quan trọng khi là một tổ chức xã hội trong việc phát triển giáo dụcmầm non.

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh là tổ chức chính trị của hội của thanhniên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và rèn luyện Đoàn phốihợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và tổ chức xã hội, các tập thể laođộng và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chứccho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lí nhà nước và xã hội.+ Tại địa phương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia:

- Tổ chức phát động phong trào đóng góp công sức lao động xây dựng cơ sở vậtchất cho các cở sở giáo dục mầm non, làm đồ chơi, đồ dùng cho trẻ mầm non

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ vàcộng đồng; Hỗ trợ tổ chức các buổi tuyên truyền; Động viên các thành viên củamình tham dự các buổi phổ biến kiến thức

*Tôi đồng ý với ý kiến của các đồng chí, đồng chí Yến Ngọc phát biểu

* Trách nhiệm của Hội Nông dân và các tổ chức khác như (Hội Cựu chiến binh,Hội Người cao tuổi,…) cugx vô cùng quan trọng

- Hội Nông dân và các tổ chức khác (Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi,

…) tạo thành một lực lượng hùng hậu, rộng khắp ủng hộ tích cực cho sự nghiệpphát triển GDMN của địa phương Vận động hội viên tham gia huy động trẻ đếntrường mẫu giáo, hỗ trợ công tác tổ chức hoạt động của các nhóm trẻ gia đình,nhóm lớp mầm non tư thực Tham mưu với chính quyển địa phương tạo điềukiện cấp đất có mặt bằng phù hợp với nhu cầu của trường mầm non, có đấtlàmVAC để bổ sung chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày cho trẻ, tạo môitrường xanh, sạch, đẹp

*Ý kiến của đồng chí Nguyễn Hà:

- Có đồng chí nào có ý kiến khác?

=> Thống nhất chung: 100% các đồng chí giáo viên trong nhóm thống nhất vàđồng ý với những ý kiến đóng góp về những nội dung trong phần thảo luận củacủa các đồng chí giáo viên trong nhóm

Ngày 08/11/2018

PHẦN II NỘI DUNG TƯ VẤN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON

CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI(9 tiết)

1 KHÁI NIỆM VỀ MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG TƯ VẤN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

*Hoạt động 1

-Tìm hiểu mục tiêu tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội

Câu hỏi : Theo bạn mục tiêu tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội là gì?

Trang 6

Xác định nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội.

Câu hỏi: Theo bạn : cần dựa vào những căn cứ nào để xác định nội dung tư vấn

vầ GDMN cho các tổ chức xã hội ?

Trả lời:

1 Những căn cứ để xác định nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các

tổ chức xã hội là:

- Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của các tổ chức xã hội đối với GD MN

- Căn cứ vào nhu cầu cần được tư vấn về GDMN của từng tổ chức xã hội

- Căn cứ vào trách nhiệm của nhà trường mầm non phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trị-xã hội được quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ Trường mầm non

2 Nội dung tư vấn về giáo dục mầm non cho các tổ chức xã hội:

-Về GDMN có rất nhiều nội dung, tuy nhiên để tư vấn cho các đối tượng làm việc trong các tổ chức xã hội bạn có thể lựa chọn một số nội dung phù hợp Để lựa

chọn nội dung tư vấn trước hết cần tìm hiểu đối tượng thuộc tổ chức xã hội nào?

Đối tượng có nhu cầu tư vấn về vấn đề gì? (Điều này có thể xác định rõ thông qua

phương pháp điều tra phỏng vấn – xem phần: Phương pháp, hình thức tư vấn vềGDMN cho các tổ chức xã hội)

2.1 Một số nội dung cụ thể chuyên sâu của giáo dục mầm non cần tư vấn cho các tổ chức xã hội

- Đối với những nội dung cụ thể chuyên sâu liên quan tâm hoạt động CS – GD trẻ mầm non như:

+ Đặc điểm phát triển của trẻ ở lứa tuổi mầm non: sự phát triển của bộ não ở trẻ nhỏ, các nhu cầu cơ bản của trẻ ở lứa tuổi này

+ Kiến thức và kỉ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: cách chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng (chế biến thực phẩm, khẩu phần ăn), cách chăm sóc khi trẻ ốm, bảo vệ antoàn cho trẻ, cách phòng bệnh

+ Phương pháp giáo dục, kích thích sự phát triển của trẻ nhỏ: phát triển ngônngữ, tình cảm – xã hội, nhận thức, rèn nền nếp, thói quen, các quy tắc hành vi, kỉnăng sống, cách chơi với trẻ…

Trang 7

2.2 Một số nội dung liên quan đến những vấn đề chung của giáo dục mầm non cần tư vấn cho các tổ chức xã hội.

- Những vấn đề chung như một số quy định của Luật Giáo dục liên quan

GDMN;chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN;… Chúng tôi hi vong rằng những nội dung này có thể góp phần tạo cơ sở pháp lí để các tổ chức

xã hội thực hiện vai trò nhiệm vụ của mình đối với sự phát triển GD MN của địaphương

+Cụ thể là những nội dung sau đây:

*Nội dung tư vấn 1: Một số vấn đề về GDMN được quy định trong luật giáo

dục:

- Một số nội dung liên quan tâm GDMN được quy định trong Luật Giáo dục; vịtrí, vai trò của GDMN…

* Nội dung tư vấn 2: Quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em: Quyền và bổn phận của

trẻ em; Quy định pháp luật bảo vệ trẻ em: Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em;Luật Giáo dục; Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục Trẻ em;…

*Nội dung tư vấn 3: Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển

- GDMN: Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2010 – 2015; Đề án phổ cậpGDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi; Thông tư hướng dẫn hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5tuổi; Một số văn bản khác quy định về chính sách nhằm phát triển GDMN

2 CÁC NỘI DUNG TƯ VẤN CỤ THỂ:

2.1 Nội dung tư vấn 1.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC MẦM NON ĐUỢC QUY ĐỊNH

TRONG LUẬT GIÁO DỤC

*Hoạt động 1 Tìm hiểu những nội dung liên quan đến giáo dục mầm non

được quy định trong Luật Giáo dục

1.1 Luật Giáo dục ngày 2/12/1998 chính thức thừa nhận GDMN là một bộ

phận của hệ thống giáo dục quốc dân, để “nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em từ 3 tháng đến 6 tuổi” Mục đích của GDMN là giúp trẻ phát triển về thểchất, tình cảm, trí tưệ và thẩm mĩ, tạo ra các yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến việchình thành nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một

Luật Giáo dục nêu rõ, có ba loại dịch vụ trong giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ và nhóm trẻ nhận trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi

- Các trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ từ 3 – 6 tuổi

- Trường mầm non là sự kết hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo; nhận trẻ từ 3 thángtuổi đến 6 tuổi

Trang 8

1.2 Luật Giáo dục sửa đổi (2005): Để phù hợp với tình hình KT- XH trong thời

kỳ mới, ngày 14/7/2005 Luật Giáo dục sửa đổi được ban hành (thay thế Luật Giáo dục năm 1990) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đã tạo cơ sở pháp lí để tiếp tục xây dựng và phát triển nền giáo dục nước nhà trong thởi kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đổi với GDMN, một trong những vấn đề mới của Luật Giáo dục 2005 tập trung chủ yếu tại chương III, Điều 40 Nhà trường trong hệ thống quốc dân:

-Về loại hình trường: Luật Giáo dục 2005 quy định về loại hình giáo dục, chỉ gồm: trường công lập, trường dân lập, trường tư thực Như vậy, theo quy định này cơ sở GDMN bán công không còn tồn tại, loại hình bán công sẽ được

chuyển sang trường công lập, trường dân lập hoặc trường tư thực, tùy điều kiện thực tế tại địa phương

- Về loại hình cơ sở giáo dục dân lập: Điều 40 Luật Giáo dục 2005 quy định

rằng cơ sở dân lập do cộng đồng dân cư cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng và đảm bảo kinh phí hoạt động Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 /08/2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 2005 đã mở ra khả năng giải quyết bất cập trong chuyển đổi các loại hình GDMN bằng khái niệm mới về cơ sở dân lập, bao gồm những điểm quan trọng như sau:

- Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xâydựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi

mở để các địa phương tùy điều kiện của mình chủ động hỗ trợ cho các cơ sở mầm non chuyển từ bán công sang dân lập tránh khỏi khủng hoảng tan rã tồn tại, tiếp tục phát triển

- Nhưng vấn đề đặt phải xác định rõ quyền địa phương từ cấp nào? (cấp

Tỉnh/thành phổ, quận/huyện hay xã/phường); Nếu hỗ trợ từ ngân sách xã,

phường thi khó khăn nhiều năm nay, ngân sách xã phường hỗ trợ cho giáo dục mầm non hạn chế Về sách ưu đãi Nhà nước trường dân lập, tư thực:

Trang 9

-Luật Giáo dục 2005 dành riêng Mục 4, từ Điều 65-68, nói Về sách ưu đãi

trường dân lập, tư thực Điều 40 quy định: trường dân lập, tư thực Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực sách người học Điều thể tính quán chủ trương Nhà nước ta: tạo Điều kiện để trẻ em hưởng giáo dục công bằng, tiên tiến Tuy nhiên, thực

tế tồn bắt bình đẳng đầu tư Nhà nước cho trẻ mầm non sở công lập công lập, Nhà nước đầu tư cho trẻ trường công lập mà chưa đầu tư cho trẻ thuộc khu vực công lập Đây vấn đề cần có hướng giải nhằm phát triển GDMN công lập theo chủ trương Nhà nước

1.3 Luật Giáo dục sửa đổi 2009: Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung số Điều giáo

dục (GD) Quốc hội thông qua ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 1/7/2010 Nội dung sửa đổi, bổ sung tập trung giải số vấn đề xúc nay, có nội dung như: Quy định việc phổ cập GDMN cho trẻ em tuổi, tạo sở pháp lí để Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư có hiệu nâng cao chất lượng GDMN nói chung trẻ em tuổi nói riêng, đặc biệt vùng miền núi vùng kinh tế, xã hội nhiều khó khăn; Bổ sung quy định Về yêu cầu công khai tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượnggiáo dục qui định rõ nội dung quản lí nhà nước Về kiểm định chất lượng giáo dục; Thực phụ cấp thâm niên cho đội ngũ nhà giáo cán quản lí giáo dục,…

*Hoạt động 2: Tìm hiêu vị trí, vai trò giáo dục mầm non phát triển kinh tế -

- Giáo dục mầm non ngành học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thu nhận trẻ

từ – 72 tháng tuổi để chăm sóc giáo dục; đặt móng cho việc hình thành, phát triển nhân cách trẻ chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào học phổ thông Đảm bảo hài hoà nuôi dưỡng- chăm sóc giáo dục, phù hợp với phát triển đến sinh lí trẻ em, giúp trẻ phát triển thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhen, biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo người trên; yêu quý anh chị em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích đẹp, ham hiểu biết, thích học GDMN thực nhiệm vụ hướng dẫn cho bậc cha mẹ kiến thức khoahọc Về nuôi dạy trẻ Kết hợp chặt chẽ với gia đình, cộng đồng, tổ chức xã hội việc chăm sóc giáo dục trẻ

+ Vai trò giáo dục mầm non:

-Thêm vào tập tục lạc hậu làm cho người phụ nữ thêm thiệt thòi việc hưởng thụ phúc lợi gia đình xã hội: sinh nhiều con, nuôi lớn trách nhiệm người phụ nữ, công việc gia đình lao động sản xuất làm cải vật chất nuôi sống gia đình không thoát khỏi bàn tay người phụ nữ Người phụ nữ không tiếp xúc nhiều với bên xã hội, nắm bắt thông tin Những tập tục, thói quen nuôi lạc hậu làm cho đứa trẻ yếuđuối làm chất lên người phụ nữ gánh nặng khôn lường Phát triển GDMN tạo

Trang 10

điều kiện cho người phụ nữ, đặc biệt người mẹ yên tâm công tác, sản xuất, hiểu biết kiến thức nuôi dạy cái, hưởng nhiều phúc lợi từ phía gia đình hội đóng góp cho xã hội Điều góp phần cải thiện vị người phụ nữ, tạo bình đẳng người phụ nữnam giới góp phần giữ vững ổn định xã hội Để khắc phục khó khăn thách thức đặt cho GDMN kinh phí đầu tư hạn hẹp so với yêu cầu phát triển, Cơ sở vật chấttrang thiết bị trường lớp lạc hậu thiếu thốn, đặc biệt vùng khó khăn, giáo viên thiếu, chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều chênh lệch vùng lãnh thổ, nhận thức nuôi dạy cách khoa học đại phận cha mẹ trẻ vừng khó khăn hạn chế… cần phải tạo mối liên kết phối hợp ban ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội để tuyên truyền phổ biến kiến thức CS – GD trẻ cho bậc cha mẹ Đó vấn đề cấp thiết hết

để thể chế hoá chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục Đảng Nhà nước, tác động mạnh mẽ vào ý thức xã hội làm thay đổi Về nhận thức, Về cách làm giáo dục thành phần toàn xã hội, nhằm phát triển nghiệp giáo dục nói chung, GDMN nói riêng cách nhanh, mạnh, hiệu bền vững Như khẳng định GDMN, với cố gắng nỗ lực góp phần mở rộng nghiệp giải phóng phụ nữ, đặt tảng Cơ sở cho phát triển nguồn lực lao động xã hội tương lai

2.2 Nội dung tư vấn QUYỀN TRẺ EM VÀ BẢO VỆ TRẺ EM

*Hoạt động1: Tìm hiểu quyền bổn phận trẻ em

Câu hỏi: Trẻ em có những quyền và bổn phận như thế nào?

Trả lời: Trẻ em có quyền và bộn phận là:

+ Các quyền cơ bản của trẻ em:

- Các quyền trẻ em Ọuyền trẻ em Liên hợp quốc quy định Công ước Quốc tế Về Quyền trẻ em Công ước thông qua mở cho nước kí, phê chuẩn gia nhập theo Nghị 44/25 ngày 20/11/1909 Đại Hội đồng Liên hợp quốc có hiệu lực từ ngày 2/9/1990 theo Điều 49 Công ước Việt Nam nước thứ hai giới nước thứ châu Á

kí Công ước Quốc tế Quyền trẻ em vào tháng 2/1991

-Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa người 18 tuổi, trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em quy định tuổi thành niên sớm hơn

- Mục đích Công ước tạo Điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện tất mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức xã hội

- Trẻ em nhóm đối tượng chưa có khả tự chăm sóc, tự đáp ứng nhu cầu tự bảo vệthân nên cần quan tâm, chăm sóc, bảo vệ người lớn Quy định quyền trách nhiệmchăm sóc, bảo vệ giáo dục trẻ để em phát triển toàn diện, trở thành công dân tốt đưa vào văn pháp luật mà người có trách nhiệm thực

1.1 Bổn nguyên tắc thực quyền trẻ em

- Bình đẳng, không phân biệt đối xử: Mọi trẻ em không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, giàu nghèo,… phải đối xử nhau, không phân biệt

- Vì lợi ích tốt trẻ: Trong xem sét, giải vấn đề liên quan tâm trẻ cần phải quan tâm đến lợi ích trẻ, không đặt lợi ích trẻ em sau lợi ích người lớn

- Vì sống phát triển trẻ: Trong bắt hoàn cảnh nào, không để xảy vấn đề nguy hiểm tới tính mạng, sống phát triển trẻ em

Ngày đăng: 12/02/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w